- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 174:2002 Điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP cơ sở sản xuất nước đá thủy sản
| Số hiệu: | 28TCN 174:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Thủy sản | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/01/2002 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 174:2002
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 174:2002: Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước đá thủy sản
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 174:2002 về "Cơ sở sản xuất nước đá thủy sản - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm" được Bộ Thủy sản ban hành theo Quyết định số 02/2002/QĐ-BTS ngày 23 tháng 01 năm 2002. Tiêu chuẩn này nhằm quy định các yếu tố cốt lõi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất và phân phối nước đá dùng trong bảo quản nguyên liệu và sản phẩm thủy sản.
Mục tiêu của tiêu chuẩn này là đảm bảo rằng nước đá sản xuất từ các cơ sở đạt yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Các quy định trong tiêu chuẩn này bao gồm yêu cầu về địa điểm xây dựng, bố trí mặt bằng, hệ thống cung cấp nước và điện, thiết bị sản xuất, vệ sinh sản xuất và bốc dỡ, cũng như yêu cầu cho công nhân.
Tiêu chuẩn quy định rằng địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất phải xa nguồn gây ô nhiễm, có đủ nước sạch hoặc nước biển sạch và đảm bảo yêu cầu về điện. Mặt bằng và kết cấu nhà xưởng cần phải đảm bảo không gây nhiễm bẩn nước đá, bao gồm các yêu cầu như tường bao ngăn cách, kết cấu vững chắc và thiết kế đảm bảo hệ thống thoát nước tốt.
Cụ thể hơn, tiêu chuẩn yêu cầu hệ thống cung cấp nước và điện phải an toàn, tránh bị ảnh hưởng của ô nhiễm. Nguồn nước dùng trong sản xuất nước đá phải là nước sạch, và các thiết bị liên quan cần được vệ sinh sạch sẽ, tránh rò rỉ gas. Ngoài ra, các khuôn và dụng cụ sản xuất nước đá phải được vệ sinh định kỳ, và có kế hoạch giữ vệ sinh nhà xưởng để đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm.
Công nhân làm việc tại cơ sở sản xuất nước đá phải đủ sức khỏe, không mắc các bệnh truyền nhiễm và được đào tạo về vệ sinh an toàn thực phẩm. Mỗi công nhân cần thực hiện vệ sinh cá nhân và sử dụng bảo hộ lao động đầy đủ trong quá trình sản xuất.
Cuối cùng, cơ sở sản xuất phải lập hồ sơ quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm kết quả kiểm tra chất lượng nguồn nước và nước đá, hồ sơ vệ sinh và kết quả kiểm soát an toàn. Hồ sơ này cần được lưu giữ trong thời gian tối thiểu là 2 năm để đảm bảo yêu cầu quản lý và có thể xuất trình khi cần thiết.
Tiêu chuẩn 28TCN 174:2002 đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nước đá thủy sản, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo tính an toàn trong sản xuất thực phẩm.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
28TCN 174:2002
CƠ SỞ SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ THUỶ SẢN ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
ICE PRODUCTION ESTABLISHMENTS - CONDITIONS FOR FOOD SAFETY
LỜI NÓI ĐẦU:
28 TCN 174 : 2004 (Cơ sở sản xuất nước đá thuỷ sản - Ðiều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm) do Vụ Khoa học Công nghệ biên soạn, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số : 02/2002/QÐ-BTS ngày 23 tháng 01 năm 2002.
1. Ðối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất và phân phối nước đá dùng để bảo quản nguyên liệu và sản phẩm thuỷ sản.
2. Giải thích thuật ngữ
Trong tiêu chuẩn này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau :
2.1 Nước sạch : Nước đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế hoặc tiêu chuẩn của nước nhập khẩu đã được Bộ Thuỷ sản chấp thuận.
2.2 Nước biển sạch: Nước biển không bị ô nhiễm hoặc đã được xử lý đảm bảo các yêu cầu vệ sinh như nước sạch.
3. Tiêu chuẩn trích dẫn
28 TCN 130:1998 (Cơ sở chế biến thuỷ sản - Ðiều kiện chung đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm).
4. Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất nước đá thuỷ sản
4.1 Ðịa điểm
Ðịa điểm để xây dựng các cơ sở sản xuất và phân phối nước đá dùng để bảo quản nguyên liệu và sản phẩm thuỷ sản phải đáp ứng được những yêu cầu sau :
4.1.1 Ðược xây dựng ở xa nơi có nguồn gây ô nhiễm;
4.1.2 Có đủ nguồn nước sạch hoặc nước biển sạch;
4.1.3 Có nguồn điện đảm bảo cho sản xuất;
4.1.4 Thuận tiện về giao thông, không bị đọng hoặc ngập nước.
4.2 Bố trí mặt bằng và kết cấu nhà xưởng
4.2.1 Có mặt bằng đủ rộng, được bố trí thuận tiện cho sản xuất, tránh được khả năng gây nhiễm bẩn nguồn nước làm nước đá và nước đá.
4.2.2 Có tường bao ngăn cách cơ sở sản xuất với bên ngoài.
4.2.3 Khu vực phòng máy, khu vực chứa xăng dầu, nhà vệ sinh ... phải được bố trí ngăn cách, đảm bảo không gây nhiễm đối với các khu vực sản xuất khác như : bể làm nước đá, bể chứa nước làm nước đá, bể ra khuôn nước đá, kho chứa nước đá, khu vực vận chuyển nước đá.
4.2.4 Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc; có mái che chắc chắn, không dột; có nền cứng, phẳng, chịu tải trọng, không trơn trượt, dễ làm vệ sinh và được thiết kế đảm bảo thoát nước tốt.
4.2.5 Mặt bể làm nước đá, bể chứa nước làm nước đá, bể ra khuôn nước đá phải được thiết kế cao hơn nền xưởng từ 60cm trở lên, có bậc lên xuống đảm bảo thuận tiện cho hoạt động sản xuất. Thao tác trên mặt bể phải tránh nhiễm bẩn vào khuôn nước đá hoặc bể ra khuôn nước đá.
4.2.6 Nắp của các bể làm nước đá phải được làm bằng vật liệu không độc, được cấu tạo chắc chắn, kín khít, phẳng, không đọng nước và dễ làm vệ sinh.
4.2.7 Hệ thống thoát nước phải nhẵn, phẳng và thóat nước tốt.
4.2.8 Nhà vệ sinh cho công nhân phải theo đúng những quy định tại Ðiều 3.11.4 của Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 130:1998.
4.2.9 Có bể nhúng ủng tẩy trùng trước khi vào xưởng đảm bảo hợp vệ sinh.
4.3 Hệ thống cung cấp nước và điện
4.3.1 Nước để sản xuất nước đá và nước dùng để ra khuôn nước đá phải là nước sạch.
4.3.2 Hệ thống cung cấp nước như : bể chứa, đường ống, vòi nước ... phải được làm bằng vật liệu không gỉ; được thiết kế, bố trí thuận tiện và dễ làm vệ sinh.
4.3.3 Nếu cơ sở có sử dụng nguồn nước không sạch cho các mục đích khác như : làm vệ sinh, cứu hoả ... thì hệ thống cung cấp nước này phải được bố trí riêng biệt với hệ thống cung cấp nước sạch sử dụng cho sản xuất, không để gây nhiễm chéo.
4.3.4 Nước dùng trong các bể ra khuôn nước đá phải đảm bảo vệ sinh và định kỳ được thay nước sau mỗi ca sản xuất.
4.3.5 Hệ thống điện phải đảm bảo an toàn, tránh được tác động của muối và hơi ẩm.
4.4 Trang thiết bị, phương tiện dụng cụ sản xuất
4.4.1 Các thiết bị chứa gas, ống dẫn gas phải đảm bảo an toàn không bị rò rỉ.
4.4.2 Bề mặt các trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với nước đá phải nhẵn, dễ làm vệ sinh. Bề mặt tiếp xúc với nước đá của các khuôn làm nước đá không bị gỉ.
4.4.3 Thiết bị xay nước đá phải theo đúng những quy định tại Ðiều 3.6.2 của Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 130 : 1998.
4.4.4 Phương tiện vận chuyển nước đá phải theo đúng những quy định tại Ðiều 3.6.1.3 của Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 130:1998. Trong điều kiện vận chuyển nước đá đi xa, phương tiện vận chuyển phải được bọc cách nhiệt.
4.5 Kho bảo quản nước đá phải theo đúng quy định tại Ðiều 3.4.6 của 28 TCN 130:1998.
5. Yêu cầu vệ sinh an toàn trong sản xuất và bốc dỡ, vận chuyển
5.1 Nước đá sử dụng để bảo quản nguyên liệu và sản phẩm thuỷ sản phải được sản xuất trong điều kiện hợp vệ sinh.
5.2 Khuôn sản xuất nước đá và các loại dụng cụ sản xuất khác trước khi sử dụng phải được vệ sinh sạch sẽ.
5.3 Ðịnh kỳ lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh của nguồn nước sản xuất nước đá và nước đá.
5.4 Dung dịch nước muối sử dụng để sản xuất nước đá phải được lắng lọc, làm sạch trước khi đưa vào bể làm nước đá.
5.5 Quá trình bốc dỡ, vận chuyển và sử dụng nước đá phải được tiến hành nhanh chóng, tránh làm nhiễm bẩn nước đá. Bề mặt vật liệu tiếp xúc trực tiếp với nước đá phải đảm bảo được vệ sinh sạch sẽ. Tuyệt đối không để nước đá tiếp xúc trực tiếp trên nền đất, nền nhà xưởng.
6. Yêu cầu vệ sinh
6.1 Yêu cầu vệ sinh công nhân
6.1.1 Công nhân sản xuất nước đá phải có đủ sức khoẻ, không mắc bệnh truyền nhiễm; phải giữ gìn vệ sinh cá nhân trong sinh hoạt và trong khi làm việc; được đào tạo về vệ sinh thực phẩm và vệ sinh cá nhân; mỗi năm được kiểm tra sức khoẻ định kỳ 1 lần.
6.1.2 Công nhân phải sử dụng phương tiện bảo hộ lao động (quần áo, ủng) trong quá trình sản xuất.
6.1.3 Phương tiện bảo hộ lao động phải thường xuyên được giữ gìn vệ sinh.
6.1.4 Công nhân phải khử trùng tay và ủng trước khi làm việc hoặc ngay sau khi đi vệ sinh.
6.2 Vệ sinh nhà xưởng, thiết bị dụng cụ
6.2.1 Cơ sở sản xuất phải có kế hoạch làm vệ sinh định kỳ nhà xưởng, kho chứa nước đá, thiết bị, dụng cụ, khu vực sản xuất. Cơ sở phải phân công trách nhiệm cụ thể cho mỗi cá nhân trong quy trình làm vệ sinh.
6.2.2 Nền nhà xưởng, cống rãnh phải được quét dọn, cọ rửa làm vệ sinh và khử trùng sau mỗi ngày sản xuất.
6.2.3 Các khuôn làm nước đá, máng dẫn nước đá xay phải được kiểm tra, rửa sạch sau mỗi lần sử dụng và được bảo quản ở nơi khô ráo khi không sử dụng nữa.
6.2.4 Các bể chứa nước phải định kỳ được làm vệ sinh và thay nước đảm bảo đáp ứng yêu cầu về nguồn nước sạch cho sản xuất.
6.2.5 Thiết bị xay nước đá phải được làm vệ sinh sạch sẽ sau mỗi chu kỳ sử dụng và được bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ khi không sử dụng nữa.
6.2.6 Kho chứa nước đá phải được thường xuyên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
7. Hồ sơ quản lý vệ sinh an toàn
7.1 Cơ sở phải lập hồ sơ quản lý vệ sinh an toàn để lưu giữ kết quả kiểm tra chất luợng nguồn nước, nước đá; hồ sơ làm vệ sinh và kết quả kiểm soát vệ sinh an toàn của cơ sở.
7.2 Hồ sơ quản lý vệ sinh an toàn phải được cơ sở lưu giữ và xuất trình khi có yêu cầu. Thời gian lưu giữ hồ sơ quản lý là 2 năm.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!