Thông tư 46/2025/TT-BNNMT về quy chuẩn kỹ thuật đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Thông tư 46/2025/TT-BNNMT
Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 46/2025/TT-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lê Công Thành |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 06/08/2025 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Xây dựng, Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng
Ngày 06/08/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 46/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng. Thông tư này sẽ có hiệu lực từ ngày 09/02/2026.
Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với lò nung xi măng
Lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải phải là lò quay phương pháp khô và có áp suất âm để hạn chế khí thải thoát ra ngoài. Hệ thống xử lý khí thải phải đảm bảo xử lý các thông số ô nhiễm độc hại mà không được trộn không khí bên ngoài để pha loãng khí thải.
- Yêu cầu đối với chất thải nạp vào lò nung xi măng
Không được nạp các loại chất thải như chất thải phóng xạ, thiết bị chứa thủy ngân, bóng đèn huỳnh quang thải, và chất thải y tế lây nhiễm. Chất thải phải phù hợp với công nghệ và không ảnh hưởng đến vận hành lò, chất lượng sản phẩm và xử lý khí thải.
- Yêu cầu đối với việc nạp chất thải để đồng xử lý
Chất thải nguy hại không được nạp khi lò nung ở chế độ sấy hoặc mức nạp liệu dưới 75%. Chất thải chứa halogen hữu cơ phải được nạp vào khu vực vòi đốt chính. Trong trường hợp dừng lò nung, phải ngừng nạp chất thải trước khi ngừng nạp nguyên liệu và nhiên liệu truyền thống.
- Quy định quản lý
Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải phải đáp ứng quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT. Hiệu quả hoạt động của đồng xử lý chất thải được đánh giá qua kết quả quan trắc khí thải.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Chủ dự án đầu tư, cơ sở có hoạt động đồng xử lý chất thải phải thuyết minh khả năng đáp ứng yêu cầu quy định trong hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và vận hành, giám sát lò nung xi măng theo quy định. Họ cũng phải đảm bảo giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu theo quy định.
Xem chi tiết Thông tư 46/2025/TT-BNNMT tại đây
tải Thông tư 46/2025/TT-BNNMT
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
__________ Số: 46/2025/TT-BNNMT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2025
|
THÔNG TƯ
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng
____________________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - UBTW MTTQVN; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT; - Cổng TTĐT Bộ NN&MT; - Lưu: VT, PC, KHCN, MT. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 41:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỒNG XỬ LÝ CHẤT THẢI TRONG LÒ NUNG XI MĂNG
National Technical Regulation on
Co-processing of Waste in Cement Kiln
Lời nói đầu
QCVN 41:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 46/2025/TT-BNNMT ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QCVN 41:2025/BNNMT thay thế QCVN 41:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỒNG XỬ LÝ CHẤT THẢI TRONG LÒ NUNG XI MĂNG
National Technical Regulation on Co-processing of Waste in Cement Kiln
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Lò nung xi măng (sau đây gọi tắt là lò nung) là hệ thống để chuyển hóa nguyên liệu thành clanke trong cơ sở sản xuất xi măng.
1.3.2. Đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng là việc kết hợp quá trình sản xuất xi măng để xử lý chất thải, trong đó chất thải được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên liệu thay thế trong sản xuất xi măng hoặc được thiêu hủy nhờ nhiệt độ trong lò nung.
1.3.3. Tiền xử lý là quá trình sơ chế hoặc xử lý sơ bộ các chất thải nhằm tạo ra một dòng chất thải tương đối đồng nhất theo các yêu cầu kỹ thuật nhất định trước khi đưa vào đồng xử lý.
1.3.4. Khí thải của lò nung xi măng áp dụng phương pháp đồng xử lý chất thải là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói chính của lò nung áp dụng đồng xử lý chất thải.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.Yêu cầu kỹ thuật đối với lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải
2.1.1. Lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải phải là lò quay phương pháp khô.
2.1.2. Lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải phải có áp suất nhỏ hơn áp suất bên ngoài (còn gọi là áp suất âm) để hạn chế khí thải từ trong lò nung xi măng thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp chất thải vào lò nung xi măng.
2.1.3. Lò nung xi măng đồng xử lý chất thải phải có hệ thống xử lý khí thải bảo đảm xử lý được các thông số ô nhiễm độc hại phát sinh do hoạt động đồng xử lý chất thải. Không được trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ vị trí đầu ra của hệ thống xử lý khí thải.
2.2. Yêu cầu đối với chất thải nạp vào lò nung xi măng
2.2.1. Không được nạp các loại chất thải sau trong lò nung xi măng: Chất thải phóng xạ; các thiết bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân (mã chất thải 13 03 02);
bóng đèn huỳnh quang thải (mã chất thải 16 01 06); chất thải y tế lây nhiễm (mã chất thải 13 01 01).
2.2.2. Chủng loại, kích thước, khối lượng chất thải, vị trí khi được nạp vào để đồng xử lý phải đảm bảo phù hợp với công nghệ và không ảnh hưởng đến việc vận hành bình thường của lò nung xi măng, chất lượng sản phẩm và việc xử lý khí thải.
2.2.3. Khu vực lưu giữ, tiền xử lý và nạp chất thải của lò nung xi măng phải có thiết bị, biện pháp thu gom, xử lý hoặc ngăn ngừa phát tán mùi.
2.3. Yêu cầu đối với việc nạp chất thải để đồng xử lý
2.3.1. Ngoài các quy trình chung về nạp liệu của sản xuất xi măng, việc nạp chất thải vào đồng xử lý phải tuân thủ các yêu cầu cụ thể như sau:
2.3.1.1. Không được nạp chất thải nguy hại khi lò nung còn ở chế độ sấy trong quá trình khởi động hoặc mức nạp liệu dưới 75% định mức vận hành ổn định.
2.3.1.2. Chất thải nguy hại chứa các thành phần halogen hữu cơ có ký hiệu là “NH” (thuộc Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường) phải được nạp vào khu vực vòi đốt chính ở cuối lò nung.
2.3.1.3. Không được nạp hoặc đưa chất thải hữu cơ dễ bay hơi vào tháp trao đổi nhiệt.
2.3.2. Trường hợp dừng lò nung khẩn cấp, phải ngừng ngay việc nạp chất thải trước khi ngừng nạp nguyên liệu và nhiên liệu truyền thống đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình dừng lò nung.
2.3.3. Trường hợp dừng lò nung theo lịch trình, phải ngừng nạp chất thải ít nhất 02 (hai) giờ trước khi dừng lò nung, chuyển sang sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu truyền thống và tiến hành các bước dừng lò nung.
2.3.4. Phải có nhật ký vận hành lò nung xi măng và ghi chép tối thiểu các nội dung theo ca vận hành: Thời gian và tên người vận hành; chủng loại và khối lượng chất thải nạp vào. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và phải được lưu giữ tối thiểu 02 (hai) năm.
2.3.5. Khu vực lắp đặt lò nung xi măng đồng xử lý chất thải phải có thông tin về: (i) Công suất thiết kế của lò nung xi măng, loại chất thải (chất thải nguy hại/chất thải rắn công nghiệp thông thường/chất thải rắn sinh hoạt) được đồng xử lý; (ii) Tóm tắt quy trình vận hành của lò nung xi măng khi đồng xử lý chất thải.
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò nung xi măng đồng xử lý chất thải phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp).
3.2. Hiệu quả hoạt động của đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng được đánh giá thông qua kết quả quan trắc khí thải; tần suất quan trắc khí thải lò nung xi măng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.3. Lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải chỉ được đưa vào vận hành sau khi dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có hoạt động đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng có trách nhiệm thuyết minh khả năng đáp ứng yêu cầu quy định tại Mục 2 Quy chuẩn này trong Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Hồ sơ đề nghị cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường.
4.2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm vận hành, giám sát lò nung xi măng theo quy định tại Mục 2 Quy chuẩn này.
4.3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có hoạt động đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng chịu trách nhiệm bảo đảm giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu theo quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
5.2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản, quy định mới./.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây