Thông tư 14/2020/TT-BTNMT xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên môi trường

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

_____________

Số: 14/2020/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2020

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 01 năm 2021
2. Bãi bỏ Mục 6 Phần I, Chương II Phần IIChương II Phần III Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
3. Bãi bỏ Điều 18 Thông tư số 58/2015/TT-BTNMT ngày 8 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.
4. Bãi bỏ Chương II Phần II Thông tư số 17/2016/TT-BTNMT ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.
5. Bãi bỏ Thông tư số 20/2019/TT-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nhiệm vụ, dự án chuyên môn về ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường được phê duyệt theo Mục 6 Phần I, Chương II Phần III Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT và Chương II Phần II Thông tư số 17/2016/TT-BTNMT trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định, trừ trường hợp có yêu cầu thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Các nhiệm vụ, dự án chuyên môn về ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường được phê duyệt theo quy định của Thông tư số 20/2019/TT-BTNMT trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì điều chỉnh theo quy định của Thông tư này trước khi nghiệm thu.
Điều 4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;

- Sở TN&MT các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;

- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;

- Lưu: VT, KH-CN, KH-TC, PC, CNTT.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trần Quý Kiên

 
 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________


 

 

 

QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

 

                                         

 

 

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường bao gồm:

a) Xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường;

b) Duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường;

c) Kiểm tra, nghiệm thu phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường; kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

2. Đối tượng áp dụng

Quy trình và Định mức này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc về xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

3. Cơ sở xây dựng và chỉnh lý định mức kinh tế - kỹ thuật

Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Thông tư số 17/2016/TT-BTNMT ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường;

Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

Thông tư 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Quy định viết tắt

STT

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

1.

Cơ sở dữ liệu

CSDL

2.

Công suất

CS

3.

Dụng cụ

DC

4.

Đối tượng quản lý

ĐTQL

5.

Đơn vị tính

ĐVT

6.

Kỹ sư bậc 4

KS4

7.

Kỹ sư bậc 3

KS3

8.

Kỹ sư bậc 2

KS2

9.

Kỹ sư bậc 1

KS1

10.

Loại khó khăn

KK

11.

Loại khó khăn 1

KK1

12.

Loại khó khăn 2

KK2

13.

Loại khó khăn 3

KK3

14.

Loại khó khăn 4

KK4

15.

Loại khó khăn 5

KK5

16.

Người dùng được cấp quyền

NDDCQ

17.

Trường hợp sử dụng

THSD

 

 

5. Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường: Là phần mềm được phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa theo các yêu cầu riêng của các đơn vị nhằm ứng các nghiệp vụ về việc xây dựng, quản lý, khai thác và vận hành cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường.

b) “Thư viện đóng gói” (Engine) là công cụ hỗ trợ phát triển phần mềm có thể tùy biến và được sử dụng làm nền tảng để phát triển các phần mềm ứng dụng.

c) “Hệ thống thông tin địa lý” (Geographic Information System - GIS) là bộ công cụ máy tính để lập và phân tích các sự vật, hiện tượng có gắn với dữ liệu không gian. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thuộc tính và các phép phân tích thống kê, phân tích không gian. Dữ liệu không gian chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ sở dữ liệu của ngành tài nguyên và môi trường nên việc ứng dụng công nghệ GIS là đặc thù của ngành tài nguyên và môi trường.

d) “Hệ thống thông tin ngành tài nguyên môi trường” bao gồm con người, máy móc thiết bị, kỹ thuật, dữ liệu và các chương trình làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cho người sử dụng trong một môi trường nhất định. Hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường là hệ thống đồng bộ theo một kiến trúc tổng thể thống nhất bao gồm các thành phần thông tin: đất đai, môi trường, biển và hải đảo, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, khí tương thủy văn , biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, viễn thám.

đ) “Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất” (Unified Modelling Language - UML) dùng để đặc tả một phần hay toàn bộ phần mềm với các mô hình nghiệp vụ từ những góc nhìn ở từng mức trừu tượng khác nhau thông qua sử dụng các cấu tử mô hình tạo nên các biểu đồ (diagram) thể hiện các đối tượng gồm cấu trúc dữ liệu, hành vi cũng như cách các đối tượng kết hợp với nhau và được sử dụng để đặc tả khi phát triển hoặc nâng cấp phần mềm.

e) “Biểu đồ hoạt động” (Activity Diagram) là quá trình thực hiện của một hay nhiều hoạt động được gắn với một lớp (class) đối tượng dưới tác động của các sự kiện bên ngoài.

g) “Biểu đồ tuần tự” (Sequence Diagram) là một loại sơ đồ tương tác mà cho thấy cách các quy trình hoạt động với nhau và theo thứ tự. Một sơ đồ trình tự cho đối tượng tương tác được sắp xếp theo trình tự thời gian. Nó mô tả các đối tượng và các lớp tham gia vào kịch bản và trình tự các thông điệp trao đổi giữa các đối tượng cần thiết để thực hiện các chức năng của kịch bản.

h) “Tác nhân” (Actor) là một người, một vật nào đó hoặc một hệ thống khác tương tác với hệ thống, sử dụng hệ thống. Trong khái niệm "tương tác với hệ thống" muốn nói rằng actor sẽ gửi thông điệp đến hệ thống hoặc là nhận thông điệp xuất phát từ hệ thống hoặc là thay đổi các thông tin cùng với hệ thống.

i) “Trường hợp sử dụng”(Use case) là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống. Use case là một tập hợp các giao dịch giữa hệ thống phần mềm với các tác nhân bên ngoài hệ thống nhằm đạt được một mục tiêu sử dụng của tác nhân. Một trường hợp sử dụng mô tả một hoặc nhiều tình huống sử dụng xảy ra khi tác nhân tương tác với hệ thống phần mềm.

k) “Giao dịch” (Transaction) là một chuỗi các hành động có tính chất tương tác giữa tác nhân và hệ thống phần mềm. Khởi đầu của chuỗi hành động này là một hành động từ tác nhân tới hệ thống. Kết thúc của chuỗi hành động này là một hành động ngược trở lại của hệ thống lên tác nhân. Mỗi giao dịch thông thường bao gồm 4 hành động chính sau:

- Tác nhân gửi các yêu cầu và dữ liệu đến hệ thống.

- Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu.

- Hệ thống thực thi các hoạt động đáp ứng yêu cầu của tác nhân.

- Hệ thống gửi kết quả thực hiện đến tác nhân.

l) “Phát triển phần mềm” (xây dựng phần mềm) là việc gia công, sản xuất phần mềm nội bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức, người sử dụng hoặc nhằm mục đích kinh doanh thương mại trên thị trường.

m) “Nâng cấp phần mềm” là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng của phần mềm đã có nhằm tối ưu hóa khả năng xử lý các yêu cầu của người sử dụng.

n) “Mở rộng phần mềm” là việc sửa đổi phần mềm với việc tăng cường chức năng của phần mềm đã có nhằm đáp ứng thêm một số yêu cầu của người sử dụng.

o) “Người dùng được cấp quyền” là người có tài khoản và được phân quyền theo chính sách của hệ thống.

p) “Tần suất truy cập” là thông số thể hiện mức độ truy cập hệ thống của người sử dụng. Tần suất truy cập được xác định là số truy cập trung bình của hệ thống trong 01 ngày chia cho số người sử dụng được cấp quyền.

q) Hệ thống phần cứng công nghệ thông tin là tập hợp hạ tầng phần cứng vật lý các thiết bị công nghệ thông tin bao gồm:

- Hệ thống máy chủ.

- Hệ thống thiết bị mạng.

- Hệ thống thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu.

- Hệ thống cáp mạng.

- Hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình.

- Hệ thống thoại IP.

r) Phần mềm hệ thống là phần mềm quản lý điều hành thiết bị phần cứng công nghệ thông tin, các phần mềm phục vụ quản lý người dùng và quản lý các quá trình truy cập của người dùng và các quá trình đòi hỏi cần quản lý trong quá trình khai thác, bao gồm:

- Dịch vụ DNS, WINS, LDAP, Directory, Proxy, Cluster, DHCP, CA, Radius, NMS,... và tương đương.

- Phần mềm quản lý, giám sát mạng.

- Phần mềm dò quét lỗ hổng an ninh mạng, website.

- Phần mềm sao lưu, phục hồi.

- Phần mềm giám sát mạng không dây.

- Phần mềm hỗ trợ người dùng.

- Phần mềm thu thập và phân tích logs.

- Phần mềm tường lửa, phòng chống tấn công mạng, QoS.

- Phần mềm cân bằng tải.

- Phần mềm chống tấn công từ chối dịch vụ.

- Phần mềm quản lý máy chủ ảo hóa.

- Phần mềm mạng riêng ảo VPN.

- Phần mềm xử lý dữ liệu không gian (Arc GIS, MapInfo,...).

- Phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Oracle, Microsoft SQL Server,.).

- Phần mềm nguồn mở.

6. Các quy định khác

6.1. Phương pháp quy đổi, xác định tính kế thừa của trường hợp sử dụng, đối tượng quản lý

Để xác định tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý phục vụ tính dự toán, áp dụng phương pháp quy đổi sau:

6.1.1. Phương pháp quy đổi trường hợp sử dụng THSD của phần mềm được chia thành 03 loại:

- THSD được xây dựng mới.

- THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng.

- THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của THSD bao gồm:

- Số lượng giao dịch.

- Ứng dụng công nghệ GIS.

- Tính kế thừa.

Tổng số trường hợp sử dụng quy đổi ( thsd ) được tính theo công thức sau:

Trong đó

- thsd : Tổng số trường hợp sử dụng sau quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy).

- Pt: hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng giao dịch của THSD thứ i.

- Gi: hệ số yếu tố ảnh hưởng Ứng dụng công nghệ GIS của THSD thứ i.

- K: hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của THSD thứ i.

- n: số lượng THSD (được xác định trong Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm). Bảng xác định các hệ số của THSD i (i=1,2,...,n)

STT

Yếu tố ảnh hưởng

Hệ số

Mô tả

1

Số lượng giao dịch (m)

 

 

m <= 3

P = 0,3

Số lượng giao dịch của THSD nhỏ hơn hoặc bằng 3

3 < m <= 7

P = 1

Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 7

m > 7

P = 1,5

Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 7

2

Ứng dụng công nghệ GIS

 

 

Có ứng dụng công nghệ GIS

Gi = 1,3

THSD có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS

Không ứng dụng công nghệ

GIS

Gi = 1

THSD không có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS

3

Tính kế thừa

 

 

Kế thừa hoàn toàn

Ki = 0

THSD được kế thừa hoàn toàn

Kế thừa một phần:

 

THSD được kế thừa một phần

- Mức độ kế thừa <30%

K = 0,7

 

- Mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70%

K = 0,5

 

- Mức độ kế thừa > 70% và < 100%

Ki = 0,1

 

Xây dựng mới

K = 1

THSD được xây dựng mới

4

Giao diện

 

 

Có giao diện

 

THSD có giao diện

Không có giao diện

 

THSD chạy ngầm, không có giao diện

 

 

Tổng số THSD sau khi quy đổi sẽ bao gồm:

- Số THSD được xây dựng mới.

- Số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng.

- Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.

Trong các loại THSD sau khi quy đổi nêu trên, xác định cụ thể số lượng THSD có giao diện và số lượng THSD không có giao diện.

Cách áp dụng tổng số THSD sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm:

- Số THSD xây dựng mới, số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng sẽ được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là THSD.

- Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là THSD bắt đầu từ bước Thiết kế giao diện phần mềm.

- Công việc Thiết kế giao diện chỉ được tính với số lượng THSD có giao diện.

6.1.2. Phương pháp xác định tính kế thừa của THSD

- Đối với các THSD được sử dụng từ các thư viện, công nghệ nền tảng có sẵn, mức độ kế thừa được xác định từ 30 đến 70%.

- Đối với các THSD đề xuất mới hoặc đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp thì các tiêu chí ảnh hưởng tới việc xác định mức độ kế thừa như sau:

- Giao diện chức năng.

- Giao dịch trong chức năng.

- Cấu trúc bảng trong CSDL.

- Công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ G1S,..).

Mức độ kế thừa được xác định theo tổng điểm về sự thay đổi của các tiêu chí:

STT

Tiêu chí

Điểm

1

Thay đổi giao diện chức năng

10

2

Thay đổi giao dịch trong chức năng

20

3

Thay đổi cấu trúc bảng trong CSDL

30

4

Thay đổi công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ G1S,.)

40

 

 

- Tổng điểm = 0 thì mức độ kế thừa hoàn toàn.

- Tổng điểm < 40 thì mức độ kế thừa <30%.

- Tổng điểm ≥ 40 và ≤ 70 thì mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70%.

- Tổng điểm >70 và <100 thì mức độ kế thừa > 70% và < 100%.

- Tổng điểm =100 thì THSD được xây dựng mới.

6.1.3. Phương pháp quy đổi đối tượng quản lý

Đối tượng quản lý được chia thành 3 loại:

- Đối tượng quản lý được xây dựng mới.

- Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu.

- Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của đối tượng quản lý bao gồm:

- Số lượng lớp, bảng dữ liệu.

- Kiểu dữ liệu.

- Số lượng trường thông tin.

- Số lượng quan hệ.

- Tính kế thừa.

Tổng số đối tượng quản lý quy đổi( ĐTQL ) được tính theo công thức sau:

Trong đó

- ĐTQL : Tổng số đối tượng quản lý quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy).

- Li: hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL thứ i.

- Ti: hệ số yếu tố ảnh hưởng Kiểu dữ liệu của ĐTQL thứ i.

- Fi: hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng trường thông tin của ĐTQL thứ i.

- Ri: hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng quan hệ của ĐTQL thứ i.

- Mi: hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của ĐTQL thứ i.

- n: số lượng ĐTQL (được xác định trong tài liệu Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết theo mẫu M1.2).

Bảng xác định các hệ số của ĐTQL i (i = 1,2,...,n)

STT

Yếu tố ảnh hưởng

Hệ số

Mô tả

1

Số lượng lớp, bảng dữ liệu (m)

 

 

m <= 3

Li = 0,3

Số lượng lớp, bảng dữ liệu của

ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 3

3 < m < 7

Li = 1

Số lượng lớp, bảng dữ liệu của

ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7

m >= 7

Li = 1,5

Số lượng lớp, bảng dữ liệu của

ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7

2

Kiểu dữ liệu

 

 

Không gian

Ti = 1,3

Kiểu dữ liệu của ĐTQL là không gian

Phi không gian

Ti = 1

Kiểu dữ liệu của ĐTQL là phi không gian

3

Số lượng trường thông tin (m)

 

 

 

m <= 15

Fi = 0,9

Số lượng trường thông tin của

ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 15

15 < m < 40

Fi = 1

Số lượng trường thông tin của

ĐTQL lớn hơn 15 và nhỏ hơn 40

m >= 40

Fi = 1,1

Số lượng trường thông tin của

ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 40

4

Số lượng quan hệ (m)

 

 

m = 0

Ri = 0,8

Số lượng quan hệ của ĐTQL bằng 0

0 < m <= 3

Ri = 1

Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 3

3 < m < 7

Ri = 1,1

Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7

m >= 7

Ri = 1,2

Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7

5

Tính kế thừa

 

 

 

Kế thừa hoàn toàn

Mi = 0

ĐTQL được kế thừa hoàn toàn

 

Kế thừa một phần

Mi = 0,3

 

 

Xây dựng mới

Mi = 1

ĐTQL được xây dựng mới

 

 

Tổng số ĐTQL sau khi quy đổi sẽ bao gồm:

- Số ĐTQL được xây dựng mới.

- Số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu.

- Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.

Cách áp dụng tổng số ĐTQL sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm:

- Số ĐTQL xây dựng mới, số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là ĐTQL.

- Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là ĐTQL bắt đầu từ bước Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.

6.1.4. Phương pháp xác định tính kế thừa của ĐTQL

Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn.

Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn.

6.2. Phương pháp xác định điểm quy đổi cho phần cứng CNTT

Để xác định điểm quy đổi cho hệ thống phần cứng công nghệ thông tin phục vụ tính dự toán cho một nhiệm vụ, dự án cụ thể sẽ được thực hiện qua hai bước:

Bước 1: Phân loại hệ thống, thiết bị phần cứng theo mức khó khăn. Đây là bước Quy đổi mức khó khăn (QĐKK).

Bước 2: Phân loại hệ thống, thiết bị phần cứng theo bước thực hiện công việc. Bước này xác định điểm bước thực hiện công việc (ĐBTH).

6.2.1. Phương pháp quy đổi mức khó khăn qua phân tích yếu tố ảnh hưởng

Phân loại hệ thống, thiết bị phần cứng công nghệ thông tin theo tính chất lớn, trung bình, nhỏ theo yếu tố ảnh hưởng tác động đến mỗi danh mục như bảng dưới đây:

Bảng phân loại yếu tố ảnh hưởng theo danh mục thiết bị phần cứng công nghệ thông tin:

TT

Tên thiết bị

Yếu tố ảnh hưởng

1

Máy chủ vật lý tower

Số lượng socket CPU

2

Máy chủ vật lý rack, phiến

Số lượng socket CPU, Số U (U là đơn vị mà những nhà sản xuất quy ước sử dụng để đo chiều cao của thiết bị theo tiêu chuẩn EIA)

3

Thiết bị chuyển mạch Switch

Số U, Số cổng mạng

4

Thiết bị định tuyến router

Số U, Mô hình triển khai

5

Thiết bị wifi Access Point

Mô hình triển khai

6

Thiết bị an ninh bảo mật (Thiết bị tường lửa, IPS, chống tấn công từ chối dịch vụ, thu thập phân tích log, ...)

Số U, Mô hình triển khai

7

Hệ thống thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu (SAN, NAS)

Dung lượng lưu trữ, Số lượng thiết bị lưu trữ thành phần

8

Hệ thống cáp mạng

Số lượng node mạng

9

Hệ thống hội nghị truyền hình

Số điểm cầu, tần suất sử dụng

10

Hệ thống thoại qua mạng Internet

Số lượng cuộc gọi cùng lúc, mô hình triển khai

 

 

Yếu tố ảnh hưởng được đánh giá phân loại theo danh mục thiết bị như bảng được liệt kê ở trên, từ các yếu tố ảnh hưởng đưa ra phương pháp tính điểm theo phân loại điểm theo mức 1, mức 2, mức 3 tương ứng cho ra ba mức khó khăn KK1, KK2, KK3.

- Bảng quy đổi yếu tố khó khăn ra điểm:

Hệ thống phần cứng:

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Máy chủ thông thường (Tower)

 

m là số lượng socket - CPU vật lý

 

 

m = 1

30

 

m = 2

60

 

m > 2

100

2

Máy chủ Phiến, Rack

 

m là số lượng socket - CPU vật lý

 

 

m = 1

5

 

m = 2

10

 

m > 2

20

 

n là số U (chiếm bao nhiêu U trên Rack đặt)

 

 

n = 1

20

 

n = 2

50

 

n > 2

80

3

Thiết bị chuyển mạch Switch

 

 

m là số U

 

 

m = 1

40

 

m = 2

60

 

m > 2

80

 

n là số cổng mạng

 

 

n < 24

10

 

n > = 24 và < = 48

15

 

n > 48

20

4

Thiết bị Router

 

 

m là số U

 

 

m = 1

10

 

m = 2

20

 

m > 2

40

 

n là mô hình triển khai

 

 

n = độc lập

40

 

n = có dự phòng

50

 

n = có dự phòng (chạy song song)

60

5

Thiết bị Access Point (AP)

 

 

m là mô hình triển khai

 

 

m = Không quản lý tập chung

40

 

m = Quản lý tập chung

60

 

m = Quản lý tập chung và có dự phòng

80

6

Thiết bị an ninh bảo mật

(Thiết bị tường lửa, IPS, chống tấn công từ chối dịch vụ, thu thập phân tích log, ...)

 

 

m là số U

 

 

m = 1

10

 

m = 2

20

 

m > 2

40

 

n là mô hình triển khai

 

 

n = Không quản lý tập chung

20

 

n = Quản lý tập chung

40

 

n = Quản lý tập chung và có dự phòng

60

7

Thiết bị SAN

 

 

m là dung lượng lưu trữ

 

 

m < 20 TB

20

 

m >= 20 TB và <= 100 TB

30

 

m > 100 TB

50

 

n là số lượng thiết bị lưu trữ thành phần

 

 

n = 1

20

 

n > 1 và < = 4

30

 

n > 4

50

8

Thiết bị NAS

 

 

m là dung lượng lưu trữ

 

 

m < 20 TB

20

 

m >= 20 TB và <= 100 TB

30

 

m > 100 TB

50

 

n là số lượng thiết bị lưu trữ thành phần

 

 

n = 1

20

 

n > 1 và < = 4

30

 

n > 4

50

9

Hệ thống cable mạng

 

 

m là số lượng node mạng

 

 

m < 100

40

 

m >= 100 và < = 500

60

 

m > 500

80

10

Hệ thống hội nghị truyền hình

 

 

m là số điểm cầu

 

 

m < 5

20

 

m >= 5 và <= 10

30

 

m > 10

50

 

n tần suất số cuộc họp trong tháng

 

 

n <= 20

20

 

n > 20 và <=50

30

 

n > 50

50

11

Hệ thống thoại qua mạng Internet (VoiP)

 

 

m là số lượng cuộc gọi cùng lúc

 

 

m < 50

20

 

m >= 50 và <= 100

30

 

m > 100

50

 

n là mô hình triển khai

 

 

n không có dự phòng

20

 

n có dự phòng

30

 

n có dự phòng và chạy song song

50

 

 

- Phân loại khó khăn

Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

Hệ số khó khăn (KK)

1

KK1

K < = 50

0,7

2

KK2

50 <K <80

1

3

KK3

K >=80

1,3

 

Điểm quy đổi theo mức khó khăn (QĐKK) được xác định bằng công thức:

Trong đó: - DM: là số lượng danh mục thiết bị được phân loại nằm trong 3 mức KK.

6.2.2. Phương pháp tính điểm theo các bước của quy trình

 

Bảng quy đổi điểm theo các bước công việc trong quy trình duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin

TT

Bước quy trình

Nội dung công việc

Máy chủ

Thiết bị mạng

Hệ thống thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu

Hệ thống cáp mạng (node mạng)

Hệ thống hội nghị truyền hình

Hệ thống thoại qua mạng internet

Hệ thống thiết bị CNTT khác

 

 

 

Máy chủ tower

Máy chủ phiến, rack

Switch

Router

Thiết bị access point

Thiết bị an ninh bảo mật

SAN

NAS

1

Kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống.

1

1

1

1

0.5

1

1

1

 

1

1

1

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống.

1

1

1

1

 

1

1

1

 

 

 

1

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống.

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1

 

1

2

Ghi nhận sự cố

Ghi nhận sự cố

1

1

0.8

0.8

1.2

1.2

1

1

1.5

1

1

1

Xác minh sự cố.

1

1

0.8

0.8

0.8

1.2

1

1

1.5

1

1

1

Cập nhật danh mục sự cố

1

1

0.8

0.8

0.8

1.2

1

1

1.5

1

1

1

3

Phân tích

sự cố

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố.

1

1

0.8

0.8

0.5

1.5

1.2

1.2

0.5

1.5

1

1

Phân tích các nguyên nhân gây ra sự cố.

1

1

1.2

1.5

0.5

1.5

1.5

1.5

1

1.2

1

1

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố

1

1

1

1.2

1

1.2

1

1

0.8

1

0.8

1

4

Khắc phục sự cố

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất.

1

1

1

1.2

0.5

1.2

1

1

0.8

1

0.8

1

Thực hiện giải pháp khắc phục.

1

1

1.2

2

0.5

1.5

1.5

1.5

1

1.2

1

1

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục.

1

1

1

1

0.8

1

1

1

1

1

1

1

Cập nhật danh mục sự cố

1

1

1

1

0.8

1

1

1

1

1

1

1

5

Báo cáo thống kê, nhật ký

Tổng hợp, xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống

1

1

1

1

1

1.5

1

1

1

1

1

 

6

Bảo dưỡng hệ thống

Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

Vệ sinh các thiết bị

1

1

1

1

1

1

1.2

1.2

 

1.5

1

1

Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống;

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1

1

1

Lấy bản ghi nhật ký hệ thống hoạt động (log dữ liệu), kiểm tra các đèn cảnh báo;

1

1

1

1

0.5

1

1

1

 

0.5

1

1

Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị;

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1.2

1

1

Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ;

1

1

 

 

 

 

1

1

 

 

 

1

Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo;

1

1

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

1

1

1

1

Thay thế/sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng.

1

1.2

1

1

1

1

1.2

1.2

1.5

1

1

1

7

Cập nhật firmware

Lập kế hoạch cập nhật, thông báo đến các bộ phận liên quan;

1

1

1

1

1

1

1

1

 

1

1

1

Thực hiện sao lưu dữ liệu;

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1.2

 

1

Kiểm tra các phiên bản firmware của hệ thống;

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1.2

1

1

Thực hiện nâng cấp, cập nhật hệ thống;

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1.2

1

1

Kiểm tra vận hành thử sau nâng cấp.

1

1

1

1

 

1

1

1

 

1.2

1

1

 
 

Điểm bước thực hiện (ĐBTH) được phân loại theo 5 mức sau:

Thang điểm

Mức độ phức tạp của các bước

0,5

Thấp

0,8

Cận thấp

1

Trung bình

1,2

Cận cao

1,5

Cao

 

 

6.2.3. Phương pháp tính điểm quy đổi

Tổng điểm quy đổi (ĐQĐ) của 1 bước công việc được tính theo công thức sau:

Trong đó: - QĐKK: Điểm quy đổi khó khăn của thiết bị.

- ĐBTH1: Điểm bước thực hiện của thiết bị.

- n: số lượng điểm quy đổi khó khăn và Điểm bước thực hiện của một thiết bị thứ n.

6.3. Phương pháp phân loại các mức khó khăn đối với phần mềm hệ thống

Phần mềm hệ thống được phân loại thành 03 nhóm dựa trên các yếu tố ảnh hưởng, cụ thể như sau:

- Nhóm phần mềm dịch vụ.

- Nhóm phần mềm hạ tầng.

- Nhóm phần mềm an ninh, bảo mật.

6.3.1. Bảng phân nhóm phần mềm hệ thống

Phân loại nhóm

Danh mục các phần mềm hệ thống

Yếu tố ảnh hưởng

Phần mềm dịch vụ

Dịch vụ Email, DNS, WINS, LDAP, Directory, Proxy, Cluster, DHCP,                CA, Radius,                  SSO, NMS,... và các dịch vụ tương đương

Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm

Phần mềm xử lý dữ liệu không gian (Arc GIS, MapInfo,...)

Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm

Phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Oracle, Microsoft SQL Server,.)

Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm

Phần mềm hỗ trợ người dùng

Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm

Phần mềm mã nguồn mở khác

Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm

Phần mềm hạ tầng

Phần mềm quản lý, giám sát mạng

Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm giám sát mạng không dây

Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm cân bằng tải

Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm mạng riêng ảo VPN

Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm sao lưu, phục hồi tập trung

Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm quản lý máy chủ ảo hóa

Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm thương mại khác

Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm mã nguồn mở khác

Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm

Phần mềm an ninh bảo mật

Phần mềm dò quét lỗ hổng an ninh mạng

Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm dò quét lỗ hổng an ninh website

Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm tường lửa, phòng chống tấn công mạng, QoS

Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm chống tấn công từ chối dịch vụ

Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm thu thập và phân tích logs

Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm thương mại khác

Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm

Phần mềm mã nguồn khác

Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm

 

 

6.3.2. Bảng tính điểm theo yếu tố ảnh hưởng

Nhóm phần mềm dịch vụ:

Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng tối đa là 100 điểm:

- Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20.

- Yếu tố số lượng người dùng tối đa là 65 điểm, tùy vào số lượng người dùng tương ứng là 25, 35, 45, 55 và 65.

- Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15.

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Mô hình triển khai: tối đa 20 điểm

 

m = 1 Không có dự phòng

0

 

m = 2 Có dự phòng tại 1 site

10

 

m = 3 Có dự phòng nhiều hơn 1 site

20

2

Số lượng người dùng: tối đa 65 điểm

 

m < 100

25

 

100 <= m <=200

35

 

200< m <300

45

 

300< = m < = 500

55

 

m>500

65

3

Loại phần mềm: tối đa 15 điểm

 

m = 1 phần mềm mã nguồn đóng

0

 

m = 2 Phần mềm mã nguồn mở

15

 

 

Nhóm phần mềm hạ tầng:

Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng tối đa là 100 điểm

-    Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20.

-    Yếu tố số lượng thiết bị tối đa là 65 điểm, tùy vào số lượng thiết bị tương ứng là 25, 35, 45, 55 và 65.

- Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15.

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Mô hình triển khai: tối đa 30 điểm

 

m = 1 Không có dự phòng

0

 

m = 2 Có dự phòng tại 1 site

10

 

m = 3 Có dự phòng nhiều hơn 1 site

20

2

Số lượng thiết bị: tối đa 65 điểm

 

m < 50

25

 

50 <= m <=100

35

 

100< m <150

45

 

150< = m < = 200

55

 

m>200

65

3

Loại phần mềm: tối đa 15 điểm

 

m = 1 phần mềm mã nguồn đóng

0

 

m = 2 Phần mềm mã nguồn mở

15

 

 

Nhóm phần mềm an ninh bảo mật:

Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng tối đa là 100 điểm

- Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20.

- Yếu tố băng thông tối đa là 25 điểm, tùy vào các mức băng thông tương ứng là 10, 15, 20, 25.

- Yếu tố layer có điểm tối đa là 40 với 03 mức layer tương ứng là 20, 30, 40

- Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15.

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Mô hình triển khai: tối đa 20 điểm

 

m = 1 Không có dự phòng

0

 

m = 2 Có dự phòng tại 1 site

10

 

m = 3 Có dự phòng nhiều hơn 1 site

20

2

Băng thông: tối đa 25 điểm

 

m < 2Gbps

10

 

2Gbps <= m <=5Gbps

15

 

5 Gbps< m < 20 Gbps

20

 

m > 20 Gbps

25

3

Hoạt động trên Layer: tối đa 40 điểm

 

m = 1 (Layer 3,4)

20

 

m = 2 Layer 7

30

 

m = 3 (layer 7 và có thêm các tính năng IPS, Antivirus...)

40

4

Loại phần mềm: tối đa 15 điểm

 

 

m = 1 phần mềm mã nguồn đóng

0

 

m = 2 Phần mềm mã nguồn mở

15

 

6.3.3. Phân loại khó khăn đối với phần mềm hệ thống

Căn cứ điểm vào tính chất và danh mục của phần mềm hệ thống, hệ số khó khăn của phần mềm hệ thống sẽ được chia làm 5 mức:

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

Hệ số khó khăn (KK)

1

KK1

K <= 40

0,8

2

KK2

40 < K <= 55

1

3

KK3

55 < K <= 70

1,2

4

KK4

70 < K <= 85

1,5

5

KK5

K > 85

1,8

 

 

 

Phần II

QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Chương I

QUY TRÌNH XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

7. Sơ đồ quy trình xây dựng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường

 

8. Quy trình chi tiết xây dựng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường

1. Xác định yêu cầu

a) Các bước thực hiện

Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống.

- Thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức của đơn vị.

- Mô hình hóa chi tiết các quy trình, nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị bằng ngôn ngữ UML.

Xác định các yêu cầu chức năng

- Xác định tên và mô tả từng chức năng.

- Xác định người sử dụng chức năng.

- Xác định các thông tin cần cập nhật, quản lý.

- Đưa ra hình vẽ minh họa giao diện (nếu có).

Đặc tả dữ liệu

- Xác định hiện trạng dữ liệu hiện có.

- Đưa ra các yêu cầu quản lý dữ liệu.

Xác định các yêu cầu khác

- Xác định yêu cầu về tính sử dụng.

- Xác định yêu cầu về tính ổn định.

- Xác định yêu cầu về tốc độ xử lý.

- Xác định yêu cầu về tính hỗ trợ.

- Xác định yêu cầu về công nghệ và các ràng buộc.

- Xác định các yêu cầu về giao tiếp.

- Xác định các yêu cầu khác (nếu có).

b) Sản phẩm

Tài liệu yêu cầu người dùng (URD - User Requirements Document - theo Mẫu XD.01).

2. Phân tích và thiết kế

2.1. Phân tích yêu cầu

a) Các bước thực hiện

Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa

- Mô hình hóa lại các quy trình nghiệp vụ sẽ được tin học hóa.

- Mô tả chi tiết các bước trong từng quy trình.

Xác định danh sách chức năng hệ thống

- Liệt kê danh sách các chức năng của hệ thống.

- Mô tả chi tiết từng chức năng, đưa ra các yêu cầu đối với từng chức năng (nếu có).

- Xác định các tác nhân của từng chức năng.

Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu

- Xác định thông tin các đối tượng cần quản lý.

- Xác định các mối quan hệ giữa các đối tượng quản lý.

Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm

- Xác định các giao diện người dùng.

- Xác định các giao diện phần cứng.

- Xác định các giao diện phần mềm.

- Xác định các giao tiếp truyền thông.

Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm

- Xác định các yêu cầu về hiệu năng.

- Xác định các yêu cầu an toàn và bảo mật.

- Xác định các yêu cầu về chất lượng.

- Xác định các yêu cầu khác.

b) Sản phẩm

Tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm (SRS - Software Requirements Specification - Theo Mẫu XD.02).

2.2. Thiết kế hệ thống

a) Các bước thực hiện

Thiết kế kiến trúc phần mềm.

Thiết kế biểu đồ THSD.

Thiết kế biểu đồ tuần tự (sequence diagram).

Thiết kế biểu đồ lớp (class).

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu (database)

Thiết kế giao diện phần mềm.

b) Sản phẩm

Báo cáo thuyết minh kiến trúc phần mềm (theo Mẫu XD.03).

Báo cáo thuyết minh biểu đồ THSD (theo Mẫu XD.04).

Báo cáo thuyết minh biểu đồ tuần tự (theo Mẫu XD.05).

Báo cáo thuyết minh biểu đồ lớp (theo Mẫu XD.06).

Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu (theo Mẫu XD.07).

Báo cáo thiết kế giao diện phần mềm (theo Mẫu XD.08).

2.3. Lập trình

a) Các bước thực hiện

Viết mã nguồn.

Tích hợp mã nguồn.

b) Sản phẩm

Mã nguồn đã được tích hợp.

2.4. Kiểm tra, kiểm thử

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình (coding convention).

Kiểm thử mức thành phần.

Kiểm thử mức hệ thống.

b) Sản phẩm

Báo cáo kiểm tra theo quy tắc lập trình (theo Mẫu XD.09).

Báo cáo kiểm tra các thành phần của hệ thống (theo Mẫu XD.10).

Báo cáo kiểm tra toàn bộ hệ thống (theo Mẫu XD.11).

2.5. Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm

a) Các bước thực hiện

Viết tài liệu mô tả giới thiệu phần mềm.

Viết tài liệu hướng dẫn cài đặt phần mềm.

Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm.

Đóng gói phần mềm.

b) Sản phẩm

Tài liệu mô tả giới thiệu phần mềm.

Tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm.

Phần mềm đã được đóng gói hoàn chỉnh.

2.6. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng

a) Các bước thực hiện

Cài đặt phần mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng.

Đào tạo, hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm.

Bàn giao tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm.

b) Sản phẩm

Biên bản bàn giao sản phẩm (theo Mẫu XD.12).

2.7. Bảo trì, bảo hành phần mềm

a) Các bước thực hiện

Chỉnh sửa và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm. Phát hành các bản vá lỗi.

Xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu (khôi phục dữ liệu, tối ưu hóa,...).

b) Sản phẩm

Báo cáo bảo trì phần mềm (theo Mẫu XD.13).

Bản vá lỗi phần mềm hoặc phần mềm đã được vá lỗi.

2.8. Quản lý và cập nhật yêu cầu thay đổi

a) Các bước thực hiện

Ghi nhận yêu cầu thay đổi.

Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi.

b) Sản phẩm

Báo cáo yêu cầu thay đổi (theo Mẫu XD.14).

Phần mềm đã được cập nhật.

Danh mục các sản phẩm của Chương I được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo.

Chương II

QUY TRÌNH DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

MỤC I

QUY TRÌNH DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

9. Sơ đồ quy trình duy trì, vận hành phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường

 

Mô tả phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường được duy trì, vận hành theo mẫu “Tài liệu mô tả phần mềm” tại Phụ lục số 02.

10. Quy trình chi tiết duy trì, vận hành phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường

1. Kiểm tra, giám sát

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống.

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống.

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống.

Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống.

Kiểm tra, theo dõi hiện trạng hệ thống, sao lưu.

b) Sản phẩm

Nhật ký duy trì vận hành hệ thống (theo Mẫu VH.01).

2. Ghi nhận sự cố

a) Các bước thực hiện

Ghi nhận sự cố.

Xác minh sự cố.

Cập nhật danh mục sự cố.

a) Sản phẩm

Nhật ký duy trì vận hành hệ thống (theo Mẫu VH.01).

Danh mục sự cố (theo Mẫu VH.02).

3. Phân tích sự cố

a) Các bước thực hiện

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố.

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố.

Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố.

b) Sản phẩm

Báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố (theo Mẫu VH.03).

4. Khắc phục sự cố

a) Các bước thực hiện

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất.

Thực hiện giải pháp khắc phục.

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục.

Cập nhật danh mục sự cố.

b) Sản phẩm

Báo cáo khắc phục sự cố (theo Mẫu VH.04).

Danh mục sự cố (theo Mẫu VH.02).

5. Báo cáo thống kê, nhật ký

a) Các bước thực hiện

Tổng hợp, xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống.

b) Sản phẩm

Báo cáo duy trì, vận hành (theo Mẫu VH.05). Báo cáo này là căn cứ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ nâng cấp, mở rộng phần mềm.

6. Sao lưu, phục hồi hệ thống

a) Các bước thực hiện

Thực hiện sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất, kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu sao lưu. Cập nhật nhật ký.

Thực hiện phục hồi hệ thống khi có yêu cầu (theo Mẫu VH.06).

b) Sản phẩm

Nhật ký duy trì vận hành hệ thống (theo Mẫu VH.01).

Báo cáo phục hồi hệ thống (theo Mẫu VH.06).

7. Cài đặt bản vá lỗi

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống.

Thực hiện nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống.

b) Sản phẩm

Nhật ký duy trì vận hành hệ thống (theo Mẫu VH.01).

Báo cáo nâng cấp hệ thống (theo Mẫu VH.07).

8. Hỗ trợ người dùng

a) Các bước thực hiện

Tiếp nhận yêu cầu người dùng (trực tiếp, điện thoại, email).

Hỗ trợ trong việc cài đặt phần mềm.

Xử lý yêu cầu người dùng.

Ghi nhận kết quả xử lý.

b) Sản phẩm

Nhật ký hỗ trợ người dùng (theo Mẫu VH.08).

MỤC II

QUY TRÌNH DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHẦN CỨNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

11. Sơ đồ quy trình duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin

Mô tả thông tin phần cứng công nghệ thông tin theo mẫu “Tài liệu thông tin phần cứng CNTT” tại Phụ lục số 02.

12. Quy trình chi tiết duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin

1. Kiểm tra, giám sát

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống.

Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống.

Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống.

b) Sản phẩm

Nhật ký duy trì vận hành hệ thống (theo Mẫu VH.01).

2. Ghi nhận sự cố

a) Các bước thực hiện

Ghi nhận sự cố.

Xác minh sự cố.

Cập nhật danh mục sự cố.

b) Sản phẩm

Nhật ký duy trì vận hành hệ thống (theo Mẫu VH.01).

Danh mục sự cố (theo Mẫu VH.02).

3. Phân tích sự cố

a) Các bước thực hiện

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố.

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố. Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố.

b) Sản phẩm

Báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố (theo Mẫu VH.03).

4. Khắc phục sự cố

a) Các bước thực hiện

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất.

Thực hiện giải pháp khắc phục.

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục.

Cập nhật danh mục sự cố.

b) Sản phẩm

Báo cáo khắc phục sự cố (theo Mẫu VH.04).

5. Báo cáo thống kê, nhật ký

a) Các bước thực hiện

Tổng hợp, xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống.

b) Sản phẩm

Báo cáo duy trì vận hành (theo Mẫu VH.05).

6. Bảo dưỡng hệ thống

a) Các bước thực hiện:

Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ.

Vệ sinh các thiết bị.

Kiểm tra các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ thống của các thiết bị.

Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống.

Lấy bản ghi nhật ký hệ thống hoạt động (log dữ liệu), kiểm tra các đèn cảnh báo.

Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị.

Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ.

Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo.

Thay thế/sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng.

b) Sản phẩm

Nhật ký bảo dưỡng, thay thế (theo Mẫu VH.09).

Báo cáo bảo dưỡng, thay thế (theo Mẫu VH.10).

7. Cập nhật firmware

a) Các bước thực hiện:

Lập kế hoạch cập nhật, thông báo đến các bộ phận liên quan.

Thực hiện sao lưu dữ liệu.

Kiểm tra các phiên bản firmware của hệ thống.

Thực hiện nâng cấp, cập nhật hệ thống.

Kiểm tra vận hành thử sau nâng cấp.

b) Sản phẩm

Báo cáo nâng cấp (theo Mẫu VH.07).

 

 

MỤC III

QUY TRÌNH DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HỆ THỐNG

 

13. Sơ đồ quy trình duy trì, vận hành phần mềm hệ thống

Mô tả thông tin phần mềm hệ thống theo mẫu “Tài liệu mô tả thông tin phần mềm hệ thống” tại Phụ lục số 02.

14. Quy trình chi tiết duy trì, vận hành phần mềm hệ thống

1. Kiểm tra, giám sát hệ thống

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra các cổng kết nối của phần mềm, dịch vụ.

Kiểm tra các service của phần mềm, dịch vụ trên hệ điều hành máy chủ dịch vụ.

Kiểm tra các tính năng của phần mềm, dịch vụ.

Kiểm tra nhật ký logs hoạt động của phần mềm, dịch vụ.

b) Sản phẩm

Nhật ký duy trì vận hành (theo Mẫu VH.01).

2. Ghi nhận sự cố

a) Các bước thực hiện

Ghi nhận sự cố.

Xác minh sự cố.

Cập nhật danh mục sự cố.

b) Sản phẩm

Nhật ký duy trì vận hành hệ thống (theo Mẫu VH.01).

Danh mục sự cố (theo Mẫu VH.02).

3. Phân tích sự cố

a) Các bước thực hiện

Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố.

Phân tích các nguyên nhân có thể gây ra sự cố. Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố.

b) Sản phẩm

Báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố (theo Mẫu VH.03).

4. Khắc phục sự cố

a) Các bước thực hiện

Nghiên cứu giải pháp được đề xuất.

Thực hiện giải pháp khắc phục.

Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục.

Cập nhật danh mục sự cố.

b) Sản phẩm

Báo cáo khắc phục sự cố (theo Mẫu VH.04).

5. Báo cáo thống kê, nhật ký

a) Các bước thực hiện

Tổng hợp, xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành phần mềm hệ thống.

b) Sản phẩm

Báo cáo duy trì vận hành (theo Mẫu VH.05).

6. Cập nhật

a) Các bước thực hiện:

Lập kế hoạch, thông báo cho các bộ phận liên quan.

Thực hiện sao lưu các dữ liệu cần thiết.

Tiền hành cập nhật dịch vụ.

Kiểm tra vận hành sau cập nhật.

b) Sản phẩm

Báo cáo nâng cấp hệ thống (theo Mẫu VH.07).

7. Sao lưu

a) Các bước thực hiện:

Lập kế hoạch phương án sao lưu.

Kiểm tra, xác định các nội dung cần sao lưu.

Thực hiện sao lưu.

Kiểm tra tính toàn vẹn, đầy đủ của các bản sao lưu.

b) Sản phẩm

Báo cáo sao lưu (theo Mẫu VH.11).

8. Phục hồi

a) Các bước thực hiện:

Lập kế hoạch phương án phục hồi khôi phục dữ liệu.

Kiểm tra hệ thống.

Thực hiện phục hồi.

Kiểm tra hoạt động của dịch vụ sau khi thực hiện phục hồi .

b) Sản phẩm

Báo cáo phục hồi hệ thống (theo Mẫu VH.06).

9. Quản lý thông tin, cấu hình

a) Các bước thực hiện:

Lập kế hoạch thực hiện.

Thực hiện cấu hình, thay đổi, cập nhật dữ liệu.

Kiểm tra hoạt động phần mềm sau cấu hình, thay đổi.

b) Sản phẩm

Nhật ký quản lý thông tin cấu hình (theo Mẫu VH.12).

Danh mục các sản phẩm của Chương II được quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo.

Chương III

QUY TRÌNH KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

MỤC I

QUY TRÌNH KIỂM TRA, NGHIỆM THU PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

15. Sơ đồ quy trình kiểm tra, nghiệm thu phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường

 

16. Quy trình chi tiết kiểm tra, nghiệm thu phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường

1. Tiếp nhận hồ sơ, sản phẩm

a) Các bước thực hiện:

Tiếp nhận hồ sơ, sản phẩm.

Kiểm tra khối lượng sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt.

Lập biên bản bàn giao sản phẩm.

Kiểm tra hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công.

b) Sản phẩm:

Biên bản bàn giao tài liệu, sản phẩm (theo Mẫu KT.06).

Phiếu ý kiến kiểm tra hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công (theo Mẫu KT.01).

2. Kiểm tra xác định yêu cầu phần mềm

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra các nội dung, sản phẩm của bước “Xác định yêu cầu” tại Quy trình phát triển phần mềm.

Kiểm tra quy trình nghiệp vụ.

- Mô hình nghiệp vụ.

- Mô tả quy trình nghiệp vụ.

Kiểm tra yêu cầu chức năng của người dùng.

b) Sản phẩm:

Phiếu ý kiến kiểm tra xác định yêu cầu phần mềm (theo Mẫu KT.02).

3. Kiểm tra phân tích, thiết kế phần mềm

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra các nội dung, sản phẩm của bước “Phân tích, thiết kế phần mềm” tại Quy trình phát triển phần mềm bao gồm:

- Kiểm tra quy trình nghiệp vụ được tin học.

- Kiểm tra danh sách chức năng hệ thống.

- Kiểm tra danh sách đối tượng quản lý và thông tin chi tiết.

- Kiến trúc phần mềm (so với kiến trúc tổng thể của hệ thống đã được phê duyệt).

- Kiểm tra thuyết minh biểu đồ trường hợp sử dụng.

- Kiểm tra thuyết minh biểu đồ tuần tự.

- Kiểm tra thuyết minh biểu đồ lớp.

- Kiểm tra thiết kế mô hình dữ liệu.

- Kiểm tra thiết kế giao diện của phần mềm.

b) Sản phẩm

Phiếu ý kiến kiểm tra phân tích, thiết kế phần mềm (theo Mẫu KT.03).

4. Kiểm tra chức năng phần mềm

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra chức năng phần mềm, bao gồm:

- Kiểm tra sản phẩm Báo cáo về quy tắc lập trình.

- Kiểm tra Báo cáo kiểm tra các thành phần của hệ thống.

- Kiểm tra Báo cáo toàn bộ hệ thống.

- Kiểm tra các chức năng phần mềm.

b) Sản phẩm:

Phiếu ý kiến kiểm tra chất lượng phần mềm (theo Mẫu KT.04).

5. Kiểm tra bộ cài đặt, tài liệu hướng dẫn vận hành, sử dụng phần mềm

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra các nội dung, sản phẩm của bước “Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng” tại quy trình phát triển phần mềm bao gồm:

- Bộ cài đặt ứng dụng: Vận hành trên các môi trường và các điều kiện triển khai thực tế theo phê duyệt.

- Hướng dẫn cài đặt, sử dụng.

b) Sản phẩm:

Phiếu ý kiến kiểm tra triển khai phần mềm ứng dụng (theo Mẫu KT.05).

6. Lập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu:

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra, nghiệm thu công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công của đơn vị thi công.

Tổng hợp các ý kiến kiểm tra.

Lập hồ sơ nghiệm thu dự án.

b) Sản phẩm:

Biên bản kiểm tra, nghiệm thu (theo Mẫu KT.15), kèm các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra.

Biên bản xác nhận sửa chữa sau khi kiểm tra giữa đơn vị kiểm tra với đơn vị thi công (theo Mẫu KT.16).

Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng (theo Mẫu KT.17).

Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án (theo Mẫu KT.18). Các văn bản liên quan khác.

 

 

MỤC II

QUY TRÌNH KIỂM TRA, NGHIỆM THU VIỆC DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

17. Sơ đồ quy trình kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường

 

18. Quy trình chi tiết kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường

1. Tiếp nhận hồ sơ, sản phẩm

a) Các bước thực hiện

Tiếp nhận hồ sơ, sản phẩm.

Kiểm tra khối lượng sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt.

Lập biên bản bàn giao sản phẩm.

Kiểm tra hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công.

b) Sản phẩm

Nhận hồ sơ của đơn vị thi công (do đơn vị thi công giao nộp).

Biên bản bàn giao tài liệu, sản phẩm (theo Mẫu KT.06).

Phiếu ý kiến kiểm tra hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công (theo Mẫu KT.01).

2. Kiểm tra các sản phẩm duy trì, vận hành hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường

2.1. Kiểm tra việc kiểm tra, giám sát hệ thống

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra nhật ký duy trì vận hành hệ thống.

b) Sản phẩm

Phiếu ý kiến kiểm tra kết quả kiểm tra giám sát HTPMCSDL (theo Mẫu KT.07).

2.2. Kiểm tra việc ghi nhận sự cố

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra nhật ký duy trì vận hành hệ thống;

Kiểm tra danh mục sự cố.

b) Sản phẩm

Phiếu ý kiến kiểm tra kết quả kiểm tra giám sát HTPMCSDL (theo Mẫu KT.07).

2.3. Kiểm tra việc phân tích sự cố

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố.

b) Sản phẩm:

Phiếu ý kiến kiểm tra kết quả kiểm tra giám sát HTPMCSDL (theo Mẫu KT.07).

2.4. Kiểm tra việc khắc phục sự cố

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra báo cáo khắc phục sự cố.

Kiểm tra danh mục sự cố.

b) Sản phẩm:

Phiếu ý kiến kiểm tra kết quả kiểm tr a giám sát HTPMCSDL (theo Mẫu KT.07).

2.5. Kiểm tra việc sao lưu phục hồi hệ thống

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra nhật ký duy trì vận hành hệ thống.

Kiểm tra báo cáo phục hồi hệ thống.

b) Sản phẩm

Phiếu ý kiến kiểm tra kết quả sao lưu phục hồi hệ thống (theo Mẫu KT.08).

2.6. Kiểm tra việc cài đặt bản vá lỗi

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra nhật ký duy trì vận hành hệ thống.

Kiểm tra báo cáo nâng cấp hệ thống.

b) Sản phẩm

Phiếu ý kiến kiểm tra cài đặt bản vá lỗi (theo Mẫu KT.09).

2.7. Kiểm tra việc hỗ trợ người dùng

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra nhật ký hỗ trợ người dùng.

b) Sản phẩm

Phiếu ý kiến kiểm tra hỗ trợ người dùng (theo Mẫu KT.10)

3. Lập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu

a) Các bước thực hiện

Kiểm tra, nghiệm thu công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công của đơn vị thi công.

Tổng hợp các ý kiến kiểm tra.

Lập hồ sơ nghiệm thu dự án.

b) Sản phẩm

Biên bản kiểm tra, nghiệm thu (theo Mẫu KT.15), kèm các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra.

Biên bản xác nhận sửa chữa sau khi kiểm tra giữa đơn vị kiểm tra với đơn vị thi công (theo Mẫu KT.16).

Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng (theo Mẫu KT.17).

Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án (theo Mẫu KT.18) (nếu có).

Các văn bản liên quan khác.

 

 

MỤC III

QUY TRÌNH KIỂM TRA, NGHIỆM THU VIỆC DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHẦN CỨNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

19. Sơ đồ quy trình kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin

 

20. Quy trình chi tiết kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin

1. Tiếp nhận hồ sơ, sản phẩm

Thực hiện như Điểm 1 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

2. Kiểm tra các sản phẩm duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin

2.1. Kiểm tra việc kiểm tra, giám sát hệ thống

Thực hiện như Tiết 2.1 Điểm 2 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

2.2. Kiểm tra việc ghi nhận sự cố

Thực hiện như Tiết 2.2 Điểm 2 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

2.3. Kiểm tra việc phân tích sự cố

Thực hiện như Tiết 2.3 Điểm 2 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

2.4. Kiểm tra việc khắc phục sự cố

Thực hiện như Tiết 2.4 Điểm 2 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

2.5. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra nhật ký bảo dưỡng, thay thế.

Kiểm tra báo cáo bảo dưỡng, thay thế.

b) Sản phẩm:

Phiếu ý kiến kiểm tra kết quả duy trì vận hành, bảo dưỡng hệ thống phần cứng (theo Mẫu KT.11).

2.6. Kiểm tra việc cập nhật firmware

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra báo cáo cập nhật.

b) Sản phẩm:

Phiếu ý kiến kiểm tra nâng cấp Firmware hệ thống phần cứng (theo Mẫu KT.12).

3. Lập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu

Thực hiện như Điểm 3 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

 

MỤC IV

QUY TRÌNH KIỂM TRA, NGHIỆM THU VIỆC DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HỆ THỐNG

 

21. Sơ đồ quy trình kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành hệ thống phần mềm hệ thống

 

22. Quy trình chi tiết các bước kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành phần mềm hệ thống

1. Tiếp nhận hồ sơ, sản phẩm

Thực hiện như Điểm 1 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

2. Kiểm tra các sản phẩm duy trì vận hành phần mềm hệ thống

2.1. Kiểm tra việc kiểm tra, giám sát hệ thống

Thực hiện như Tiết 2.1 Điểm 2 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

2.2. Kiểm tra việc ghi nhận sự cố

Thực hiện như Tiết 2.2 Điểm 2 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

2.3. Kiểm tra việc phân tích sự cố

Thực hiện như Tiết 2.3 Điểm 2 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

2.4. Kiểm tra việc khắc phục sự cố

Thực hiện như Tiết 2.4 Điểm 2 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

2.5. Kiểm tra việc cập nhật phần mềm

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra báo cáo cập nhật.

b) Sản phẩm:

Phiếu ý kiến kiểm tra cập nhật phần mềm (theo Mẫu KT.13).

2.6. Kiểm tra việc sao lưu, phục hồi

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra nhật ký duy trì vận hành hệ thống.

Kiểm tra báo cáo phục hồi hệ thống.

b) Sản phẩm:

Phiếu ý kiến kiểm tra kết quả sao lưu phục hồi hệ thống (theo Mẫu KT.08).

2.7. Kiểm tra việc quản lý thông tin cấu hình

a) Các bước thực hiện:

Kiểm tra nhật ký quản lý thông tin.

b) Sản phẩm:

Phiếu ý kiến kiểm tra thông tin cấu hình (theo Mẫu KT.14).

3. Lập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu

Thực hiện như Điểm 3 Khoản 18 Mục II Chương III Phần II.

Danh mục các sản phẩm của Chương III được quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo.

 

Phần III

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Chương I

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

1. Xác định yêu cầu

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

- Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống:

+ Thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức của đơn vị.

+ Mô hình hóa chi tiết các quy trình, nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị bằng ngôn ngữ UML.

- Xác định các yêu cầu chức năng:

+ Xác định tên và mô tả từng chức năng.

+ Xác định người sử dụng chức năng.

+ Xác định các thông tin cần cập nhật, quản lý.

+ Đưa ra hình vẽ minh họa giao diện (nếu có).

- Đặc tả dữ liệu:

+ Xác định hiện trạng dữ liệu hiện có.

+ Đưa ra các yêu cầu quản lý dữ liệu.

- Xác định yêu cầu khác:

+ Xác định yêu cầu về tính sử dụng.

+ Xác định yêu cầu về tính ổn định.

+ Xác định yêu cầu về tốc độ xử lý.

+ Xác định yêu cầu về tính hỗ trợ.

+ Xác định yêu cầu về công nghệ và các ràng buộc.

+ Xác định các yêu cầu về giao tiếp.

+ Xác định các yêu cầu khác (nếu có).

1.1.2. Phân loại khó khăn

Các bước phân loại khó khăn như sau:

- Các yếu tố ảnh hưởng

Số lượng THSD.

Số lượng tác nhân hệ thống.

Số lượng đối tượng quản lý.

Công nghệ GIS.

- Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng:

Bảng số 1

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Số lượng THSD: tối đa 40 điểm

 

m<=30

10

 

30< m< 50

20

 

m >=50

40

2

Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 15 điểm

 

m<=3

5

 

3< m< 7

10

 

m >=7

15

3

Số lượng đối tượng quản lý: tối đa 30 điểm

 

m<=4

10

 

4<m<8

20

 

m>=8

30

4

Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm

 

Không áp dụng

0

 

Engine thương phẩm

10

 

Engine mã nguồn mở

15

 

 

- Phân loại khó khăn

Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước Xác định yêu cầu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

Bảng số 2

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

1

KK1

K <= 50

2

KK2

50 < K < 80

3

KK3

K >= 80

 

 

1.1.3. Định biên

Bảng số 3

STT

Danh mục công việc

KS2

KS3

KS4

Nhóm

1

Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống

 

2

 

2

2

Xác định yêu cầu chức năng

 

1

1

2

3

Đặc tả dữ liệu

 

1

1

2

4

Xác định yêu cầu khác

1

1

 

2

 

 

1.1.4. Định mức

Bảng số 4

Công nhóm/01 đơn vị tính

STT

Danh mục công việc

ĐVT

KK1

KK2

KK3

1

Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống

THSD

1,6

2

2,6

2

Xác định yêu cầu chức năng

THSD

2,4

3

3,9

3

Đặc tả dữ liệu

ĐTQL

3,2

4

5,2

4

Xác định yêu cầu khác

Phần mềm

2,4

3

3,9

 

 

1.2. Định mức thiết bị

Bảng số 5

Ca/01 THSD

STT

Thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống

Xác định yêu cầu chức năng

1

Máy tính để bàn

Bộ

60

0,4

2,40

3,60

2

Máy in laser

Cái

60

0,6

0,17

0,25

3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,27

0,40

4

Máy photocopy

Cái

96

1,5

0,12

0,18

5

Điện năng

kW

 

 

15,66

23,49

 

 

Bảng số 6

Ca/01 Phần mềm

STT

Thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Xác định các yêu cầu khác

1

Máy tính để bàn

Bộ

60

0,4

3,60

2

Máy in laser

Cái

60

0,6

0,25

3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,40

4

Máy photocopy

Cái

96

1,5

0,18

5

Điện năng

kW

 

 

23,49

 

 

Bảng số 7

Ca/01 ĐTQL

STT

Thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Đặc tả dữ liệu

1

Máy tính để bàn

Bộ

60

0,4

4,80

2

Máy in laser

Cái

60

0,6

0,34

3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,54

4

Máy photocopy

Cái

96

1,5

0,24

5

Điện năng

kW

 

 

31,32

 

 

Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2.

KK3 = 1,3 x KK2.

1.3. Định mức dụng cụ

Bảng số 8

Ca/01 THSD

STT

Dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống

Xác định yêu cầu chức năng

1

Ghế

Cái

96

3,20

4,80

2

Bàn làm việc

Cái

96

3,20

4,80

3

Quạt trần 0,1 kW

Cái

96

0,54

0,80

4

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

24

0,80

1,20

5

Điện năng

kW

 

0,72

1,08

 

 

Bảng số 9

Ca/01 ĐTQL

STT

Dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Đặc tả dữ liệu

1

Ghế

Cái

96

6,40

2

Bàn làm việc

Cái

96

6,40

3

Quạt trần 0,1 kW

Cái

96

1,07

4

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

24

1,60

5

Điện năng

kW

 

1,44

 

 

Bảng số 10

Ca/01 Phần mềm

STT

Dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Xác định các yêu cầu khác

1

Ghế

Cái

96

4,80

2

Bàn làm việc

Cái

96

4,80

3

Quạt trần 0,1 kW

Cái

96

0,80

4

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

24

1,20

5

Điện năng

kW

 

1,08

 

 

Ghi chú: Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

KK1 = 0,8 x KK2.

KK3 = 1,3 x KK2.

1.4. Định mức vật liệu

Bảng số 11

STT

Vật liệu

ĐVT

Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống

Xác định yêu cầu chức năng

Đặc tả dữ liệu

Xác định các yêu cầu khác

1

Giấy in A4

Gram

0,00060

0,00060

0,00050

0,00300

2

Mực in laser

Hộp

0,00006

0,00006

0,00005

0,00030

3

Mực máy photocopy

Hộp

0,00025

-

0,00003

0,00020

4

Sổ

Quyển

0,37500

0,07500

0,05000

0,37500

5

Cặp để tài liệu

Cái

0,20000

0,03000

0,04000

0,15000

 

 

2. Phân tích và thiết kế

2.1. Phân tích yêu cầu

2.1.1. Định mức lao động

2.1.1.1. Nội dung công việc

- Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa:

+ Mô hình hóa lại các quy trình nghiệp vụ sẽ được tin học hóa.

+ Mô tả chi tiết các bước trong từng quy trình.

- Xác định danh sách chức năng hệ thống:

+ Liệt kê danh sách các chức năng của hệ thống.

+ Mô tả chi tiết từng chức năng, đưa ra các yêu cầu đối với từng chức năng (nếu có).

+ Xác định các tác nhân của từng chức năng.

- Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu:

+ Xác định thông tin các đối tượng cần quản lý.

+ Xác định các mối quan hệ giữa các đối tượng quản lý.

- Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm.

+ Xác định các giao diện người dùng.

+ Xác định các giao diện phần cứng.

+ Xác định các giao diện phần mềm.

+ Xác định các giao tiếp truyền thông.

- Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm:

+ Xác định các yêu cầu về hiệu năng.

+ Xác định các yêu cầu an toàn và bảo mật.

+ Xác định các yêu cầu về chất lượng.

+ Xác định các yêu cầu khác.

2.1.1.2. Phân loại khó khăn

Các bước phân loại khó khăn như sau:

- Các yếu tố ảnh hưởng:

Số lượng trường hợp sử dụng.

Số lượng tác nhân hệ thống.

Số lượng đối tượng quản lý.

Nhu cầu xây dựng.

Công nghệ GIS.

- Tính điểm các yếu tố ảnh hưởng

Bảng số 12

STT

Các yếu tố ảnh hưởng

Điểm

1

Số lượng THSD: tối đa 35 điểm

 

m<=30

10

 

30< m< 50

22

 

m >=50

35

2

Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 10 điểm

 

m<=3

3

 

3< m< 7

7

 

m >=7

10

3

Số lượng ĐTQL: tối đa 25 điểm

 

m<=4

5

 

4< m< 8

15

 

m >=8

25

4

Nhu cầu xây dựng: tối đa 15 điểm

 

Mở rộng phần mềm

5

 

Nâng cấp

10

 

Xây dựng mới

15

5

Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm

 

 

Không áp dụng

0

 

Engine thương phẩm

10

 

Engine mã nguồn mở

15

 

 

- Phân loại khó khăn

Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước công việc. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

Bảng số 13

STT

Mức độ khó khăn

Khoảng điểm

1

KK1

K <= 50

2

KK2

50 < K < 80

3

KK3

K >= 80

 

 

2.1.1.3. Định biên

Bảng số 14

STT

Danh mục công việc

KS1

KS2

KS3

KS4

Nhóm

1

Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa

 

 

2

1

3

2

Xác định danh sách chức năng hệ thống

 

 

2

 

2

3

Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu

 

2

2

 

4

4

Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm

 

1

1

 

2

5

Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm

 

2

 

 

2

 

 

2.1.1.4. Định mức

Bảng số 15

Công nhóm/01 đơn vị tính

STT

Danh mục công việc

ĐVT

KK1

KK2

KK3

1

Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa

THSD

2

2,5

3,25

2

Xác định danh sách chức năng hệ thống

THSD

1,2

1,5

1,95

3

Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu

ĐTQL

20

25

32,5

4

Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm

THSD

1,6

1,5

2,6

5

Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm

Phần mềm

10,4

13

16,9

 

 

2.1.2. Định mức thiết bị

Bảng số 16

Ca/01 THSD

STT

Thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW)

Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa

Xác định danh sách chức năng hệ thống

Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm

1

Máy tính để bàn

Bộ

60

0,4

4,50

1,80

1,80

2

Máy in laser

Cái

60

0,6

0,32

0,13

0,13

3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,34

0,20

0,20

4

Máy photocopy

Cái

96

1,5

0,23

0,09

0,09

5

Điện năng

kW

 

 

26,26

11,74

11,74

 

 

Bảng số 17

Ca/01 ĐTQL

STT

Thiết bị