- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC về phí viễn thông
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 56/2026/TT-BTC | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Cao Anh Tuấn |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Thuế-Phí-Lệ phí Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 56/2026/TT-BTC
Sửa đổi quy định về phí và lệ phí trong hoạt động viễn thông
Ngày 15/05/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
Quy định về nộp phí và lệ phí
Người nộp phí, lệ phí phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP. Tổ chức thu phí, lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách nhà nước, bao gồm cả tiền lãi phát sinh nếu có. Ngân sách nhà nước sẽ bố trí nguồn chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí theo dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí.
Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông
Thông tư sửa đổi biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông. Doanh nghiệp có doanh thu từ dịch vụ viễn thông phải nộp phí theo quy mô doanh thu của năm trước. Mức thu phí được quy định chi tiết theo từng mức doanh thu, từ dưới 20 tỷ đồng đến trên 50.000 tỷ đồng, với mức thu từ 50 triệu đồng đến 300 tỷ đồng.
Phân loại doanh thu dịch vụ viễn thông
Doanh thu dịch vụ viễn thông được phân chia theo bốn loại mạng viễn thông công cộng: mạng viễn thông cố định mặt đất, mạng viễn thông cố định vệ tinh, mạng viễn thông di động mặt đất, và mạng viễn thông di động vệ tinh.
Thông tư này nhằm đảm bảo việc thu, nộp và quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực viễn thông được thực hiện minh bạch và hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
Tải Thông tư 56/2026/TT-BTC
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 5
"4. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí."
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
"Điều 6. Khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí của tổ chức thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
Điều 3. Bãi bỏ Điều 7
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 52/2025/TT-BTC
Hằng năm, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch vụ viễn thông thuộc loại nào có trách nhiệm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy mô doanh thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề theo mức thu phí như sau:
|
Số TT |
Mức doanh thu |
Mức thu (năm) |
|
1 |
Dưới 20 tỷ đồng |
50 triệu đồng |
|
2 |
Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng |
250 triệu đồng |
|
3 |
Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng |
400 triệu đồng |
|
4 |
Từ 100 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng |
700 triệu đồng |
|
5 |
Từ 500 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng |
01 tỷ đồng |
|
6 |
Từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng |
02 tỷ đồng |
|
7 |
Từ 2.000 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng |
03 tỷ đồng |
|
8 |
Từ 3.000 tỷ đồng đến dưới 4.000 tỷ đồng |
04 tỷ đồng |
|
9 |
Từ 4.000 tỷ đồng đến dưới 5.000 tỷ đồng |
05 tỷ đồng |
|
10 |
Từ 5.000 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng |
06 tỷ đồng |
|
11 |
Từ 6.000 tỷ đồng đến dưới 7.000 tỷ đồng |
07 tỷ đồng |
|
12 |
Từ 7.000 tỷ đồng đến dưới 8.000 tỷ đồng |
08 tỷ đồng |
|
13 |
Từ 8.000 tỷ đồng đến dưới 9.000 tỷ đồng |
09 tỷ đồng |
|
14 |
Từ 9.000 tỷ đồng đến dưới 10.000 tỷ đồng |
10 tỷ đồng |
|
15 |
Từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 12.000 tỷ đồng |
28 tỷ đồng |
|
16 |
Từ 12.000 tỷ đồng đến dưới 14.000 tỷ đồng |
46 tỷ đồng |
|
17 |
Từ 14.000 tỷ đồng đến dưới 16.000 tỷ đồng |
64 tỷ đồng |
|
18 |
Từ 16.000 tỷ đồng đến dưới 18.000 tỷ đồng |
82 tỷ đồng |
|
19 |
Từ 18.000 tỷ đồng đến dưới 20.000 tỷ đồng |
100 tỷ đồng |
|
20 |
Từ 20.000 tỷ đồng đến dưới 25.000 tỷ đồng |
125 tỷ đồng |
|
21 |
Từ 25.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng |
150 tỷ đồng |
|
22 |
Từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 35.000 tỷ đồng |
175 tỷ đồng |
|
23 |
Từ 35.000 tỷ đồng đến dưới 40.000 tỷ đồng |
200 tỷ đồng |
|
24 |
Từ 40.000 tỷ đồng đến dưới 45.000 tỷ đồng |
225 tỷ đồng |
|
25 |
Từ 45.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng |
250 tỷ đồng |
|
26 |
Từ 50.000 tỷ đồng trở lên |
300 tỷ đồng |
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định mặt đất;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động vệ tinh."
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc; - Ủy ban Kinh tế và Tài chính; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Kho Bạc nhà nước các khu vực; - Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục CST (136b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!