Công văn 1871/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc xử lý vướng mắc về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------------
Số: 1871/TCT-CS
V/v: xử lý vướng mắc về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2010
 
 
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
 
 
Trả lời công văn số 546/CT-KTrT ngày 15/3/2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 1.1 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định:
“Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu chịu thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ việc thực hiện Hợp đồng nhà thầu”.
Điểm 2.1.a Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định:
“Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc cho nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ việc thực hiện Hợp đồng nhà thầu.”
Căn cứ theo các quy định trên thì:
- Trường hợp phần việc mà Trường Đào tạo nhân lực Dầu khí Vũng Tàu thực hiện theo hợp đồng thầu phụ với Nhà thầu nước ngoài PETROCONSULT SRL được quy định trong hợp đồng giữa Ban quản lý Dự án lọc dầu Dung Quất với Nhà thầu PETROCONSULT SRL thì doanh thu chịu thuế GTGT và thuế TNDN của Nhà thầu PETROCONSULT SRL không bao gồm phần giá trị phần công việc do Trường Đào tạo nhân lực Dầu khí Vũng Tàu thực hiện.
- Trường hợp Trường Đào tạo nhân lực Dầu khí Vũng Tàu cung cấp hàng hóa, dịch vụ để phục vụ việc thực hiện hợp đồng giữa Ban quản lý Dự án lọc dầu Dung Quất với Nhà thầu PETROCONSULT SRL thì khi xác định doanh thu chịu thuế GTGT và thuế TNDN Nhà thầu PETROCONSULT SRL không được trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ do Trường Đào tạo nhân lực Dầu khí Vũng Tàu cung cấp.
Đề nghị Cục Thuế xác định thời điểm phát sinh hợp đồng để áp dụng quy định của văn bản hiện hành hướng dẫn pháp luật về thuế cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Lưu: VT, PC, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương
 
 

thuộc tính Công văn 1871/TCT-CS

Công văn 1871/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc xử lý vướng mắc về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài
Cơ quan ban hành: Tổng cục ThuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1871/TCT-CSNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Phạm Duy Khương
Ngày ban hành:01/06/2010Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi