• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 10/08/2026 10:57 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 21/07/2026 Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Công Thương Trạng thái:
Hết Hiệu lực

Văn bản đã hết hiệu lực áp dụng.

Ngày cập nhật: 15/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Hết Hiệu lực

Văn bản đã hết hiệu lực áp dụng.

Tình trạng: Hết Hiệu lực

CHÍNH PHỦ

____________

Số:       /2026/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày        tháng     năm 2026

 

DỰ THẢO 3

NGHỊ ĐỊNH

Về phát triển và quản lý chợ

__________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật doanh nghiệp số 76/2025/QH1;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật đầu tư đối tác công tư số 57/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, Luật thuế nhập khẩu, Luật đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 23/2023/QH15 ngày 25/6/2023;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;

Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14.

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định về phát triển và quản lý chợ.

 

Ch­ương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chính sách, cơ chế phát triển và quản lý chợ, bao gồm: đầu tư xây dựng chợ (gồm xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng); tổ chức quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ; quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý.

Chợ biên giới thực hiện theo quy định tại Nghị định này và Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào và Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Campuchia, Bản ghi nhớ về phát triển và kết nối hạ tầng thương mại biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động về phát triển và quản lý chợ; thương nhân, cư dân biên giới Việt Nam và thương nhân, cư dân biên giới của nước có chung biên giới tham gia hoạt động tại chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chợ là địa điểm mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua, được tổ chức theo quy hoạch, kế hoạch phát triển có liên quan; có thể kết hợp ứng dụng công nghệ số, thanh toán điện tử và các hình thức giao dịch trực tuyến nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh, quảng bá và tiêu thụ hàng hóa.

2. Phạm vi chợ bao gồm: diện tích kinh doanh; nhà điều hành; giao thông nội bộ; khu vực dịch vụ chung (địa điểm ăn uống, vui chơi giải trí, dịch vụ lưu trú, kho hàng, bãi để xe, nơi thu gom, xử lý rác thải, nhà vệ sinh và các dịch vụ khác).

3. Chợ đầu mối là nơi tập trung hàng hóa từ các nguồn sản xuất, kinh doanh để phân phối tới các chợ và các kênh phân phối, lưu thông khác.

4. Chợ dân sinh là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa do người dân sản xuất, nuôi trồng và kinh doanh hàng hóa thông dụng, thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống của người dân, được tổ chức định kỳ hoặc thường xuyên.

5. Chợ tạm là địa điểm được quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố; khu vực được chính quyền địa phương bố trí kinh doanh tạm thời.

6. Chợ nông thôn là chợ ở các khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường.

7. Chợ đêm là chợ được tổ chức tại địa điểm dành cho phát triển kinh tế đêm của địa phương.

8. Chợ cộng đồng là chợ được tổ chức tại các địa điểm công cộng để trao đổi hàng hóa do người dân sản xuất, nuôi trồng, đồ dùng đã qua sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng, đồ sưu tầm hoặc các mặt hàng thủ công giá rẻ, thường được tổ chức theo phiên và được cấp có thẩm quyền cho phép.

9. Chợ nổi là nơi mua bán hàng hóa diễn ra trên các phương tiện đường thủy, hình thành và phát triển gắn liền với điều kiện tự nhiên, sinh hoạt và văn hóa của cư dân địa phương.

10. Chợ biên giới là chợ được hình thành tại khu vực biên giới đất liền của Việt Nam (xã, phường) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phù hợp với quy hoạch và nhu cầu phát triển hạ tầng thương mại biên giới; tại đây diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân, cá nhân (cư dân biên giới hai Bên) theo quy định của pháp luật về chợ và pháp luật về thương mại biên giới.

Chợ biên giới là một loại hình hạ tầng thương mại biên giới, được quy hoạch, đầu tư, quản lý và khai thác gắn với hệ thống cửa khẩu, lối mở, (bao gồm lối thông quan và đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa ) qua biên giới, phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý cửa khẩu biên giới; được tổ chức theo hướng tích hợp dịch vụ logistics, kho bãi hàng hóa, thanh toán, truy xuất nguồn gốc, phân phối hàng hóa; ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giao dịch đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước tại khu vực biên giới.

Đối với tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc, thuật ngữ “khu (điểm) chợ biên giới” quy định tại Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc được xác định là chợ biên giới trong hệ thống pháp luật Việt Nam; được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này, theo Hiệp định và pháp luật có liên quan.

11. Điểm kinh doanh tại chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt và cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ. Điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là 3 m2/điểm.

12. Điểm kinh doanh tự phát là điểm, khu vực kinh doanh tự phát không có trong quy hoạch, kế hoạch phát triển chợ của địa phương.

13. Chợ được xây dựng kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10 năm.

14. Chợ được xây dựng bán kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm.

15. Tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý chợ là cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

16. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.

17. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản cho tổ chức theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.

Tổ chức nhận chuyển nhượng có trách nhiệm đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; được thu phí, giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

18. Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về chợ là cơ quan được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chợ.

19. Cơ quan chuyên môn quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ là cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).

20. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ (bao gồm đất và tài sản gắn liền với đất) do Nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm:

a) Nhà lồng chợ và các công trình có mái che, nhà điều hành của tổ chức quản lý chợ trong phạm vi chợ, khu vệ sinh, kho chứa hàng, bãi để xe, khu thu gom rác, xử lý rác, phòng bảo vệ, không gian tín ngưỡng (nếu có) và kho lạnh (nếu có);

b) Hệ thống kỹ thuật bao gồm: hệ thống công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thông tin, hệ thống camera quan sát, hệ thống thông gió và điều hòa không khí, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thu gom rác thải;

c) Các công trình khác trong phạm vi chợ.

21. Chợ thông minh/Chợ chuyển đổi số mô hình chợ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và kinh doanh; có hạ tầng hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt, truy xuất nguồn gốc bằng công nghệ số và kết nối kinh doanh đa kênh (trực tuyếntrực tuyến).

22. Hạ tầng logistics tại chợ là hệ thống các công trình phục vụ việc lưu trữ, phân loại, đóng gói và vận chuyển hàng hóa trong phạm vi chợ, bao gồm: kho hàng hóa (kho thông thường, kho lạnh), khu vực phân loại, điểm giao nhận hàng hóa.

23. Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa tại chợ là giải pháp công nghệ (mã số, mã vạch, mã QR hoặc các công nghệ nhận diện tương đương) cho phép theo dõi, nhận diện đơn vị sản xuất, kinh doanh và các thông tin về quá trình hình thành, lưu thông sản phẩm tại chợ.

24. Chuyển đổi xanh tại chợ là việc áp dụng các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm: sử dụng năng lượng tái tạo; quản lý và xử lý chất thải theo kinh tế tuần hoàn; sử dụng bao bì thân thiện môi trường và xây dựng chuỗi cung ứng nông sản bền vững (nông sản hữu cơ, sản phẩm có nhãn sinh thái, truy xuất nguồn gốc xanh).

25. Thương nhân, cư dân biên giới Việt Nam và thương nhân, cư dân biên giới của nước có chung biên giới tham gia hoạt động tại chợ biên giới bao gồm:

a) Thương nhân, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại khu vực biên giới hoặc có giấy phép của cơ quan công an có thẩm quyền cho cư trú ở khu vực biên giới.

b) Thương nhân, cá nhân mang quốc tịch của nước có chung biên giới, có một trong các giấy tờ có giá trị sử dụng như sau: Hộ chiếu, Giấy chứng minh thư biên giới, Thẻ Căn cước công dân (áp dụng đối với cư dân biên giới trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Lào, Việt Nam - Cam-pu-chia), Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới, hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh khác được cấp theo quy định pháp luật của nước có chung biên giới; thương nhân, hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh của nước có chung biên giới đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật của nước có chung biên giới.

c) Thương nhân, hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh của nước có chung biên giới chỉ được phép mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới và phải thực hiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 4. Phân loại chợ    

1. Phân loại chợ theo phương thức kinh doanh:

a) Chợ đầu mối là chợ có công năng sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này và đáp ứng các tiêu chí sau đây:

Có diện tích sử dụng tối thiểu là 10.000 m2.

Kết nối với các loại hình giao thông, thuận lợi cho lưu thông hàng hóa.

Hạng mục công trình bao gồm:

Các công trình thiết yếu: bãi giữ xe, hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải, địa điểm tập kết phế thải, phế liệu, khu vệ sinh và kho, bãi xe tập kết hàng hóa; kho lạnh bảo quản nông sản và khu vực phân loại, đóng gói tích hợp công nghệ quản lý kho thông minh.

Các hạng mục yêu cầu kỹ thuật: phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng lượng theo quy định của pháp luật;

Các hạng mục khu vực chính: khu kinh doanh hàng hóa theo từng phân khu ngành hàng (gồm khu vực bán buôn và khu vực bán lẻ); khu trụ sở văn phòng; khu kiểm tra, kiểm soát, kiểm dịch (hàng hóa có nguồn gốc động vật, thực vật được xuất khẩu, nhập khẩu), truy xuất và quản lý chất lượng; khu vực phân loại và sơ chế, gia công, bao bì, đóng gói hàng hóa; kho bãi tập kết giao, nhận hàng hóa; khu dịch vụ hỗ trợ các dịch vụ thiết yếu và khu vực bốc, xếp hàng hóa dành cho xe tải và container.

Đối với những chợ đầu mối đã đầu tư, xây dựng trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo quy định.

b) Chợ dân sinh, chợ tạm, chợ nông thôn là chợ có mục đích, công năng phục vụ quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.

c) Các loại chợ khác gồm: chợ đêm, chợ cộng đồng, chợ nổi.

2. Phân loại chợ theo quy mô:

a) Chợ hạng 1: có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố theo quy hoạch;

b) Chợ hạng 2: có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;

c) Chợ hạng 3: có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố.

3. Phân loại chợ theo nguồn vốn:

a) Chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước;

b) Chợ được đầu tư từ nguồn vốn của cá nhân, tổ chức và nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

Chương II

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ

Điều 5. Kế hoạch phát triển chợ

1. Căn cứ vào quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, các quy hoạch khác có liên quan và nhu cầu phát triển, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch phát triển chợ nhằm: đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng chợ; kêu gọi thu hút đầu tư phát triển hệ thống chợ trên địa bàn.

2. Nội dung chủ yếu của kế hoạch phát triển chợ bao gồm:

a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết đầu tư;

b) Mục tiêu;

c) Nhiệm vụ, giải pháp;

d) Phương án phát triển chợ (đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp mở rộng chợ và các nội dung khác có liên quan);

đ) Tổ chức thực hiện.

Điều 6. Đầu tư xây dựng chợ

1. Chợ được đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nhu cầu phát triển chợ của địa phương.

2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước; nguồn vốn của cá nhân, tổ chức và nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

3. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng (từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến thực hiện dự án) các chợ dân sinh, chợ đầu mối tại các khu vực nông thôn, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; vùng kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn do ngân sách trung ương đảm bảo. Bộ Công Thương đầu mối tổng hợp, báo cáo trình cấp có thẩm quyền phân bổ vốn ngân sách trung ương trên cơ sở đề xuất từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư phát triển chợ trên địa bàn căn cứ vào tình hình thực tiễn, tính cấp thiết, phù hợp với các quy định của pháp luật.

5. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng chợ.

6. Dự án đầu tư chợ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư của nhà nước, chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

7. Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư, điều kiện sử dụng đất, dự án đầu tư xây dựng chợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và đầu tư công.

8. Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng chợ sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:

a) Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án thuộc trường hợp và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với dự án thực hiện trên quỹ đất chưa hình thành tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Chương IV Nghị định này và thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 126 của Luật Đất đai;

c) Đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án sử dụng quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Điều 7. Trình tự thủ tục, thiết lập chợ biên giới

1. Cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan của tỉnh bao gồm Bộ Chỉ huy Quân sự, Công an, Ngoại vụ, Y tế, Hải quan, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Ủy ban nhân dân xã/phường biên giới thuộc tỉnh tiến hành khảo sát địa điểm, đánh giá nhu cầu thiết lập chợ biên giới đối với chợ biên giới tại nơi đã có cửa khẩu, lối mở biên giới được mở theo quy định tại Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền và Nghị định số 34/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế của cư dân, thương nhân biên giới hai Bên và quy hoạch cấp tỉnh, quy hoạch vùng, quy hoạch quốc gia về phát triển chợ biên giới.

2. Sau khi nhận được báo cáo khảo sát, đánh giá nhu cầu thiết lập chợ biên giới; định hướng chuẩn hóa mô hình chợ biên giới hiện đại của Cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới giao nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi chính quyền địa phương cấp tỉnh/khu của Trung Quốc, Lào, Campuchia đề nghị tiến hành hội đàm hoặc cho ý kiến về việc cùng thiết lập các chợ biên giới tương ứng ở lãnh thổ hai bên hoặc chỉ thiết lập chợ biên giới trong lãnh thổ phía Việt Nam.

3. Trên cơ sở biên bản hội đàm hoặc văn bản trao đổi thống nhất thiết lập chợ biên giới giữa chính quyền địa phương biên giới cấp tỉnh hai bên, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có văn bản gửi Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan kèm theo hồ sơ đề nghị thiết lập chợ biên giới. Trong đó nêu rõ việc cùng thiết lập các chợ biên giới tương ứng ở lãnh thổ hai bên hoặc chỉ thiết lập chợ biên giới trong lãnh thổ Việt Nam. Hồ sơ thiết lập chợ biên giới (01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, gồm có: Báo cáo thuyết minh về việc thiết lập chợ biên giới; Sơ đồ hoặc bản đồ quy hoạch tổng thể khu vực thiết lập chợ biên giới (bản sao); Báo cáo đánh giá tác động đến kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh (bản chính); Biên bản thỏa thuận, hội đàm về việc thiết lập chợ biên giới (Bản sao).

4. Sau khi nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới kèm hồ sơ đầy đủ, Bộ Công Thương là đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành liên quan bao gồm: Ngoại giao, Quốc phòng (Biên phòng), Công an, Tài chính, Xây dựng, Ngân hàng nhà nước, Nông nghiệp và Môi trường tiến hành khảo sát thực tế địa điểm được đề xuất mở chợ biên giới. Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới sau khi kết thúc chuyến đi khảo sát tại địa phương.

5. Trường hợp các Bộ, ngành có ý kiến thống nhất bằng văn bản đối với đề nghị thiết lập chợ biên giới của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới báo cáo Chính phủ về việc thiết lập chợ biên giới. Sau khi Chính phủ thông qua đề xuất thiết lập chợ biên giới, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới ban hành Quyết định thiết lập chợ biên giới; đồng thời có văn bản thông báo cho chính quyền địa phương cấp tỉnh/khu tự trị của Trung Quốc, Lào, Campuchia về việc thiết lập các chợ biên giới.

6. Đối với chợ biên giới tại khu vực chưa có cửa khẩu, lối mở biên giới tiến hành mở cửa khẩu, lối mở biên giới theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền và Điều 1 Nghị định số 34/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền. Sau đó thực hiện trình tự thiết lập chợ biên giới theo quy định tại Thông tư này.

7. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có trách nhiệm thông báo cho Bộ Công Thương về Danh sách các chợ biên giới đang hoạt động và mới thiết lập.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng chợ

1. Quyền của chủ đầu tư:

a) Chủ đầu tư xây dựng chợ được hưởng ưu đãi đầu tư, vay vốn từ các Quỹ đầu tư phát triển theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

b) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của chủ đầu tư:        

a) Đầu tư xây dựng chợ theo quy định về đầu tư, xây dựng, phòng cháy chữa cháycác quy định hiện hành;

b) Thực hiện việc bảo trì trong chu kỳ dự án đầu tư xây dựng chợ;

c) Chủ đầu tư xây dựng, xây dựng mới, di dời chợ:

Công khai thông tin niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa điểm khác có liên quan, lấy ý kiến của các bên liên quan theo quy định của pháp luật. Thời hạn công khai thông tin tối thiểu 30 ngày (không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết);

Xây dựng phương án, chính sách hỗ trợ di chuyển; bảo đảm duy trì hoạt động của chợ tạm; xây dựng phương án khai thác, bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh; lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ.

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp lut.

 

Chương III

TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHỢ VÀ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH TẠI CHỢ

 

Điều 9. Tổ chức quản lý chợ

Tổ chức quản lý chợ bao gồm: chủ đầu tư xây dựng chợ; doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý chợ; đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này; tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này.

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức quản lý chợ

1. Tổ chức, triển khai quản lý chợ và các dịch vụ liên quan đến hoạt động của chợ theo quy định của Nghị định này và quy định hiện hành.

2. Thực hiện cải tạo, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng chợ; đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy, đo lường (trang bị cân đối chứng tại khu vực dễ tiếp cận), vệ sinh môi trường, bảo vệ tài nguyên nước, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh và bệnh truyền nhiễm trong phạm vi chợ.

3. Xây dựng, ban hành Nội quy chợ theo quy định tại Điều 12 Nghị định này, tổ chức điều hành và xử lý các hành vi vi phạm Nội quy chợ theo thẩm quyền.

4. Quản lý điểm kinh doanh tại chợ

a) Lập, phê duyệt phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

b) Ký hợp đồng và bố trí, sắp xếp tổ chức, cá nhân thuê địa điểm kinh doanh theo phương án được phê duyệt. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ do các bên tự thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

c) Chấp thuận bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc cho thuê lại điểm kinh doanh tại chợ.

d) Bố trí địa điểm cho tổ chức, cá nhân kinh doanh không thường xuyên (nếu có).

5. Phổ biến, thông tin về chính sách, pháp luật có liên quan cho tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ.

6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất tình hình hoạt động của chợ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

7. Đối với các chợ đã được hỗ trợ công nghệ theo quy định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, tùy theo điều kiện thực tế tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm: hỗ trợ thương nhân chuyển đổi số; tổ chức, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu số về thương nhân, ngành hàng và nguồn gốc hàng hóa tại chợ; thiết lập các điểm hướng dẫn, hỗ trợ thương nhân thực hiện hoạt động bán hàng đa kênh (kết hợp trực tuyến và trực tuyến); phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán để triển khai hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt đồng bộ trong phạm vi chợ; phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức triển khai và kiểm soát hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa tại chợ, đảm bảo tính minh bạch về thông tin sản phẩm và an toàn thực phẩm đối với hàng hóa lưu thông trong chợ.

8. Căn cứ vào điều kiện thực tiễn, khuyến khích tổ chức quản lý chợ được áp dụng các giải pháp chuyển đổi xanh.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ

1. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ:

a) Hoạt động kinh doanh theo hợp đồng đã ký;

b) Được chuyển nhượng hoặc cho thuê lại điểm kinh doanh;

c) Được khai thác, sử dụng hạ tầng số của chợ thông minh và các tiện ích từ hạ tầng logistics tại chợ (nếu có) để mở rộng kênh bán hàng trực tuyến và bảo quản hàng hóa.

2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ:

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ phải thực hiện theo phương án bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh của tổ chức quản lý chợ;

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ ngoài việc chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện Nội quy chợ và chịu sự quản lý của tổ chức quản lý chợ;

c) Hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ không thuộc trường hợp pháp luật cấm kinh doanh đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện;

Hàng hóa mua bán, trao đổi tại chợ biên giới thuộc đối tượng phải kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, thực vật, thủy sản theo quy định của pháp luật về kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, thực vật, thủy sản; Hàng hóa mua bán, trao đổi tại chợ biên giới phải kiểm tra, kiểm soát về chất lượng, an toàn thực phẩm; Hàng hóa được nhập khẩu từ nước có chung biên giới đưa vào chợ biên giới phải thực hiện kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch tại cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu.

d) Ngành nghề kinh doanh của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ không thuộc ngành, nghề pháp luật cấm đầu tư kinh doanh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

đ) Thực hiện niêm yết giá công khai và khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt; cung cấp thông tin trung thực về nguồn gốc hàng hóa lên hệ thống quản lý chung của chợ (nếu có).

e) Tổ chức, cá nhân kinh doanh không thường xuyên phải chấp hành Nội quy chợ.

g) Hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới đưa vào chợ biên giới phải được ghi nhận, theo dõi thông tin (người đưa hàng, chủng loại, giá trị, số lượt..) và áp dụng theo danh mục hàng hóa ưu đãi dành cho cư dân biên giới theo định mức tối đa 2.000.000.000 đồng/người/lượt, không quá 4 lượt/tháng.

h) Hoạt động kinh doanh tại chợ biên giới thực hiện theo quy định của Nghị định này, các quy định về thương mại biên giới, các điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các nước có chung biên giới.

Điều 12. Nội quy chợ

1. Nội dung chính của Nội quy chợ gồm:

a) Thời gian mở cửa;

b) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ;

c) Quy định về hàng hoá, dịch vụ kinh doanh tại chợ;

d) Quy định về người đến giao dịch, mua bán, tham quan, thi hành công vụ tại chợ;

đ) Quy định đối với cán bộ, nhân viên quản lý chợ;

e) An toàn phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiên tai;

g) An ninh, trật tự tại chợ;

h) Vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm;

i) Quy tắc ứng xử, văn minh thương mại;

k) Yêu cầu tham gia chương trình phổ biến, tập huấn quy định pháp luật và các hoạt động văn hóa, xã hội tại chợ;

l) Quy định về xử lý các hành vi vi phạm Nội quy chợ;

m) Các quy định khác.

2. Nội quy chợ được niêm yết công khai và phổ biến đến tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ.

3. Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa,  dịch vụ trong chợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải chấp hành quy định của pháp luật và Nội quy chợ.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Nội quy chợ mẫu để thống nhất và áp dụng cho tất cả các chợ trên địa bàn.

 

Chương IV

 QUẢN LÝ,  SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ

 

Mục 1

 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

 

Điều 13. Nguyên tắc chung

Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các nguyên tắc sau đây:

1. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho đối tượng quản lý, sử dụng phù hợp với điều kiện cụ thể về quy mô chợ, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng địa phương và quy định hiện hành.

2. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị; được thực hiện chế độ tính hao mòn tài sản và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật.

3. Khi quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại Nghị định này, trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ trong trường hợp tài sản được sử dụng làm hạ tầng chợ mục đích khác thực hiện theo quy định sau:

a) Giao cho từng đối tượng quản lý tài sản theo nguyên tắc:

Trường hợp giao cho đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 15 Nghị định này, việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp giao cho đối tượng không thuộc đối tượng tại Điều 15 Nghị định này, việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo chế độ quản lý tài sản áp dụng với đối tượng tương ứng.

b) Giao cho một đối tượng quản lý toàn bộ tài sản

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao cho một đối tượng quản lý tài sản và quyết định áp dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhưng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các công năng của tài sản.

5. Trường hợp khai thác, xử lý một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại.

6. Trong quá trình khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ làm ảnh hưởng đến các tài sản kết cấu hạ tầng khác, các đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ lấy ý kiến bằng văn bản của đối tượng liên quan và xác định rõ trách nhiệm để khắc phục.

7. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải bảo đảm mục tiêu an sinh xã hội, an ninh trật tự; bảo tồn các công trình có giá trị lịch sử, văn hóa và kiến trúc; không gây thất thoát tài sản nhà nước.

8. Việc quản lý, sử dụng, thu hồi đất, mặt nước gắn với tài sản kết cấu hạ tầng chợsử dụng quỹ đất, mặt nước để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng chợ thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định hiện hành.

Điều 14. Nguyên tắc xử lý tài sản khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Việc xử lý tài sản khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần có vốn nhà nước thực hiện theo quy định về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

2. Việc xử lý tài sản khi chuyển đổi mô hình hoạt động từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần có vốn nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

           

Mục 2

 GIAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ

           

Điều 15. Đối tượng và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ

  1. Đối tượng giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ

a) Cơ quan chuyên môn quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn quản lý tài sản chợ cấp xã (sau đây gọi là cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã).

b) Đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã (sau đây gọi là đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã).

c) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý tài sản).

2. Hình thức giao:

a) Ghi tăng tài sản cho cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã.

b) Giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước:

a) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án và đối tượng thụ hưởng là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này thì sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

b) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng đối tượng thụ hưởng không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này thì xử lý như sau:

Nếu đối tượng thụ hưởng là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thì sau khi đối tượng thụ hưởng tiếp nhận tài sản, thực hiện việc điều chuyển tài sản từ đối tượng thụ hưởng sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này;

Nếu đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không phải là cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu trên thì đối tượng thụ hưởng thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp có nhu cầu điều chuyển tài sản sang cơ quan, đơn vị quy định tại điểm điểm a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.

c) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao hoặc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định về xử lý tài sản là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do các đối tượng không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này quản lý mà đối tượng đang quản lý có nhu cầu điều chuyển tài sản sang cơ quan, đơn vị quy định tại điểm điểm a, điểm b khoản 1  Điều này hoặc sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm điểm c khoản 1 Điều này Điều này thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; không phải thực hiện thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp pháp luật có liên quan chưa có quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thì được áp dụng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định này để quyết định và thực hiện điều chuyển tài sản.

Điều 16. Rà soát, thống kê, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng chợ để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì rà soát, thống kê, phân loại toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý, thực hiện phân loại như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao đối tượng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này đã có văn bản giao của cơ quan, người có thẩm quyền; tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ chưa có văn bản giao của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc được tạm giao cho đối tượng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này) quản lý.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được điều chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều 15 Nghị định này.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ đủ điều kiện thanh lý theo quy định tại Khoản 1, Điều 32 được xử lý theo quy định tại Điều 32.

e) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ đã giao hoặc tạm giao cho doanh nghiệp quản lý chưa được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ không còn nhu cầu sử dụng và có nhu cầu điều chuyển theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này thì doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo cơ quan chuyên môn quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này. Sau khi điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc giao tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Đối với các tài sản kết cấu hạ tầng chợ còn lại thì thực hiện giao tài sản theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

2. Sau khi rà soát, thống kê, phân loại, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh thực hiện trình tự, thủ tục giao theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Điều 17. Thẩm quyền quyết định; trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ cho doanh nghiệp, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh.

2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh/cấp xã chủ trì, lập hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm:

a) Văn bản đề nghị giao tài sản (đối tượng và hình thức giao): 01 bản chính.

b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, có liên quan: 01 bản chính.

c) Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có; giá trị tài sản được xác định, quyết định theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tình trạng sử dụng của tài sản): 01 bản chính.

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): 01 bản sao;

Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức đang quản lý, tạm quản lý có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản: 01 bản chính.

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

3. Xác định giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp:

a) Trường hợp tài sản được mua sắm, đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng trong vòng 03 năm tính đến ngày lập hồ sơ đề nghị giao tài sản thì giá trị còn lại của tài sản là giá trị trên sổ kế toán.

b) Trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán hoặc đã theo dõi trên sổ kế toán nhưng chưa tính hao mòn hoặc đã tính hao mòn nhưng chưa phù hợp với quy định thì thực hiện theo một trong hai hình thức sau:

Thành lập hội đồng xác định lại giá trị còn lại làm căn cứ xác định phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

Thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá tài sản kết cấu hạ tầng chợ. Chi phí thuê thẩm định giá được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.

c) Tài sản không thuộc điểm a, b khoản này thì thì xử lý như sau

Trường hợp có tài sản kết cấu hạ tầng chợ cùng loại tương đương (về quy mô, cấp kỹ thuật, thời gian đưa vào sử dụng) và tài sản tương đương đó đã được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán thì sử dụng giá trị của tài sản tương đương để xác định giá trị tài sản;

Trường hợp không có tài sản kết cấu hạ tầng chợ cùng loại tương đương hoặc có tài sản kết cấu hạ tầng chợ cùng loại tương đương nhưng tài sản tương đương đó chưa được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật về giá làm căn cứ xác định nguyên giá tài sản. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Chi phí xác định giá được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và được tính vào nguyên giá của tài sản.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ. Trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp, cơ quan, người có thẩm quyền có văn bản hồi đáp.

5. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản giao (theo quy định tại khoản 2 Điều này).

c) Hình thức giao tài sản.

d) Giá trị TSKCHT chợ trong trường hợp giao cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định, quyết định tại khoản 3 Điều này.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

6. Tổ chức thực hiện Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ đối với tài sản được giao cho đơn vị quản lý tài sản:

a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản, doanh nghiệp quản lý hoặc tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh/cấp xã (Bên nhận) đối với tài sản quy định đã giao hoặc tạm giao tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này.

7. Tổ chức thực hiện Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ đối với tài sản được giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Đối với tài sản giao nhưng chưa có văn bản giao, tài sản tạm giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản.

b) Đối với tài sản đã giao, tạm giao hoặc điều chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này; sau khi tiếp nhận tài sản, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.

c) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại pháp luật nào với giá trị được xác định, quyết định tại khoản 3 Điều này.

8. Doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp không thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định tại các Mục 2, 3, 4, 5, 6, và 7 Chương IV Nghị định này, mà thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật khác có liên quan và các quy định sau đây:

a) Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho doanh nghiệp quản lý.

b) Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ (bao gồm cả tài sản do Nhà nước giao theo quy định tại Nghị định này và tài sản do doanh nghiệp đầu tư từ nguồn vốn của doanh nghiệp) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan đến chi phí bảo trì công trình.

c) Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kế toán đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan.

d) Đối với công trình chợ không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích kinh doanh chợ mà doanh nghiệp tự nguyện trả lại đất gắn liền với công trình đó cho Nhà nước và các trường hợp khác phải thu hồi đất gắn với công trình, hạng mục công trình kết cấu hạ tầng chợ theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

đ) Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Mục 3

HỒ SƠ QUẢN LÝ, KẾ TOÁN VÀ BẢO TRÌ TÀI SẢN

KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ

 

Điều 18. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ

Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ gồm:

1. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng chợ; hồ sơ pháp lý về đất, mặt nước gắn với kết cấu hạ tầng chợ đối với trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền giao, cho thuê đất, mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

2. Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.

3. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ.

Điều 19. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ có trách nhiệm mở sổ và thực hiện kế toán tài sản, báo cáo tình hình tăng, giảm, trích khấu hao, tính hao mòn tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.

2. Nguyên tắc ghi sổ kế toán trong một số trường hợp:

a) Tài sản sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của tài thì sử dụng giá trị đã có để ghi sổ kế toán.

b) Tài sản sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì sử dụng giá trị theo đánh giá lại thực tế hoặc giá trị đầu tư của công trình có cấp, hạng, quy mô công suất tương đương, sau khi đã trừ đi giá trị của thời gian đã sử dụng để ghi sổ kế toán.                                                                                                                                                                                                                                                                       

c) Tài sản được mua sắm, đầu tư xây dựng, hoàn thành đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì giá trị ghi sổ kế toán là giá trị mua sắm, quyết toán.

Trường hợp tài sản được đầu tư xây dựng mới, hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán, trong đó, nguyên giá tạm tính xác định theo thứ tự ưu tiên sau: giá trị đề nghị quyết toán; giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B, giá trị dự toán của dự án đã được phê duyệt. Khi có quyết toán được phê duyệt, kế toán thực hiện điều chỉnh giá trị đã ghi sổ theo quy định của pháp luật về kế toán.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được nâng cấp, cải tạo, mở rộng, thực hiện ghi tăng giá trị tài sản theo giá trị quyết toán được phê duyệt.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ không có thông tin để xác định giá trị tài sản;

e) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ trong quá trình sử dụng thực hiện kiểm kê phát hiện thừa.

3. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Đánh giá lại tài sản khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

c) Tháo dỡ, lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản, trừ trường hợp việc tháo dỡ để thay thế khi bảo trì công trình.

d) Bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật về bảo trì hoặc được khôi phục lại thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan).

Điều 20. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Thực hiện theo trình tự, quy trình, kế hoạch và tiêu chuẩn, định mức nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tài sản.

2. Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí bảo trì công trình xây dựng.

3. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ được tính vào chi phí kinh doanh chợ trong kỳ kế toán của đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ.

4. Bên thuê quyền khai thác tài sản, bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có trách nhiệm bảo trì theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký bằng nguồn kinh phí của mình.

5. Đối với tài sản giao cho cơ quan chuyên môn cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí bảo trì tài sản từ nguồn thu từ khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc ngân sách nhà nước (trong trường hợp thu từ khai thác, xử lý tài sản không đủ bù chi).

Điều 21. Tổ chức thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước:

a) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá bảo trì và khối lượng công việc cần thực hiện, cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì tài sản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Trên cơ sở quyết định phân bổ ngân sách nhà nước của cơ quan, người có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán ngân sách nhà nước về công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ cho cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản;

c) Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước về công tác bảo trì tài sản theo quy định.

2. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì tài sản được xây dựng theo tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm và kế hoạch tài chính 05 năm.

3. Việc lựa chọn đơn vị thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan; trừ trường hợp Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc giao việc bảo trì cho nhà thầu thi công theo quy định của pháp luật.

4. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Điều 22. Quản lý, vận hành tài sản trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo dự án sử dụng vốn nhà nước

1. Tài sản được đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng theo dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản khác nhưng trong dự án có nội dung đầu tư vào tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có) thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

2. Trường hợp chủ đầu tư dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thì căn cứ dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án trong thời gian thực hiện đầu tư. Việc tạm bàn giao tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01A kèm theo Nghị định này.

b) Trong thời gian tạm bàn giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản; chủ đầu tư có trách nhiệm bảo đảm hoạt động bình thường của kết cấu hạ tầng chợ, bảo trì công trình trong trường hợp dự án có bố trí kinh phí bảo trì, trong trường hợp này, không bố trí kinh phí bảo trì cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.

c) Sau khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản, phần giá trị tăng thêm và hồ sơ dự án (quyết định phê duyệt, điều chỉnh dự án, dự toán, phê duyệt giá trị quyết toán dự án và hồ sơ khác có liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản để quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp phần giá trị tăng thêm được hạch toán vào giá trị tài sản là kết quả của dự án.

Mục 4

KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ

 

Điều 23. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ

a) Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.

b) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.

c) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.

d) Phương thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ:

a) Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng chợ thì thực hiện pháp luật về viễn thông và pháp luật khác có liên quan. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định này.

b) Trường hợp sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng chợ kết hợp với tài sản khác (sau đây gọi là khai thác hỗn hợp) theo đề nghị của Bộ, ngành, địa phương (Bên đề xuất khai thác hỗn hợp) thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bên có tài sản kết cấu hạ tầng chợ) quyết định việc khai thác hỗn hợp đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành.

Trong thời gian khai thác hỗn hợp, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng chợ, Bên có tài sản kết cấu hạ tầng chợ và Bên đề xuất khai thác hỗn hợp có trách nhiệm phối hợp đảm bảo hoạt động kinh doanh tại chợ. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được khai thác hỗn hợp này được thưc hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định này.

Điều 24. Trực tiếp khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp khai thác tài sản theo phương án khai thác, bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

2. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện các công việc bảo đảm quá trình vận hành chợ.

3. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ thông qua giao khoán công việc thực hiện như sau:

a) Giao khoán một hoặc một số công việc của quá trình vận hành, khai thác tài sản sau đây cho tổ chức, cá nhân:

Vận hành tài sản;

Bảo trì tài sản;

Thu tiền sử dụng kết cấu hạ tầng chợ, các khoản thu hợp pháp khác;

Các công việc khác.

b) Việc giao khoán vận hành, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ quy định tại điểm a khoản này được thực hiện như sau:

Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quyết định công việc giao khoán, đơn giá giao khoán cho từng công việc;

Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm: Lựa chọn tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận khoán theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ký hợp đồng, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng và nghiệm thu, thanh toán.

4. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ được sử dụng để cung cấp dịch vụ khác (không phải là dịch vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động của kết cấu hạ tầng chợ.

Điều 25. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập Đề án cho thuê một phần tài sản hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có (không gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản) trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

        2. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (sau đây gọi là Đề án cho thuê):

        a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý và tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

        b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Đề án cho thuê đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý (trừ tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia).

         3. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện thông qua hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật đấu giá.

4. Trình tự, thủ tục:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ đề nghị gồm:

Tờ trình đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê 01 bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (đối với tài sản do đơn vị quản lý tài sản cấp xã quản lý): 01 bản chính;

Đề án cho thuê do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02A kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản chính;

Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản sao;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án cho thuê chưa phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê gồm:

Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tài sản cho thuê quyền khai thác;

Danh mục tài sản cho thuê (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có);

Thời hạn cho thuê quyền khai thác;

Phương thức thực hiện cho thuê quyền khai thác;

Quản lý số tiền thu được từ việc cho thuê quyền khai thác;

Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản;

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Căn cứ Đề án cho thuê được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, đối tượng được giao quản lý tài sản có trách nhiệm:

a) Tổ chức xác định giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 27 Nghị định này;

b) Tổ chức đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;

c) Ký Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.

6. Ký hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ và phụ lục hợp đồng (nếu có). Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin của Bên cho thuê quyền khai thác tài sản (cơ quan, đơn vị được giao tài sản).

b) Thông tin của Bên thuê quyền khai thác tài sản (tổ chức trúng đấu giá)

c) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có): 01 bản chính.

d) Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

đ) Doanh thu khai thác tài sản từng năm trong thời hạn cho thuê trong phương án giá khởi điểm để đấu giá (sau đây gọi là doanh thu đối chiếu).

e) Phương thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản; thời hạn thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản.

g) Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng ký kết (ngoài giá trị tiền thuê quyền khai thác tài sản theo hợp đồng). Trường hợp áp dụng hình thức ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng, mức tiền ký quỹ bằng 5% tổng giá trị tiền thuê của toàn bộ thời hạn cho thuê theo giá trúng đấu giá.

h) Trách nhiệm, yêu cầu kỹ thuật bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng chợ và các nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác bảo trì.

i) Thời hạn Bên cho thuê quyền khai thác tài sản bàn giao quyền khai thác tài sản cho Bên thuê; thời hạn Bên thuê bàn giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên cho thuê.

l) Điều kiện chấm dứt hợp đồng.

m) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

n) Xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

o) Xử lý trường hợp trong thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản theo hợp đồng mà phát sinh việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

7. Quyền của bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ:

a) Trực tiếp tổ chức vận hành, khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và Hợp đồng đã ký kết;

b) Quyết định việc vận hành, khai thác tài sản đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;

c) Được thu các khoản thu từ hoạt động chợ theo quy định của pháp luật và Hợp đồng ký kết;

d) Được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng cho tài sản nhận thuê quyền khai thác bằng nguồn kinh phí của Bên thuê để phục vụ mục đích quản lý, khai thác nếu được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này chấp thuận. Sau khi kết thúc hợp đồng, Bên thuê phải chuyển giao nguyên trạng tài sản bao gồm cả hạng mục công trình đã được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng (nếu có) lại cho Bên cho thuê và không được bồi hoàn.

đ) Thực hiện các quyền khác của bên thuê quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.

8. Nghĩa vụ của bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ:

a) Bảo vệ tài sản thuê; không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép tài sản;

b) Sử dụng, khai thác tài sản thuê đúng mục đích; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp hoặc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự khác;

c) Thực hiện bảo trì tài sản theo Hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật;

d) Thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Hợp đồng;

đ) Định kỳ hoặc theo yêu cầu của bên cho thuê, bên thuê có trách nhiệm thông báo với bên cho thuê về tình trạng của tài sản, đảm bảo hoạt động của chợ.

Trường hợp xảy ra sự cố công trình, bên thuê có trách nhiệm thông báo kịp thời cho bên cho thuê để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;

e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên cho thuê; cùng bên cho thuê giải quyết phát sinh, vướng mắc;

g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Hợp đồng.

9. Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

10. Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

Điều 26. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ đối với một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, cải tạo mở rộng theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không áp dụng đối với doanh nghiệp quản lý tài sản.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (sau đây gọi là Đề án chuyển nhượng).

3. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thực hiện thông qua hình thức đấu giá.

4. Việc lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng thực hiện tương tự quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này và theo Mẫu số 02B

kèm theo Nghị định này. Nội dung của Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng bổ sung nội dung cơ bản của dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

5. Căn cứ Đề án chuyển nhượng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, đối tượng được giao quản lý tài sản có trách nhiệm:

a) Tổ chức xác định giá khởi điểm chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại Điều 27 Nghị định này;

b) Tổ chức đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;

c) Ký Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.

6. Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm các nội dung sau:

a) Thông tin của Bên chuyển nhượng (cơ quan, đơn vị quản lý tài sản).

b) Thông tin của Bên nhận chuyển nhượng (tổ chức trúng đấu giá).

c) Danh mục tài sản chuyển nhượng (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có): 01 bản chính.

d) Thời hạn chuyển nhượng.

đ) Doanh thu khai thác tài sản từng năm trong thời hạn chuyển nhượng trong phương án giá khởi điểm để đấu giá (sau đây gọi là doanh thu đối chiếu).

e) Phương thức, thời hạn thanh toán tiền chuyển nhượng.

g) Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng ký kết (ngoài giá trị tiền nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài sản theo hợp đồng). Trường hợp áp dụng hình thức ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng, mức tiền ký quỹ bằng 5% tổng giá trị tiền chuyển nhượng của toàn bộ thời hạn cho thuê theo giá trúng đấu giá.

h) Trách nhiệm đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng chợ, bảo trì tài sản và các nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác bảo trì.

i) Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản; thời hạn bàn giao lại quyền khai thác tài sản.

k) Xử lý trường hợp doanh thu khai thác thực tế có biến động lớn so với doanh thu đối chiếu trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản áp dụng đối với chợ hạng 1 quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này:

Hằng năm, trường hợp doanh thu thực tế từ việc khai thác tài sản nhận chuyển nhượng quyền khai thác (theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định) lớn hơn so với mức doanh thu đối chiếu từ 125% trở lên thì Bên nhận chuyển nhượng phải nộp bổ sung 50% phần doanh thu tăng thêm trên 125% cho Bên chuyển nhượng; trong đó, doanh thu đối chiếu là doanh thu của năm tương ứng trong phương án giá khởi điểm để đấu giá.

Bên chuyển nhượng và Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm căn cứ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán để xác định số tiền Bên nhận chuyển nhượng phải nộp bổ sung (nếu có) cho Bên chuyển nhượng vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Thời hạn thông báo và nộp tiền cho Bên chuyển nhượng trong vòng 30 ngày, kể từ ngày xác định số tiền Bên nhận chuyển nhượng phải nộp bổ sung và chậm nhất là ngày 31 tháng 10 của năm sau liền kề với năm phát sinh doanh thu tăng thêm phải nộp bổ sung; riêng năm cuối cùng nộp tiền cho Bên chuyển nhượng trước khi thanh lý hợp đồng.

l) Điều kiện chấm dứt hợp đồng.

m) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

n) Xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng.

o) Xử lý trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng còn hạn, phát sinh việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

7. Quyền của bên nhận chuyển nhượng:

a) Quyết định vận hành, khai thác tài sản theo quy định của pháp luật và Hợp đồng đã ký;

b) Được thu các khoản thu từ hoạt động chợ theo quy định của pháp luật và Hợp đồng ký kết;

c) Thực hiện các quyền khác của bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

8. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng:

a) Bảo vệ tài sản nhận chuyển nhượng; không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép tài sản;

b) Sử dụng, khai thác tài sản đúng mục đích; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp hoặc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự khác;

c) Thực hiện bảo trì tài sản, thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo Hợp đồng đã ký;

d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu về tình trạng của tài sản, đảm bảo hoạt động của chợ;

Trường hợp xảy ra sự cố, thông báo kịp thời cho bên chuyển nhượng để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định;

đ) Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên chuyển nhượng quyền khai thác; cùng bên chuyển nhượng quyền khai thác giải quyết phát sinh, vướng mắc;

e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định.

9. Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Đề án chuyển nhượng.

10. Số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

11. Khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng hoặc chấm dứt Hợp đồng chuyển nhượng trước thời hạn theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền thì việc xử lý tài sản thực hiện như sau:

a) Chậm nhất 06 tháng trước ngày chấm dứt Hợp đồng chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng gửi hồ sơ đề nghị chuyển giao lại tài sản đến cơ quan ký kết hợp đồng;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển giao lại tài sản, cơ quan ký kết hợp đồng chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần) thực hiện:

Tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng tài sản theo nguyên tắc, điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng;

Lập danh mục tài sản chuyển giao;

Lập biên bản xác định các hư hại của tài sản (nếu có) để yêu cầu bên nhận chuyển nhượng thực hiện việc sửa chữa, bảo trì tài sản;

Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ đáp ứng các yêu cầu, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện ký biên bản nhận chuyển giao tài sản;

Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này để tiếp tục quản lý, vận hành.

c) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng, bên nhận chuyển nhượng trách nhiệm bàn giao lại tài sản cho bên chuyển nhượng. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này.

Điều 27. Giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Giá cho thuê quyền khai thác, giá chuyển nhượng tài sản là khoản tiền tổ chức thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá.

3. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng thẩm định giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định giá thì thành phần Hội đồng được thực hiện theo pháp luật về giá và quy định sau: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tối thiểu 03 thành viên trong Hội đồng thẩm định giá (trong đó: Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá là người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản hoặc người được ủy quyền; đại diện các bộ phận chuyên môn liên quan của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản là thành viên); các thành viên khác là đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan. Trường hợp cần thiết thì Hội đồng thẩm định thuê tổ chức tư vấn để xác định giá khởi điểm.

4. Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ là giá ban đầu thấp nhất khi đấu giá. Việc xác định giá khởi điểm căn cứ vào một trong các cơ sở sau:

a) Giá cho thuê quyền khai thác tài sản trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, công năng sử dụng tại thời điểm xác định (nếu có);

b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian cho thuê quyền khai thác tài sản;

c) Chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng thẩm định giá.

5. Giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ là giá ban đầu thấp nhất khi đấu giá. Việc xác định giá khởi điểm căn cứ vào một trong các cơ sở sau:

a) Giá trị đầu tư bổ sung do doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện dự án nâng cấp, cải tạo mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản của bên nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài sản trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;

c) Chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng thẩm định giá.

6. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm.

Hồ sơ gồm:

Văn bản đề nghị phê duyệt giá khởi điểm;

Hồ sơ liên quan đến căn cứ xác định giá khởi điểm quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.

 

Mục 5

XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ

 

Điều 28. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Thu hồi.

2. Điều chuyển.

3. Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý.

4. Thanh lý.

5. Xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

6. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.       

Điều 29. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản;

c) Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý;

d) Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định này;

đ) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc có sai phạm nghiêm trọng trong quản lý theo quy định của pháp luật;

e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định thu hồi:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ thu hồi được xử lý như sau:

a) Thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Điều chuyển tài sản, chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý, trừ trường hợp xử lý theo quy định tại điểm a khoản này.

4. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi trình cơ quan, người có thẩm quyền. Hồ sơ gồm:

Văn bản đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản chính;

Văn bản ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: 01 bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có): 01 bản chính;

Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.”.

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản chưa phù hợp.

Cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi lập phương án xử lý tài sản thu hồi trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện xử lý tài sản theo phương án được duyệt.

5. Căn cứ kết luận, quyết định, đề nghị của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định thu hồi tài sản.

6. Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm:

a) Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi;

b) Danh mục tài sản thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản);

c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Điều 30. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện điều chuyển trong các trường hợp sau:

a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý;

b) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình tự, thủ tục điều chuyển:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển trình cơ quan, người có thẩm quyền. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;

(Văn bản ý kiến về điều chuyển của cơ quan cấp trên)

Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: 01 bản chính (Trừ trường hợp điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý);

Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có): 01 bản chính;

Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản gồm: Tên cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển; tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản; Danh mục tài sản (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, tình trạng sử dụng của tài sản); lý do điều chuyển; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định điều chuyển tài sản, cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm:

Tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; lập Biên bản bàn giao theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này;

Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm bảo quản và bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định đến khi hoàn thành việc bàn giao tài sản;

Thực hiện kế toán tăng, giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp điều chuyển sang làm loại hình hạ tầng khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định đối với loại tài sản sau khi chuyển.

đ) Chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.

e) Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản khi điều chuyển tài sản.

Điều 31. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ về địa phương quản lý, xử lý

1. Việc chuyển giao tài sản thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản không còn nhu cầu sử dụng;

b) Đưa ra khỏi quy hoạch;

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển giao tài sản từ cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương cho cơ quan, tổ chức chức năng để quản lý, xử lý.

3. Việc chuyển giao tài sản chỉ áp dụng trong trường hợp không tiếp tục sử dụng cho mục đích làm tài sản kết cấu hạ tầng chợ.

4. Trình tự, thủ tục:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền. Hồ sơ gồm:

Văn bản đề nghị chuyển giao tài sản: 01 bản chính;

Danh mục tài sản chuyển giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản; đánh giá tình trạng tài sản - nếu có): 01 bản chính;

Tài liệu liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao;

Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản chưa phù hợp.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định chuyển giao tài sản gồm: Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tài sản chuyển giao; tên cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao; danh mục tài sản chuyển giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có); lý do chuyển giao; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định chuyển giao tài sản, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tài sản chuyển giao (Bên giao) chủ trì, phối hợp với cơ quan được giao tiếp nhận tài sản (Bên nhận) tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; lập Biên bản bàn giao theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

đ) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm bảo và bảo trì tài sản theo quy định đến khi hoàn thành việc bàn giao; thực hiện kế toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.

e) Trường hợp quá thời hạn theo quy định tại điểm d khoản này mà chưa thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản thì bên không bàn giao hoặc bên không tiếp nhận tài sản phải chịu trách nhiệm chi trả chi phí cho việc quản lý, bảo quản, bảo trì tài sản trong thời gian chậm bàn giao, tiếp nhận; chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tài sản bị huỷ hoại, mất hoặc hư hỏng; không sử dụng ngân sách nhà nước để thanh toán chi phí phát sinh trong trường hợp này.

g) Cơ quan tiếp nhận tài sản có trách nhiệm theo dõi, tính hao mòn đối với tài sản từ thời điểm nhận chuyển giao đến khi hoàn thành việc xử lý tài sản theo quy định tại khoản 6 Điều này.

Chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do cơ quan tiếp nhận tài sản chi trả.

h) Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản khi chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý.

5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ có Quyết định thu hồi, cơ quan được giao tổ chức thực hiện Quyết định có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản, danh mục tài sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, hồ sơ liên quan đến tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Trình tự, thủ tục chuyển giao thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này; cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan có tài sản chuyển giao.

6. Căn cứ hồ sơ chuyển giao, cơ quan tiếp nhận tài sản tham mưu, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý như sau:

a) Trường hợp giao, điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

b) Trường hợp giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.

c) Trường hợp xử lý theo chính sách nhà ở, đất ở thì thực hiện theo pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.

d) Trường hợp thực hiện giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan. Trong trường hợp này, việc xử lý đối với tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:

Cơ quan được giao tham mưu quy định tại điểm e khoản này báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc bán tài sản hoặc phá dỡ, huỷ bỏ trước khi tổ chức việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án sử dụng đất.

Trường hợp bán tài sản thì cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu thành lập Hội đồng thẩm định giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để quyết định giá bán. Trường hợp đất được chia thành nhiều lô theo quy hoạch thì giá trị tài sản được phân bổ cho từng lô theo tỷ lệ diện tích của từng lô trên tổng diện tích đất.

Trường hợp phá dỡ, huỷ bỏ tài sản trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất thì cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu thực hiện phá dỡ, huỷ bỏ. Việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 32 Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán tại thời điểm thực hiện phá dỡ, hủy bỏ. Giá trị còn lại của tài sản được thể hiện trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc thông báo cho tổ chức, cá nhân trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất (đối với các trường hợp không phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định hiện hành).

đ) Trường hợp giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì thực hiện theo pháp luật về đất đai. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm:

Báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm d khoản này;

Xác định giá bán tài ; 

Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi.

Người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm trả tiền mua tài sản, hoàn trả giá trị còn lại của tài sản theo quy định tại điểm d khoản này.

e) Cơ quan chuyên môn về tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm c khoản này. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản này.

Điều 32. Thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Các trường hợp thanh :

a) Tài sản bị hư hỏng mà không thể sửa chữa hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản hoặc dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được nguyên giá);

b) Phá dỡ tài sản cũ để đầu tư xây dựng tài sản mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

c) Một phần hoặc toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng do điều chỉnh quy hoạch.

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định thanh lý

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý.

3. Hình thức thanh: phá dỡ, hủy bỏ.

4. Trình tự, thủ tục

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: 01 bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có): 01 bản chính;

Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định thanh lý tài sản gồm: tên cơ quan quản lý tài sản có tài sản thanh lý; danh mục tài sản thanh lý (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có); lý do thanh lý; hình thức thanh lý.

d) Căn cứ Quyết định thanh lý tài sản, cơ quan quản lý tài sản thực hiện phá dỡ, hủy bỏ công trình và xử lý vật liệu, vật tư thu hồi theo quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều này.

5. Hình thức xử lý vật liệu, vật tư thu hồi:

a) Giao vật liệu, vật tư thu hồi còn sử dụng được cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý) để sử dụng vào công tác bảo trì.

b) Điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị để quản lý, sử dụng.

c) Bán vật liệu, vật tư thu hồi không có nhu cầu sử dụng.

d) Hủy bỏ đối với vật liệu, vật tư không còn sử dụng được.

6. Đối với hình thức quy định tại điểm a khoản 5 Điều này: Cơ quan quản lý tài sản có văn bản trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao vật liệu, vật tư thu hồi đưa vào sử dụng. Không bố trí kinh phí bảo trì đối với phần giá trị vật liệu, vật tư đưa vào sử dụng cho công tác bảo trì. Trường hợp đã bố trí trong dự toán kinh phí bảo trì thì giảm trừ giá trị vật liệu, vật tư tương ứng trong dự toán và hợp đồng bảo trì.

7. Điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị để quản lý, sử dụng:

a) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tiếp nhận, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định điều chuyển.

b) Hồ sơ đề nghị điều chuyển gồm:

Văn bản đề nghị điều chuyển: 01 bản chính;

Văn bản đề nghị được tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: 01 bản chính;

Danh mục vật liệu, vật tư đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, tình trạng; mục đích sử dụng dự kiến sau khi nhận điều chuyển): 01 bản chính;

Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định điều chuyển hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển chưa phù hợp.

d) Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển gồm: Tên cơ quan có vật liệu, vật tư điều chuyển; tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận; danh mục vật liệu, vật tư điều chuyển (tên, chủng loại, số lượng); mục đích sử dụng sau khi điều chuyển; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định điều chuyển, cơ quan quản lý tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thực hiện bàn giao, tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi, lập Biên bản bàn giao theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

8. Bán vật liệu, vật tư thu hồi không có nhu cầu sử dụng: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quyết định việc bán vật liệu, vật tư thu hồi không có nhu cầu sử dụng theo pháp luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

9. Trường hợp thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ cũ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà trong dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có quy định về thanh lý tài sản thì việc thanh lý tài sản thực hiện theo dự án được duyệt, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản không phải thực hiện trình tự, thủ tục thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều này; Việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi (nếu có) thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này, trừ trường hợp giá trị vật liệu, vật tư thu hồi đã được tính trừ vào giá trị gói thầu của dự án.

10. Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện kế toán giảm tài sản, báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.

Điều 33. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác mà công trình đó không còn hoặc bị hư hỏng, không có khả năng phục hồi theo công năng sử dụng.

2. Thẩm quyền quyết định xử lý

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý.

3. Trình tự, thủ tục:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản đề nghị xử lý tài sản: 01 bản chính;

Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: 01 bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị xử lý (tên tài sản, số lượng, giá trị tài sản): 01 bản chính;

Các tải liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản gồm: Tên cơ quan, đơn vị có tài sản bị mất, bị hủy hoại; Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (tên tài sản, số lượng, giá trị tài sản); lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định xử lý, cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm:

a) Thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định.

b) Báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.

c) Xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

5. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí khắc phục hậu quả, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng chợ để khôi phục hoạt động.

Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị mất, bị hủy hoại được bồi thường thiệt hại thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định này. Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước được ưu tiên bố trí trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Mục 6

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ VIỆC KHAI THÁC,

XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ

 

Điều 34. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ quy định Điều 24 Nghị định này được thực hiện theo cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo quy định hiện hành.

2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện phương án khai thác tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này, số tiền thu sau khi trừ đi chi phí có liên quan, phần còn lại nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

a) Chi phí liên quan đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm: Chi phí kiểm kê; chi phí xác định giá khởi điểm; chi phí tổ chức đấu giá và chi phí khác có liên quan.

b) Mức chi, trình tự, thủ tục thanh toán chi phí có liên quan thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 35 Nghị định này.

c) Bên thuê quyền khai thác, Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản thực hiện thanh toán tiền theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 25 và điểm e khoản 6 Điều 26 Nghị định này vào tài khoản riêng của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tại Kho bạc Nhà nước.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán lần đầu và trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán của các lần tiếp theo quy định tại Điều 25, 26 Nghị định này, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản nộp số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước.

d) Người đứng đầu cơ quan quản lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các khoản chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ và việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Trường hợp số tiền thu được từ khai thác tài sản theo hình thức cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp khai thác mà không đủ bù chi phí, phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao cho cơ quan, đơn vị được giao tài sản.

Điều 35. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (bao gồm cả tiền do doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân khác bồi thường) sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương.

2. Nội dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm:

a) Chi phí kiểm kê tài sản;

b) Chi phí đo, vẽ nhà, đất;

c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;

d) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy tài sản;

đ) Chi phí đấu giá theo quy định hiện hành;

e) Chi phí hợp lý khác có liên quan đến khai thác tài sản công.

3. Mức chi:

a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định tương ứng;

b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo Hợp đồng ký kết, việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện theo pháp luật về đấu thầu;

c) Đối với các nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xử lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản, bộ phận tham mưu của cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị thanh toán các khoản chi phí có liên quan trình Người đứng đầu cơ quan. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh toán (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính.

b) Quyết định xử lý tài sản: 01 bản sao.

c) Các tài liệu chứng minh cho các khoản chi như: hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ và các dịch vụ khác (nếu có); hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.

5. Người đứng đầu cơ quan quản lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi phí có liên quan và việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với các khoản thu từ xử lý tài sản khi đã hoàn thành việc thanh toán chi phí hoặc có văn bản xác nhận không phát sinh chi phí của cơ quan quản lý tài sản.

6. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí, phần còn thiếu được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước giao (kể cả giao bổ sung) cho cơ quan quản lý tài sản hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan quản lý tài sản.

7. Trường hợp phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng chợ cũ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định, chi phí phá dỡ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng tài sản mới do cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán chi phí xử lý tài sản được thực hiện theo dự án đã phê duyệt và quy định hiện hành.

8. Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước khi thu được tiền từ xử lý tài sản, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được tạm ứng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan quản lý tài sản và thực hiện thanh toán tạm ứng khi có tiền thu từ xử lý tài sản theo quy định hiện hành.

9. Trường hợp phá dỡ công trình cũ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mới mà chi phí phá dỡ công trình cũ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, không thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này.

Điều 36. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng chợ để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Việc quản lý, khai thác, chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng và quy định hiện hành, không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại chợ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Trình tự, thủ tục sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:

a) Cơ quan quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, trình cơ quan, người có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:

Văn bản đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 01 bản chính;

Ý kiến của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;

Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Các tài liệu khác có liên quan nếu có: 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định: Tên cơ quan có tài sản sử dụng để tham gia dự án đầu tư; tên nhà đầu tư tiếp nhận tài sản; danh mục tài sản (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

4. Căn cứ Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và hợp đồng ký kết, cơ quan quản lý tài sản thực hiện bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án, lập Biên bản bàn giao theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

Cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm bảo quản và bảo trì tài sản theo quy định của pháp luật đến khi hoàn thành việc bàn giao.

5. Nhà đầu tư thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm kế toán, quản lý, sử dụng, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ (bao gồm tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý tham gia vào dự án) đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật khác có liên quan đến khi chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần tài sản được sử dụng để tham gia dự án trong quá trình giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án.

6. Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án, cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư thực hiện quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này cho đến khi nhà đầu tư chuyển giao tài sản cho cơ quan có thẩm quyền.

Mục 7

CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ BÁO CÁO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ

Điều 37. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải được báo cáo kê khai và được cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ để quản lý thống nhất.

2. Hình thức báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng chợ:

a) Báo cáo kê khai lần đầu áp dụng đối với:

Tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Tài sản kết cấu hạ tầng chợ phát sinh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Báo cáo kê khai bổ sung áp dụng trong trường hợp có thay đổi thông tin về đối tượng được giao quản lý tài sản hoặc thông tin về tài sản đã báo cáo kê khai lần đầu.

3. Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm lập báo cáo kê khai tài sản để thực hiện nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ.

Thời hạn gửi báo cáo kê khai tài sản là 30 ngày, kể từ ngày đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản hình thành từ mua sắm, đầu tư xây dựng mới), kể từ ngày tiếp nhận tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền (đối với tài sản được giao, nhận điều chuyển), xử lý tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc có thay đổi thông tin về đối tượng được giao quản lý tài sản, thông tin về tài sản đã kê khai.

4. Hằng năm, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm chốt số liệu báo cáo hằng năm là thời điểm kết thúc năm tài chính.

5. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm:

a) Báo cáo tình hình khai thác tài sản theo từng phương thức quy định tại Nghị định này.

b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản.

6. Thời hạn gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ hằng năm thực hiện như sau:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập báo cáo, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 28 tháng 02 hằng năm.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hằng năm.

c) Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội theo yêu cầu.

7. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế của cơ quan nhận báo cáo quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều này, báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi trực tiếp.

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

c) Gửi qua Fax.

d) Gửi qua hệ thống thư điện tử.

đ) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.

e) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

8. Mẫu báo cáo kê khai và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Điều 38. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ

1. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ là một bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, được xây dựng và quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước; thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ có giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy.

2. Việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật cơ sở dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật;

b) Bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về tài sản công theo quy định.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các chợ xây dựng trước khi Nghị định này có hiệu lực, không có điều kiện cải tạo, nâng cấp để đáp ứng các tiêu chí phân loại, phân hạng theo quy định tại Điều 4 Nghị định này được cơ quan có thẩm quyền phân hạng theo số lượng điểm kinh doanh hiện có với diện tích được xác định theo quy định tại thời điểm chợ được xây dựng và đáp ứng các yêu cầu cơ bản về phòng chống cháy nổ, vệ sinh, an toàn thực phẩm.

2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Chương IV Nghị định này đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã ký và pháp luật tại thời điểm có quyết định xử lý.

3. Đối với hợp đồng khai thác và quản lý chợ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ký kết theo quy định của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP, trước ngày Nghị định số 60/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại hợp đồng đến hết thời hạn của hợp đồng ký.

Đối với hợp đồng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ký kết theo quy định của Nghị định số 60/2024//NĐ-CP được tiếp tục thực hiện theo quy định tại hợp đồng đến hết thời hạn của hợp đồng ký.

4. Đối với các thẩm quyền trong giao quản lý, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo quy định tại Nghị định này thì trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định, thẩm quyền quyết định được thực hiện theo phân cấp hoặc quy định về thẩm quyền đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; đối với các địa phương thực hiện sáp nhập, hợp nhất thì thực hiện theo phân cấp hoặc quy định về thẩm quyền của địa phương được giữ tên sau sáp nhập, hợp nhất.

5. Trong quá trình thực hiện thủ tục giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu chợ, trường hợp đã thực hiện một phần nhiệm vụ, công việc nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành (theo quy định tại số 60/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2024) thì tiếp tục thực hiện các công việc chưa hoàn thành theo quy định tại Nghị định này; trường hợp có thay đổi về đối tượng thực hiện và thẩm quyền quyết định thì thực hiện chuyển giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu, kết quả đã thực hiện cho đối tượng tiếp nhận để tiếp tục thực hiện, giải quyết theo trình tự, thẩm quyền quy định tại Nghị định này.

Điều 40. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2026.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

3. Bãi bỏ các Điều sau:

a) Điều 17 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

b) Điều 8 Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.

c) Điều 17 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

d) Điều 21 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

đ) Chương IV Nghị định 14/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định về hoạt động thương mại biên giới.

e) Điều 69 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 41. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, địa phương nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, chương trình, nhiệm vụ về phát triển và quản lý chợ;

b) Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách phát triển và quản lý chợ theo thẩm quyền.

2. Bộ Tài chính:

a) Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ;

b) Hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng chợ;

c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý trên phạm vi cả nước và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;

d) Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý tại Chương IV Nghị định này.

đ) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng chợ theo quy định của pháp luật có liên quan.

e) Hướng dẫn báo cáo kê khai lần đầu, báo cáo kê khai bổ sung, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản.

g) Hướng dẫn cơ chế tài chính, phí, lệ phí; quản lý thu, chi ngân sách liên quan; chỉ đạo lực lượng hải quan trong kiểm tra, giám sát hàng hóa qua chợ biên giới theo quy định.

3. Bộ Xây dựng:

a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức xây dựng, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Hướng dẫn quy hoạch, đầu tư xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với chợ biên giới.

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất chợ theo quy định.

b) Quản lý chất lượng, kiểm dịch, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nông, lâm, thủy sản; hướng dẫn bảo vệ môi trường tại chợ biên giới.

5. Bộ Công an:

Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong phạm vi chợ và khu vực xung quanh chợ; phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các nội dung quy hoạch có liên quan đến chợ và quy định liên quan về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện tại chợ.

6. Bộ Quốc phòng:

Chỉ đạo Bộ đội Biên phòng, chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; thực hiện thủ tục biên phòng, cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực, cấp chứng nhận tạm trú theo quy định pháp luật cho người nước ngoài; phát hiện, đấu tranh phòng, chống và xử lý vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; phát hiện, đấu tranh phòng, chống và xử lý vi phạm pháp luật ở khu vực biên giới, cửa khẩu biên giới theo quy định pháp luật; phối hợp phòng, chống mua bán người, gian lận thương mại, vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đảm bảo hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, thông thương mại.

7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương trong việc thúc đẩy, gắn kết các hoạt động du lịch, quảng bá đối với các chợ có giá trị di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan kiến trúc và chợ đêm; thực hiện công tác quản lý, bảo tồn đối với các chợ đã được xếp hạng di tích, lịch sử, văn hóa theo quy định về di sản văn hóa.

8. Bộ Khoa học và Công nghệ:

Hướng dẫn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý chợ biên giới.

9. Bộ Ngoại giao:

Chủ trì công tác đối ngoại, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương biên giới trong trao đổi, đàm phán với nước có chung biên giới về mở, nâng cấp cửa khẩu, lối mở biên giới; hỗ trợ xử lý các vấn đề liên quan đến thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về quản lý biên giới, cửa khẩu và phát triển chợ biên giới.

10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

Hướng dẫn hoạt động thanh toán, đặc biệt là thanh toán không dùng tiền mặt tại chợ biên giới.

11. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và các quy định hiện hành; chỉ đạo thực hiện rà soát, công bố việc phân hạng, phân loại chợ.

b) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách, biện pháp và giải pháp nhằm huy động, khai thác các nguồn lực để phát triển mạng lưới chợ; cân đối, bố trí nguồn ngân sách địa phương hoặc kết hợp ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác quy định tại khoản 2 Điều 7 để đầu tư, cải tạo các chợ dân sinh, chợ đầu mối tại các khu vực ngoài ngân sách trung ương đảm bảo;

c) Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát;

d) Rà soát, nghiên cứu, xây dựng chính sách phát triển chợ đêm, chợ cộng đồng, chợ có giá trị di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan kiến trúc trên địa bàn theo quy định;

đ) Xây dựng cơ chế phối hợp đa ngành trong quản lý sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng chợ;

e) Chỉ đạo rà soát tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý;

g) Chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ.

h) Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về phát triển và quản lý chợ.

i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức quản lý chợ biên giới trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh; bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường; phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; tổ chức đầu tư, nâng cấp và phát triển chợ biên giới theo quy định. 

k) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ bảo đảm an sinh xã hội, vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh trật tự.

11. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán
nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2)
.

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Lê Minh Hưng

 

 

  

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định của Chính phủ thay thế Nghị định 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×