• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 36/2026/TT-BNNMT về định mức kinh tế kỹ thuật hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 14/09/2026 16:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 36/2026/TT-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Thị Phương Hoa
Trích yếu: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 36/2026/TT-BNNMT

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Ngày 28/08/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư số 36/2026/TT-BNNMT quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12/10/2026.

Thông tư này áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

- Nội dung chính của Thông tư

  1. Định mức kinh tế - kỹ thuật: Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể cho việc vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia. Đây là cơ sở để các cơ quan, tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động viễn thám một cách hiệu quả và tiết kiệm.

  2. Trách nhiệm thực hiện: Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ và thực hiện các quy định trong Thông tư này. Cục Viễn thám quốc gia có trách nhiệm phổ biến và kiểm tra việc thực hiện Thông tư.

  3. Phản hồi và điều chỉnh: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét và quyết định điều chỉnh phù hợp.

Thông tư này là một bước quan trọng trong việc chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia, góp phần vào việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

Xem chi tiết Thông tư 36/2026/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 12/10/2026

Tải Thông tư 36/2026/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 36/2026/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 36/2026/TT-BNNMT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
__________

Số: 36/2026/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống
cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

 

Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 10 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Viễn thám quốc gia có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;

- Lưu: VT, VTQG.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Phương Hoa

 

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

_________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BNNMT ngày 28 tháng 8 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia quy định 5 nhóm công việc trong vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia gồm:

1. Quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

2. Tích hợp dữ liệu viễn thám vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

3. Duy trì cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

4. Bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu của cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

5. Kết nối, chia sẻ dữ liệu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý và cá nhân vận hành hoặc thực hiện nhiệm vụ liên quan đến hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

Điều 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia được thực hiện trên cơ sở các căn cứ pháp lý, kỹ thuật và tài chính nhằm bảo đảm tính hợp pháp, tính khoa học, tính khả thi và phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, cụ thể như sau:

1. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

3. Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP.

4. Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

5. Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

6. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

7. Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

8. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 4. Quy định viết tắt

Bảng số 01

STT

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

1

Khó khăn

KK

2

Viên chức hạng A1 bậc 2

A1.2

3

Viên chức hạng A1 bậc 3

A1.3

4

Viên chức hạng A1 bậc 4

A1.4

5

Viên chức hạng A1 bậc 5

A1.5

6

Viên chức hạng A1 bậc 6

A1.6

7

Số thứ tự

STT

8

Đơn vị tính

ĐVT

9

Báo cáo

BC

10

Kinh tế - kỹ thuật

KT-KT

11

Cơ sở dữ liệu

CSDL

12

Quy đổi mức khó khăn

QĐKK

13

Điểm bước thực hiện công việc

ĐBTH

14

Đơn vị mà những nhà sản xuất quy ước sử dụng để đo chiều cao của thiết bị theo tiêu chuẩn của Hiệp hội công nghệ điện tử quốc tế

U

15

Hệ thống thông tin địa lý

GIS

16

Công nghệ thông tin

CNTT

17

Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia

CSDLVTQG

18

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN

19

Bộ vi xử lý trung tâm của máy chủ

CPU

20

Mạng lưu trữ chuyên dụng dùng cho hệ thống máy chủ

SAN

21

Thiết bị lưu trữ gắn mạng, chia sẻ dữ liệu qua mạng nội bộ

NAS

22

Mạng riêng ảo cho phép người dùng truy cập từ xa vào hệ thống

VPN

23

Công nghệ truyền thoại qua mạng IP, Internet

VoIP

24

Hệ thống ngăn chặn xâm nhập mạng

IPS

25

Chất lượng dịch vụ mạng, dùng để ưu tiên băng thông, độ trễ cho dịch vụ quan trọng

QoS

Điều 5. Quy định về sử dụng định mức

1. Định mức lao động là hao phí thời gian cần thiết của lao động kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể, bao gồm cả thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối với các tình huống khẩn cấp, ứng phó sự cố, định mức cho các hạng mục kết nối, chia sẻ dữ liệu được tính bằng 1,5 lần các định mức được quy định tại Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

Điều 6. Các quy định khác

1. Phương pháp xây dựng định mức

a) Phương pháp thống kê, tổng hợp: áp dụng trên cơ sở thu thập, thống kê và tổng hợp số liệu thực tế về khối lượng công việc, thời gian thực hiện và mức hao phí lao động, vật liệu, dụng cụ, thiết bị, năng lượng trong quá trình vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia;

b) Phương pháp so sánh: áp dụng để đối chiếu, kế thừa và điều chỉnh các định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với công việc có tính chất kỹ thuật tương đồng với vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia;

c) Phương pháp kinh nghiệm: áp dụng đối với công việc chưa có định mức, trên cơ sở kinh nghiệm thực tế của đơn vị trực tiếp vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia;

d) Phương pháp phân tích: áp dụng thông qua việc phân tích quy trình, thành phần công việc, điều kiện thực hiện, mức độ phức tạp và các yếu tố ảnh hưởng để xác định mức hao phí cần thiết của từng bước công việc thực hiện vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia;

đ) Phương pháp tiêu chuẩn: áp dụng trên cơ sở các quy trình nghiệp vụ liên quan đến vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia, chế độ làm việc và quy định pháp luật có liên quan.

2. Phương pháp xác định điểm quy đổi cho phần cứng CNTT

Quy trình xác định điểm quy đổi cho hệ thống phần cứng công nghệ thông tin (phục vụ lập dự toán nhiệm vụ, dự án) được quy định tại Mục 6.2 Phần I của Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT, cụ thể:

a) Phương pháp quy đổi mức khó khăn qua phân tích yếu tố ảnh hưởng

a1) Phân loại hệ thống, thiết bị phần cứng công nghệ thông tin theo tính chất lớn, trung bình, nhỏ theo yếu tố ảnh hưởng tác động đến mỗi danh mục như bảng phân loại yếu tố ảnh hưởng theo danh mục thiết bị phần cứng công nghệ thông tin:

Bảng số 02

STT

Tên thiết bị

Yếu tố ảnh hưởng

1

Máy chủ vật lý Tower

Số lượng socket CPU

2

Máy chủ vật lý rack, phiến

Số lượng socket CPU, Số U (U là đơn vị mà những nhà sản xuất quy ước sử dụng để đo chiều cao của thiết bị theo tiêu chuẩn EIA)

3

Thiết bị chuyển mạch Switch

Số U, Số cổng mạng

4

Thiết bị định tuyến router

Số U, Mô hình triển khai

5

Thiết bị wifi Access Point

Mô hình triển khai

6

Thiết bị an ninh bảo mật (Thiết bị tường lửa, IPS, chống tấn công từ chối dịch vụ, thu thập phân tích log, ...)

Số U, Mô hình triển khai

7

Hệ thống thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu

Dung lượng lưu trữ, Số lượng thiết bị lưu trữ thành phần

8

Hệ thống cáp mạng

Số lượng node mạng

9

Hệ thống hội nghị truyền hình

Số điểm cầu, tần suất sử dụng

10

Hệ thống thoại qua mạng Internet

Số lượng cuộc gọi cùng lúc, mô hình triển khai

Yếu tố ảnh hưởng được đánh giá phân loại theo danh mục thiết bị như bảng được liệt kê ở trên, từ các yếu tố ảnh hưởng đưa ra phương pháp tính điểm theo phân loại điểm theo mức 1, mức 2, mức 3 tương ứng cho ra ba mức khó khăn KK1, KK2, KK3;

a2) Bảng quy đổi yếu tố khó khăn ra điểm (hệ thống phần cứng):

Bảng số 03

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Máy chủ thông thường

 

m là số lượng socket - CPU vật lý

 

m = 1

30

m = 2

60

m > 2

100

2

Máy chủ Phiến, Rack

 

m là số lượng socket - CPU vật lý

 

m = 1

5

m = 2

10

m > 2

20

n là số U (chiếm bao nhiêu U trên Rack đặt)

 

n = 1

20

n = 2

50

n > 2

80

3

Thiết bị chuyển mạch Switch

 

 

m là số U

 

m = 1

40

m = 2

60

m > 2

80

n là số cổng mạng

 

n < 24

10

n ≥ 24 và ≤ 48

15

n > 48

20

4

Thiết bị Router

 

 

m là số U

 

m = 1

10

m = 2

20

m > 2

40

n là mô hình triển khai

 

n = độc lập

40

n = có dự phòng

50

n = có dự phòng (chạy song song)

60

5

Thiết bị Access Point

 

 

m là mô hình triển khai

 

m = Không quản lý tập trung

40

m = Quản lý tập trung

60

m = Quản lý tập trung và có dự phòng

80

6

Thiết bị an ninh bảo mật (Thiết bị tường lửa, IPS, chống tấn công từ chối dịch vụ, thu thập phân tích log, ...)

 

 

m là số U

 

m = 1

10

m = 2

20

m > 2

40

n là mô hình triển khai

 

n = Không quản lý tập trung

20

n = Quản lý tập trung

40

n = Quản lý tập trung và có dự phòng

60

7

Thiết bị SAN

 

 

m là dung lượng lưu trữ

 

m < 20 TB

20

m ≥ 20 TB và ≤ 100 TB

30

m > 100 TB

50

n là số lượng thiết bị lưu trữ thành phần

 

n = 1

20

n > 1 và ≤ 4

30

n > 4

50

8

Thiết bị NAS

 

 

m là dung lượng lưu trữ

 

m < 20 TB

20

m ≥ 20 TB và ≤ 100 TB

30

m > 100 TB

50

n là số lượng thiết bị lưu trữ thành phần

 

n = 1

20

n > 1 và ≤ 4

30

n > 4

50

9

Hệ thống cáp mạng

 

 

m là số lượng node mạng

 

m < 100

40

m ≥ 100 và ≤ 500

60

m > 500

80

10

Hệ thống hội nghị truyền hình

 

 

m là số điểm cầu

 

m < 5

20

m ≥ 5 và ≤ 10

30

m > 10

50

n tần suất số cuộc họp trong tháng

 

n ≤ 20

20

n > 20 và ≤ 50

30

n > 50

50

11

Hệ thống thoại qua mạng Internet

 

 

m là số lượng cuộc gọi cùng lúc

 

m < 50

20

m ≥ 50 và ≤ 100

30

m > 100

50

n là mô hình triển khai

 

n không có dự phòng

20

n có dự phòng

30

n có dự phòng và chạy song song

50

a3) Phân loại khó khăn

Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

Bảng số 04

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

Hệ số khó khăn

1

KK1

K ≤ 50

0,7

2

KK2

50 < K < 80

1

3

KK3

K ≥ 80

1,3

Điểm quy đổi theo mức khó khăn được xác định bằng công thức:

Trong đó:

DM: là số lượng danh mục thiết bị được phân loại nằm trong 3 Mức khó khăn.

i: là mức độ khó khăn.

b) Phương pháp tính điểm theo các bước của quy trình

b1) Bảng quy đổi điểm theo các bước công việc trong quy trình duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin:

 

Bảng số 05

STT

Bước quy trình

Nội dung công việc

Máy chủ

Thiết bị mạng

Hệ thống thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu

Hệ thống cáp mạng

Hệ thống hội nghị truyền hình

Hệ thống thoại qua mạng internet

Hệ thống thiết bị CNTT khác

Máy chủ Tower

Máy chủ phiến,rack

Switch

Router

Thiết bị AP

Thiết bị an ninh bảo mật

SAN

NAS

1

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

1

1

1

1

0.5

1

1

1

 

1

1

1

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

1

1

1

 

1

1

1

 

 

 

1

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1

 

1

2

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

1

1

0.8

0.8

1.2

1.2

1

1

1.5

1

1

1

Xác minh sự cố

1

1

0.8

0.8

0.8

1.2

1

1

1.5

1

1

1

Cập nhật danh mục sự cố

1

1

0.8

0.8

0.8

1.2

1

1

1.5

1

1

1

3

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

1

1

0.8

0.8

0.5

1.5

1.2

1.2

0.5

1.5

1

1

Phân tích các nguyên nhân gây ra sự cố

1

1

1.2

1.5

0.5

1.5

1.5

1.5

1

1.2

1

1

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

1

1

1.2

1

1.2

1

1

0.8

1

0.8

1

4

Khắc phục sự cố

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

1

1

1

1.2

0.5

1.2

1

1

0.8

1

0.8

1

Thực hiện giải pháp khắc phục

1

1

1.2

2

0.5

1.5

1.5

1.5

1

1.2

1

1

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

1

1

1

1

0.8

1

1

1

1

1

1

1

Cập nhật danh mục sự cố

1

1

1

1

0.8

1

1

1

1

1

1

1

5

Báo cáo thống kê, nhật ký

Tổng hợp, xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống

1

1

1

1

1

1.5

1

1

1

1

1

 

6

Bảo dưỡng hệ thống

Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

Vệ sinh các thiết bị

1

1

1

1

1

1

1.2

1.2

 

1.5

1

1

Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1

1

1

Lấy bản ghi nhật ký hệ thống hoạt động (log dữ liệu), kiểm tra các đèn cảnh báo

1

1

1

1

0.5

1

1

1

 

0.5

1

1

Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1.2

1

1

Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ

1

1

 

 

 

 

1

1

 

 

 

1

Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo

1

1

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

1

1

1

1

Thay thế/sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng

1

1.2

1

1

1

1

1.2

1.2

1.5

1

1

1

7

Cập nhật firmware

Lập kế hoạch cập nhật, thông báo đến các bộ phận liên quan

1

1

1

1

1

1

1

1

 

1

1

1

Thực hiện sao lưu dữ liệu

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1.2

 

1

Kiểm tra các phiên bản firmware của hệ thống

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1.2

1

1

Thực hiện nâng cấp, cập nhật hệ thống

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1.2

1

1

Kiểm tra vận hành thử sau nâng cấp

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1.2

1

1

b2) Mức độ phức tạp của các bước thực hiện được phân loại theo 5 mức sau:

Bảng số 06

Thang điểm

Mức độ phức tạp của các bước

0,5

Thấp

0,8

Cận thấp

1

Trung bình

1,2

Cận cao

1,5

Cao

 

 

 

c) Phương pháp tính điểm quy đổi

Tổng điểm quy đổi (ĐQĐ) của 1 bước công việc được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- QĐKK: Điểm quy đổi khó khăn của thiết bị.

- ĐBTH: Điểm bước thực hiện của thiết bị.

- n: số lượng điểm quy đổi khó khăn.

- i: Điểm bước thực hiện của một thiết bị.

3. Phương pháp phân loại các mức khó khăn đối với phần mềm hệ thống

Phân loại các nhóm phần mềm hệ thống được quy định tại Mục 6.3 Phần I của Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT.

a) Bảng phân nhóm phần mềm hệ thống

Bảng số 07

Phân loại nhóm

Danh mục các phần mềm hệ thống

Yếu tố ảnh hưởng

Phần mềm dịch vụ

Dịch vụ Email, DNS, WINS, LDAP, Directory, Proxy, Cluster, DHCP, CA, Radius, SSO, NMS,... và các dịch vụ tương đương

Mô hình triển khai, số lượng người dùng, loại phần mềm

Phần mềm xử lý dữ liệu không gian (ArcGIS, MapInfo,...)

Mô hình triển khai, số lượng người dùng, loại phần mềm

Phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Oracle, Microsoft SQL Server)

Mô hình triển khai, số lượng người dùng, loại phần mềm

Phần mềm hỗ trợ người dùng

Mô hình triển khai, số lượng người dùng, loại phần mềm

Phần mềm mã nguồn mở khác

Mô hình triển khai, số lượng người dùng, loại phần mềm

Phần mềm hạ tầng

Phần mềm quản lý, giám sát mạng

Mô hình triển khai, số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm giám sát mạng không dây

Mô hình triển khai, số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm cân bằng tải

Mô hình triển khai, số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm mạng riêng ảo VPN

Mô hình triển khai, số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm sao lưu, phục hồi tập trung

Mô hình triển khai, số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm quản lý máy chủ ảo hóa

Mô hình triển khai, số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm thương mại khác

Mô hình triển khai, số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm mã nguồn mở khác

Mô hình triển khai, số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm an ninh bảo mật

Phần mềm dò quét lỗ hổng an ninh mạng

Băng thông, hoạt động layer, mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm dò quét lỗ hổng an ninh website

Băng thông, hoạt động layer, mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm tường lửa, phòng chống tấn công mạng, QoS

Băng thông, hoạt động layer, mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm chống tấn công từ chối dịch vụ

Băng thông, hoạt động layer, mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm thu thập và phân tích Log

Băng thông, hoạt động layer, mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm thương mại khác

Băng thông, hoạt động layer, mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm mã nguồn khác

Băng thông, hoạt động layer, mô hình triển khai, loại phần mềm

b) Bảng tính điểm theo yếu tố ảnh hưởng

b1) Nhóm phần mềm dịch vụ

Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng của nhóm phần mềm dịch vụ tối đa là 100 điểm:

- Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20.

- Yếu tố số lượng người dùng tối đa là 65 điểm, tùy vào số lượng người dùng tương ứng là 25, 35, 45, 55 và 65.

- Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15.

Bảng số 08

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Mô hình triển khai: tối đa 20 điểm

 

m = 1

Không có dự phòng

0

m = 2

Có dự phòng tại 1 site

10

m = 3

Có dự phòng nhiều hơn 1 site

20

2

Số lượng người dùng: tối đa 65 điểm

 

 

m < 100

25

 

100 ≤ m ≤ 200

35

 

200 < m < 300

45

 

300 ≤ m ≤ 500

55

 

m > 500

65

3

Loại phần mềm: tối đa 15 điểm

 

m = 1

phần mềm mã nguồn đóng

0

m = 2

Phần mềm mã nguồn mở

15

b2) Nhóm phần mềm hạ tầng

Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng của nhóm phần mềm hạ tầng tối đa là 100 điểm:

- Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20.

- Yếu tố số lượng thiết bị tối đa là 65 điểm, tùy vào số lượng thiết bị tương ứng là 25, 35, 45, 55 và 65.

- Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15.

Bảng số 09

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Mô hình triển khai: tối đa 20 điểm

 

m = 1

Không có dự phòng

0

m = 2

Có dự phòng tại 1 site

10

m = 3

Có dự phòng nhiều hơn 1 site

20

2

Số lượng thiết bị: tối đa 65 điểm

 

 

m < 50

25

 

50 ≤ m ≤ 100

35

 

100 < m < 150

45

 

150 ≤ m ≤ 200

55

 

m > 200

65

3

Loại phần mềm: tối đa 15 điểm

 

m = 1

phần mềm mã nguồn đóng

0

m = 2

Phần mềm mã nguồn mở

15

b3) Nhóm phần mềm an ninh bảo mật

Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng nhóm phần mềm an ninh bảo mật tối đa là 100 điểm:

- Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20.

- Yếu tố băng thông tối đa là 25 điểm, tùy vào các mức băng thông tương ứng là 10, 15, 20, 25.

- Yếu tố layer có điểm tối đa là 40 với 03 mức layer tương ứng là 20, 30, 40.

- Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15.

Bảng số 10

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Mô hình triển khai: tối đa 20 điểm

 

m = 1

Không có dự phòng

0

m = 2

Có dự phòng tại 1 site

10

m = 3

Có dự phòng nhiều hơn 1 site

20

2

Băng thông: tối đa 25 điểm

 

 

m < 2Gbps

10

 

2Gbps ≤ m ≤ 5Gbps

15

 

5 Gbps < m < 20 Gbps

20

 

m > 20 Gbps

25

3

Hoạt động trên Layer: tối đa 40 điểm

 

m = 1

(Layer 3, Layer 4)

20

m = 2

Layer 7

30

m = 3

(layer 7 và có thêm các tính năng IPS, Antivirus...)

40

4

Loại phần mềm: tối đa 15 điểm

 

m = 1

phần mềm mã nguồn đóng

0

m = 2

Phần mềm mã nguồn mở

15

c) Phân loại khó khăn đối với phần mềm hệ thống

Căn cứ điểm vào tính chất và danh mục của phần mềm hệ thống, hệ số khó khăn của phần mềm hệ thống sẽ được chia làm 5 mức:

Bảng số 11

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

Hệ số khó khăn

1

KK1

K ≤ 40

0,8

2

KK2

40 < K ≤ 55

1

3

KK3

55 < K ≤ 70

1,2

4

KK4

70 < K ≤ 85

1,5

5

KK5

K > 85

1,8

 

 

 

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH HỆ THỐNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM QUỐC GIA

 

Điều 7. Quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

1. Quản trị phần mềm

a) Phần mềm hỗ trợ quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

a1) Kiểm tra, giám sát

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Các yếu tố ảnh hưởng: tần suất truy cập; số lượng người dùng được phân quyền; mức độ sẵn sàng của hệ thống; số trường hợp sử dụng; tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng.

+ Định biên:

Bảng số 12

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Tần suất truy cập: tối đa 30 điểm

 

 

m < 1

10

 

1 ≤ m ≤ 24

20

 

m > 24

30

2

Số lượng người dùng được phân quyền: tối đa 30 điểm

 

 

m < 100

10

 

100 ≤ m ≤ 1000

20

 

m > 1000

30

3

Mức độ sẵn sàng của hệ thống: tối đa 10 điểm

 

 

Không yêu cầu 24/7

0

 

sẵn sàng 24/7

10

4

Số trường hợp sử dụng: tối đa 30 điểm

 

 

m < 30

10

 

30 ≤ m ≤ 50

20

 

m > 50

30

+ Phân loại khó khăn: Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra giám sát. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

Bảng số 13

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

1

KK1

K ≤ 60

2

KK2

60 < K < 80

3

KK3

K ≥ 80

+ Định mức:

Bảng số 14                                                                                                                      công/phần mềm

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

KK1

KK2

KK3

1

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống

01

6,083

7,604

9,885

2

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống

01

36,500

45,625

59,313

3

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

01

36,500

45,625

59,313

4

Kiểm tra, theo dõi hiện trạng sao lưu của hệ thống (đối với phần mềm/cơ sở dữ liệu)

01

2,400

3,000

3,900

5

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

01

6,083

7,604

9,885

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 15                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

Kiểm tra, theo dõi hiện trạng sao lưu của hệ thống (đối với phần mềm/ cơ sở dữ liệu)

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

Ghế

cái

96

6,083

36,500

36,500

2,400

6,083

2

Bàn làm việc

cái

96

6,083

36,500

36,500

2,400

6,083

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

3,042

18,250

18,250

1,200

3,042

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

1,521

9,125

9,125

0,600

1,521

Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

- Định mức vật liệu:

Bảng số 16

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

Kiểm tra, theo dõi hiện trạng sao lưu của hệ thống (đối với phần mềm/ cơ sở dữ liệu)

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

Giấy in A4

ram

0,730

0,730

0,730

0,096

0,730

2

Mực in laser

hộp

0,183

0,183

0,183

0,024

0,183

3

Cặp để tài liệu

cái

0,730

0,730

0,730

0,096

0,730

- Định mức thiết bị:

Bảng số 17                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

Kiểm tra, theo dõi hiện trạng sao lưu của hệ thống (đối với phần mềm/ cơ sở dữ liệu)

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

6,083

36,500

36,500

2,400

6,083

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,122

0,730

0,730

0,048

0,122

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

1,521

9,125

9,125

0,600

1,521

Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 18

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

Kiểm tra, theo dõi hiện trạng sao lưu của hệ thống (đối với phần mềm/ cơ sở dữ liệu)

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

Điện năng dụng cụ

kW

2,300

13,797

13,797

0,907

2,300

2

Điện năng thiết bị

kW

49,158

294,949

294,949

19,394

49,158

Mức năng lượng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

a2) Ghi nhận sự cố

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Các yếu tố ảnh hưởng: tần suất truy cập; số lượng người dùng được phân quyền; mức độ sẵn sàng của hệ thống; số trường hợp sử dụng; tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng.

+ Định biên:

Bảng số 19

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Tần suất truy cập: tối đa 30 điểm

 

 

m < 1

10

 

1 ≤ m ≤ 24

20

 

m > 24

30

2

Số lượng người dùng được phân quyền: tối đa 30 điểm

 

 

m < 100

10

 

100 ≤ m ≤ 1000

20

 

m > 1000

30

3

Mức độ sẵn sàng của hệ thống: tối đa 10 điểm

 

 

Không yêu cầu 24/7

0

 

sẵn sàng 24/7

10

4

Số trường hợp sử dụng: tối đa 30 điểm

 

 

m < 30

10

 

30 ≤ m ≤ 50

20

 

m > 50

30

+ Phân loại khó khăn: Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác ghi nhận sự cố. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

Bảng số 20

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

1

KK1

K ≤ 60

2

KK2

60 < K < 80

3

KK3

K ≥ 80

+ Định mức:

Bảng số 21                                                                                                                         công/phần mềm

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

A1.3

KK1

KK2

KK3

1

Ghi nhận sự cố

01

 

0,100

0,125

0,163

2

Xác minh sự cố

 

01

0,600

0,750

0,975

3

Cập nhật danh mục sự cố theo mẫu số 03 của Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT

 

01

0,150

0,188

0,244

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 22                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Ghế

cái

96

0,100

0,600

0,150

2

Bàn làm việc

cái

96

0,100

0,600

0,150

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,050

0,300

0,075

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,025

0,150

0,038

Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

- Định mức vật liệu:

Bảng số 23

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Giấy in A4

ram

0,012

0,012

0,012

2

Mực in laser

hộp

0,003

0,003

0,003

3

Cặp để tài liệu

cái

0,012

0,012

0,012

- Định mức thiết bị:

Bảng số 24                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,400

0,100

0,600

0,150

2

Máy in laser

cái

60

0,600

0,002

0,012

0,003

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,200

0,025

0,150

0,038

Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 25

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,038

0,227

0,057

2

Điện năng thiết bị

kW

0,808

4,848

1,212

Ghi chú: Mức năng lượng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

a3) Phân tích sự cố

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Các yếu tố ảnh hưởng: loại phần mềm; sử dụng công nghệ GIS; mô hình quản lý CSDL; tần suất truy cập; số lượng người dùng được phân quyền; mức độ sẵn sàng của hệ thống; số trường hợp sử dụng.

+ Định biên: Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng.

Bảng số 26

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Loại phần mềm: tối đa 15 điểm

 

Nội bộ mã nguồn đóng

0

 

Nội bộ mã nguồn mở

15

2

Sử dụng công nghệ GIS: tối đa 20 điểm

 

Không

0

 

20

3

Mô hình quản lý CSDL: tối đa 15 điểm

 

Tập trung

0

 

Phân tán

15

4

Tần suất truy cập: tối đa 15 điểm

 

m < 1

5

 

1 ≤ m ≤ 24

10

 

m > 24

15

5

Số lượng người dùng được phân quyền: tối đa 15 điểm

 

m < 100

5

 

100 ≤ m ≤ 1000

10

 

m > 1000

15

6

Mức độ sẵn sàng của hệ thống: tối đa 05 điểm

 

Không yêu cầu 24/7

0

 

Sẵn sàng 24/7

5

7

Số trường hợp sử dụng: tối đa 15 điểm

 

m < 30

5

 

30 ≤ m ≤ 50

10

 

m > 50

15

+ Phân loại khó khăn: Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến công việc phân tích sự cố. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

Bảng số 27

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

1

KK1

K ≤ 30

2

KK2

30 < K < 60

3

KK3

K ≥ 60

+ Định mức:

Bảng số 28                                                                                                                         công/phần mềm

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.3

A1.4

KK1

KK2

KK3

1

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

01

 

0,200

0,250

0,325

2

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

 

01

1,500

1,875

2,438

3

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

 

01

1,800

2,250

2,925

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 29                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Ghế

cái

96

0,200

1,500

1,800

2

Bàn làm việc

cái

96

0,200

1,500

1,800

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,100

0,750

0,900

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,050

0,375

0,450

Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

- Định mức vật liệu:

Bảng số 30

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Giấy in A4

ram

0,012

0,012

0,012

2

Mực in laser

hộp

0,003

0,003

0,003

3

Cặp để tài liệu

cái

0,012

0,012

0,012

- Định mức thiết bị:

Bảng số 31                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,400

0,200

1,500

1,800

2

Máy in laser

cái

60

0,600

0,004

0,030

0,036

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,200

0,050

0,375

0,450

Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 32

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,076

0,567

0,680

2

Điện năng thiết bị

kW

1,616

12,121

14,545

Mức năng lượng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

a4) Thông báo sự cố

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT về việc thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Viễn thám quốc gia ít nhất 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu; dự kiến khắc phục sự cố của hệ thống.

+ Mức khó khăn: Không phân loại khó khăn.

+ Định biên: Chi tiết tại bảng số 33.

+ Định mức:

Bảng số 33                                                                                                                       công/thông báo

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

1

Thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Viễn thám quốc gia ít nhất 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu; dự kiến khắc phục sự cố của hệ thống

01

0,063

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 34                                                                                                                           ca/thông báo

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức

1

Ghế

cái

96

0,050

2

Bàn làm việc

cái

96

0,050

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,025

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,013

- Định mức vật liệu

Bảng số 35

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

1

Giấy in A4

ram

0,004

2

Mực in laser

hộp

0,001

3

Cặp để tài liệu

cái

0,004

- Định mức thiết bị

Bảng số 36                                                                                                                           ca/thông báo

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,400

0,050

2

Máy in laser

cái

60

0,600

0,001

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,200

0,013

- Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 37

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Định mức

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,019

2

Điện năng thiết bị

kW

0,404

a5) Khắc phục sự cố phần mềm khai thác quản lý CSDL viễn thám quốc gia

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Các yếu tố ảnh hưởng: loại phần mềm; sử dụng công nghệ GIS; mô hình quản lý CSDL; tần suất truy cập; số lượng người dùng được phân quyền; mức độ sẵn sàng của hệ thống; số trường hợp sử dụng.

+ Định biên: Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng.

Bảng số 38

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Loại phần mềm: tối đa 15 điểm

 

Nội bộ mã nguồn đóng

0

 

Nội bộ mã nguồn mở

15

2

Sử dụng công nghệ GIS: tối đa 20 điểm

 

Không

0

 

20

3

Mô hình quản lý CSDL: tối đa 15 điểm

 

Tập trung

0

 

Phân tán

15

4

Tần suất truy cập: tối đa 15 điểm

 

m < 1

5

 

1 ≤ m ≤ 24

10

 

m > 24

15

5

Số lượng người dùng được phân quyền: tối đa 15 điểm

 

m < 100

5

 

100 ≤ m ≤ 1000

10

 

m > 1000

15

6

Mức độ sẵn sàng của hệ thống: tối đa 05 điểm

 

Không yêu cầu 24/7

0

 

Sẵn sàng 24/7

5

7

Số trường hợp sử dụng: tối đa 15 điểm

 

m < 30

5

 

30 ≤ m ≤ 50

10

 

m > 50

15

+ Phân loại khó khăn: Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến công việc khắc phục sự cố. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

Bảng số 39

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

1

KK1

K ≤ 30

2

KK2

30 < K < 60

3

KK3

K ≥ 60

+ Định mức:

Bảng số 40                                                                                                                      công/phần mềm

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

A1.4

KK1

KK2

KK3

1

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

01

 

0,300

0,375

0,488

2

Thực hiện giải pháp khắc phục

 

01

1,800

2,250

2,925

3

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

01

 

0,300

0,375

0,488

4

Cập nhật danh mục sự cố vào mẫu 03 của Phụ lục Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT

01

 

0,100

0,125

0,163

5

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống

01

 

0,300

0,375

0,488

6

Thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

 

01

5,400

6,750

8,775

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 41                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Khắc phục sự cố phần mềm

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh mục sự cố

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống

Thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

1

Ghế

cái

96

0,300

1,800

0,300

0,100

0,300

5,400

2

Bàn làm việc

cái

96

0,300

1,800

0,300

0,100

0,300

5,400

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,150

0,900

0,150

0,050

0,150

2,700

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,075

0,450

0,075

0,025

0,075

1,350

Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

- Định mức vật liệu:

Bảng số 42

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Khắc phục sự cố phần mềm

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh mục sự cố

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống

Thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

1

Giấy in A4

ram

0,012

0,012

0,012

0,012

0,036

0,036

2

Mực in laser

hộp

0,003

0,003

0,003

0,003

0,009

0,009

3

Cặp để tài liệu

cái

0,012

0,012

0,012

0,012

0,036

0,036

- Định mức thiết bị:

Bảng số 43                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Khắc phục sự cố phần mềm

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh

mục sự cố

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống

Thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,300

1,800

0,300

0,100

0,300

5,400

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,006

0,036

0,006

0,002

0,006

0,108

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,075

0,450

0,075

0,025

0,075

1,350

Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 44

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Khắc phục sự cố phần mềm

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh

mục sự cố

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống

Thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,113

0,680

0,113

0,038

0,113

2,041

2

Điện năng thiết bị

kW

2,424

14,545

2,424

0,808

2,424

43,636

Mức năng lượng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

a6) Sao lưu, phục hồi hệ thống

- Định mức lao động kỹ thuật:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Không phân loại khó khăn.

+ Định biên: Chi tiết tại bảng số 45.

+ Định mức:

Bảng số 45                                                                                                                      công/phần mềm

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.4

1

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ đột xuất, cập nhật nhật ký

01

4,500

2

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu

01

1,500

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 46                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Sao lưu, phục hồi hệ thống

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất; cập nhật nhật ký

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu

1

Ghế

cái

96

3,600

1,200

2

Bàn làm việc

cái

96

3,600

1,200

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

1,800

0,600

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,900

0,300

- Định mức vật liệu:

Bảng số 47

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Sao lưu, phục hồi hệ thống

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất; cập nhật nhật ký

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu

1

Giấy in A4

ram

0,036

0,012

2

Mực in laser

hộp

0,009

0,003

3

Cặp để tài liệu

cái

0,036

0,012

- Định mức thiết bị:

Bảng số 48                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất

(kW)

Sao lưu, phục hồi hệ thống

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất; cập nhật nhật ký

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

3,600

1,200

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,072

0,024

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,900

0,300

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 49

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Sao lưu, phục hồi hệ thống

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất; Cập nhật nhật ký

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu

1

Điện năng dụng cụ

kW

1,361

0,454

2

Điện năng thiết bị

kW

29,091

9,697

a7) Hỗ trợ người dùng

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Các yếu tố ảnh hưởng gồm: loại phần mềm; sử dụng công nghệ GIS; mô hình quản lý CSDL; tần suất truy cập; mức độ sẵn sàng của hệ thống; số trường hợp sử dụng.

+ Định biên: Tính theo các yếu tố ảnh hưởng.

Bảng số 50

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Loại phần mềm: tối đa 15 điểm

 

Nội bộ mã nguồn đóng

0

 

Nội bộ mã nguồn mở

15

2

Sử dụng công nghệ GIS: tối đa 20 điểm

 

Không

0

 

20

3

Mô hình quản lý CSDL: tối đa 15 điểm

 

Tập trung

0

 

Phân tán

15

4

Tần suất truy cập: tối đa 20 điểm

 

m < 1

5

 

1 ≤ m ≤ 24

10

 

m > 24

20

5

Mức độ sẵn sàng của hệ thống: tối đa 10 điểm

 

Không yêu cầu 24/7

0

 

Sẵn sàng 24/7

10

6

Số trường hợp sử dụng: tối đa 20 điểm

 

m < 30

5

 

30 ≤ m ≤ 50

10

 

m > 50

20

+ Phân loại khó khăn: Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến công việc hỗ trợ người dùng. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

Bảng số 51

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

1

KK1

K ≤ 30

2

KK2

30 < K < 60

3

KK3

K ≥ 60

+ Định mức

Bảng số 52                                                                                                                     công/người dùng

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

A1.3

KK1

KK2

KK3

1

Hỗ trợ người dùng kết nối hệ thống, tìm kiếm dữ liệu

01

 

0,187

0,233

0,303

2

Xử lý yêu cầu của người dùng

 

01

0,233

0,292

0,379

3

Ghi nhận kết quả xử lý vào nhật ký hỗ trợ người dùng mẫu 10 của Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT

 

01

0,023

0,029

0,038

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 53                                                                                                                         ca/người dùng

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Hỗ trợ người dùng

Hỗ trợ người dùng kết nối hệ thống, tìm kiếm dữ liệu

Xử lý yêu cầu của người dùng

Ghi nhận kết quả xử lý vào nhật ký hỗ trợ người dùng mẫu 10 của TT số 41/2024/TT-

BTNMT

1

Ghế

cái

96

0,187

0,233

0,023

2

Bàn làm việc

cái

96

0,187

0,233

0,023

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,093

0,117

0,012

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,047

0,058

0,006

Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

- Định mức vật liệu:

Bảng số 54

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Hỗ trợ người dùng

Hỗ trợ người dùng kết nối hệ thống, tìm kiếm dữ liệu

Xử lý yêu cầu của người dùng

Ghi nhận kết quả xử lý vào nhật ký hỗ trợ người dùng mẫu 10 của Thông tư 41/2024

1

Giấy in A4

ram

0,056

0,056

0,056

2

Mực in laser

hộp

0,014

0,014

0,014

3

Cặp để tài liệu

cái

0,056

0,056

0,056

- Định mức thiết bị:

Bảng số 55                                                                                                                        ca/người dùng

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất

(kW)

Hỗ trợ người dùng

Hỗ trợ người dùng kết nối hệ thống, tìm kiếm dữ liệu

Xử lý yêu cầu của người dùng

Ghi nhận kết quả xử lý vào nhật ký hỗ trợ người dùng mẫu 10 của TT 41/2024/TT- BTNMT

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,187

0,233

0,023

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,004

0,005

0,0005

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,047

0,058

0,006

Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 56

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Hỗ trợ người dùng

Hỗ trợ người dùng kết nối hệ thống, tìm kiếm dữ liệu

Xử lý yêu cầu của người dùng

Ghi nhận kết quả xử lý vào nhật ký hỗ trợ người dùng mẫu 10 của Thông tư 41/2024/TT-BTNMT

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,071

0,088

0,009

2

Điện năng thiết bị

kW

1,508

1,886

0,189

Mức năng lượng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,3 x KK2.

b) Phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

b1) Kiểm tra, giám sát

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Được quy định tại khoản 3 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

+ Định biên: Chi tiết tại bảng số 57.

+ Định mức:

Bảng số 57                                                                                                                      công/phần mềm

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống

01

6,083

7,604

9,125

11,406

13,688

2

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống

01

9,125

11,406

13,688

17,109

20,531

3

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống theo dõi hiện trạng sao lưu của hệ thống

01

6,083

7,604

9,125

11,406

13,688

4

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

01

6,083

7,604

9,125

11,406

13,688

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 58                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống theo dõi hiện trạng sao lưu của hệ thống

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

Ghế

cái

96

6,083

9,125

6,083

6,083

2

Bàn làm việc

cái

96

6,083

9,125

6,083

6,083

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

3,042

4,563

3,042

3,042

4

Quạt trần 0,1 kW

cái

60

1,521

2,281

1,521

1,521

Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

- Định mức vật liệu:

Bảng số 59

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống theo dõi hiện trạng sao lưu của hệ thống

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ

thống

1

Giấy in A4

ram

0,730

0,730

0,730

0,730

2

Mực in laser

hộp

0,183

0,183

0,183

0,183

3

Cặp để tài liệu

cái

0,730

0,730

0,730

0,730

- Định mức thiết bị:

Bảng số 60                                                                                                                         ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất

(kW)

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống theo dõi hiện trạng sao lưu của hệ thống

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

6,083

9,125

6,083

6,083

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,122

0,183

0,122

0,122

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

1,521

2,281

1,521

1,521

Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 61

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống theo dõi hiện trạng sao lưu của hệ thống

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ

thống

1

Điện năng dụng cụ

kW

2,300

3,449

2,300

2,300

2

Điện năng thiết bị

kW

49,158

73,737

49,158

49,158

Mức năng lượng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

b2) Ghi nhận sự cố

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Được quy định tại khoản 3 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

+ Định biên: Chi tiết tại bảng số 62.

+ Định mức:

Bảng số 62                                                                                                                      công/phần mềm

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

A1.3

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Ghi nhận sự cố

01

 

0,100

0,125

0,150

0,188

0,225

2

Xác minh sự cố

 

01

0,150

0,188

0,225

0,281

0,338

3

Cập nhật danh mục sự cố

01

 

0,050

0,063

0,075

0,094

0,113

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 63                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Ghế

cái

96

0,100

0,150

0,050

2

Bàn làm việc

cái

96

0,100

0,150

0,050

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,050

0,075

0,025

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,025

0,038

0,013

Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

- Định mức vật liệu:

Bảng số 64

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Giấy in A4

ram

0,012

0,012

0,012

2

Mực in laser

hộp

0,003

0,003

0,003

3

Cặp để tài liệu

cái

0,012

0,012

0,012

- Định mức thiết bị:

Bảng số 65                                                                                                                         ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,100

0,150

0,050

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,002

0,003

0,001

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,025

0,038

0,013

Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

- Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 66

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,038

0,057

0,019

2

Điện năng thiết bị

kW

0,808

1,212

0,404

Mức năng lượng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

b3) Phân tích sự cố

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Được quy định tại khoản 3 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

+ Định biên: Chi tiết tại bảng số 67.

+ Định mức:

Bảng số 67                                                                                                                      công/phần mềm

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.3

A1.4

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

01

 

0,200

0,250

0,300

0,375

0,450

2

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

 

01

0,900

1,125

1,350

1,688

2,025

3

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

 

01

1,200

1,500

1,800

2,250

2,700

+ Định mức dụng cụ

Bảng số 68                                                                                                                         ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Ghế

cái

96

0,200

0,900

1,200

2

Bàn làm việc

cái

96

0,200

0,900

1,200

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,100

0,450

0,600

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,050

0,225

0,300

Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

- Định mức vật liệu:

Bảng số 69

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Giấy in A4

ram

0,012

0,012

0,012

2

Mực in laser

hộp

0,003

0,003

0,003

3

Cặp để tài liệu

cái

0,012

0,012

0,012

- Định mức thiết bị:

Bảng số 70                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất

(kW)

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,200

0,900

1,200

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,004

0,018

0,024

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,050

0,225

0,300

Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 71

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,076

0,340

0,454

2

Điện năng thiết bị

kW

1,616

7,273

9,697

Mức năng lượng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

b4) Thông báo sự cố

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT về việc thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Viễn thám quốc gia ít nhất 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu; dự kiến khắc phục sự cố của hệ thống.

+ Mức khó khăn: Được quy định tại khoản 3 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

+ Định biên: Chi tiết tại bảng số 72.

+ Định mức:

Bảng số 72                                                                                                                      công/thông báo

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

1

Thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Viễn thám quốc gia ít nhất 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu; dự kiến khắc phục sự cố của hệ thống

01

0,063

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 73                                                                                                                          ca/thông báo

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức

1

Ghế

cái

96

0,050

2

Bàn làm việc

cái

96

0,050

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,025

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,013

- Định mức vật liệu:

Bảng số 74

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

1

Giấy in A4

ram

0,004

2

Mực in laser

hộp

0,001

3

Cặp để tài liệu

cái

0,004

- Định mức thiết bị:

Bảng số 75                                                                                                                           ca/thông báo

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,050

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,001

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,013

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 76

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Định mức

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,019

2

Điện năng thiết bị

kW

0,404

b5) Khắc phục sự cố phần mềm

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Được quy định tại khoản 3 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

+ Định biên: Chi tiết tại bảng số 77.

+ Định mức:

Bảng số 77                                                                                                                      công/phần mềm

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

A1.4

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

01

 

0,300

0,375

0,450

0,563

0,675

2

Thực hiện giải pháp khắc phục kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống; thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

 

01

0,450

0,563

0,675

0,844

1,013

3

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

01

 

0,300

0,375

0,450

0,563

0,675

4

Cập nhật danh mục sự cố

01

 

0,100

0,125

0,150

0,188

0,225

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 78                                                                                                                         ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Khắc phục sự cố phần mềm

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống; thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh

mục sự cố

1

Ghế

cái

96

0,300

0,450

0,300

0,100

2

Bàn làm việc

cái

96

0,300

0,450

0,300

0,100

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,150

0,225

0,150

0,050

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,075

0,113

0,075

0,025

Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

- Định mức vật liệu

Bảng số 79

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Khắc phục sự cố phần mềm:

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống; thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh mục sự cố

1

Giấy in A4

ram

0,012

0,012

0,012

0,012

2

Mực in laser

hộp

0,003

0,003

0,003

0,003

3

Cặp để tài liệu

cái

0,012

0,012

0,012

0,012

- Định mức thiết bị:

Bảng số 80                                                                                                                           ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Khắc phục sự cố phần mềm

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống; thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh

mục sự cố

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,300

0,450

0,300

0,100

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,006

0,009

0,006

0,002

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,075

0,113

0,075

0,025

Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 81

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Khắc phục sự cố phần mềm

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống; thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh

mục sự cố

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,113

0,170

0,113

0,038

2

Điện năng thiết bị

kW

2,424

3,636

2,424

0,808

Mức năng lượng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

b6) Sao lưu, phục hồi hệ thống

- Định mức lao động:

+ Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

+ Mức khó khăn: Được quy định tại khoản 3 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

+ Định biên: Chi tiết tại bảng số 82.

+ Định mức:

Bảng số 82                                                                                                                      công/phần mềm

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.4

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất

1

0,300

0,375

0,450

0,563

0,675

2

Cập nhật nhật ký

1

0,900

1,125

1,350

1,688

2,025

3

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu

1

0,900

1,125

1,350

1,688

2,025

- Định mức dụng cụ:

Bảng số 83                                                                                                                          ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Sao lưu, phục hồi hệ thống:

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất

Cập nhật nhật ký

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu

1

Ghế

cái

96

0,300

0,900

0,900

2

Bàn làm việc

cái

96

0,300

0,900

0,900

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,150

0,450

0,450

4

Quạt trần 0,1 kW

cái

60

0,075

0,225

0,225

Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

- Định mức vật liệu:

Bảng số 84

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Sao lưu, phục hồi hệ thống

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất

Cập nhật nhật ký

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu

1

Giấy in A4

ram

0,012

0,036

0,012

2

Mực in laser

hộp

0,003

0,009

0,003

3

Cặp để tài liệu

cái

0,012

0,036

0,012

- Định mức thiết bị:

Bảng số 85                                                                                                                         ca/phần mềm

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Sao lưu, phục hồi hệ thống:

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất

Cập nhật nhật ký

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,300

0,900

0,900

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,006

0,018

0,018

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,075

0,225

0,225

Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

- Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 86

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Sao lưu, phục hồi hệ thống:

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất

Cập nhật nhật ký

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,113

0,340

0,340

2

Điện năng thiết bị

kW

2,424

7,273

7,273

Mức năng lượng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2;

KK3 = 1,2 x KK2;

KK4 = 1,5 x KK2;

KK5 = 1,8 x KK2.

2. Quản trị phần cứng

a) Kiểm tra, giám sát

a1) Định mức lao động

- Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

- Mức khó khăn: Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

- Định biên: Theo bảng số 87.

- Định mức:

Bảng số 87                                                                                                                            công/thiết bị

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

1

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống

01

3,802

2

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

01

7,604

3

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

01

7,604

a2) Định mức dụng cụ:

Bảng số 88                                                                                                                                ca/thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

Ghế

cái

96

3,042

6,083

6,083

2

Bàn làm việc

cái

96

3,042

6,083

6,083

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

1,521

3,042

3,042

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,760

1,521

1,521

5

Thiết bị kiểm tra cable mạng

bộ

60

3,042

 

 

a3) Định mức vật liệu:

Bảng số 89

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

Giấy in A4

ram

0,730

0,730

0,730

2

Mực in laser

hộp

0,183

0,183

0,183

3

Cặp để tài liệu

cái

0,730

0,730

0,730

a4) Định mức thiết bị:

Bảng số 90                                                                                                                                ca/thiết bị

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất

(kW)

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

3,042

6,083

6,083

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,061

0,122

0,122

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,760

1,521

1,521

a5) Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 91

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống

1

Điện năng dụng cụ

kW

1,150

2,300

2,300

2

Điện năng thiết bị

kW

24,579

49,158

49,158

b) Ghi nhận sự cố

b1) Định mức lao động

- Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

- Mức khó khăn: Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

- Định biên: Chi tiết tại bảng số 92.

- Định mức:

Bảng số 92                                                                                                                            công/thiết bị

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

A1.3

1

Ghi nhận sự cố

01

 

0,167

2

Xác minh sự cố

 

01

0,500

3

Cập nhật danh mục sự cố theo mẫu số 03. Danh mục ghi nhận sự cố của Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT

01

 

0,083

b2) Định mức dụng cụ:

Bảng số 93                                                                                                                                ca/thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Ghế

cái

96

0,133

0,400

0,067

2

Bàn làm việc

cái

96

0,133

0,400

0,067

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,067

0,200

0,033

4

Quạt treo tường

0,1 kW

cái

60

0,033

0,100

0,017

b3) Định mức vật liệu:

Bảng số 94

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Giấy in A4

ram

0,016

0,016

0,016

2

Mực in laser

hộp

0,004

0,004

0,004

3

Cặp để tài liệu

cái

0,016

0,016

0,016

b4) Định mức thiết bị:

Bảng số 95                                                                                                                                ca/thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất

(kW)

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,133

0,400

0,067

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,003

0,008

0,001

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,033

0,100

0,017

b5) Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 96

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

Xác minh sự cố

Cập nhật danh mục sự cố

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,050

0,151

0,025

2

Điện năng thiết bị

kW

1,077

3,232

0,539

c) Phân tích sự cố

c1) Định mức lao động

- Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

- Mức khó khăn: Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

- Định biên: Chi tiết tại bảng số 97.

- Định mức:

Bảng số 97                                                                                                                            công/thiết bị

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.3

A1.4

1

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

01

 

0,333

2

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

 

01

1,000

3

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

 

01

1,000

c2) Định mức dụng cụ:

Bảng số 98                                                                                                                                ca/thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Ghế

cái

96

0,267

0,800

0,800

2

Bàn làm việc

cái

96

0,267

0,800

0,800

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,133

0,400

0,400

4

Quạt treo tường

0,1 kW

cái

60

0,067

0,200

0,200

c3) Định mức vật liệu:

Bảng số 99

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Giấy in A4

ram

0,016

0,016

0,016

2

Mực in laser

hộp

0,004

0,004

0,004

3

Cặp để tài liệu

cái

0,016

0,016

0,016

c4) Định mức thiết bị:

Bảng số 100                                                                                                                             ca/thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất

(kW)

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,267

0,800

0,800

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,005

0,016

0,016

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,067

0,200

0,200

c5) Định mức tiêu hao năng lượng:

Bảng số 101

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Phân tích sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,101

0,302

0,302

2

Điện năng thiết bị

kW

2,155

6,465

6,465

d) Thông báo sự cố

d1) Định mức lao động

- Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT về việc thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Viễn thám quốc gia ít nhất 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu; dự kiến khắc phục sự cố của hệ thống.

- Mức khó khăn: Không phân loại khó khăn.

- Định biên: Chi tiết tại bảng số 102.

- Định mức

Bảng số 102                                                                                                                     công/thông báo

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

1

Thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Viễn thám quốc gia ít nhất 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu; dự kiến khắc phục sự cố của hệ thống

01

0,063

d2) Định mức dụng cụ

Bảng số 103                                                                                                                         ca/thông báo

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức

1

Ghế

cái

96

0,050

2

Bàn làm việc

cái

96

0,050

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,025

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,013

d3) Định mức vật liệu

Bảng số 104

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

1

Giấy in A4

ram

0,004

2

Mực in laser

hộp

0,001

3

Cặp để tài liệu

cái

0,004

d4) Định mức thiết bị

Bảng số 105                                                                                                                         ca/thông báo

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Định mức

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,050

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,001

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,013

d5) Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 106

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Định mức

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,019

2

Điện năng thiết bị

kW

0,404

đ) Khắc phục sự cố thiết bị của hệ thống

đ1) Định mức lao động

- Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

- Mức khó khăn: Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

- Định biên: Chi tiết tại bảng số 107.

- Định mức:

Bảng số 107                                                                                                                            công/thiết bị

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

A1.4

1

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

01

 

0,333

2

Thực hiện giải pháp khắc phục

 

01

1,000

3

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống; thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

 

01

0,375

4

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

01

 

0,167

5

Cập nhật danh mục sự cố vào mẫu 07 báo cáo

01

 

0,083

đ2) Định mức dụng cụ:

Bảng số 108                                                                                                                               ca/thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Khắc phục sự cố thiết bị của hệ thống

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống; thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh

mục sự cố

1

Ghế

cái

96

0,267

0,800

0,300

0,133

0,067

2

Bàn làm việc

cái

96

0,267

0,800

0,300

0,133

0,067

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,133

0,400

0,150

0,067

0,033

4

Quạt treo tường

0,1 kW

cái

60

0,067

0,200

0,075

0,033

0,017

5

Kìm bấm mạng

cái

36

 

0,400

 

 

 

đ3) Định mức vật liệu

Bảng số 109

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Khắc phục sự cố thiết bị của hệ thống

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống; thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh

mục sự cố

1

Giấy in A4

ram

0,016

0,016

0,006

0,016

0,016

2

Mực in laser

hộp

0,004

0,004

0,002

0,004

0,004

3

Cặp để tài liệu

cái

0,016

0,016

0,006

0,016

0,016

đ4) Định mức thiết bị

Bảng số 110                                                                                                                              ca/thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Khắc phục sự cố thiết bị của hệ thống

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống; thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh mục sự cố

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,267

0,800

0,300

0,133

0,067

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,005

0,016

0,006

0,003

0,001

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,067

0,200

0,075

0,033

0,017

đ5) Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 111

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Khắc phục sự cố thiết bị của hệ thống

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất

Thực hiện giải pháp khắc phục

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống;     thực

hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục

Cập nhật danh mục sự cố

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,101

0,302

0,113

0,050

0,025

2

Điện năng thiết bị

kW

2,155

6,465

2,424

1,077

0,539

e) Bảo dưỡng hệ thống

e1) Định mức lao động

- Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

- Mức khó khăn: Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

- Định biên: Chi tiết tại bảng số 112.

- Định mức: công/thiết bị

Bảng số 112                                                                                                                          công/thiết bị

STT

Công việc

Định biên

Định mức

A1.2

A1.3

1

Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ

 

01

0,083

2

Vệ sinh các thiết bị

 

01

0,250

3

Kiểm tra các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ thống của các thiết bị

 

01

0,042

4

Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống; kiểm tra các đèn cảnh báo

 

01

0,083

5

Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị

 

01

0,250

6

Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ

 

01

0,125

7

Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo

 

01

0,250

8

Thay thế, sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng.

 

01

0,500

 

 

 

e2) Định mức dụng cụ

Bảng số 113                                                                                                                                                                                                                       ca/thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Bảo dưỡng hệ thống

Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ

Vệ sinh các thiết bị

Kiểm tra các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ thống của các thiết bị

Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống;

kiểm tra các đèn cảnh báo

Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị

Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ

Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo

Thay thế, sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng

1

Ghế

cái

96

0,067

0,200

0,033

0,067

0,200

0,100

0,200

0,400

2

Bàn làm việc

cái

96

0,067

0,200

0,033

0,067

0,200

0,100

0,200

0,400

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,033

0,100

0,017

0,033

0,100

0,050

0,100

0,200

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,017

0,050

0,008

0,017

0,050

0,025

0,050

0,100

5

Đồng hồ đo điện vạn năng

cái

60

 

 

0,033

 

 

 

 

 

6

Máy hút bụi

cái

60

 

0,200

 

 

 

 

 

 

 

e3) Định mức vật liệu

Bảng số 114

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Bảo dưỡng hệ thống

Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ

Vệ sinh các thiết bị

Kiểm tra các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ thống của các thiết bị

Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống; kiểm tra các đèn

cảnh báo

Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị

Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ

Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo

Thay thế, sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng

1

Giấy in A4

ram

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

2

Mực in laser

hộp

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

3

Cặp để tài liệu

cái

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

 

e4) Định mức thiết bị

Bảng số 115                                                                                                                                                                                                                       ca/thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Bảo dưỡng hệ thống

Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ

Vệ sinh các thiết bị

Kiểm tra các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ thống của các thiết bị

Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống; kiểm tra các đèn cảnh báo

Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị

Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ

Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo

Thay thế, sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,067

0,200

0,033

0,067

0,200

0,100

0,200

0,400

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,001

0,004

0,001

0,001

0,004

0,002

0,004

0,008

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,017

0,050

0,008

0,017

0,050

0,025

0,050

0,100

 

e5) Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 116

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Bảo dưỡng hệ thống

Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ

Vệ sinh các thiết bị

Kiểm tra các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ thống của các thiết bị

Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống; kiểm tra các đèn cảnh báo

Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị

Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ

Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo

Thay thế, sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,025

3,436

0,013

0,025

0,076

0,038

0,076

0,151

2

Điện năng thiết bị

kW

0,539

1,616

0,269

0,539

1,616

0,808

1,616

3,232

 

 

 

 

Điều 8. Tích hợp dữ liệu viễn thám vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

b) Mức khó khăn: Không phân loại khó khăn.

c) Định biên: Chi tiết tại bảng số 117.

d) Định mức:

Bảng số 117

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định mức lao động công nghệ

Định biên

Định mức

A1.5

A1.6

1

Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia (khuôn dạng, tính chất dữ liệu, tình trạng, nguồn dữ liệu, năm thực hiện, số lượng)

Công/tệp dữ liệu

1

 

0,073

2

Kiểm tra danh mục Đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết (tên Đối tượng quản lý, thông tin mô tả, các yếu tố ảnh hưởng, nhu cầu xây dựng)

Công/ĐTQL

1

 

0,031

3

Đồng bộ dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Công/tệp dữ liệu

1

1

0,010

4

Đồng bộ dữ liệu không gian dạng số đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu;

Công/tệp dữ liệu

1

 

0,021

5

Đồng bộ tất cả nội dung thông tin về phông chữ theo TCVN 6909

Công/tệp dữ liệu

1

 

0,010

6

Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu sau khi đồng bộ (tính đầy đủ, chính xác về không gian và thuộc tính của dữ liệu, siêu dữ liệu)

Công/tệp dữ liệu

 

1

0,052

 

 

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 118                                                                                                                                                                                   ca/tệp dữ liệu; đối tượng quản lý

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia (khuôn dạng, tính chất dữ liệu, tình trạng, nguồn dữ liệu, năm thực hiện, số lượng)

Kiểm tra danh mục Đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết (tên Đối tượng quản lý, thông tin mô tả, các yếu tố ảnh hưởng, nhu cầu xây dựng)

Đồng bộ dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Đồng bộ dữ liệu không gian dạng số đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu

Đồng bộ tất cả nội dung thông tin về phông chữ theo TCVN 6909

Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu sau khi đồng bộ (tính đầy đủ, chính xác về không gian và thuộc tính của dữ liệu, siêu dữ liệu)

1

Ghế

cái

96

0,058

0,025

0,017

0,017

0,008

0,042

2

Bàn làm việc

cái

96

0,058

0,025

0,017

0,017

0,008

0,042

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,029

0,013

0,008

0,008

0,004

0,021

4

Quạt trần 0,1 kW

cái

60

0,015

0,006

0,004

0,004

0,002

0,010

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 119

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia (khuôn dạng, tính chất dữ liệu, tình trạng, nguồn dữ liệu, năm thực hiện, số lượng)

Kiểm tra danh mục Đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết (tên Đối tượng quản lý, thông tin mô tả, các yếu tố ảnh hưởng, nhu cầu xây dựng)

Đồng bộ dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Đồng bộ dữ liệu không gian dạng số đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu

Đồng bộ tất cả nội dung thông tin về phông chữ theo TCVN 6909

Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu sau khi đồng bộ (tính đầy đủ, chính xác về không gian và thuộc tính của dữ liệu, siêu dữ liệu)

1

Giấy in A4

ram

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

2

Mực in laser

hộp

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

3

Cặp để tài liệu

cái

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

4. Định mức thiết bị

Bảng số 120                                                                                                                                                                                  ca/tệp dữ liệu; đối tượng quản lý

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất

(kW)

Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia (khuôn dạng, tính chất dữ liệu, tình trạng, nguồn dữ liệu, năm thực hiện, số lượng)

Kiểm tra danh mục Đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết (tên Đối tượng quản lý, thông tin mô tả, các yếu tố ảnh hưởng, nhu cầu xây dựng)

Đồng bộ dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Đồng bộ dữ liệu không gian dạng số đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu

Đồng bộ tất cả nội dung thông tin về phông chữ theo

TCVN 6909

Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu sau khi đồng bộ (tính đầy đủ, chính xác về không gian và thuộc tính của dữ liệu, siêu dữ liệu)

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,058

0,025

0,017

0,017

0,008

0,042

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,001

0,001

0,0003

0,0003

0,0002

0,001

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,015

0,006

0,002

0,004

0,002

0,010

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 121

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia (khuôn dạng, tính chất dữ liệu, tình trạng, nguồn dữ liệu, năm thực hiện, số lượng)

Kiểm tra danh mục Đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết (tên Đối tượng quản lý, thông tin mô tả, các yếu tố ảnh hưởng, nhu cầu xây dựng)

Đồng bộ dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Đồng bộ dữ liệu không gian dạng số đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu

Đồng bộ tất cả nội dung thông tin về phông chữ theo TCVN 6909

Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu sau khi đồng bộ (tính đầy đủ, chính xác về không gian và thuộc tính của dữ liệu, siêu dữ liệu)

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,022

0,009

0,006

0,006

0,003

0,016

2

Điện năng thiết bị

kW

0,471

0,202

0,096

0,135

0,067

0,337

 

 

 

 

Điều 9. Duy trì cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

b) Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn.

c) Định biên: Chi tiết tại bảng số 122.

d) Định mức

Bảng số 122

STT

Công việc

ĐVT

Định biên

Định mức

A1.5

A1.6

Nhóm

1

Kiểm tra sự đầy đủ các hạng mục nội dung dữ liệu

 

 

 

 

 

 

Kiểm tra số lượng cảnh ảnh được cập nhật vào cơ sở dữ liệu từng quý

công/cảnh ảnh

01

 

01

0,042

Kiểm tra số lượng mảnh bình đồ ảnh được cập nhật vào cơ sở dữ liệu từng quý

công/mảnh

01

 

01

0,042

Lập sơ đồ dữ liệu được cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu

công/tệp dữ liệu

01

 

01

0,031

Lập báo cáo kiểm tra

công/báo cáo

01

 

01

0,031

2

Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của dữ liệu ảnh viễn thám

 

 

 

 

 

 

Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hệ quy chiếu của dữ liệu, siêu dữ liệu viễn thám, dữ liệu ảnh, bình đồ ảnh viễn thám.

công/tệp dữ liệu

01

 

01

0,021

3

Đánh giá dữ liệu

 

 

 

 

 

 

Kiểm tra sự thống nhất mã tài liệu giữa sơ đồ, tệp dữ liệu (cảnh/mảnh), tệp siêu dữ liệu, ảnh xem nhanh; Kiểm tra sự đầy đủ về khối lượng; Kiểm tra độ phủ trùm của dữ liệu theo sơ đồ

công/tệp dữ liệu

01

 

01

0,031

4

Sao lưu CSDL ảnh viễn thám quốc gia

 

 

 

 

 

 

Lập kế hoạch phương án sao lưu; Kiểm tra, xác định các nội dung cần sao lưu,

báo cáo sao lưu

 

01

01

0,38

Thực hiện sao lưu; Kiểm tra tính toàn vẹn, đầy đủ của các bản sao lưu

GB

01

 

 

0,01

 

 

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 123                                                                                                                                                               ca/cảnh ảnh; mảnh; tệp dữ liệu; báo cáo; GB

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Kiểm tra sự đầy đủ các hạng mục nội dung dữ liệu

Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của dữ liệu ảnh viễn thám

Đánh giá dữ liệu

Sao lưu CSDL ảnh viễn thám quốc gia

Kiểm tra số lượng cảnh ảnh được cập nhật vào cơ sở dữ liệu từng quý

Kiểm tra số lượng mảnh bình đồ ảnh được cập nhật vào cơ sở dữ liệu từng quý

Lập sơ đồ dữ

liệu được cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu

Lập báo cáo kiểm tra

Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hệ quy chiếu của dữ liệu, siêu dữ liệu viễn thám, dữ liệu ảnh, bình đồ ảnh viễn thám

Kiểm tra sự thống nhất mã tài liệu giữa sơ đồ, tệp dữ liệu (cảnh/mảnh), tệp siêu dữ liệu, ảnh xem nhanh; kiểm tra sự đầy đủ về khối lượng; kiểm tra độ phủ trùm của dữ liệu theo sơ đồ

Lập kế hoạch phương án sao lưu; kiểm tra, xác định các nội dung cần sao lưu,

Thực hiện sao lưu; kiểm tra tính toàn vẹn, đầy đủ của các bản sao lưu

1

Ghế

cái

96

0,033

0,033

0,025

0,025

0,017

0,025

0,300

0,008

2

Bàn làm việc

cái

96

0,033

0,033

0,025

0,025

0,017

0,025

0,300

0,008

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,017

0,017

0,013

0,013

0,008

0,013

0,150

0,004

4

Quạt trần 0,1 kW

cái

60

0,008

0,008

0,006

0,006

0,004

0,006

0,075

0,002

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 124

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Kiểm tra sự đầy đủ các hạng mục nội dung dữ liệu

Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của dữ liệu viễn thám

Đánh giá dữ liệu

Sao lưu CSDL ảnh viễn thám quốc gia

Kiểm tra số lượng cảnh ảnh được cập nhật vào cơ sở dữ liệu từng quý

Kiểm tra số lượng mảnh bình đồ ảnh được cập nhật vào cơ sở dữ liệu từng quý

Lập sơ đồ dữ liệu được cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu

Lập báo cáo kiểm tra

Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hệ quy chiếu của dữ liệu, siêu dữ liệu viễn thám, dữ liệu ảnh, bình đồ ảnh viễn thám

Kiểm tra sự thống nhất mã tài liệu giữa sơ đồ, tệp dữ liệu (cảnh/mảnh), tệp siêu dữ liệu, ảnh xem nhanh; kiểm tra sự đầy đủ về khối lượng; kiểm tra độ phủ trùm của dữ liệu theo sơ đồ

Lập kế hoạch phương án sao lưu; kiểm tra, xác định các nội dung cần sao lưu,

Thực hiện sao lưu; kiểm tra tính toàn vẹn, đầy đủ của các bản sao lưu

1

Giấy in A4

ram

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

2

Mực in laser

hộp

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

3

Cặp để tài liệu

cái

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

4. Định mức thiết bị

Bảng số 125                                                                                                                                                               ca/cảnh ảnh; mảnh; tệp dữ liệu; báo cáo; GB

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất

(kW)

Kiểm tra sự đầy đủ các hạng mục nội dung dữ liệu

Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của dữ liệu viễn thám

Đánh giá dữ liệu

Sao lưu CSDL ảnh viễn thám quốc gia

Kiểm tra số lượng cảnh ảnh được cập nhật vào cơ sở dữ liệu từng quý

Kiểm tra số lượng mảnh bình đồ ảnh được cập nhật vào cơ sở dữ liệu từng quý

Lập sơ đồ dữ liệu được cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu

Lập báo cáo kiểm tra

Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hệ quy chiếu của dữ liệu, siêu dữ liệu viễn thám, dữ liệu ảnh, bình đồ ảnh viễn thám.

Kiểm tra sự thống nhất mã tài liệu giữa sơ đồ, tệp dữ liệu (cảnh/mảnh), tệp siêu dữ liệu, ảnh xem nhanh; kiểm tra sự đầy đủ về khối lượng;

kiểm tra độ phủ trùm của dữ liệu theo sơ đồ

Lập kế hoạch phương án sao lưu; kiểm tra, xác định

các nội dung cần sao lưu,

Thực hiện sao lưu; kiểm tra tính toàn vẹn, đầy đủ của các bản sao lưu

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,033

0,033

0,025

0,025

0,017

0,025

0,300

0,008

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,001

0,001

0,001

0,001

0,0003

0,001

0,006

0,0002

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,008

0,008

0,006

0,006

0,004

0,006

0,075

0,002

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 126

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Kiểm tra sự đầy đủ các hạng mục nội dung dữ liệu

Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của dữ liệu viễn thám

Đánh giá dữ liệu

Sao lưu CSDL ảnh viễn thám quốc gia

Kiểm tra số lượng cảnh ảnh được cập nhật vào cơ sở dữ liệu từng quý

Kiểm tra số lượng mảnh bình đồ ảnh được cập nhật vào cơ sở dữ liệu từng quý

Lập sơ đồ dữ liệu được cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu

Lập báo cáo kiểm tra

Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hệ quy chiếu của dữ liệu, siêu dữ liệu viễn thám, dữ liệu ảnh, bình đồ ảnh viễn thám

Kiểm tra sự thống nhất mã tài liệu giữa sơ đồ, tệp dữ liệu (cảnh/mảnh), tệp siêu dữ liệu, ảnh xem nhanh; kiểm tra sự đầy đủ về khối lượng;

kiểm tra độ phủ trùm của dữ liệu theo sơ đồ

Lập kế hoạch phương án sao lưu; kiểm tra, xác định các nội dung cần sao lưu,

Thực hiện sao lưu; kiểm tra tính toàn vẹn, đầy đủ của các bản sao lưu

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,013

0,013

0,009

0,009

0,006

0,009

0,113

0,003

2

Điện năng thiết bị

kW

0,269

0,269

0,202

0,202

0,135

0,202

2,424

0,067

 

 

 

 

Điều 10. Bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu của cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

b) Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn.

c) Định biên: Chi tiết tại bảng số 127.

d) Định mức

Bảng số 127

STT

Công việc

ĐVT

Định biên

Định mức

A1.3

A1.4

1

Đảm bảo an toàn của việc truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

 

 

 

 

1.1

Thiết lập hệ thống đảm bảo kết nối mạng an toàn khi truy cập thông tin nội bộ hoặc quản trị hệ thống

công/lần

 

01

3,00

1.2

Giám sát việc truy cập vào hệ thống theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể

công/lần

 

01

1,00

1.3

Xử lý các truy cập không được phép

công/lần

 

01

0,38

1.4

Thiết lập thời gian chờ (timeout) để kết thúc phiên kết nối khi hệ thống không nhận được yêu cầu từ người dùng

công/lần

 

01

0,38

1.5

Cấp tài khoản truy cập vào hệ thống cho người dùng hoặc nhóm người dùng căn cứ theo yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu quản lý

công/lần

 

01

0,10

1.6

Xác lập số lượng kết nối cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo năng lực thực tế của hệ thống

công/lần

 

01

0,38

2

Bảo đảm an toàn thông tin máy chủ

 

 

 

 

2.1

Thiết lập xác thực trên máy chủ cho người dùng khi truy cập, quản lý và sử dụng máy chủ

công/thiết bị

01

 

1,00

2.2

Thu hồi hoặc vô hiệu hóa các tài khoản hết hạn truy cập sử dụng

công/thiết bị

01

 

0,50

2.3

Thiết lập cấu hình máy chủ để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng

công/thiết bị

01

 

0,50

2.4

Thiết lập cấu hình để vô hiệu hóa tài khoản nếu tài khoản đó đăng nhập sai nhiều lần vượt số lần quy định

công/thiết bị

01

 

0,50

 

 

 

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 128                                                                                                                                                                                                                ca/lần; thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Đảm bảo an toàn của việc truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Bảo đảm an toàn thông tin máy chủ

Thiết lập hệ thống đảm bảo kết nối mạng an toàn khi truy cập thông tin nội bộ hoặc quản trị hệ thống

Giám sát việc truy cập vào hệ thống theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể

Xử lý các truy cập không được phép

Thiết lập thời gian chờ để kết thúc phiên kết nối khi hệ thống không nhận được yêu cầu từ người dùng

Cấp tài khoản truy cập vào hệ thống cho người dùng hoặc nhóm người dùng căn cứ theo yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu quản lý

Xác lập số lượng kết nối cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo năng lực thực tế của hệ thống

Thiết lập xác thực trên máy chủ cho người dùng khi truy cập, quản lý và sử dụng máy chủ

Thu hồi hoặc vô hiệu hóa các tài khoản hết hạn truy cập sử dụng

Thiết lập cấu hình máy chủ để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng

Thiết lập cấu hình để vô hiệu hóa tài khoản nếu tài khoản đó đăng nhập sai nhiều lần vượt số lần

quy định

1

Ghế

cái

96

2,400

0,800

0,300

0,300

0,083

0,300

0,800

0,400

0,400

0,400

2

Bàn làm việc

cái

96

2,400

0,800

0,300

0,300

0,083

0,300

0,800

0,400

0,400

0,400

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

1,200

0,400

0,150

0,150

0,042

0,150

0,400

0,200

0,200

0,200

4

Quạt treo tường 0,1 kW

cái

60

0,600

0,200

0,075

0,075

0,021

0,075

0,200

0,100

0,100

0,100

 

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 129

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Đảm bảo an toàn của việc truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Bảo đảm an toàn thông tin máy chủ

Thiết lập hệ thống đảm bảo kết nối mạng an toàn khi truy cập thông tin nội bộ hoặc quản trị hệ thống

Giám sát việc truy cập vào hệ thống theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể

Xử lý các

truy cập không được phép

Thiết lập thời gian chờ để kết thúc phiên kết nối khi hệ thống không nhận được yêu cầu từ người dùng

Cấp tài khoản truy cập vào hệ thống cho người dùng hoặc nhóm người dùng căn cứ theo yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu quản lý

Xác lập số lượng kết nối cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo năng lực thực tế của hệ thống

Thiết lập xác thực trên máy chủ cho người dùng khi truy cập, quản lý và sử dụng máy chủ

Thu hồi hoặc vô hiệu hóa các tài khoản hết hạn truy cập sử dụng

Thiết lập cấu hình máy chủ để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử

dụng

Thiết lập cấu hình để vô hiệu hóa tài khoản nếu tài khoản đó đăng nhập sai nhiều lần vượt số lần quy định

1

Giấy in A4

ram

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

2

Mực in laser

hộp

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

3

Cặp để tài liệu

cái

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

 

4. Định mức thiết bị

Bảng số 130                                                                                                                                                                                                                ca/lần; thiết bị

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Đảm bảo an toàn của việc truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Bảo đảm an toàn thông tin máy chủ

Thiết lập hệ thống đảm bảo kết nối mạng an toàn khi truy cập thông tin nội bộ hoặc quản trị hệ thống

Giám sát việc truy cập vào hệ thống theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể

Xử lý các truy cập không được phép

Thiết lập thời gian chờ để kết thúc phiên kết nối khi hệ thống không nhận được yêu cầu từ người dùng

Cấp tài khoản truy cập vào hệ thống cho người dùng hoặc nhóm người dùng căn cứ theo yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu quản lý

Xác lập số

lượng kết nối cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo năng lực thực tế của hệ thống

Thiết lập xác thực trên máy chủ cho người dùng khi truy cập, quản lý và sử dụng máy chủ

Thu hồi hoặc vô hiệu hóa các tài khoản hết hạn truy cập sử dụng

Thiết lập cấu hình máy chủ để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng

Thiết lập cấu hình để vô hiệu hóa tài khoản nếu tài khoản đó

đăng nhập sai nhiều lần vượt số lần quy định

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

2,400

0,800

0,300

0,300

0,083

0,300

0,800

0,400

0,400

0,400

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,048

0,016

0,006

0,006

0,002

0,006

0,016

0,008

0,008

0,008

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,600

0,200

0,075

0,075

0,021

0,075

0,200

0,100

0,100

0,100

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 131

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Đảm bảo an toàn của việc truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Bảo đảm an toàn thông tin máy chủ

Thiết lập hệ thống đảm bảo kết nối mạng an toàn khi truy cập thông tin nội bộ hoặc quản trị hệ thống

Giám sát việc truy cập vào hệ thống theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể

Xử lý các truy cập không được phép

Thiết lập thời gian chờ để kết thúc phiên kết nối khi hệ thống không nhận được yêu cầu từ người dùng

Cấp tài khoản truy cập vào hệ thống cho người dùng hoặc nhóm người dùng căn cứ theo yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu quản lý

Xác lập số lượng kết nối cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo năng lực thực tế của hệ thống

Thiết lập xác thực trên máy chủ cho người dùng khi truy cập, quản lý và sử dụng máy chủ

Thu hồi hoặc vô hiệu hóa các tài khoản hết hạn truy cập sử dụng

Thiết lập cấu hình máy chủ để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử

dụng

Thiết lập cấu hình để vô hiệu hóa tài khoản nếu tài khoản đó đăng nhập sai nhiều lần vượt số lần quy định

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,907

0,302

0,113

0,113

0,032

0,113

0,302

0,151

0,151

0,151

2

Điện năng thiết bị

kW

19,394

6,465

2,424

2,424

0,673

2,424

6,465

3,232

3,232

3,232

 

 

 

Điều 11. Kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 41/2024/TT-BTNMT.

b) Mức khó khăn: Không phân loại khó khăn.

c) Định biên: Chi tiết tại bảng số 132.

d) Định mức

Bảng số 132

STT

Công việc

ĐVT

Định mức lao động công nghệ

Định biên

Định mức

A1.3

A1.4

A1.5

A1.6

1

Kết nối, chia sẻ dữ liệu siêu dữ liệu viễn thám quốc gia

 

 

 

 

 

 

1.1

Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia;

Công/tài liệu

 

1

 

 

0,063

1.2

Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia;

Công/lần

 

 

1

 

0,094

2

Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

 

 

 

 

 

 

2.1

Xử lý thông tin yêu cầu

Công/yêu cầu

 

1

 

 

0,073

2.2

Rà soát, tìm kiếm, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (nếu có)

Công/tệp dữ liệu

 

 

1

 

0,500

2.3

Báo cáo về nội dung chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu về cơ quan quản lý

Công/báo cáo

 

 

1

 

0,052

 

 

 

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 133                                                                                                                                                                 ca/tài liệu; lần; yêu cầu; tệp dữ liệu; báo cáo

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Kết nối, chia sẻ dữ liệu siêu dữ liệu viễn thám quốc gia

Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Xử lý thông tin yêu cầu

Rà soát, tìm kiếm, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (nếu có)

Báo cáo về nội dung chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu về cơ quan quản lý

1

Ghế

cái

96

0,050

0,075

0,058

0,400

0,042

2

Bàn làm việc

cái

96

0,050

0,075

0,058

0,400

0,042

3

Đèn neon 0,04 kW

bộ

36

0,025

0,038

0,029

0,200

0,021

4

Quạt trần 0,1 kW

cái

60

0,013

0,019

0,015

0,100

0,010

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 134                                                                                                                                                                ca/tài liệu; lần; yêu cầu; tệp dữ liệu; báo cáo

STT

Vật liệu

Đơn vị tính

Kết nối, chia sẻ dữ liệu siêu dữ liệu viễn thám quốc gia

Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Xử lý thông tin yêu cầu

Rà soát, tìm kiếm, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (nếu có)

Báo cáo về nội dung chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu về cơ quan quản lý

1

Giấy in A4

ram

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

2

Mực in laser

hộp

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

3

Cặp để tài liệu

cái

0,008

0,008

0,008

0,008

0,008

4. Định mức thiết bị

Bảng số 135                                                                                                                                                                                                  ca/tệp dữ liệu; báo cáo

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Kết nối, chia sẻ dữ liệu siêu dữ liệu viễn thám quốc gia

Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Xử lý thông tin yêu cầu

Rà soát, tìm kiếm, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (nếu có)

Báo cáo về nội dung chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu về cơ quan quản lý

1

Máy tính để bàn

cái

60

0,4

0,050

0,075

0,058

0,400

0,042

2

Máy in laser

cái

60

0,6

0,001

0,002

0,001

0,008

0,001

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

96

2,2

0,013

0,019

0,015

0,100

0,010

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 136

STT

Dụng cụ

Đơn vị tính

Kết nối, chia sẻ dữ liệu siêu dữ liệu viễn thám quốc gia

Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

Xử lý thông tin yêu cầu

Rà soát, tìm kiếm, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (nếu có)

Báo cáo về nội dung chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu về cơ quan quản lý

1

Điện năng dụng cụ

kW

0,019

0,028

0,022

0,151

0,016

2

Điện năng thiết bị

kW

0,404

0,606

0,471

3,232

0,337

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 36/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia

văn bản tiếng việt

downloadThông tư 36/2026/TT-BNNMT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadThông tư 36/2026/TT-BNNMT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Nghị định 03/2019/NĐ-CP

Văn bản liên quan Thông tư 36/2026/TT-BNNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×