• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4622:1994 Sữa bột và sữa đặc có đường - Phương pháp vô cơ hoá mẫu để xác định chì (Pb) và Asen (As)

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/06/2022 18:52 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 4622:1994 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
1994
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4622:1994

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4622:1994

SỮA BỘT VÀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP VÔ CƠ HÓA MẪU ĐỂ XÁC ĐỊNH CHÌ (PB) VÀ ASEN (AS)
Powder and sweetened condensed milk - Method of mineralisation of sample for the determination of lead and arsenic contents

 

Lời nói đầu

TCVN 4622 - 1994 được biên soạn dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn sau đây:

AOAC 1984 25 ….

ST SEV 4877 - 84

TCVN 4622 - 1994 thay thế cho 4622 - 88.

TCVN 4622 -1994 do bộ môn hóa phân tích, Trường Đại học tổng hợp Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định Pb và As trong sữa. Tùy theo mục đích có thể chọn một trong hai phương pháp được nêu dưới đây. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để vô cơ hóa mẫu khi xác định các kim loại nặng khác trong các sản phẩm (trừ Hg và Mg).

1. Vô cơ hóa mẫu bằng phương pháp đốt (phương pháp trọng tài)

1.1. Nội dung phương pháp: Đốt mẫu có chất trợ đốt Mg (NO3)2 ở nhiệt độ 450 ± 100C. Sau đó hòa tan tro bằng dung dịch HCl.

1.2. Dụng cụ và hóa chất

- Lò nung điện có thể khống chế nhiệt độ 450 ± 100C.

- Bếp điện bọc kín có điều chỉnh nhiệt độ.

- Cân phân tích tải trọng 200g, chính xác đến 0,0001g.

- Bình hút ẩm có H2SO4 đặc.

- Bát platin, hoặc chén thạch anh hoặc chén sứ chịu nhiệt, dung tích 50 - 100ml.

- Magiê nitrat Mg(NO3)2 TKPT, dung dịch 50g/lít.

- Axít clohidric HCl, TKPT dung dịch 1:4

- Axít nitric HNO3 TKPT, dung dịch có d = 1,4g/ml

- Nước cất 2 lần theo TCVN 2117 - 77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

- Giấy lọc định lượng (không tro).

- Đũa thủy tinh đường kính 6 mm, dài 15 cm có đầu được làm tròn bằng đèn xì.

1.3. Cách thực hiện

Cân vào chén để nung khoảng 25g mẫu (chính xác đến 0,01g), thêm vào 5ml dung dịch Mg(NO3)2, nếu là sữa bột thêm nước cất vừa đủ thấm ướt bột, trộn đều bằng đũa thủy tinh, sau khi trộn đều, lau đũa bằng một nửa tờ giấy lọc không tro, cho giấy lau vào chén, làm một chụp hình nón bằng giấy lọc, có một lỗ nhỏ ở giữa f 3 - 4mm. Đậy chụp vào chén, đặt chén lên bếp điện, đun nhẹ cho đến khô, sau đó tăng nhiệt độ lên đến khoảng 3000C cho đến khi khí ngừng thoát ra (mẫu hóa đen, nhưng nhất thiết không được bén lửa). Chuyển chén vào lò điện nguội, đặt khống chế nhiệt độ 450 ± 100C. Bật điện cho nhiệt độ tăng từ từ. Giữ mẫu ở nhiệt độ 450 ± 100C trong 3 giờ, cứ 15 phút mở cửa lò một lần, sau đó tắt lò, để cách đêm, lấy mẫu ra khỏi lò, khi đó tro phải trắng hoàn toàn. Thêm vào chén 10ml HCl 1 : 4, 1 - 2 giọt dung dịch HNO3, đun nhẹ trên bếp điện (không để sôi) để hòa tan tro, chuyển hết dung dịch vào bình định mức 25 ml, rửa chén 3 lần mỗi lần bằng 3 - 4 ml nước cất, chuyển hết nước rửa vào bình định mức, làm nguội, thêm nước đến vạch. Dung dịch này dùng để xác định Pb và As (cũng như một số nguyên tố khác).

2. Phương pháp vô cơ hóa theo lối ướt trong bình Kenđan

2.1. Nội dung phương pháp: Vô cơ hóa mẫu bằng hỗn hợp axít nitric, sunfuric, pecloric và hydrôpeôxit đậm đặc trong bình Kenđan, đun nóng cho đến khi phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ.

2.2. Dụng cụ và hóa chất

- Bình Kenđan 300 ml

- Cân phân tích tải trọng 200g, chính xác đến 0,0001g

- Bếp điện có điều chỉnh nhiệt độ

- Bi thủy tinh Ø 3 - 4 mm

- Axít nitric HNO3 TKHH, d = 1,4g/ml

- Axít pecloric HClO4 TKPT, đậm đặc 70%

- Axít sunfuric H2SO4 TKPT, d = 1,84g/ml

- Hidropeôxit H2O2 TKPT, dung dịch đậm đặc (trên 30%)

- Nước cất 2 lần theo TCVN 2117 - 77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

2.3. Cách thực hiện: Cân trực tiếp vào bình Kenđan khoảng 25 gam sữa (chính xác đến 0,01g) cho vào đó 2 - 3 viên bi thủy tinh. Thêm từng phần 20ml dung dịch HNO3 vào bình, đổ láng theo cổ để lôi kéo các phần sữa còn dính ở cổ xuống dưới đáy bình, đun nhẹ cho đến khi hết khói nâu, lặp lại thao tác trên 1 -2 lần cho đến khi được hỗn hợp đồng nhất, có mầu nâu sẫm, làm nguội, thêm 20ml HNO3, 2,0ml H2SO4, 2,0 ml HClO4, rồi đun nhẹ cẩn thận cho đến khi có khói trắng thoát ra, làm nguội, nếu hỗn hợp chưa hết mầu thì thêm từng phần nhỏ H2O2 (khoảng 1 ml mỗi lần) rồi tiếp tục đun đến khi hỗn hợp không có mầu. Đun cạn cho đến khi thể tích chất lỏng còn khoảng 3 - 4ml, làm nguội hẳn hỗn hợp, thêm 10ml nước cất, lắc đều toàn bộ dung dịch, đun nhẹ cho tan kết tủa (nếu không tan hết thì lọc nóng bằng giấy lọc xốp vào bình định mức 25ml, rửa bình và giấy lọc vài lần bằng nước cất). Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức dung tích 25ml, tráng bình Kenđan 2 lần mỗi lần 3 - 4 ml nước cất, gộp cả vào bình định mức, làm nguội đến nhiệt độ phòng, thêm nước cho đến vạch. Dung dịch này dùng để xác định Pb và As.

2.4. Chuẩn bị mẫu trắng

Lấy vào bình Kenđan một lượng các hóa chất giống như lượng các chất đã dùng khi vô cơ hóa mẫu sữa, đun cạn cho đến khi có khói trắng thoát ra, và thể tích chất lỏng còn lại khoảng 3 - 4 ml. Làm nguội hẳn, thêm 10ml nước cất chuyển vào bình định mức 25ml, tráng bình Kenđan 2 lần, mỗi lần 3 - 4 ml nước cất… Làm nguội, thêm nước cất đến vạch. Dung dịch này dùng để làm mẫu trắng. Lượng Pb hoặc As có trong mẫu trắng không được vượt quá 1mg/25 ml dung dịch mẫu trắng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×