• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật Giao dịch hàng hóa phái sinh: Quy định và hướng dẫn chi tiết

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/07/2026 16:33 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: 02/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Công Thương Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 02/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Luật DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

 

QUỐC HỘI

Luật số: /2026/QH16

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

 

LUẬT

GIAO DỊCH HÀNG HÓA PHÁI SINH


 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Giao dịch hàng hóa phái sinh.


 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh; tổ chức và hoạt động của thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh; quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường; quản lý nhà nước đối với hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh tại Việt Nam.

2. Hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh quy định tại Luật này bao gồm:

a) Giao dịch hàng hóa phái sinh thực hiện thông qua Sở giao dịch hàng hóa;

b) Giao dịch hàng hóa phái sinh thực hiện theo phương thức thỏa thuận trực tiếp giữa các bên (giao dịch OTC);

c) Các hoạt động cung ứng dịch vụ hỗ trợ giao dịch hàng hóa phái sinh.

3. Luật này không điều chỉnh các giao dịch phái sinh thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về chứng khoán, tiền tệ, ngoại hối, bảo hiểm và các lĩnh vực tài chính chuyên ngành khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh tại Việt Nam.

2. Sở giao dịch hàng hóa; Trung tâm thanh toán bù trừ; thành viên giao dịch; thành viên môi giới; thành viên bù trừ; nhà tạo lập thị trường và các chủ thể khác tham gia thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh.

4. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hàng hóa cơ sở là hàng hóa vật chất hoặc chỉ số hàng hóa được sử dụng làm căn cứ xác định giá trị của hợp đồng hàng hóa phái sinh.

2. Hợp đồng phái sinh hàng hóa là thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch đối với một loại hàng hóa cơ sở, trong đó giá trị của hợp đồng được xác định trên cơ sở giá của hàng hóa cơ sở và việc thực hiện hợp đồng được tiến hành tại một thời điểm xác định trong tương lai theo các điều kiện đã được chuẩn hóa hoặc do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật. Hợp đồng phái sinh hàng hóa là công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào hàng hóa cơ sở, bao gồm: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng chênh lệch (CFD) và các loại hợp đồng phái sinh khác theo quy định của pháp luật; hợp đồng phái sinh được chuẩn hóa, niêm yết để giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa.

3. Hợp đồng kỳ hạn (Forwards) là hợp đồng phái sinh theo đó các bên thỏa thuận về việc mua hoặc bán hàng hóa phái sinh tại một thời điểm cụ thể trong tương lai với một mức giá đã được thống nhất và thực hiện thanh toán khoản chênh lệch giữa giá hợp đồng và giá hàng hóa cơ sở đối với khối lượng hàng hóa đã cam kết

4. Hợp đồng tương lai (Futures) là hợp đồng phái sinh được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa, theo đó các bên cam kết mua hoặc bán một lượng hàng hóa xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá được xác lập tại thời điểm giao kết hợp đồng.

5. Hợp đồng quyền chọn (Options) là hợp đồng phái sinh được niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa, theo đó bên mua quyền chọn có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán hàng hóa theo mức giá thực hiện trong một thời hạn hoặc tại một thời điểm xác định; bên bán quyền chọn có nghĩa vụ thực hiện giao dịch khi bên mua quyền yêu cầu.

6. Hợp đồng hoán đổi (Swaps) là hợp đồng phái sinh theo đó các bên thỏa thuận hoán đổi các dòng tiền, nghĩa vụ thanh toán hoặc lợi ích kinh tế phát sinh từ hàng hóa cơ sở trong một thời gian xác định, theo công thức, phương pháp tính toán hoặc mức giá đã thỏa thuận.

7. Hợp đồng chênh lệch là hợp đồng phái sinh theo đó các bên thanh toán cho nhau khoản chênh lệch giá của hàng hóa cơ sở giữa thời điểm mở vị thế và thời điểm đóng vị thế, không kèm theo việc chuyển giao hàng hóa vật chất.

8. Sở giao dịch hàng hóa là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này, thực hiện chức năng niêm yết, tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động giao dịch hàng hóa và hàng hóa phái sinh thông qua hệ thống giao dịch tập trung.

9. Trung tâm thanh toán bù trừ là tổ chức thực hiện chức năng bù trừ, thanh toán, quản lý ký quỹ, quản lý rủi ro và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng đối với các giao dịch hàng hóa phái sinh qua Sở giao dịch hàng hóa.

10. Thành viên bù trừ là tổ chức được Trung tâm thanh toán bù trừ chấp thuận thực hiện hoạt động thanh toán, bù trừ và quản lý nghĩa vụ ký quỹ cho giao dịch hàng hóa phái sinh.

11. Ký quỹ là số tiền hoặc tài sản mà nhà đầu tư phải ký gửi tại Trung tâm thanh toán bù trừ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh từ giao dịch hàng hóa phái sinh.

12. Mở vị thế là việc thiết lập trạng thái giao dịch mới thông qua việc thực hiện lệnh mua hoặc bán một hợp đồng hàng hóa phái sinh.

13. Đóng vị thế là việc thực hiện giao dịch đối ứng nhằm chấm dứt hoặc giảm khối lượng vị thế mở hiện có.

14. Vị thế là trạng thái mua hoặc bán hợp đồng hàng hóa phái sinh của nhà đầu tư tại một thời điểm nhất định.

15. Giới hạn vị thế là mức giới hạn tối đa về số lượng hợp đồng hàng hóa phái sinh mà một tổ chức, cá nhân được phép nắm giữ đối với từng loại hàng hóa hoặc từng kỳ hạn giao dịch nhằm phòng ngừa thao túng thị trường và kiểm soát rủi ro hệ thống.

16. Giá khớp lệnh là mức giá được xác lập theo cơ chế khớp lệnh tập trung trên hệ thống giao dịch của Sở giao dịch hàng hóa tại từng thời điểm giao dịch

17. Giao dịch phòng ngừa rủi ro là giao dịch hàng hóa phái sinh nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ rủi ro biến động giá phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa cơ sở.

18. Giao dịch đầu cơ là giao dịch hàng hóa phái sinh nhằm thu lợi nhuận từ biến động giá, không gắn trực tiếp với nhu cầu phòng ngừa rủi ro của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

19. Nhà tạo lập thị trường là tổ chức được Sở giao dịch hàng hóa chỉ định thực hiện nghĩa vụ duy trì thanh khoản thị trường thông qua việc thường xuyên chào giá mua, chào giá bán và thực hiện giao dịch theo quy tắc của Sở giao dịch hàng hóa.

20. Giao dịch hàng hóa phái sinh OTC là giao dịch hợp đồng phái sinh hàng hóa được xác lập trực tiếp giữa các bên hoặc thông qua tổ chức trung gianmà không thông qua hệ thống giao dịch tập trung của Sở giao dịch hàng hóa.

21. Dịch vụ hỗ trợ thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh bao gồm dịch vụ môi giới, tư vấn đầu tư, tư vấn phòng ngừa rủi ro giá hàng hóa, thanh toán bù trừ, lưu ký, đăng ký giao dịch, cung cấp dữ liệu thị trường, nền tảng công nghệ giao dịch và các dịch vụ hỗ trợ khác do Chính phủ quy định.

22. Ngân hàng thanh toán là ngân hàng được chỉ định cung cấp dịch vụ thanh toán cho hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh.

23. Giá tham chiếu là mức giá được xác lập trên cơ sở dữ liệu giao dịch hoặc nguồn thông tin giá theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa để làm căn cứ xác định giá niêm yết, giá thanh toán, giá thực hiện hợp đồng và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

24. Giá thanh toán là mức giá được Sở giao dịch hàng hóa xác lập để xác định giá trị vị thế, lãi, lỗ, nghĩa vụ ký quỹ, nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh từ giao dịch hàng hóa phái sinh.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng pháp luật

Hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh được thực hiện theo quy định của Luật này.

1. Trường hợp hợp đồng hàng hóa phái sinh được thực hiện bằng phương thức giao nhận hàng hóa vật chất thì việc giao nhận hàng hóa phải tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

2. Đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng hàng hóa phái sinh thì áp dụng pháp luật về quản lý ngoại thương.

3. Đối với hoạt động thanh toán, ngoại hối, tín dụng liên quan đến giao dịch hàng hóa phái sinh thì áp dụng pháp luật về ngân hàng và ngoại hối.

4. Trường hợp luật khác có quy định đặc thù về giao dịch phái sinh đối với một loại hàng hóa cụ thể thì áp dụng quy định của luật đó.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh

1. Tuân thủ pháp luật; bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

2. Giao dịch thực hiện trên Sở giao dịch hàng hóa được cấp phép hoặc liên thông với Sở giao dịch nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Bù trừ, thanh toán thực hiện thông qua Trung tâm thanh toán bù trừ được cấp phép, bảo đảm an toàn hệ thống và giảm thiểu rủi ro lan truyền.

4. Tuân thủ chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro, minh bạch thông tin và giám sát thị trường.

5. Bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi thao túng thị trường, gian lận, giao dịch không công bằng và xung đột lợi ích.

6. Bảo đảm quản lý rủi ro hệ thống, an toàn tài chính, ổn định thị trường và toàn vẹn của hạ tầng giao dịch, bù trừ, thanh toán.

7. Nhà nước khuyến khích phát triển thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh và sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro, ổn định sản xuất, kinh doanh và thị trường.

Điều 6. Chính sách phát triển thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh

1. Nhà nước có chính sách phát triển thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh đa dạng, hiện đại, minh bạch, an toàn, hội nhập quốc tế, phục vụ nhu cầu phòng ngừa rủi ro và đầu tư của các tổ chức, cá nhân.

2. Nhà nước có chính sách phát triển các sản phẩm hàng hóa phái sinh đáp ứng nhu cầu thực tế của nền kinh tế, đặc biệt là hàng hóa cơ sở và thị trường hàng hóa cơ sở đối với các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.

3. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho Sở giao dịch hàng hóa liên thông với các sở giao dịch quốc tế, thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thị trường.

4. Nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực giám sát và quản lý rủi ro hệ thống đối với thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh của cơ quan quản lý nhà nước.

5. Nhà nước có chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh.

Điều 7. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh

1. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh là môi trường pháp lý được thiết lập để thử nghiệm có thời hạn đối với mô hình kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ, công nghệ hoặc phương thức tổ chức thị trường mới trong lĩnh vực giao dịch hàng hóa phái sinh, trong phạm vi, quy mô, đối tượng và thời gian được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng điều kiện, tiêu chí tham gia theo quy định và chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình thử nghiệm.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Thao túng giá, giao dịch gian lận, bao gồm:

a) Tạo giá giả, cung cầu giả tạo hoặc gây hiểu lầm về cung cầu, giá cả hàng hóa;

b) Thực hiện các giao dịch nhằm tạo bề ngoài thị trường sôi động nhưng không có ý định thực hiện nghĩa vụ hợp đồng;

c) Thông đồng giữa các tổ chức, cá nhân để thao túng giá;

d) Phát tán thông tin sai lệch, gây hiểu nhầm nhằm tác động đến giá, cung cầu và tâm lý nhà đầu tư.

2. Sử dụng thông tin nội bộ để giao dịch, bao gồm:

a) Người nắm giữ thông tin nội bộ sử dụng thông tin đó để giao dịch hoặc tiết lộ cho người khác giao dịch;

b) Thông tin nội bộ là thông tin chưa được công bố, có khả năng ảnh hưởng đến giá cả khi được công bố.

3. Giao dịch trái phép, bao gồm:

a) Giao dịch hàng hóa phái sinh không thông qua Sở giao dịch hàng hóa được cấp phép (trừ giao dịch hàng hóa phái sinh OTC);

b) Hoạt động môi giới không có giấy phép hoặc không đủ điều kiện theo quy định;

c) Sử dụng tài khoản của người khác hoặc cho người khác sử dụng tài khoản để giao dịch nhằm trốn tránh quản lý, giới hạn vị thế, kiểm soát rủi ro.

4. Vi phạm nghĩa vụ giao dịch, bao gồm:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ ký quỹ;

b) Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn;

c) Không giao hàng hoặc không nhận hàng khi có nghĩa vụ giao nhận vật chất.

5. Vi phạm trong quản lý, vận hành thị trường, bao gồm:

a) Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ không duy trì đầy đủ điều kiện hoạt động;

b) Không tuân thủ quy định về quản lý rủi ro, thanh toán bù trừ, an toàn hệ thống;

c) Không công bố thông tin, công bố thông tin không đầy đủ, không kịp thời hoặc sai lệch;

d) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, không trung thực, không đúng thời hạn.

6. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.


 

Chương II

SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Điều 9. Điều kiện thành lập Sở giao dịch hàng hóa

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Sở giao dịch hàng hóa khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

b) Có vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của Chính phủ; trường hợp Sở giao dịch hàng hóa hoạt động trong Trung tâm tài chính quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế;

c) Có Điều lệ hoạt động phù hợp với quy định của Luật này;

d) Có cơ cấu tổ chức, nhân sự quản lý, điều hành, hệ thống quản trị, kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro đáp ứng yêu cầu hoạt động;

đ) Có hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động an toàn, liên tục và đáp ứng yêu cầu quản lý, giám sát;

e) Có phương án thành lập và phương án hoạt động khả thi.

2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

Điều 10. Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa

1. Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa là văn bản do Sở giao dịch hàng hóa ban hành để quy định việc tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa. Điều lệ hoạt động phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa quy định các nội dung cơ bản về tổ chức quản trị, điều hành; quyền và nghĩa vụ của thành viên; tổ chức giao dịch; quản lý rủi ro; giám sát thị trường; công bố thông tin; giải quyết tranh chấp và các nội dung khác phục vụ tổ chức, vận hành Sở giao dịch hàng hóa.

3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa và trình tự, thủ tục phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoạt động.

Điều 11. Quyền của Sở giao dịch hàng hóa

1. Tổ chức giao dịch các loại hàng hóa, hợp đồng hàng hóa phái sinh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Quyết định cơ chế giao dịch, giờ giao dịch, phương thức giao dịch phù hợp với quy định pháp luật và thông lệ quốc tế.

3. Ban hành quy chế hoạt động, quy chế giao dịch, quy tắc ứng xử và các quy định nội bộ khác phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Quyết định mức phí giao dịch, phí dịch vụ và các loại phí khác theo quy định.

5. Chấp thuận hoặc từ chối tư cách thành viên của Sở giao dịch hàng hóa theo quy định.

6. Tạm ngừng, chấm dứt tư cách thành viên đối với thành viên vi phạm quy định.

7. Liên thông với Sở giao dịch hàng hóa nước ngoài theo quy định của Luật này.

8. Đình chỉ, hủy bỏ giao dịch trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc có rủi ro hệ thống.

9. Yêu cầu thành viên, nhà đầu tư cung cấp thông tin, giải trình về hoạt động giao dịch khi cần thiết.

10. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Nghĩa vụ của Sở giao dịch hàng hóa

1. Duy trì đầy đủ các điều kiện thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này.

2. Vận hành sàn giao dịch an toàn, liên tục, minh bạch, công bằng, tuân thủ các chuẩn mực quốc tế.

3. Niêm yết hàng hóa, hợp đồng hàng hóa phái sinh đảm bảo chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, đúng quy chuẩn.

4. Công bố công khai, kịp thời thông tin về giá giao dịch, khối lượng giao dịch, quy chế giao dịch và các thông tin khác theo quy định.

5. Giám sát giao dịch nhằm phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm như thao túng giá, gian lận, rửa tiền.

6. Áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro, bao gồm giới hạn vị thế, giới hạn biến động giá, cơ chế ngừng giao dịch tự động.

7. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.

8. Kết nối dữ liệu giao dịch theo thời gian thực với cơ quan quản lý nhà nước.

9. Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động giao dịch theo quy định.

10. Tổ chức đào tạo, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về giao dịch hàng hóa phái sinh.

11. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Tạm đình chỉ hoạt động và thu hồi Giấy phép thành lập

1. Sở giao dịch hàng hóa bị tạm đình chỉ hoạt động khi không còn đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của Luật này hoặc có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động an toàn, ổn định của thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh.

2. Sở giao dịch hàng hóa bị thu hồi Giấy phép thành lập một trong các trường hợp sau đây:

a) Chấm dứt hoạt động theo đề nghị của Sở giao dịch hàng hóa;

b) Hết thời hạn tạm đình chỉ hoạt động mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc tạm đình chỉ;

c) Vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

d) Giấy phép được cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo hoặc thông tin không trung thực;

đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Việc tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập phải bảo đảm công khai, minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia thị trường.

4. Chính phủ quy định chi tiết các trường hợp tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập, thời hạn tạm đình chỉ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thực hiện và các biện pháp xử lý nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia thị trường.

Chương III

TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ

Điều 14. Trung tâm thanh toán bù trừ

1. Trung tâm thanh toán bù trừ là pháp nhân độc lập được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này để thực hiện chức năng bù trừ, thanh toán, quản lý ký quỹ và quản trị rủi ro đối với giao dịch hàng hóa phái sinh.

2. Trung tâm thanh toán bù trừ hoạt động độc lập với Sở giao dịch hàng hóa.

3. Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện chức năng đối tác trung tâm đối với các giao dịch hàng hóa phái sinh được thực hiện qua Sở giao dịch hàng hóa.

Điều 15. Điều kiện thành lập Trung tâm thanh toán bù trừ

1. Tổ chức thành lập Trung tâm thanh toán bù trừ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập hợp pháp theo pháp luật Việt Nam;

b) Có vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của Chính phủ;

c) Có hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống thanh toán bù trừ và quản trị rủi ro đáp ứng yêu cầu hoạt động;

d) Có quy chế quản trị rủi ro, quản lý ký quỹ, quản lý Quỹ bảo đảm thanh toán và xử lý trường hợp mất khả năng thanh toán;

đ) Có đội ngũ quản lý, điều hành và nhân sự chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động;

e) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập và đình chỉ hoạt động của Trung tâm thanh toán bù trừ.

Điều 16. Đối tác bù trừ trung tâm

1. Kể từ thời điểm giao dịch được xác lập theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ trở thành đối tác trung tâm của giao dịch đó.

2. Trung tâm thanh toán bù trừ là đối tác bù trừ trung tâm, trở thành người mua đối với mọi người bán và người bán đối với mọi người mua đối với các giao dịch được bù trừ qua Trung tâm thanh toán bù trừ.3. Việc thay thế quan hệ nghĩa vụ giữa các bên giao dịch bằng quan hệ nghĩa vụ với Trung tâm thanh toán bù trừ được thực hiện theo quy định của Luật này và quy chế thanh toán bù trừ.

4. Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm bảo đảm việc thanh toán, thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch hàng hóa phái sinh theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Quản lý ký quỹ

1. Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện quản lý ký quỹ nhằm bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch hàng hóa phái sinh.

2. Các loại ký quỹ bao gồm:

a) Ký quỹ ban đầu;

b) Ký quỹ duy trì;

c) Ký quỹ bổ sung.

3. Tài sản ký quỹ có thể bao gồm tiền, chứng thư bảo lãnh, giấy tờ có giá hoặc các tài sản hợp pháp khác.

4. Tài sản ký quỹ của khách hàng phải được quản lý tách biệt với tài sản của thành viên thị trường, Trung tâm thanh toán bù trừ và các tổ chức có liên quan.

5. Tài sản ký quỹ của khách hàng không thuộc tài sản phá sản của thành viên thị trường hoặc Trung tâm thanh toán bù trừ.

Điều 18. Quỹ bảo đảm thanh toán

1. Trung tâm thanh toán bù trừ phải thành lập và duy trì Quỹ bảo đảm thanh toán nhằm xử lý rủi ro phát sinh trong quá trình thanh toán bù trừ.

2. Quỹ bảo đảm thanh toán được hình thành từ:

a) Vốn góp của Trung tâm thanh toán bù trừ;

b) Khoản đóng góp của thành viên bù trừ;

c) Thu nhập hợp pháp từ hoạt động của Quỹ;

d) Nguồn hợp pháp khác.

3. Quỹ bảo đảm thanh toán chỉ được sử dụng để xử lý rủi ro thanh toán và các trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm thanh toán.

Điều 19. Xử lý trường hợp mất khả năng thanh toán

1. Thành viên được xác định là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán, ký quỹ theo quy định.

2. Khi phát sinh trường hợp mất khả năng thanh toán, Trung tâm thanh toán bù trừ được áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau đây:

a) Yêu cầu bổ sung ký quỹ;

b) Hạn chế hoặc đình chỉ giao dịch;

c) Đóng vị thế bắt buộc;

d) Thanh lý vị thế;

đ) Sử dụng tài sản ký quỹ của thành viên vi phạm;

e) Sử dụng Quỹ bảo đảm thanh toán;

g) Áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Trình tự, thủ tục xử lý trường hợp mất khả năng thanh toán do Chính phủ quy định.

Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm thanh toán bù trừ

1. Trung tâm thanh toán bù trừ có các quyền sau đây:

a) Thu phí dịch vụ theo quy định;

b) Yêu cầu thành viên thực hiện nghĩa vụ ký quỹ;

c) Yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản trị rủi ro;

d) Áp dụng biện pháp xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Trung tâm thanh toán bù trừ có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện bù trừ, thanh toán chính xác, kịp thời và an toàn;

b) Quản lý tài sản ký quỹ theo quy định của pháp luật;

c) Duy trì hệ thống quản trị rủi ro và Quỹ bảo đảm thanh toán;

d) Kết nối, cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;

đ) Công bố công khai các quy chế hoạt động, quy chế quản trị rủi ro và quy chế thanh toán bù trừ;

e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.


 

Chương IV

TRUNG TÂM GIAO NHẬN HÀNG HOÁ


 

Điều 21. Trung tâm giao nhận hàng hóa

1. Trung tâm giao nhận hàng hóa là tổ chức được Sở giao dịch hàng hóa thành lập hoặc công nhận để cung cấp dịch vụ lưu giữ, bảo quản, kiểm định và giao nhận hàng hóa phục vụ việc thực hiện hợp đồng hàng hóa phái sinh có giao nhận vật chất.

2. Trung tâm giao nhận hàng hóa hoạt động độc lập, khách quan, bảo đảm an toàn hàng hóa và tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ và quy chế hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

3. Điều kiện thành lập, công nhận, tổ chức và hoạt động của Trung tâm giao nhận hàng hóa do Chính phủ quy định.

Điều 22. Quyền của Trung tâm giao nhận hàng hóa

1. Từ chối tiếp nhận hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn giao nhận theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa.

2. Từ chối giao nhận hàng hóa khi chưa có đầy đủ lệnh giao nhận hoặc hồ sơ, chứng từ hợp lệ theo quy định.

3. Yêu cầu các bên có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng từ phục vụ hoạt động giao nhận hàng hóa.

4. Thu phí cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật và quy chế của Sở giao dịch hàng hóa.

5. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Nghĩa vụ của Trung tâm giao nhận hàng hóa

1. Tiếp nhận, lưu giữ, bảo quản và giao nhận hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy trình giao nhận.

2. Kiểm tra, xác nhận số lượng, chất lượng, chủng loại và tình trạng hàng hóa theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa.

3. Thực hiện giao nhận hàng hóa đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo lệnh giao nhận của Sở giao dịch hàng hóa.

4. Quản lý, lưu giữ hồ sơ, chứng từ giao nhận; bảo đảm tính trung thực, đầy đủ và khả năng truy xuất thông tin.

5. Cung cấp thông tin về tình trạng hàng hóa và kết quả giao nhận cho Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6. Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến hàng hóa, giao dịch và khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.


 

Chương IV

THÀNH VIÊN VÀ NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 24. Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa

1. Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa bao gồm:

a) Thành viên kinh doanh là tổ chức được Sở giao dịch hàng hóa chấp thuận tham gia giao dịch hàng hóa phái sinh cho chính mình và có thể cung cấp dịch vụ môi giới theo quy định của Luật này và quy định của Chính phủ;

b) Thành viên môi giới là tổ chức được Sở giao dịch hàng hóa chấp thuận thực hiện hoạt động môi giới giao dịch hàng hóa phái sinh cho khách hàng nhưng không được giao dịch cho chính mình, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác;

c) Thành viên giao dịch là tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật này, được Sở giao dịch hàng hóa chấp thuận trực tiếp thực hiện giao dịch hàng hóa phái sinh cho chính mình trên hệ thống giao dịch;

d) Thành viên liên kết là tổ chức trong nước hoặc nước ngoài có quan hệ hợp tác với Sở giao dịch hàng hóa nhằm hỗ trợ hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, lưu ký, cung cấp dữ liệu, kết nối thị trường hoặc các hoạt động khác theo quy chế của Sở giao dịch hàng hóa;

đ) Thành viên tạo lập thị trường là tổ chức được Sở giao dịch hàng hóa lựa chọn và ký thỏa thuận thực hiện nghĩa vụ chào giá mua, chào giá bán liên tục đối với một hoặc một số hợp đồng hàng hóa phái sinh nhằm hỗ trợ thanh khoản và hoạt động ổn định của thị trường.

2. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của từng loại thành viên do Chính phủ quy định.

3. Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ và quy chế hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

Điều 25. Thành viên của Trung tâm thanh toán bù trừ

1. Thành viên của Trung tâm thanh toán bù trừ là tổ chức được Trung tâm thanh toán bù trừ công nhận để thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán và quản trị rủi ro đối với giao dịch hàng hóa phái sinh.

2. Thành viên của Trung tâm thanh toán bù trừ bao gồm:

a) Thành viên bù trừ trực tiếp là tổ chức được Trung tâm thanh toán bù trừ công nhận để thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán và quản trị rủi ro đối với các giao dịch hàng hóa phái sinh của chính mình hoặc của khách hàng mà mình đại diện theo quy định của Luật này;

b) Thành viên bù trừ chung là tổ chức được Trung tâm thanh toán bù trừ công nhận để thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán và quản trị rủi ro đối với các giao dịch hàng hóa phái sinh của chính mình, của khách hàng và của các thành viên bù trừ trực tiếp hoặc tổ chức khác theo quy định của Chính phủ.

3. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của từng loại thành viên của Trung tâm thanh toán bù trừ do Chính phủ quy định.

4. Thành viên của Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ và quy chế hoạt động của Trung tâm thanh toán bù trừ.

Điều 26. Nhà đầu tư tham gia giao dịch hàng hóa phái sinh

1. Nhà đầu tư tham gia giao dịch hàng hóa phái sinh là tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch hàng hóa phái sinh thông qua Sở giao dịch hàng hóa theo quy định của luật này và pháp luật có liên quan.

2. Nhà đầu tư bao gồm:

a) Nhà đầu tư chuyên nghiệp;

b) Nhà đầu tư cá nhân.

3. Chính phủ quy định tiêu chí xác định nhà đầu tư chuyên nghiệp; điều kiện, tiêu chuẩn và việc phân loại nhà đầu tư.

Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư được thực hiện các quyền theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ký quỹ, thanh toán, cung cấp thông tin và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 28. Bảo vệ nhà đầu tư và tách biệt tài sản

1. Nhà nước thực hiện các biện pháp bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh theo các nguyên tắc: công bằng, minh bạch, an toàn, quản lý rủi ro và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

2. Tài sản, tiền ký quỹ của nhà đầu tư phải được quản lý tách biệt với tài sản của Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên kinh doanh, thành viên môi giới và các tổ chức trung gian khác.

3. Tài sản của nhà đầu tư không được sử dụng cho mục đích khác ngoài việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch hàng hóa phái sinh.

4. Trường hợp tổ chức trung gian mất khả năng thanh toán, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động, tài sản của nhà đầu tư được ưu tiên bảo toàn và hoàn trả theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế quản lý, giám sát, bảo vệ tài sản nhà đầu tư và cơ chế xử lý rủi ro, đổ vỡ hệ thống.

Điều 29. Chứng chỉ hành nghề

1. Cá nhân hành nghề trong lĩnh vực giao dịch hàng hóa phái sinh phải đáp ứng điều kiện về trình độ chuyên môn, năng lực nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và tiêu chuẩn hành nghề theo quy định của pháp luật.

2. Các chức danh phải có chứng chỉ hành nghề bao gồm: nhân viên môi giới, nhân viên giao dịch, nhân viên quản lý rủi ro, nhân viên tư vấn đầu tư và các chức danh nghiệp vụ khác theo quy định.

3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chuẩn, nội dung đào tạo, cấp, thu hồi, quản lý chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao dịch hàng hóa phái sinh.


 

Chương V

GIAO DỊCH HÀNG HÓA PHÁI SINH


 

Mục 1

Giao dịch hàng hóa phái sinh qua Sở giao dịch hàng hóa


 

Điều 30. Hàng hóa cơ sở trong giao dịch hàng hóa phái sinh

1. Hàng hóa cơ sở trong giao dịch hàng hóa phái sinh bao gồm hàng hóa, chỉ số hàng hóa được hình thành trên cơ sở hàng hóa và các tài sản khác liên quan đến hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh theo quy định của Chính phủ. Hàng hóa cơ sở không bao gồm vàng và các tài sản thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về chứng khoán, tiền tệ, ngoại hối, bảo hiểm và các lĩnh vực tài chính chuyên ngành khác.

2. Hàng hóa cơ sở được đưa vào giao dịch hàng hóa phái sinh phải đáp ứng các tiêu chí về quy mô thị trường, tính thanh khoản, khả năng chuẩn hóa, minh bạch trong xác định giá, nhu cầu phòng ngừa rủi ro và các tiêu chí khác theo quy định của Chính phủ.

3. Đối với hàng hóa, tài sản cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định điều kiện tham gia giao dịch hàng hóa phái sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đối với các nội dung đặc thù của giao dịch hàng hóa phái sinh chưa được pháp luật chuyên ngành quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và các văn bản quy định chi tiết.

4. Chính phủ quy định tiêu chí xác định hàng hóa cơ sở; điều kiện đưa hàng hóa cơ sở vào giao dịch; danh mục hàng hóa cơ sở được phép giao dịch và việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa cơ sở phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và sự phát triển của thị trường trong từng thời kỳ.

Điều 31. Các loại hợp đồng hàng hóa phái sinh

1. Các loại hợp đồng hàng hóa phái sinh được phép giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa bao gồm: hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng chênh lệch (CFD) và các loại hợp đồng phái sinh khác theo quy định của pháp luật.

2. Hợp đồng hàng hóa phái sinh được niêm yết phải được chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế, bao gồm tối thiểu các nội dung: hàng hóa cơ sở; khối lượng hợp đồng; đơn vị giá; đồng tiền niêm yết và thanh toán; bước giá; biên độ giá; giới hạn vị thế; tháng giao hàng; ngày giao dịch cuối cùng; phương thức thanh toán; tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; địa điểm giao nhận; và các điều khoản kỹ thuật khác.

3. Hợp đồng hàng hóa phái sinh niêm yết trên Sở giao dịch hàng hóa phải được niêm yết bằng đồng Việt Nam; trường hợp liên thông với Sở giao dịch hàng hóa nước ngoài hoặc giao dịch có yếu tố nước ngoài, việc sử dụng ngoại tệ trong niêm yết, ký quỹ, thanh toán và quyết toán được thực hiện theo quy định của Chính phủ và pháp luật về quản lý ngoại hối.

4. Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm công bố công khai, đầy đủ, kịp thời thông tin về các hợp đồng được niêm yết.

Điều 32. Niêm yết và hủy niêm yết hợp đồng hàng hóa phái sinh

1. Việc niêm yết hợp đồng hàng hóa phái sinh phải đáp ứng các điều kiện về: tính hợp pháp của hàng hóa cơ sở; nhu cầu thị trường; khả năng phòng ngừa rủi ro; điều kiện hạ tầng kỹ thuật; khả năng thanh toán bù trừ và quản lý rủi ro.

2. Việc hủy niêm yết hợp đồng được thực hiện trong các trường hợp: không còn nhu cầu thị trường; không bảo đảm thanh khoản; rủi ro hệ thống; theo yêu cầu quản lý nhà nước hoặc theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục niêm yết và hủy niêm yết hợp đồng hàng hóa phái sinh.

Điều 33. Nguyên tắc giao dịch và khớp lệnh

1. Giao dịch hàng hóa phái sinh được thực hiện theo cơ chế khớp lệnh tập trung trên hệ thống giao dịch điện tử của Sở giao dịch hàng hóa.

2. Nguyên tắc khớp lệnh bao gồm: ưu tiên về giá; ưu tiên về thời gian; công khai, minh bạch và bình đẳng trong tiếp cận giao dịch.

3. Các loại lệnh giao dịch bao gồm: lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh điều kiện và các loại lệnh khác theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa.

4. Sở giao dịch hàng hóa được tổ chức các phiên giao dịch trong ngày và các phiên giao dịch mở rộng để kết nối thị trường quốc tế theo quy định.

5. Sở giao dịch hàng hóa được quyền tạm ngừng giao dịch trong trường hợp sự cố kỹ thuật, biến động thị trường bất thường, theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc các trường hợp khẩn cấp khác.

Điều 34. Xác lập giá tham chiếu và giá thanh toán

1. Giá tham chiếu trong giao dịch hàng hóa phái sinh được sử dụng làm căn cứ để xác định giá niêm yết, giới hạn biến động giá, giá thanh toán, giá thực hiện hợp đồng và các mục đích khác theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa.

2. Giá tham chiếu được xác lập trên cơ sở một hoặc kết hợp các căn cứ sau đây:

a) Giá giao dịch được hình thành trên Sở giao dịch hàng hóa;

b) Giá giao dịch trên thị trường hàng hóa cơ sở;

c) Chỉ số giá hàng hóa;

d) Giá do tổ chức cung cấp thông tin giá được công nhận công bố;

đ) Giá của Sở giao dịch hàng hóa nước ngoài trong trường hợp liên thông thị trường;

e) Các căn cứ khác phù hợp với đặc điểm của từng loại hàng hóa.

2. Giá thanh toán hằng ngày và giá thanh toán cuối cùng được xác lập theo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, phản ánh trung thực giá thị trường và bảo đảm hạn chế khả năng thao túng giá.

3. Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm ban hành quy chế xác lập giá tham chiếu, giá thanh toán đối với từng loại hợp đồng; công bố công khai phương pháp xác định giá và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Thanh toán, giao nhận và thực hiện hợp đồng

1. Hợp đồng hàng hóa phái sinh được thanh toán theo phương thức: thanh toán bằng tiền hoặc giao hàng vật chất.

2. Việc thanh toán, giao nhận và thực hiện hợp đồng được thực hiện thông qua Trung tâm thanh toán bù trừ.

3. Trung tâm thanh toán bù trừ bảo đảm việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, quản lý rủi ro đối tác và an toàn hệ thống.

4. Sở giao dịch hàng hóa ban hành quy chế về thanh toán, giao nhận và thực hiện hợp đồng hàng hóa phái sinh, bao gồm quy trình giao nhận hàng hóa, tiêu chuẩn hàng hóa giao nhận, kho giao nhận, chứng thư kho, thời điểm chuyển giao quyền đối với hàng hóa và các nội dung cần thiết khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 36. Chứng thư kho

1. Hàng hóa gửi tại kho được Sở giao dịch hàng hóa chấp thuận hoặc kho được chỉ định theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa được cấp chứng thư kho theo quy định của pháp luật.

2. Chứng thư kho là chứng từ bằng giấy hoặc chứng từ điện tử xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hợp pháp đối với hàng hóa gửi kho; là căn cứ để thực hiện giao nhận hàng hóa, chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng hóa và thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch hàng hóa phái sinh theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

3. Người sở hữu hợp pháp chứng thư kho có các quyền sau đây:

a) Chuyển nhượng chứng thư kho;

b) Sử dụng chứng thư kho để thực hiện giao nhận hàng hóa theo hợp đồng hàng hóa phái sinh;

c) Cầm cố, thế chấp chứng thư kho hoặc sử dụng chứng thư kho để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện các quyền khác đối với hàng hóa ghi nhận trên chứng thư kho theo quy định của pháp luật.

4. Việc chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp hoặc sử dụng chứng thư kho để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ làm phát sinh, chuyển giao hoặc bảo đảm quyền đối với hàng hóa ghi nhận trên chứng thư kho theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

Điều 37. Giới hạn vị thế và kiểm soát rủi ro giao dịch

1. Sở giao dịch hàng hóa áp dụng cơ chế giới hạn vị thế nhằm phòng ngừa thao túng thị trường, hạn chế rủi ro hệ thống và bảo đảm an toàn giao dịch.

2. Giới hạn vị thế bao gồm: giới hạn vị thế đối với từng nhà đầu tư; giới hạn vị thế đối với các tài khoản có liên quan; giới hạn vị thế theo từng kỳ hạn hợp đồng.

3. Đối với giao dịch phòng ngừa rủi ro, Sở giao dịch hàng hóa có thể áp dụng cơ chế miễn trừ hoặc nới giới hạn vị thế trên cơ sở chứng minh nhu cầu phòng ngừa rủi ro hợp pháp.

4. Sở giao dịch hàng hóa công bố công khai các mức giới hạn vị thế và biện pháp kiểm soát rủi ro giao dịch.

Điều 38. Chứng minh nhu cầu phòng ngừa rủi ro

1. Tổ chức đề nghị áp dụng cơ chế miễn trừ hoặc nới giới hạn vị thế đối với giao dịch phòng ngừa rủi ro phải chứng minh giao dịch phái sinh có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động thương mại đối với hàng hóa cơ sở.

2. Việc chứng minh nhu cầu phòng ngừa rủi ro được thực hiện thông qua một hoặc nhiều tài liệu sau đây:

a) Hợp đồng mua bán hàng hóa;

b) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Chứng từ về tồn kho;

d) Chứng từ về sản lượng dự kiến;

đ) Hợp đồng tín dụng hoặc tài liệu chứng minh nghĩa vụ tài chính gắn với hàng hóa;

e) Tài liệu khác chứng minh rủi ro giá hàng hóa.

3. Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc từ chối việc áp dụng cơ chế miễn trừ giới hạn vị thế.

Điều 39. Công bố thông tin, chế độ báo cáo và kết nối dữ liệu

1. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ và các tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin công khai, minh bạch, kịp thời về hoạt động giao dịch, sản phẩm, rủi ro thị trường.

2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất đối với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

3. Hệ thống giao dịch hàng hóa phái sinh phải kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với hệ thống của cơ quan quản lý nhà nước để phục vụ công tác giám sát, quản lý thị trường.

4. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ công bố thông tin, báo cáo, kết nối và chia sẻ dữ liệu.

Điều 40. Giao dịch hàng hóa phái sinh đối với nhóm hàng hóa năng lượng

1. Thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh đối với nhóm hàng hóa năng lượng được phát triển theo lộ trình, phù hợp với mức độ phát triển của thị trường giao ngay, nhu cầu phòng ngừa rủi ro và điều kiện hạ tầng thị trường; bảo đảm an toàn hệ thống tài chính, ổn định thị trường và phù hợp với đặc thù từng loại hàng hóa năng lượng.

2. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực năng lượng được tham gia giao dịch hàng hóa phái sinh để phòng ngừa rủi ro giá; doanh nghiệp nhà nước được tham gia trên cơ sở tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước, không nhằm mục đích đầu cơ và có cơ chế quản trị rủi ro phù hợp. Chính phủ quy định nguyên tắc xác định hạn mức giao dịch, cơ chế giám sát và chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp nhà nước tham gia giao dịch hàng hóa phái sinh.

3. Nhà đầu tư là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực năng lượng có nghĩa vụ tuân thủ quy định của Luật này và thực hiện quản trị rủi ro giá phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Điều 41. Giao dịch hàng hóa phái sinh điện

1. Giao dịch hàng hóa phái sinh điện được thực hiện nhằm phòng ngừa, quản trị rủi ro hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh hợp pháp của các bên tham gia.

2. Việc thiết kế và giao dịch sản phẩm phái sinh điện phải phù hợp với đặc thù của hàng hóa điện năng; việc thanh toán được thực hiện bằng tiền, giá trị của hàng hóa cơ sở được xác định trên cơ sở giá điện của thị trường điện giao ngay được vận hành theo quy định của pháp luật về điện lực.

3. Giao dịch hàng hóa phái sinh điện được tổ chức và vận hành song song với thị trường điện giao ngay theo quy định của pháp luật về điện lực.

4. Thị trường điện giao ngay là thị trường giao dịch hàng hóa điện năng thống nhất trên phạm vi toàn quốc và là thị trường giao dịch hàng hóa cơ sở duy nhất đối với các sản phẩm giao dịch phái sinh điện; khối lượng giao dịch trên thị trường điện giao ngay được xác định theo kết quả vận hành thị trường điện, chịu sự ràng buộc bởi yêu cầu cân bằng cung cầu tức thời, điều kiện vận hành và an toàn hệ thống điện theo quy định của pháp luật.

5. Giao dịch hàng hóa phái sinh điện không làm phát sinh nghĩa vụ giao nhận hàng hóa điện năng giữa các bên; không thay thế, không làm ảnh hưởng đến việc vận hành thống nhất, an toàn và ổn định của thị trường điện giao ngay và hệ thống điện quốc gia.

6. Chính phủ quy định cơ chế giao dịch hàng hóa phái sinh điện và hoạt động của thị trường hàng hóa phái sinh điện.


 

Mục 2

Giao dịch hàng hóa phái sinh OTC

Điều 42. Nguyên tắc giao dịch hàng hóa phái sinh OTC

1. Giao dịch hàng hóa phái sinh OTC được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp giữa các bên mà không thông qua hệ thống giao dịch tập trung của Sở giao dịch hàng hóa.

2. Giao dịch hàng hóa phái sinh OTC thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này bao gồm các giao dịch được xác lập nhằm phòng ngừa rủi ro giá hàng hóa hoặc quản trị rủi ro thương mại, trong đó quyền, nghĩa vụ hoặc giá trị thanh toán của các bên phụ thuộc vào biến động giá của hàng hóa cơ sở hoặc chỉ số hàng hóa.

3. Các bên tham gia giao dịch OTC được quyền thỏa thuận về hàng hóa cơ sở, loại hợp đồng, khối lượng giao dịch, giá giao dịch, thời hạn hợp đồng, phương thức thanh toán, biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

4. Luật này chỉ điều chỉnh đối với giao dịch hàng hóa phái sinh OTC được thực hiện thông qua Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ hoặc tổ chức trung gian khác theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định tiêu chí xác định các giao dịch phải thực hiện chế độ quản lý, báo cáo và giám sát nhằm bảo đảm an toàn, minh bạch và ổn định của thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh.

5. Việc xác lập, thực hiện, sửa đổi và chấm dứt giao dịch hàng hóa phái sinh OTC quy định tại Điều này phải tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 43. Các bên giao dịch hàng hóa phái sinh OTC

1. Các bên tham gia giao dịch hàng hóa phái sinh OTC bao gồm:

a) Tổ chức có nhu cầu phòng ngừa rủi ro giá hàng hóa phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh liên quan đến hàng hóa cơ sở;

b) Tổ chức được phép thực hiện giao dịch hàng hóa phái sinh OTC theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí đối với các bên tham gia giao dịch hàng hóa phái sinh OTC.

Điều 44. Chủ thể trung gian trong giao dịch hàng hóa phái sinh OTC

  1. Chủ thể trung gian trong giao dịch hàng hóa phái sinh OTC bao gồm:

a) Sở giao dịch hàng hóa;

b) Trung tâm thanh toán bù trừ;

c) Tổ chức khác được thành lập hoặc được phép cung cấp dịch vụ trung gian đối với giao dịch hàng hóa phái sinh theo quy định của pháp luật.

2. Chủ thể trung gian có trách nhiệm tổ chức, hỗ trợ thực hiện giao dịch, cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán hoặc các dịch vụ trung gian khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 45. Quản lý, báo cáo, lưu trữ dữ liệu và quản trị rủi ro đối với giao dịch hàng hóa phái sinh OTC

1. Giao dịch hàng hóa phái sinh OTC thuộc đối tượng quản lý theo quy định của Chính phủ phải thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự giám sát theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung báo cáo bao gồm:

a) Thông tin về các bên tham gia giao dịch;

b) Hàng hóa cơ sở hoặc chỉ số hàng hóa;

c) Loại hợp đồng;

d) Giá trị danh nghĩa của hợp đồng;

đ) Thời hạn hợp đồng;

e) Phương thức thanh toán;

g) Nội dung khác theo quy định của Chính phủ.

3. Dữ liệu giao dịch thuộc diện báo cáo phải được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

4. Giao dịch hàng hóa phái sinh OTC thuộc đối tượng quản lý theo quy định của Chính phủ phải áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro phù hợp với tính chất và quy mô giao dịch; trường hợp cần thiết phải thực hiện bù trừ thông qua Trung tâm thanh toán bù trừ theo quy định của Chính phủ.

5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định giao dịch thuộc đối tượng quản lý, báo cáo và giám sát; chế độ báo cáo, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu; cơ chế ký quỹ, bù trừ, thanh toán và quản trị rủi ro đối với giao dịch hàng hóa phái sinh OTC.


 

Chương VI

QUẢN LÝ RỦI RO VÀ AN TOÀN HỆ THỐNG

Điều 46. Nguyên tắc quản lý rủi ro hệ thống

1. Quản lý rủi ro hệ thống trên thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh được thực hiện theo các nguyên tắc nhận diện, phòng ngừa, đo lường, giám sát, cảnh báo sớm, kiểm soát, can thiệp kịp thời, khắc phục và phục hồi rủi ro nhằm bảo đảm hoạt động an toàn, ổn định, liên tục, minh bạch và khả năng chống chịu của thị trường.2. Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm xây dựng và vận hành hệ thống quản lý rủi ro toàn diện, bao gồm:

a) Hệ thống giám sát giao dịch theo thời gian thực;

b) Cơ chế cảnh báo sớm khi phát hiện biến động bất thường;

c) Biện pháp ngắt mạch giao dịch tự động (circuit breaker), giới hạn biến động giá, giới hạn giao dịch;

d) Hệ thống quản lý ký quỹ, quản lý vị thế và kiểm soát rủi ro đối tác;

đ) Kế hoạch ứng phó sự cố, khôi phục hoạt động và bảo đảm tính liên tục của hệ thống;

e) Quỹ bảo đảm thanh toán và cơ chế xử lý khi thành viên mất khả năng thanh toán.

3. Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ phải thực hiện kiểm tra áp lực (stress test) định kỳ để đánh giá khả năng chống chịu của hệ thống trước các kịch bản rủi ro cực đoan.

4. Kết quả kiểm tra áp lực phải được báo cáo cơ quan có thẩm quyền và công bố cho các thành viên theo quy định.

Điều 47. Bảo đảm tính liên tục của hệ thống giao dịch

1. Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ phải xây dựng, duy trì và thường xuyên kiểm thử phương án bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống giao dịch, hệ thống thanh toán bù trừ và hệ thống công nghệ thông tin.

2. Phương án quy định tại khoản 1 bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:

a) Hệ thống dự phòng tại địa điểm độc lập;

b) Cơ chế sao lưu, phục hồi dữ liệu theo thời gian thực hoặc theo chu kỳ phù hợp;

c) Phương án chuyển đổi sang hệ thống dự phòng khi hệ thống chính gặp sự cố;

d) Quy trình khôi phục hoạt động trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật, sự cố an ninh mạng hoặc thiên tai;

đ) Cơ chế bảo đảm tính toàn vẹn, đầy đủ và chính xác của dữ liệu giao dịch;

e) Phương án thông báo kịp thời cho thành viên thị trường và cơ quan quản lý nhà nước khi xảy ra sự cố.

3. Khi xảy ra sự cố kỹ thuật làm gián đoạn hoạt động giao dịch hoặc thanh toán bù trừ, Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ phải:

a) Kích hoạt ngay phương án dự phòng;

b) Bảo đảm lưu giữ đầy đủ dữ liệu giao dịch đã phát sinh trước thời điểm xảy ra sự cố;

c) Khôi phục hoạt động trong thời gian sớm nhất;

d) Xác định, đối chiếu và xử lý các giao dịch bị ảnh hưởng theo nguyên tắc công khai, minh bạch và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

4. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về hệ thống dự phòng, sao lưu dữ liệu, kiểm thử định kỳ và bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống.

Điều 48. Giám sát thị trường và cơ chế cảnh báo sớm

1. Sở giao dịch hàng hóa thiết lập hệ thống giám sát thị trường tập trung, liên tục, tự động nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh trong hoạt động giao dịch.

2. Nội dung giám sát thị trường bao gồm:

a) Giám sát biến động giá, khối lượng giao dịch, vị thế mở;

b) Phát hiện hành vi thao túng giá, gian lận, giao dịch nội gián, giao dịch khống, tự giao dịch;

c) Giám sát rủi ro thanh khoản, rủi ro đối tác, rủi ro hệ thống;

d) Phát hiện dấu hiệu rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

3. Hệ thống cảnh báo sớm được thiết lập trên cơ sở các chỉ báo rủi ro định lượng và định tính, cho phép:

a) Tự động phát cảnh báo khi vượt ngưỡng an toàn;

b) Kích hoạt biện pháp kiểm soát giao dịch;

c) Kích hoạt quy trình ứng phó sự cố kỹ thuật, chuyển đổi sang hệ thống dự phòng hoặc quy trình can thiệp khẩn cấp tùy theo tính chất của sự cố.

4. Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ dữ liệu giao dịch tối thiểu 05 năm để phục vụ công tác giám sát, thanh tra, điều tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 49. Quản lý rủi ro thanh toán và rủi ro đối tác

1. Việc quản lý rủi ro thanh toán và rủi ro đối tác được thực hiện thông qua Trung tâm thanh toán bù trừ theo nguyên tắc tập trung, độc lập, an toàn và phòng ngừa lan truyền rủi ro hệ thống.

2. Các biện pháp quản lý rủi ro thanh toán và rủi ro đối tác bao gồm:

a) Quản lý ký quỹ ban đầu, ký quỹ duy trì và ký quỹ bổ sung;

b) Cơ chế đánh giá lại giá trị vị thế theo thời gian thực (mark-to-market);

c) Quản lý hạn mức tín dụng và giới hạn giao dịch;

d) Quỹ bảo đảm thanh toán và cơ chế bù đắp tổn thất;

đ) Cơ chế đóng vị thế cưỡng chế khi thành viên mất khả năng thanh toán;

e) Cơ chế phân bổ rủi ro và xử lý đổ vỡ hệ thống.

3. Chính phủ quy định chi tiết mô hình quản lý rủi ro thanh toán, rủi ro đối tác, cơ chế vận hành Trung tâm thanh toán bù trừ và xử lý tình huống đổ vỡ hệ thống.

Điều 50. Biện pháp can thiệp khẩn cấp

1. Trong trường hợp thị trường xuất hiện biến động nghiêm trọng, nguy cơ gây mất ổn định thị trường, ảnh hưởng đến an ninh kinh tế - tài chính, trật tự, an toàn xã hội hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn hệ thống.

2. Các biện pháp can thiệp khẩn cấp bao gồm:

a) Điều chỉnh giới hạn vị thế, biên độ giá, hạn mức giao dịch;

b) Tạm ngừng, hạn chế hoặc kiểm soát hoạt động giao dịch;

c) Áp dụng chế độ giám sát đặc biệt đối với hệ thống giao dịch và thanh toán;

d) Hạn chế hoặc đình chỉ quyền giao dịch của tổ chức, cá nhân vi phạm;

đ) Công bố thông tin khẩn cấp về tình trạng thị trường;

e) Các biện pháp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

3. Việc áp dụng biện pháp can thiệp khẩn cấp phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng phạm vi, đúng thời hạn, công khai, minh bạch và hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến thị trường.

4. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có liên quan.


 

Chương VII

GIAO DỊCH XUYÊN BIÊN GIỚI VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

Điều 51. Nguyên tắc và điều kiện liên thông với Sở giao dịch hàng hóa quốc tế

1. Giao dịch xuyên biên giới và liên thông thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh được thực hiện trên các nguyên tắc:

a) Tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia đối tác và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Bảo đảm an toàn hệ thống, an ninh tài chính - tiền tệ, quản lý rủi ro và ổn định thị trường;

c) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;

d) Công khai, minh bạch, bình đẳng trong tiếp cận thị trường;

đ) Phòng ngừa rủi ro lan truyền xuyên biên giới.

2. Sở giao dịch hàng hóa tại Việt Nam được phép liên thông với Sở giao dịch hàng hóa nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Sở giao dịch hàng hóa nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia sở tại cấp phép và giám sát hợp pháp;

b) Có thỏa thuận hợp tác, hợp đồng liên thông được ký kết giữa các Sở giao dịch;

c) Nội dung liên thông phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

d) Bảo đảm điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, kết nối hệ thống, an toàn thông tin, quản lý rủi ro và bảo vệ nhà đầu tư Việt Nam.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, tiêu chí, phạm vi và nguyên tắc liên thông giao dịch với Sở giao dịch hàng hóa nước ngoài.

Điều 52. Quy trình liên thông và đối tác liên thông

1. Sở giao dịch hàng hóa chịu trách nhiệm lựa chọn đối tác liên thông trên cơ sở tiêu chí về năng lực pháp lý, uy tín thị trường, tiêu chuẩn quản trị, an toàn hệ thống và năng lực quản lý rủi ro.

2. Sở giao dịch hàng hóa phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Công Thương trước khi thực hiện liên thông tối thiểu 30 ngày, kèm theo hồ sơ liên thông theo quy định.

3. Bộ Công Thương thực hiện thẩm tra, giám sát hoạt động liên thông và có quyền yêu cầu sửa đổi, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động liên thông khi phát hiện vi phạm pháp luật hoặc rủi ro đối với an toàn thị trường.

4. Chính phủ quy định chi tiết quy trình, hồ sơ, thẩm quyền chấp thuận và quản lý hoạt động liên thông thị trường.

Điều 53. Phát triển hợp đồng hàng hóa nội địa ra thị trường quốc tế

1. Nhà nước khuyến khích phát triển, chuẩn hóa và niêm yết các hợp đồng hàng hóa phái sinh dựa trên hàng hóa sản xuất tại Việt Nam ra thị trường quốc tế.

2. Chính sách phát triển hợp đồng hàng hóa nội địa ra thị trường quốc tế bao gồm:

a) Chuẩn hóa hợp đồng theo thông lệ quốc tế;

b) Xây dựng thương hiệu hàng hóa quốc gia;

c) Phát triển hạ tầng giao dịch, bù trừ, thanh toán đạt chuẩn quốc tế;

d) Hỗ trợ kết nối với các Sở giao dịch hàng hóa quốc tế;

đ) Khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam tham gia thị trường quốc tế.

3. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế, chính sách hỗ trợ và lộ trình phát triển hợp đồng hàng hóa Việt Nam ra thị trường quốc tế.

Điều 54. Quản lý rủi ro trong giao dịch xuyên biên giới

1. Hoạt động giao dịch xuyên biên giới phải được quản lý trên nguyên tắc phòng ngừa rủi ro, kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn hệ thống.

2. Các biện pháp quản lý rủi ro giao dịch xuyên biên giới bao gồm:

a) Quản lý rủi ro pháp lý, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh toán, rủi ro đối tác;

b) Kiểm soát dòng vốn và luồng thanh toán xuyên biên giới;

c) Cơ chế giám sát giao dịch xuyên biên giới theo thời gian thực;

d) Phối hợp giám sát với cơ quan quản lý nước ngoài;

đ) Biện pháp phòng ngừa lan truyền rủi ro hệ thống.

3. Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm xây dựng quy trình quản lý rủi ro riêng đối với giao dịch xuyên biên giới.

4. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế quản lý, giám sát, phòng ngừa và xử lý rủi ro phát sinh từ giao dịch xuyên biên giới.


 

Chương VIII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 55. Quản lý nhà nước đối với hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh.

a) Chính phủ giao cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh; chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi các loại giấy phép, văn bản chấp thuận theo quy định của luật này; thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với với cơ quan nhà nước được Chính phủ giao chủ trì trong quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh theo quy định của pháp luật.

c) Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh theo phân cấp và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

d) Việc quản lý nhà nước đối với hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh được thực hiện theo nguyên tắc phân cấp, phân quyền, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh doanh và bảo đảm quản lý, giám sát rủi ro thị trường.

2. Sở giao dịch hàng hóa, tổ chức thanh toán bù trừ và các tổ chức vận hành hạ tầng thị trường thực hiện quyền tự quản theo quy định của luật này; ban hành quy chế nội bộ, quản lý thành viên, giám sát việc tuân thủ quy tắc thị trường và áp dụng các biện pháp xử lý đối với thành viên vi phạm theo quy định của pháp luật và quy chế hoạt động.

Điều 56. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về giao dịch hàng hóa phái sinh

1. Tổ chức xã hội nghề nghiệp về giao dịch hàng hóa phái sinh là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật về hội, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng tập hợp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giao dịch hàng hóa phái sinh.

2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động theo nguyên tắc tự quản, tự nguyện, minh bạch, chịu sự quản lý nhà nước và giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

a) Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp, chuẩn mực hành nghề;

b) Tham gia góp ý, phản biện chính sách, pháp luật liên quan;

c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực chuyên môn cho hội viên;

d) Thực hiện chức năng tự quản nghề nghiệp, giám sát việc tuân thủ quy tắc nghề nghiệp của hội viên;

đ) Hòa giải, hỗ trợ giải quyết tranh chấp phát sinh theo quy định;

e) Đại diện hội viên trong quan hệ trong nước và hợp tác quốc tế.

4. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp không thực hiện chức năng quản lý nhà nước và không có thẩm quyền cấp phép, xử lý vi phạm hành chính.

5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện thành lập, tổ chức, hoạt động và cơ chế phối hợp, giám sát đối với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về giao dịch hàng hóa phái sinh.


 

Chương IX

XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 57. Xử phạt vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Luật này là 10 lần khoản thu trái pháp luật có được từ hành vi vi phạm. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong giao dịch hàng hóa phái sinh là 05 tỷ đồng.

Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa 05 tỷ đồng thì áp dụng mức phạt tiền tối đa 05 tỷ đồng.

3. Chính phủ quy định chi tiết hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, xử phạt đối với đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao dịch hàng hóa phái sinh.

Điều 58. Giải quyết tranh chấp

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động giao dịch hàng hóa phái sinh được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải giữa các bên.

2. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, tranh chấp được giải quyết thông qua trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm thiết lập cơ chế tiếp nhận, hỗ trợ giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể tham gia thị trường.

Điều 59. Bồi thường thiệt hại

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về giao dịch hàng hóa phái sinh gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Thành viên Sở giao dịch hàng hóa gây thiệt hại cho nhà đầu tư do lỗi của mình thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế.

3. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ gây thiệt hại cho nhà đầu tư do lỗi trong quản lý, vận hành hệ thống thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Việc giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, thương mại và các quy định pháp luật.


 

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 60. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.

2. Bãi bỏ các Điều: 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.

Điều 61. Quy định chuyển tiếp

1. Sở giao dịch hàng hóa đã được cấp phép hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động và phải điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với quy định của Luật này trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

2. Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa đã được chấp thuận trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

3. Hợp đồng hàng hóa phái sinh đã được niêm yết và đang giao dịch trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục giao dịch cho đến khi đáo hạn.

4. Giao dịch đã thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, giao nhận thì việc thực hiện nghĩa vụ vẫn tuân theo quy định tại thời điểm giao dịch.

Điều 62. Trách nhiệm thi hành

1. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật này.

2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Luật này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Luật này.

________________________________________

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ ... thông qua ngày ... tháng ... năm 2026.


 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI


 


 


 

Trần Thanh Mẫn


 

Dự thảo Luật Giao dịch hàng hóa phái sinh: Quy định và hướng dẫn chi tiết

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×