Thông tư 93/2012/TT-BTC phí giám định y khoa

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
---------------
Số: 93/2012/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2012
 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ GIÁM ĐỊNH Y KHOA
 
 
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Y tế tại công văn số 916/BYT-KHTC ngày 24/02/2012;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa như sau:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Người có yêu cầu giám định y khoa phải nộp phí giám định y khoa cho cơ sở thực hiện giám định y khoa theo quy định tại Thông tư này.
Đối với thương binh, bệnh binh; người hưởng chính sách như thương binh; người hoạt động kháng chiến mắc bệnh, tật liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học; người khuyết tật, chi phí giám định y khoa được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, do tổ chức đề nghị giám định chi trả.
Điều 2. Mức thu phí
Mức thu phí giám định y khoa thực hiện theo quy định tại Biểu phí giám định y khoa ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp đã thu phí giám định y khoa thì cơ sở giám định sẽ không thu viện phí theo quy định hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Cơ quan thu phí giám định y khoa là cơ sở thực hiện giám định y khoa, bao gồm: Viện Giám định Y khoa; các Phân Hội đồng Giám định Y khoa trung ương; Trung tâm hoặc Phòng Giám định Y khoa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cơ quan thường trực Hội đồng Giám định Y khoa các Bộ (Công an, Quốc phòng, Giao thông vận tải).
2. Người yêu cầu giám định y khoa phải nộp phí giám định y khoa khi nộp hồ sơ yêu cầu khám giám định y khoa.
3. Cơ quan thu phí được trích 95% số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho việc giám định và thu phí. Phần còn lại 5%, cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn.
 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST 5).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai
 
BIỂU PHÍ GIÁM ĐỊNH Y KHOA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính)

STT
Nội dụng
Mức thu
(đồng/trường hợp)
1
Khám lâm sàng phục vụ giám định y khoa
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
1.150.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
1.368.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
1.513.000
2
Khám cận lâm sàng phục vụ giám định y khoa
 
2.1
Ghi điện não đồ
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
155.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
238.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
253.000
2.2
Siêu âm 2D
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
150.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
173.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
188.000
2.3
Siêu âm 3D, 4D
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
250.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
288.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
313.000
2.4
Ghi điện tâm đồ
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
135.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
158.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
173.000
2.5
Chụp phim X-quang
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
165.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
188.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
203.000
2.6
Chụp CT Scanner
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
1.102.000
 
Trường hợp khám giám định phúc quyết
1.147.000
 
Trường hợp khám giám định đặc biệt
1.177.000
2.7
Chụp cộng hưởng từ (MRI)
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
1.702.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
1.747.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
1.777.000
2.8
Chụp cắt lớp 3D (MSCT)
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
2.772.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
2.838.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
2.882.000
2.9
Đo thông khí phổi
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
135.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
158.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
173.000
2.10
Đo điện cơ
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường
185.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
208.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
314.000
2.11
Các xét nghiệm thường qui: Bao gồm làm một hoặc các xét nghiệm cơ bản, thông thường, như: Công thức máu; các xét nghiệm máu về các chỉ số sinh hóa cơ bản (Glucose, Ure, Creatinin, axít Uric); nước tiểu 10 thông số.
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu)
135.000
Trường hợp khám giám định phúc quyết
158.000
Trường hợp khám giám định đặc biệt
173.000
2.12
Các xét nghiệm khác: Bao gồm làm một hoặc không quá ba chỉ số sinh hóa đặc biệt, như: Protein, Albumin, Globulin, Choleesterol toàn phần, Triglycerit, HbA1C, SGOT, SGPT, HBsAg, HIV (test nhanh),...
 
 
Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu)
153.000
 
Trường hợp khám giám định phúc quyết
176.000
 
Trường hợp khám giám định đặc biệt
282.000
Ghi chú:
- Trường hợp có chỉ định làm từ bốn chỉ số sinh hóa đặc biệt trở lên thì mức thu tiền từ chỉ số thứ tư này được thu theo mức thu của Bệnh viên đa khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở giám định y khoa.
- Để phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh, tật, cơ sở giám định y khoa có thể chỉ định người được khám giám định thực hiện khám tại cơ sở y tế khác. Trường hợp chỉ định khám các nội dung trong Biểu nêu trên thì cơ sở giám định chi trả chi phí; trường hợp chỉ định khám ngoài các nội dung trong Biểu nêu trên thì người được giám định y khoa phải chi trả chi phí khám cho cơ sở thực hiện việc khám./.
Trường hợp cơ sở giám định y khoa chỉ định khám các nội dung trong Biểu nêu trên tại các cơ sở y tế khác thì cơ sở giám định y khoa có trách nhiệm chi trả các chi phí khám giám định y khoa cho các cơ sở y tế thực hiện khám giám định y khoa.
- Trường hợp Giám định viên, hoặc Hội đồng có chỉ định làm các xét nghiệm (ngoài các nội dung khám trong Biểu nêu trên) để phục vụ việc chẩn đoán bệnh, tật làm cơ sở cho việc khám giám định được chính xác, thì đối tượng thực hiện việc nộp phí theo qui định hiện hành của các cơ sở y tế làm xét nghiệm.
 
 

thuộc tính Thông tư 93/2012/TT-BTC

Thông tư 93/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:93/2012/TT-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Thị Mai
Ngày ban hành:05/06/2012Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Biểu mức thu phí giám định y khoa

Ngày 05/06/2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 93/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa.
Đối với các dịch vụ khám lâm sàng phục vụ giám định y khoa, mức phí trong trường hợp khám giám định thông thường là 1,15 triệu đồng/trường hợp; khám giám định phúc quyết mức phí là 1,368 triệu đồng/trường hợp và khám giám định đặc biệt là 1,513 triệu đồng/trường hợp.
Mức thu phí cao nhất đối với dịch vụ khám cận lâm sàng phục vụ giám định y khoa như:  ghi điện não đồ là 253.000 đồng/trường hợp; siêu âm 2D là 188.000 đồng/trường hợp; siêu âm 3D, 4D thu phí cao nhất 313.000 đồng/trường hợp; ghi điện tâm đồ là 173.000 đồng/trường hợp. Đối với chụp phim X-quang mức thu phí giao động từ 165.000 đến 203.000 đồng/trường hợp; chụp cắt lớp 3D (MSCT) mức phí thấp nhất là 2,772 triệu đồng/trường hợp và cao nhất 2,882 triệu đồng/trường hợp...
Cơ quan thu phí được trích 95% số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho việc giám định và thu phí. Phần còn lại 5%, cơ quan thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2012.

Xem chi tiết Thông tư 93/2012/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi