• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11591:2016 Phụ gia thực phẩm-Muối aspartam-acesulfam

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/12/2017 11:45 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 11591:2016 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2016
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11591:2016

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11591:2016: Quy định về muối aspartam-acesulfam trong thực phẩm

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11591:2016 về phụ gia thực phẩm - muối aspartam-acesulfam được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này cung cấp các quy định rõ ràng về phạm vi, yêu cầu và phương pháp thử nghiệm liên quan đến việc sử dụng muối aspartam-acesulfam trong công nghiệp thực phẩm.

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn TCVN 11591:2016 áp dụng cho muối aspartam-acesulfam, một phụ gia thực phẩm quan trọng sử dụng làm chất tạo ngọt và điều vị. Đây là cơ sở pháp lý dành cho các nhà sản xuất và chế biến thực phẩm có nhu cầu đảm bảo chất lượng của sản phẩm.

Khối lượng phân tử và công dụng

Muối aspartam-acesulfam có công thức hóa học là C18H23O9N3S và khối lượng phân tử là 457,46. Đây là một trong những phụ gia được sử dụng phổ biến để cải thiện độ ngọt trong thực phẩm mà không làm tăng lượng calo.

Yêu cầu về chất lượng

TCVN 11591:2016 đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng của muối aspartam-acesulfam. Các chỉ tiêu lý hóa được quy định, trong đó:

  • Hàm lượng aspartam: từ 63,0% đến 66,0% khối lượng chất khô.
  • Hàm lượng acesulfam: từ 34,0% đến 37,0% khối lượng chất khô.
  • Hàm lượng chì: không được vượt quá 1 mg/kg.

Đặc điểm nhận biết

Muối aspartam-acesulfam được nhận biết qua dạng bột tinh thể màu trắng, không có mùi, và được xác định là ít tan trong nước. Tiêu chuẩn này hướng dẫn cả về độ hòa tan và các tính chất cảm quan khác của phụ gia giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm.

Phương pháp thử nghiệm

Tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng như độ hòa tan, hàm lượng aspartam và acesulfam, và hàm lượng chì. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng các thiết bị phân tích hiện đại nhằm đảm bảo độ chính xác của kết quả kiểm nghiệm.

TCVN 11591:2016 được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn quốc tế và các tài liệu kỹ thuật khác, thể hiện sự cam kết của Việt Nam trong việc tuân thủ các yêu cầu an toàn thực phẩm toàn cầu, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và hỗ trợ cho sự phát triển bền vững của ngành thực phẩm trong nước.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11591:2016

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11591:2016 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11591:2016 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11591:2016

PHỤ GIA THỰC PHẨM - MUỐI ASPARTAM-ACESULFAM

Food additives - Aspartame-acesulfame salt

Lời nói đầu

TCVN 11591:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006);

TCVN 11591:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - MUỐI ASPARTAM-ACESULFAM

Food additives - Aspartame-acesulfame salt

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với muối aspartam-acesulfam được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3 Mô tả

3.1  Tên gọi

Tên hóa học: Muối 6-metyl-1,2,3-oxathiazin-4(3H)-one-2,2-dioxid của axit L-phenylalanyl-2-metyl-L-α-aspartic; [2-carboxy-β-(N-(b-methoxycarbonyl-2-phenyl)etylcarbamoyl)] ethanaminium-6-metyl-4-oxo-1,2,3-oxathiazin-3-ide-2,2-dioxid

Tên khác: Aspartam-acesulfam

3.2  Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 962

C.A.S (mã số hóa chất): 106372-55-8

3.3  Công thức hóa học: C18H23O9N3S

3.4  Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của muối aspartam-acesulfam

3.5 Khối lượng phân tử: 457,46

3.6 Chức năng sử dụng: Chất tạo ngọt, chất điều vị

4 Các yêu cầu

4.1 Nhận biết

4.1.1  Cảm quan

Bột tinh thể màu trắng, không mùi.

4.1.2  Độ hòa tan

Ít tan trong nước và rất ít tan trong etanol.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “ít tan nếu cần từ 30 đến dưới 100 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan; một chất được coi là “rất ít tan nếu cần từ 100 đến dưới 1 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.

4.2  Các chỉ tiêu lý - hóa

Các chỉ tiêu lý - hóa của muối aspartam-acesulfam theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lý - hóa của muối aspartam-acesulfam

Tên ch tiêu

Mức yêu cầu

1.  Hàm lượng aspartam, % khối lượng chất khô

từ 63,0 đến 66,0

2.  Hàm lượng acesulfam dạng axit, % khối lượng chất khô

từ 34,0 đến 37,0

3.  Hao hụt khối lượng sau khi sấy, % khối lượng, không lớn hơn

0,5

4.  Góc quay cực riêng,

từ + 14,5° đến + 16,5°

5. Độ hấp thụ bước sóng 430 nm, không lớn hơna)

0,022

6.  Hàm lượng axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic, % khối lượng, không lớn hơn

0,5

7.  Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

1

a) Tương đương với tỷ lệ độ truyền quang của hỗn hợp dung dịch mẫu thử 1 % trong nước, được xác định bằng cuvet 1 cm 430 nm với máy đo quang phổ thích hợp, so với độ truyền quang của nước, là không nhỏ hơn 0,95.

5 Phương pháp thử

5.1  Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.2  Xác định hàm lượng aspartam và acesulfam

5.2.1  Nguyên tắc

Mẫu thử được hòa tan trong hỗn hợp metanol và chuẩn độ điện thế bằng tetrabutylamoni hydroxit.

5.2.2  Thuốc thử

5.2.2.1  Metanol.

5.2.2.2  Dung dịch chuẩn tetrabutylamoni hydroxit, 0,1 M trong hỗn hợp 2-propanol : metanol (tỉ lệ thể tích 1:1)

Cân lần lượt 24 mg và 98 mg axit benzoic, chính xác đến 0,01 mg, cho vào hai bình định mức 50 ml (5.2.3.4), thêm 2-propanol đến vạch.

Chuẩn độ cả hai dung dịch bằng dung dịch tetrabutylamoni hydroxit 0,1 M và ghi lại thể tích cần để đạt đến điểm tương đương, với độ chính xác 0,001 ml. Thực hiện phép chuẩn độ trắng với 50 ml 2-propanol. Xác định hệ số chuẩn (F) đối với mỗi phép chuẩn độ và tính trung bình hai hệ số như sau:

Trong đó:

WS là khối lượng của axit benzoic đã cân, tính bằng gam (g);

VS  thể tích dung dịch tetrabutylamoni hydroxit 0,1 M đã sử dụng để chuẩn độ axit benzoic, tính bằng mililit (ml);

V0 là thể tích dung dịch tetrabutylamoni hydroxit 0,1 M đã sử dụng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);

122 là khối lượng phân tử axit benzoic.

5.2.3  Thiết bị, dụng cụ

5.2.3.1  Thiết bị chuẩn độ tự động (ví dụ: Metrohm 6701)), được trang bị điện cực pH thủy tinh (ví dụ: Yokogawa SM 21-AL41)) và điện cực so sánh bạc-bạc clorua (ví dụ: SR 20-AS521)).

5.2.3.2  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.

5.2.3.3  Pipet.

5.2.3.4  Bình định mức, dung tích 50 ml.

5.2.4  Cách tiến hành

Cân từ 100 mg đến 150 mg mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 50 ml metanol (5.2.2.1). Chuẩn độ với dung dịch chuẩn tetrabutylamoni hydroxit 0,1 M đã chuẩn hóa nồng độ (5.2.2.2). Xác định thể tích dung dịch chuẩn cần để đạt đến điểm tương đương thứ nhất và điểm tương đương thứ hai.

Thực hiện phép chuẩn độ mẫu trắng đối với metanol.

5.2.5  Tính kết quả

Hàm lượng acesulfam trong mẫu thử, X1, biểu thị bằng phần trăm khối lượng chất khô, tính theo Công thức (2):

(2)

Hàm lượng aspartam trong mẫu thử, X2, biểu thị bằng phần trăm khối lượng chất khô, tính theo Công thức (3):

(3)

Trong đó:

V1 là thể tích dung dịch tetrabutylamoni hydroxit 0,1 M đã dùng để chuẩn độ tại điểm tương đương thứ nhất, tính bằng mililit (ml);

V2 là thể tích dung dịch tetrabutylamoni hydroxit 0,1 M đã dùng để chuẩn độ tại điểm tương đương thứ hai, tính bằng mililit (ml);

VB là thể tích dung dịch tetrabutylamoni hydroxit 0,1 M đã dùng để chuẩn độ tại điểm tương đương của phép thử trắng, tính bằng mililit (ml);

CN là nồng độ đương lượng của dung dịch chuẩn tetrabutylamoni hydroxit 0,1 M;

163 và 294 là khối lượng phân tử tương ứng của acesulfam và aspartam;

10 là hệ số chuyển từ gam sang phần trăm khối lượng;

w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng gam (g).

5.3  Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012.

Thực hiện nhiệt độ 105 °C trong 4 h.

5.4  Xác định góc quay cực riêng, theo 3.6 của TCVN 6469:2010.

Chuẩn bị dung dịch từ 6,2 g mẫu thử trong 100 ml axit formic 15 N; đo góc quay cực trong vòng 30 min sau khi chuẩn bị dung dịch; chia góc quay cực riêng tính được cho 0,646 để hiệu chỉnh hàm lượng aspartam của aspartam-acesulfam.

5.5  Xác định hàm lượng axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic

5.5.1  Nguyên tắc

Mẫu thử được hòa tan trong hỗn hợp metanol : nước, xác định axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic bằng cách so sánh với chất chuẩn sau khi tách bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC).

5.5.2  Thuốc thử

5.5.2.1  Metanol.

5.5.2.2  Hỗn hợp metanol: nước, tỷ lệ 1 : 9 phần thể tích.

Chuẩn bị hỗn hợp trong ngày s dụng.

5.5.2.3  Pha động

Hòa tan 5,6 g kali dihydro phosphat vào 820 ml nước đựng trong bình định mức 1 lít và chỉnh pH đến 4,3 bằng axit phosphoric. Thêm 180 ml metanol và trộn. Lọc qua bộ lọc 0,45 μm và khử khí.

5.5.2.4  Dung dịch chuẩn axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic

Cân khoảng 25 mg chất chuẩn axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic 2), chính xác đến 0,01 mg, chuyển vào bình định mức 100 ml (5.5.3.4), thêm 10 ml metanol (5.5.2.1) để hòa tan và thêm nước đến vạch rồi trộn. Dùng pipet lấy 15 ml dung dịch vừa chuẩn bị vào bình định mức 50 ml (5.5.3.4), thêm hỗn hợp metanol: nước (5.5.2.2) đến vạch và trộn.

5.5.3  Thiết bị, dụng cụ

5.5.3.1  Thiết bị HPLC, được trang bị detector UV để đo độ hấp thu ở 210 nm và cột dài 250 mm, đường kính trong 4,6 mm được nhồi octyldecyl silica đã silan hóa (ví dụ: Partisil ODS-3 10 μm 3)), vận hành trong các điều kiện đẳng dòng 40 °C.

5.5.3.2  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.

5.5.3.3  Pipet.

5.5.3.4  Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1 lít.

5.5.4  Chuẩn bị mẫu thử

Cân khoảng 50 mg mẫu thử, chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức 10 ml và thêm hỗn hợp metanol: nước (5.5.2.2) đến vạch.

5.5.5  Cách tiến hành

Bơm riêng rẽ các thể tích 20 μl dung dịch chuẩn (5.5.2.4) và dung dịch mẫu thử (5.5.4) vào hệ thống sắc kí (5.5.3.1) với tốc độ pha động (5.5.2.3) khoảng 2 ml/min. Ghi lại diện tích pic trên sắc kí đồ của chất chuẩn và mẫu thử. Trong các điều kiện được quy định, thời gian lưu của axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic và aspartam tương ứng khoảng 4 min và 11 min.

Đo đáp ứng diện tích pic của axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic trên mỗi sắc kí đồ.

5.5.6  Tính kết quả

Hàm lượng axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic trong mẫu thử, X3, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo Công thức (4):

(4)

Trong đó:

AUAS là diện tích pic axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic tương ứng trên sắc kí đồ của mẫu thử và chất chuẩn;

CS là nồng độ axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic trong dung dịch chuẩn, tính bằng miligam trên mililit (mg/ml);

wU là khối lượng mẫu thử, tính bằng miligam (mg).

5.6  Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.



1) Ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

2) Có sẵn từ Food Chemicals Codex, NAS/NRC, 2101 Constitution Avenue, N.W., Washington, D.C. 20418, USA. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

3) Micro-Tex 220 là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×