- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11593:2016 Phụ gia thực phẩm-Canxi cyclamat
| Số hiệu: | TCVN 11593:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11593:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11593:2016 về Canxi Cyclamat: Quy định quan trọng dành cho nhà sản xuất thực phẩm
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11593:2016 về phụ gia thực phẩm - Canxi cyclamat được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, áp dụng cho canxi cyclamat, một chất dùng làm phụ gia thực phẩm. Quy định này nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng cho người tiêu dùng.
Quy định áp dụng
TCVN 11593:2016 áp dụng cho canxi cyclamat được sử dụng trong thực phẩm, với phạm vi chỉ định rõ ràng và các tiêu chí cụ thể. Tiêu chuẩn này sẽ dẫn dắt các nhà sản xuất trong việc đảm bảo sản phẩm của họ đạt yêu cầu chất lượng.
Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này có nhiều tài liệu tham khảo quan trọng, bao gồm các phương pháp đánh giá và xác định các chỉ tiêu vật lý của phụ gia thực phẩm như TCVN 6469:2010 và TCVN 6534:2010. Các tài liệu này là căn cứ cần thiết để thực hiện và kiểm tra các tiêu chuẩn của canxi cyclamat.
Đặc điểm và chức năng
Canxi cyclamat có tên hóa học là canxi cyclohexylsulfamat với mã số C.A.S là 139-06-0. Chất này có công dụng chính là tạo ngọt, với độ ngọt cao gấp khoảng 30 lần so với saccharose. Thông tin về hình thức và cấu trúc của nó được lưu khắc trong tiêu chuẩn nhằm phục vụ cho việc nhận biết và ứng dụng trong thực phẩm.
Các yêu cầu chất lượng
- Canxi cyclamat phải có hàm lượng từ 98,0 đến 101,0 % khối lượng chất khô.
- Các chỉ tiêu lý hóa khác như hàm lượng cyclohexylamin, dicyclohexylamin và chì đều phải nằm dưới ngưỡng quy định.
- Độ hòa tan và khả năng tạo kết tủa là những yếu tố quan trọng để xác nhận chất lượng của canxi cyclamat.
Phương pháp thử nghiệm
Tiêu chuẩn nêu rõ các phương pháp thử nghiệm cần thiết để xác định các chỉ tiêu lý hóa, bao gồm việc kiểm tra độ hòa tan, thử nghiệm tạo kết tủa và xác định hàm lượng canxi cyclamat trong mẫu thử. Các phương pháp này sẽ được thực hiện theo các hướng dẫn cụ thể trong các tài liệu đi kèm.
TCVN 11593:2016 được ban hành vào năm 2016 và không có quy định nào ghi rõ thời điểm hết hiệu lực. Tiêu chuẩn này sẽ giúp các nhà sản xuất thực phẩm dễ dàng hơn trong việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm, đồng thời bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Kết luận
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11593:2016 về canxi cyclamat đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng phụ gia thực phẩm tại Việt Nam. Qua việc nắm vững các quy định này, các doanh nghiệp có thể đảm bảo rằng sản phẩm của mình không chỉ đạt tiêu chuẩn mà còn góp phần vào sức khỏe của người tiêu dùng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11593:2016
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11593:2016
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI CYCLAMAT
Food additives - Calcium cyclamate
Lời nói đầu
TCVN 11593:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006);
TCVN 11593:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI CYCLAMAT
Food additives - Calcium cyclamate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với canxi cyclamat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
3 Mô tả
3.1 Tên gọi
Tên hóa học: Canxi cyclohexylsulfamat; canxi cyclohexansulfamat
3.2 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 952(ii)
C.A.S (mã số hóa chất): 139-06-0
3.3 Công thức hóa học: C12H24CaN2O6S2·2H2O
3.4 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của canxi cyclamat
3.5 Khối lượng phân tử: 432,57
3.6 Chức năng sử dụng: Chất tạo ngọt
4 Các yêu cầu
4.1 Nhận biết
4.1.1 Cảm quan
Tinh thể hoặc bột tinh thể trắng. Độ ngọt cao gấp khoảng 30 lần sacarose.
4.1.2 Độ hòa tan
Tan được trong nước; gần như không tan trong etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “tan được” nếu cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan; một chất được coi là “ít tan" nếu cần từ 30 đến dưới 100 phần dung môi trở lên để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.3 Tạo kết tủa
Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.2.
4.1.4 Phép thử canxi
Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.3.
4.2 Các chỉ tiêu lý - hóa
Các chỉ tiêu lý - hóa của canxi cyclamat theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lý - hóa của canxi cyclamat
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng canxi cyclamat, % khối lượng chất khô | từ 98,0 đến 101,0 |
| 2. Hao hụt khối lượng sau khi sấy, % khối lượng | từ 6,0 đến 9,0 |
| 3. Hàm lượng cyclohexylamin, mg/kg, không lớn hơn | 10 |
| 4. Hàm lượng dicyclohexylamin, mg/kg, không lớn hơn | 1 |
| 5. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 1 |
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.2 Phép thử tạo kết tủa
Thêm 1 ml dung dịch axit clohydric 10 % (khối lượng/thể tích) vào 10 ml dung dịch mẫu thử 1 : 100 (thể tích), thêm 1 ml dung dịch bari clorua 1 N. Dung dịch vẫn trong nhưng khi thêm 1 ml dung dịch natri nitrit 10 % (khối lượng/thể tích) thì tạo thành kết tủa trắng.
5.3 Phép thử canxi, theo 4.1.2 của TCVN 6534:2010.
5.4 Xác định hàm lượng canxi cyclamat
5.4.1 Thuốc thử
5.4.1.1 Dung dịch axit clohydric, 10 % (khối lượng/thể tích).
5.4.1.2 Dung dịch natri nitrit, 0,1 M.
5.4.2 Thiết bị, dụng cụ
5.4.2.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.4.2.2 Pipet.
5.4.2.3 Buret hoặc thiết bị chuẩn độ điện thế.
5.4.3 Cách tiến hành
Cân khoảng 0,4 g mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong hỗn hợp 50 ml nước và 5 ml axit clohydric 10 % (5.4.1.1).
Chuẩn độ dung dịch thử bằng dung dịch natri nitrit 0,1 M (5.4.1.2). Khi gần đến điểm kết thúc chuẩn độ, thêm từng giọt dung dịch natri nitrit 0,1 M cho đến khi dùng que thủy tinh chấm một giọt dung dịch đã chuẩn độ lên giấy thử tinh bột iot thì tạo thành vệt màu xanh lam. Điểm kết thúc chuẩn độ cũng có thể được xác định bằng đo điện thế (phương pháp chuẩn độ điện thế). Khi kết thúc chuẩn độ, điểm kết thúc có thể tái lập sau khi để yên hỗn hợp trong 1 min.
5.4.4 Tính kết quả
Hàm lượng canxi cyclamat trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng chất khô, tính theo Công thức (1):
![]()
Trong đó:
V là thể tích dung dịch natri nitrit 0,1 M đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
19,83 là số miligam canxi cyclamat tương đương với 1 ml dung dịch natri nitrit 0,1 M;
W là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng miligam (mg);
1 000 là hệ số chuyển đổi từ miligam sang gam.
5.5 Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012.
Thực hiện ở nhiệt độ 140 °C trong 2 h.
5.6 Xác định hàm lượng cyclohexylamin, theo 2.3 của TCVN 9052:2012.
Chuyển 25 g mẫu thử vào bình định mức 100 ml, hòa tan trong nước và thêm nước đến vạch rồi trộn. Sử dụng dung dịch này làm dung dịch thử.
5.7 Xác định hàm lượng dicyclohexylamin, theo 2.4 của TCVN 9052:2012.
5.8 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!