- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 39/2017/QĐ-UBND Điện Biên giá sản phẩm chuyển từ phí sang giá dịch vụ
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 39/2017/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Mùa A Sơn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/12/2017 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí , Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 39/2017/QĐ-UBND
Quy định giá dịch vụ công ích tại Điện Biên từ 2018
Ngày 29/12/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về việc quy định giá các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12/01/2018.
Quyết định này áp dụng cho các sản phẩm và dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Điện Biên, bao gồm dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính, dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, dịch vụ trông giữ xe, dịch vụ công ích thủy lợi, và dịch vụ ra vào bến xe khách.
Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính
Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được quy định chi tiết theo diện tích đất và vị trí (đô thị hay ngoài đô thị). Ví dụ, giá cho thửa đất dưới 100 m² trong đô thị là 1.440.360 đồng, trong khi ngoài đô thị là 960.240 đồng.
Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
Giá dịch vụ này được quy định theo loại chợ và vị trí, với mức giá khác nhau cho chợ có mái che và không có mái che. Ví dụ, tại chợ Noong Bua, giá thuê kiốt loại 1 là 80.000 đồng/m²/tháng.
Giá dịch vụ trông giữ xe
Giá dịch vụ trông giữ xe được quy định theo loại phương tiện và thời gian gửi. Ví dụ, trông giữ xe máy là 2.000 đồng/lượt, gửi qua đêm là 4.000 đồng/lượt.
Giá dịch vụ công ích thủy lợi
Giá dịch vụ tưới, tiêu lúa được quy định theo nhóm công trình, ví dụ, nhóm 1 có giá 916.000 đồng/ha/vụ. Giá dịch vụ tưới cây hoa màu tối đa bằng 40% giá dịch vụ tưới lúa.
Giá dịch vụ ra, vào bến xe khách
Đối với xe vận chuyển hành khách trên các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh liền kề, mức giá dịch vụ thu bằng 2% giá vé/ghế xe thiết kế. Đối với các tuyến liên tỉnh, mức giá là 1,5%.
Quyết định này nhằm đảm bảo việc chuyển đổi từ phí sang giá dịch vụ được thực hiện minh bạch, công khai và phù hợp với quy định của Nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Xem chi tiết Quyết định 39/2017/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 12/01/2018
Tải Quyết định 39/2017/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/2017/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHUYỂN TỪ PHÍ SANG
GIÁ DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ngày 13 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên cụ thể như sau:
1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ (Phụ lục số 1 kèm theo);
2. Quy định giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (Phụ lục số 2 kèm theo);
3. Quy định giá dịch vụ trông giữ xe (Phụ lục số 3 kèm theo);
4. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý (Phụ lục số 4 kèm theo);
5. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách (Phụ lục số 5 kèm theo);
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thời điểm áp dụng quy định giá nêu tại Điều 1 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện triển khai các quy định về giá các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên; kiểm tra giám sát việc thực hiện của các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo đúng theo các mức giá quy định.
Đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, căn cứ đơn giá quy định tại Điều 01 quyết định này, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo từng vị trí cho từng chợ cụ thể và đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tài chính để giám sát việc thực hiện.
3. Cơ quan Thuế căn cứ chức năng nhiệm vụ của ngành, các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế, có trách nhiệm hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn, chứng từ thu, kê khai, quyết toán thuế theo đúng quy định hiện hành.
4. Các đơn vị được giao nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính; quản lý chợ; trông giữ xe các loại; thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nước; quản lý ra vào bến xe khách phải có trách nhiệm thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai, minh bạch các mức giá thực hiện thu theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện thu đúng đối tượng, đúng mức giá, đảm bảo thuận tiện, không gây phiền hà, trở ngại đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ.
5. Khoản tiền thu được từ giá các loại dịch vụ là doanh thu của đơn vị được giao nhiệm vụ thu. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành và đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý để phục vụ cho công tác quản lý. Hàng năm, các đơn vị phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh với cơ quan thuế. Đơn vị quản lý phải đăng ký với cơ quan Thuế để mua hoặc in, phát hành chứng từ thu theo quy định để cấp cho người nộp tiền.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 01 năm 2018.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!