Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 13/2023/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về quan trắc khí tượng thủy văn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/11/2023 13:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 13/2023/TT-BTNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Công Thành
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/10/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 13/2023/TT-BTNMT

Ngày 16/10/2023, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này.

1. Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn tối thiểu đối với từng loại công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn cụ thể như sau:

  • Sân bay dân dụng quan trắc theo quy định của Bộ GTVT;
  • Đập, hồ chứa loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa quan trắc theo quy định của Chính phủ;
  • Bến cảng quan trắc hướng và tốc độ gió, mực nước biển, sóng, tầm nhìn xa phía biển, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
  • Cầu có khẩu độ không thuyền từ 500 mét trở lên quan trắc hướng và tốc độ gió, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
  • Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp quan trắc hướng và tốc độ gió, tần suất 03 lần/ngày vào 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ…

2. Về phương pháp quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng:

  • Đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn như: đập, hồ chứa loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa; bến cảng; tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình; cáp trep phục vụ tham quan, du lịch: chủ công trình áp dụng phương pháp quan trắc cho phú hợp với thiết bị, công nghệ quan trắc nhưng phải bảo đảm độ chính xác các yếu tố quan trắc theo quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng thủy văn.
  • Đối với công trình như sân bay dân dụng; tuyến đường cao tốc; công trình mang tính chất đặc thù: chủ công trình áp dụng theo quy định của Bộ, ngành.
  • Đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng do tổ chức, cá nhân thành lập để quan trắc theo nhu cầu riêng không thuộc công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn tự quyết định phương pháp quan trắc cho phù hợp.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2023.

Xem chi tiết Thông tư 13/2023/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2023

Tải Thông tư 13/2023/TT-BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 13/2023/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 13/2023/TT-BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
______________

Số: 13/2023/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2023

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc
khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng

______________

 

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng là nơi được lựa chọn xây dựng, lắp đặt một hoặc nhiều công trình quan trắc các yếu tố khí tượng thuỷ văn theo yêu cầu, mục đích riêng của Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân xây dựng, quản lý và khai thác.

Đang theo dõi

2. Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn là công trình được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn (Nghị định số 38/2016/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn (Nghị định số 48/2020/NĐ-CP).

Đang theo dõi

3. Phương tiện đo khí tượng thủy văn là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo các yếu tố khí tượng thủy văn.

Đang theo dõi

4. FTP (viết tắt của File Transfer Protocol) là giao thức truyền tải tập tin từ một máy tính đến máy tính khác thông qua mạng TCP/IP hoặc qua mạng Internet.

Đang theo dõi

5. Thời gian quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong Thông tư này theo giờ Hà Nội (giờ GMT+7).

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Đang theo dõi

Mục 1

QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung quan trắc

Đang theo dõi

1. Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn tối thiểu đối với từng loại công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Sân bay dân dụng quan trắc theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

Đang theo dõi

b) Đập, hồ chứa loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa quan trắc theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa; đập, hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa quan trắc theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa;

Đang theo dõi

c) Bến cảng quan trắc hướng và tốc độ gió, mực nước biển, sóng, tầm nhìn xa phía biển, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

Đang theo dõi

d) Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên quan trắc hướng và tốc độ gió, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

Đang theo dõi

đ) Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp quan trắc hướng và tốc độ gió, tần suất 03 lần/ngày vào 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

Đang theo dõi

e) Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch quan trắc hướng và tốc độ gió, tần suất từng giờ trong thời gian vận hành;

Đang theo dõi

g) Vườn quốc gia quan trắc lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí, hướng và tốc độ gió, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

Đang theo dõi

h) Tuyến đường cao tốc quan trắc theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống giám sát điều hành giao thông trên đường cao tốc;

Đang theo dõi

i) Cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên quan trắc tầm nhìn xa, mực nước, hướng và tốc độ gió, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;

Đang theo dõi

k) Công trình mang tính chất đặc thù gồm các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, nhà giàn thuộc các cụm Dịch vụ Kinh tế - Kỹ thuật (DK1) và sân bay quân sự phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh quan trắc theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Đang theo dõi

2. Khi có bản tin dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm của Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và dự báo khả năng ảnh hưởng trực tiếp tới tỉnh, thành phố nơi đặt công trình, tùy theo mục đích yêu cầu sử dụng công trình, người có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân xây dựng, quản lý công trình quyết định:

Đang theo dõi

a) Tăng tần suất quan trắc 01 giờ/lần đối với các công trình quy định tại các điểm c, d, đ, g và i khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tăng tần suất quan trắc 30 phút/lần trong thời gian vận hành đối với công trình quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Chủ công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện nội dung quan trắc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đối với tổ chức, cá nhân thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng quan trắc theo nhu cầu riêng không thuộc công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn tự quyết định nội dung quan trắc cho phù hợp.

Đang theo dõi

Điều 5. Phương pháp quan trắc

Đang theo dõi

1. Đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và i khoản 1 Điều 4 Thông tư này, chủ công trình áp dụng phương pháp quan trắc cho phù hợp với thiết bị, công nghệ quan trắc nhưng phải bảo đảm độ chính xác các yếu tố quan trắc theo quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng thủy văn.

Đang theo dõi

2. Đối với công trình quy định tại các điểm a, h và k khoản 1 Điều 4 Thông tư này, chủ công trình áp dụng theo quy định của Bộ, ngành.

Đang theo dõi

3. Đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng do tổ chức, cá nhân thành lập để quan trắc theo nhu cầu riêng không thuộc công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn tự quyết định phương pháp quan trắc cho phù hợp.

Đang theo dõi

Điều 6. Công trình và phương tiện đo khí tượng thủy văn

Đang theo dõi

1. Xây dựng, thiết kế, lắp đặt công trình khí tượng thủy văn:

Chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng căn cứ mục đích, yêu cầu khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn để lựa chọn xây dựng, thiết kế, lắp đặt công trình khí tượng thủy văn cho phù hợp và bảo đảm hành lang kỹ thuật; có thể áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình quan trắc khí tượng thủy văn.

Đang theo dõi

2. Lựa chọn và kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn:

Đang theo dõi

a) Chủ công trình quan trắc khí tượng thủy văn căn cứ mục đích, yêu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn có thể áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng thủy văn để lựa chọn phương tiện đo cho phù hợp;

Đang theo dõi

b) Kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Khí tượng thủy văn.

Đang theo dõi

Điều 7. Mật độ trạm quan trắc

Đang theo dõi

1. Đối với các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và i khoản 1 Điều 4 Thông tư này:

Đang theo dõi

a) Đập, hồ chứa: Mật độ trạm đo mưa trên lưu vực bảo đảm nhỏ hơn hoặc bằng 100 km2/trạm; khoảng cách giữa hai trạm liền kề không vượt quá 15 km;

Đang theo dõi

b) Vườn quốc gia: Mật độ trạm khí tượng trên vườn quốc gia bảo đảm nhỏ hơn hoặc bằng 700 km2/trạm; khoảng cách giữa hai trạm liền kề không vượt quá 30 km;

Đang theo dõi

c) Công trình cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên; tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp; cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch; bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II; cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên không áp dụng quy định về mật độ trạm quan trắc mà do chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác tự quyết định số lượng trạm nhưng phải bảo đảm vị trí quan trắc theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Đối với các công trình không thuộc công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn, người có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân căn cứ vào mục đích, nhu cầu khai thác, sử dụng công trình tự quyết định mật độ trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng.

Đang theo dõi

Điều 8. Lựa chọn vùng đại diện điều kiện tự nhiên quan trắc khí tượng thủy văn

Đang theo dõi

1. Không áp dụng lựa chọn vùng đại diện điều kiện tự nhiên đối với công trình đã quy định cụ thể mật độ trạm tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này và công trình đã quy định cụ thể vị trí quan trắc tại Điều 4 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Lựa chọn vùng đại diện quan trắc đối với cảng biển và cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên:

Đang theo dõi

a) Vùng đại diện quan trắc mực nước là vùng nước thuộc phạm vi cảng mà tại đó các giá trị mực nước quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;

Đang theo dõi

b) Vùng đại diện quan trắc hướng và tốc độ gió là vùng không gian thuộc phạm vi cảng mà tại đó các giá trị hướng thịnh hành và tốc độ gió quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;

Đang theo dõi

c) Vùng đại diện quan trắc sóng biển là vùng biển thuộc phạm vi cảng biển mà tại đó các giá trị độ cao sóng, hướng sóng và chu kỳ sóng quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;

Đang theo dõi

d) Vùng đại diện quan trắc tầm nhìn xa phía biển là vùng không gian thuộc phạm vi cảng mà tại đó các giá trị về tầm nhìn xa quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;

Đang theo dõi

đ) Căn cứ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này và mục đích, nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu, chủ công trình xác định vùng đại diện quan trắc khí tượng thủy văn. Mỗi khu vực cảng có thể có một hoặc nhiều vùng đại diện đối với một yếu tố quan trắc.

Đang theo dõi

3. Trường hợp một yếu tố quan trắc có nhiều vùng đại diện thì chủ công trình phải tiến hành phân vùng đại diện để xác định ranh giới các vùng không gian cảng có các đặc trưng khí tượng thủy văn và mức độ tác động của chúng khác nhau đến hoạt động, vận hành bến cảng. Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa vật, kết quả thống kê, điều tra và kết quả quan trắc, chủ công trình tiến hành phân vùng đại diện, công bố vùng đại diện đối với từng yếu tố, tổ chức quan trắc các yếu tố theo vùng đại diện; mỗi vùng đại diện phải lắp đặt tối thiểu một trạm quan trắc.

Đang theo dõi

4. Trường hợp cảng biển có nhiều bến cảng, việc lựa chọn vùng đại diện của cảng biển do Giám đốc Cảng vụ hàng hải chủ trì tổ chức việc xác định vùng đại diện, quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu và chia sẻ khai thác thông tin, dữ liệu cho các chủ công trình bến cảng thuộc cảng biển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Mục 2

CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU QUAN TRẮC

KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG

Đang theo dõi

Điều 9. Nội dung cung cấp thông tin, dữ liệu

Đang theo dõi

1. Chủ sở hữu, tổ chức quản lý trực tiếp, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, trong đó nội dung thông tin, dữ liệu, gồm: tên trạm, mã trạm, địa chỉ trạm, vị trí (tọa độ) trạm; số liệu quan trắc hoặc tính toán của các yếu tố tại trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng. Cung cấp 01 lần cho đơn vị thu nhận thông tin, dữ liệu về mã trạm, tên trạm, địa chỉ trạm, vị trí trạm và phải thông báo kịp thời khi có thay đổi.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu về cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng:

Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cung cấp cho cơ quan thu nhận, thực hiện theo quy định tại các Phụ lục 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật chuẩn bộ dữ liệu về quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường không khí và nước.

Đang theo dõi

Điều 10. Định dạng tệp thông tin, dữ liệu

Đang theo dõi

1. Định dạng tệp thông tin, dữ liệu của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Định dạng tệp thông tin, dữ liệu của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu riêng của tổ chức, cá nhân không thuộc các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng có sử dụng định dạng thông tin, dữ liệu riêng phải có văn bản thông báo mô tả về cấu trúc, định dạng của thông tin dữ liệu tại trạm cho đơn vị thu nhận biết và phối hợp tiếp nhận.

Đang theo dõi

Điều 11. Phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu

Đang theo dõi

1. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, trong đó:

Đang theo dõi

a) Đối với phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn qua mạng Internet, thực hiện theo một trong các phương thức sau: Sử dụng giao thức truyền tải tập tin FTP để truyền tải thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn hoặc qua hộp thư điện tử do Tổng cục Khí tượng Thủy văn cung cấp. Chủ sở hữu, tổ chức quản lý trực tiếp, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khác có trách nhiệm phối hợp, thống nhất với cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu (qua hộp thư điện tử) để được cung cấp địa chỉ IP, cấu hình máy chủ và hướng dẫn kết nối với hệ thống truyền số liệu;

Đang theo dõi

b) Đối với phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn bằng văn bản, vật mang tin thực hiện giao nộp trực tiếp tại cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu. Mẫu giấy giao nộp thông tin, dữ liệu được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình cung cấp thông tin, dữ liệu, trường hợp gặp sự cố, chủ công trình phải chủ động khắc phục và thông báo cho cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu bằng văn bản hoặc thư điện tử (email) về nguyên nhân và các biện pháp khắc phục sự cố, nêu rõ kế hoạch thực hiện, thời gian khắc phục sự cố gián đoạn này.

Đang theo dõi

Điều 12. Cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu

Đang theo dõi

1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường thu nhận thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng cung cấp cho hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.

Đang theo dõi

2. Cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thu nhận thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn.

Đang theo dõi

3. Cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Cung cấp và công khai trên trang thông tin điện tử các thông tin về địa chỉ, phương thức, tần số, cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện liên lạc khác;

Đang theo dõi

b) Tổ chức thu nhận thông tin, dữ liệu, kiểm tra danh mục, số lượng, cấu trúc, định dạng, mức độ an toàn của thông tin, dữ liệu;

Đang theo dõi

c) Khi phát hiện thông tin, dữ liệu không bảo đảm an toàn, chưa đúng thời gian cung cấp, cấu trúc, định dạng, không đúng danh mục, khối lượng theo quy định, cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin để có biện pháp khắc phục;

Đang theo dõi

d) Định kỳ trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu về danh sách các tổ chức, cá nhân đã cung cấp và kết quả thu nhận thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng của năm trước.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 và thay thế Thông tư số 30/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

Đang theo dõi

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, TCKTTV.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

 

Lê Công Thành

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 13/2023/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 13/2023/TT-BTNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×