• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 12350/CTHN-TTKT3 2025 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục công lập

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/01/2026 08:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 12350/CTHN-TTKT3 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trần Quang Hưng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí, Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 12350/CTHN-TTKT3

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 12350/CTHN-TTKT3

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 12350/CTHN-TTKT3 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 12350/CTHN-TTKT3 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
_____

Số: 12350/CTHN-TTK 13

V/v chính sách (thuế đối với CSGD công lập

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2025

Kính gửi: Tổng cục Thuế

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 67046/CCT-TTHTr ngày 30/12/2024 của Chi cục Thuế Quận Hà Đông về việc vướng mắc về phương pháp tính thuế, kê khai, hạch toán các khoản thu cụ thể của CSGD đào tạo công lập theo công văn số 1068/TCKH ngày 13/12/2024 của Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận Hà Đông; Công văn số 88603/CCT-TTHT ngày 24/12/2024 của Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy vướng mắc về chính sách thuế đối với các cơ sở giáo dục công lập; và một số nội dung vướng mắc khác từ các Chi cục Thuế trên địa bàn Thành phố.

Cục Thuế TP Hà Nội báo cáo, xin ý kiến Tổng cục Thuế về phương pháp tính thuế, kê khai, hạch toán đối với các khoản thu cụ thể của CSGD đào tạo công lập trên địa bàn Thành phố như sau:

1. Đối với dịch vụ chăm sóc bán trú và các khoản dịch vụ khác liên quan đến bán trú

Tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điu Luật thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

"...Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. ”

Tại Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về phương pháp tính thuế như sau:

“1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

...5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ th như sau:

+ Đi với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.... "

Tại công văn số 5339HCT-CS ngày 26/12/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế trả lời Cục Thuế TP Hồ Chí Minh như sau:

Căn cứ quy định trên, Tng cục Thuế cơ bn thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về khoản thu (như phục vụ và quản lý bán trú, vệ sinh bán trú, thiết bị và vật dụng phục vụ bán trú) có bản chất tương tự như khoản thu nội trú của học sinh, sinh viên, học viên. Do đó, chính sách thuế đối với khoản thu bán trú thực hiện theo quy định đối với hoạt động giáo dục (dạy học, dạy nghề) trích dẫn nêu trên. ”

Tuy nhiên công văn trên không hướng dẫn chung về chính sách thuế đối với các CSGD trên cả nước.

Đ xuất của Cục Thuế TP Hà Nội: Đối với các khoản thu liên quan đến hoạt động bán trú (khoản thu phục vụ và quản lý bán trú, vệ sinh bán trú, thiết bị và vật dụng phục vụ bán trú) về bản chất tương tự khoản thu về ở nội trú, nếu do cơ sở đào tạo cung cấp thì khoản thu liên quan đến hoạt động bán trú cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và áp dụng tỷ lệ tính thuế TNDN 2% trên doanh thu (đối với trường hợp kê khai theo phương pháp trực tiếp).

2. Đối với dịch vụ tiền ăn của học sinh mầm non trong trường hợp nhà trường tự nấu

Tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi day trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.”

Tại khoản 2 Điều 3 Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non như sau:

“2. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. ”

Tại khoản 2 Điều 16, khoản 1 Điều 18 Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục như sau:

“Điều 16. Thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục

…2. Căn cứ chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trường mầm non xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; phát triển chương trình giáo dục mầm non phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, trường mầm non và kh năng, nhu cầu của trẻ em.... ”

Điều 18. Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

1. Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe thực hiện theo quy định của Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quy định về công tác y tế trường học.... ”

Tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, quy định, về định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ (y tế học đường, bảo vệ, phục vụ, nấu ăn), như sau:

“2. Cơ sở giáo dục mầm non có tổ chức bán trú thì được bố trí lao động hợp đồng để thực hiện công việc nấu ăn cho trẻ em. Căn cứ số lượng trẻ em, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục mầm non xác định số lượng lao động hợp đồng phù hợp để thực hiện nhiệm vụ nấu ăn. ”

Vướng mắc: Khoản thu từ dịch vụ tiền ăn của học sinh mầm non trong trường hợp nhà trường tự nấu (không thuê từ đối tượng cung cấp suất ăn bên ngoài theo hình thức thu hộ - chi hộ) có thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC không?

Đề xuất của Cục Thuế TP Hà Nội: Căn cứ quy định nêu trên, các trường mầm non có đặc thù có nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc gắn liền với nhiệm vụ giáo dục trẻ; nhiệm vụ nuôi dưỡng được thực hiện theo quy định của Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đối với các trường mầm non công lập Bộ giáo dục đào tạo có quy định cụ thể về việc bố trí lao động để thực hiện công việc nấu ăn cho trẻ em. Vì vậy đối với khoản thu từ dịch vụ tiền ăn của học sinh mầm non trong trường hợp nhà trường tự nấu về bản chất gắn liền với hoạt động đào tạo đối với trẻ mầm non, Cục Thuế TP Hà Nội đề xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và áp dụng tỷ lệ tính thuế TNDN 2% trên doanh thu (đối với trường hợp kê khai theo phương pháp trực tiếp).

3. Về việc xuất hóa đơn, kê khai thuế đối với doanh thu từ hoạt động liên doanh liên kết giáo dục

Tại điểm n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 ca Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

- “n) Đi với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

- Tường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng... ”

Tại Khoản 9 Điều 31 Luật Quản lý sử dụng tài sản công năm 2017 quy định:

“Sử dụng tài sản công cụ liên doanh, liên kết là việc cơ quan, người có thẩm quyền cho phép sử dụng tài sản công để hợp tác với tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh có thời hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước ”.

Trường hợp nhà trường ký thỏa thuận liên doanh, liên kết với các trung tâm bên ngoài có giấy phép đào tạo của sở giáo dục (Tiếng Anh, kỹ năng sống, múa hát, v, zimkit, thể dục thể thao...). Trong hợp đồng liên doanh liên kết có quy định phân chia theo doanh thu nhận được; Trung tâm tổ chức việc đào tạo, dạy học; nhà trường cung cấp địa điểm, cơ sở vật chất dạy học, điện nước, phí quản lý.

Theo nội dung các hợp đồng liên doanh liên kết, hiện nay có hai hình thức thu chi:

TH1: Nhà trường thu tiền từ học sinh và chi trả toàn bộ số tiền nhận được từ học sinh cho Trung tâm; sau đó Trung tâm chi trả lại cho nhà trường một phần tiền chi trả cơ sở vật chất, điện nước, phí quản lý... của nhà trường;

TH2: Nhà trường thu tiền từ học sinh, sau đó giữ lại một phần tiền của nhà trường được hưởng để chi trả sở vật chất, điện nước, phí quản lý... của nhà trường; phần còn lại nhà trường sẽ chi trả cho Trung tâm.

Đối với nội dung trên, hiện nay các trường đang vướng mắc về cách thức xuất hóa đơn, số tiền ghi trên hóa đơn, số tiền kê khai và nộp thuế theo quy định.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội đề xuất như sau:

a. Về việc xuất hóa đơn:

- Khi nhà trường thu tiền từ học sinh, nhà trường xuất hóa đơn không chịu thuế cho từng học sinh.

- Trung tâm xuất hóa đơn cho nhà trường theo số tiền thực hưởng theo quy định tại hợp đồng liên doanh liên kết (không phụ thuộc vào hình thức thu chi theo TH1 hoặc TH2 nêu trên, do thu chi theo TH1 bản chất chỉ là bù trừ công nợ).

b. Về kê khai thuế GTGT: Phần doanh thu nhà trường và Trung tâm nhận được là doanh thu không chịu thuế GTGT. Trường hợp CSGD chỉ phát sinh các khoản thu từ dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 3, điều 7, Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong trường hợp ngoài khoản thu từ dịch vụ không chịu thuế GTGT, nếu CSGD phát sinh các khoản thu khác chịu thuế GTGT thì đơn vị vn phải kê khai thuế GTGT, trong đó khoản thu từ học phí được kê khai vào chỉ tiêu doanh thu không chịu thuế trên Tờ khai thuế GTGT.

Đối với trường hợp phải kê khai, hiện nay có 2 quan điểm kê khai doanh thu thuế GTGT như sau:

- Quan điểm 1: Nhà trường và Trung tâm kê khai thuế GTGT đối với phần doanh thu ghi trên hóa đơn đã xuất, cụ thể: Nhà trường kê khai doanh thu không chịu thuế GTGT đối với toàn bộ phần doanh thu trên hóa đơn đã xuất cho học sinh, Trung tâm kê khai doanh thu tương ứng với số tiền trên hóa đơn đã xuất cho nhà trường.

- Quan điểm 2: Nhà trường và Trung tâm chỉ hạch toán kê khai thuế GTGT đối với phần doanh thu thực nhận được theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, phần doanh thu ghi trên hóa đơn là thủ tục xuất hóa đơn để kiểm soát các giao dịch kinh tế theo quy định, không thể hiện bản chất doanh thu nhận được theo hợp đồng hợp tác liên doanh liên kết của 2 bên.

c. Về kê khai thuế TNDN:

Hiện nay có 2 quan điểm kê khai doanh thu thuế TNDN như sau:

- Quan điểm 1: Nhà trường và Trung tâm kê khai thuế TNDN đối với phần doanh thu trên hóa đơn đã xuất, cụ thể: Nhà trường kê khai doanh thu tính thuế TNDN đối với toàn bộ phần doanh thu trên hóa đơn đã xuất cho học sinh, Trung tâm kê khai doanh thu tương ứng với số tiền trên hóa đơn đã xuất cho nhà trường.

Tuy nhiên, quan điểm nêu trên vướng mắc đối với trường hợp các trường kê khai thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, dẫn đến số thuế TNDN của các trường phải nộp lớn trong khi thực tế các trường chỉ nhận được 1 phần doanh thu trong đó.

- Quan điểm 2: Nhà trường và Trung tâm chỉ hạch toán kê khai thuế TNDN đối với phần doanh thu thực nhận được theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đề xuất của Cục Thuế TP Hà Nội:

Về kê khai thuế GTGT: Nhà trường và Trung tâm chỉ hạch toán kê khai thuế GTGT đối với phần doanh thu thực nhận được theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Về kê khai thuế TNDN: Căn cứ quy định tại điểm n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Nhà trường và Trung tâm chỉ hạch toán kê khai thuế TNDN đối với phần doanh thu thực nhận được theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

4. Đối với các khoản thu khác của các CSGD:

Cục Thuế TP Hà Nội tổng hợp thuế suất các khoản thu CSGGD công lập và việc xuất hóa đơn đối với từng trường hợp theo Phụ lục đính kèm.

Cục Thuế TP Hà Nội báo cáo và mong sớm nhận được ý kiến hướng dẫn của Tổng cục Thuế đối với nội dung vướng mắc nêu trên và nội dung tại Biểu tổng hợp đối với từng khoản thu đính kèm./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Cục trưởng (để báo cáo);

- Lưu: VT, TTKT3.

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG



Trần Quang Hưng

 

 

TỔNG CC THU

CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

TỔNG HỢP CÁC KHOẢN THIU CỦA CSGD ĐÀO TẠO CÔNG LẬP

STT

Nội dung các khoản thu

Diễn giải

Thuế suất khi thực hiện kê khai theo phương pháp trực tiếp

Thuế suất khi thực hiện kê khai theo phương pháp khấu trừ

Xuất hóa đơn

Ghi chú

GTGT

TNDN

GTGT

TNDN

 

 

A

Tin thu học phí công lập, chất lượng cao

 

 

 

 

 

 

 

1

Tiền thu học phí

 

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

 

7

Tiền học đối với các trường Chất lượng cao

 

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ tùng HS

 

B

Các khoản thu hộ chi hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

Dịch vụ tiền ăn của học sinh (thuê nhà cung cấp suất ăn bên ngoài)

Thu tiền từ phụ huynh học sinh đ chi trả cho 100% cho nhà cung cấp đơn vị suất ăn

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Xuất HĐ từng HS

 

 

Dịch vụ nước uống học sinh

Chi trả 100% cho công ty nước uống học sinh

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Xuất HĐ từng HS

 

 

Dịch vụ vận chuyển đưa đón học sinh

Thu tiền từ phụ huynh học sinh đ chi trả cho 100% cho đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Xuất HĐ từng HS

 

 

Các khoản thu khác có tính chất thu hộ chi hộ

Thu tiền từ phụ huynh học sinh để chi trả cho 100% cho đơn vị cung cấp đồng phục học sinh, sách vở đồ dùng học tập ....

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Không chịu thuế

Xuất HĐ từng HS

 

c

Dịch vụ nhà trường tổ chức

 

 

 

 

 

 

 

 

Dịch vụ học hai buổi/ngày

Chi bồi dưỡng giáo viên trực tiếp tham gia dạy 2 buổi/ngày, bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ và phúc lợi tập thể, mua sắm văn phòng phẩm, đồ dùng dạy học, điện, nước, vệ sinh, tăng cường cơ sở vật chất và các nội dung chi khác phục vụ hoạt động học 2 buổi/ngày

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

 

 

Dịch vụ chăm sóc bán trú

Chi bồi dưỡng GV-NV trực tiếp chăm sóc, cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, nhân viên phục vụ công tác bán trú

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

 

 

Dịch vụ trang thiết bị bán trú

Thu tiền từ phụ huynh học sinh để chi trả cho khoản chi mua trang thiết bị phục vụ học sinh bán trú, vd: chăn, màn.... (đối với TH không phải là hoạt động thu hộ chi hộ)

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

 

 

 

STT

Nội dung các khoản thu

Diễn giải

Thuế suất khi thực hiện kê khai theo phương pháp trực tiếp

Thuế suất khi thực hiện kê khai theo phương pháp khấu trừ

Xuất hóa đơn

Ghi chú

GTGT

TNDN

GTGT

TNDN

 

 

 

Dịch vụ giáo dục ngoài giờ (chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục ngoài giờ chính khóa theo quy định của pháp luật)

Chi trả cho giáo viên, chi quản lý và CSVC của nhà trường

1 Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

 

 

Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn)

Chi trả cho giáo viên, nhân viên, chi quản lý và đồ dùng, điện nước phục vụ hoạt động của dịch vụ này

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

 

 

Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trong các ngày ngh không bao gồm tiền ăn)

Chi trả cho giáo viên, nhân viên, chi quản lý và đồ dùng, điện nước phục vụ hoạt động của dịch vụ này

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

 

 

Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Chi trả cho giáo viên, nhân viên, chi quản lý và đồ dùng, điện nước phục vụ hoạt động của dịch vụ này

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

 

 

Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Chi trả cho giáo viên, nhân viên, chi quản lý và đồ dùng, điện nước phục vụ hoạt động của dịch vụ này

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

Từ ngày 14/2/2025 thay đổi theo TT 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ GDĐT

 

Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa

Chi trả cho giáo viên, nhân viên, chi quản lý và đồ dùng, điện nước phục vụ hoạt động của dịch vụ này

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

Từ ngày 14/2/2025 thay đổi theo TT 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ GDĐT

 

Dịch vụ tiền ăn của học sinh trong trường hợp nhà trường tự nấu (khối mầm non)

Tiền thu của phụ huynh học sinh để chi trả tiền thực phẩm và các chi phí nấu ăn cho các con.

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

 

 

Khoản thu tổ chức thi, cấp chứng ch trong quy trình đào tạo (cơ sở đào tạo trực tiếp tổ chức đào tạo)

 

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất HĐ từng HS

 

 

Các khoản thu từ cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ (cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo)

 

5%

5%

10%

20%

Xuất hóa đơn

 

 

 

STT

Nội dung các khoản thu

Diễn giải

Thuế suất khi thực hiện khai theo phương pháp trực tiếp

Thuế suất khi thực hiện kê khai theo phương pháp khấu trừ

Xuất hóa đơn

Ghi chú

GTGT

TNDN

GTGT

TNDN

 

 

D

Hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động liên kết bao gồm: Tiếng Anh tăng cường, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Đức, Toán, Tiếng Anh....

Nhà trường thu của học sinh. Phân chia doanh thu: Chi trả cho đơn vị liên kết giảng dạy (thông thường từ 85%-90%), 10-15% còn lại chi cho giáo viên, nhân viên, quản lý và đồ dùng, điện nước phục vụ hoạt động dạy liên kết này.

Không chịu thuế

2%

Không chịu thuế

20%

Xuất       HĐ

từng HS

Thực hin theo Nghị định 114/2024/NĐ-CP ngày 15/09/2024 ca Chính ph sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

E

Thu khác (Hoa hồng được hưởng)

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiền hoa hồng bảo hiểm trích lại

Dùng để chi cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý thực hiện công tác: Bảo hiểm, chi mua thuốc cho học sinh, mua vật tư số sách y tế....

5%

5%

10%

20%

Xut hóa đơn

 

 

Lãi tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Dùng để trả phí chuyển tiền, phí duy trì tài khoản

Không chịu thuế

5%

Không chịu thuế

20%

Không phải xuất hóa đơn

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 12350/CTHN-TTKT3 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục công lập

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Công văn 12350/CTHN-TTKT3

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Thông báo 18/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị quán triệt, triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Chính sách

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×