• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1193/QĐ-UBND Tuyên Quang 2026 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 15/05/2026 10:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1193/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1193/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1193/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1193/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
H60.01-260404-02000001
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ về Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 78/TTr-SCT
ngày 22 tháng 4 năm 2026 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh tại Báo cáo số 1469/BC-VP ngày 07 tháng 5 năm 2026.
1193
08
05
2026
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6, do
Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Thiện Hà Giang làm chủ đầu tư (có Quy
trình kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số
liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và sự phù hợp, tuân thủ các quy định của pháp
luật trong hồ sơ thẩm định trình phê duyệt tại Tờ trình số 78/TTr-SCT nêu trên.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Thiện Hà Giang có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện theo nội dung Quy trình đã được phê duyệt tại Quyết
định này, đảm bảo vận hành an toàn cho công trình và vùng hạ du đập, hồ chứa
thủy điện Sông Lô 6.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những tình huống vướng mắc
phát sinh hoặc quy trình có nội dung chưa phù hợp với thực tế, yêu cầu Công ty
trách nhiệm hữu hạn Xuân Thiện Hà Giang lập Quy trình bổ sung gửi Sở Công
Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
3. Trường hợp Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6 sau 05 năm
thực hiện còn phù hợp, không có nội dung điều chỉnh, bổ sung thì Công ty trách
nhiệm hữu hạn Xuân Thiện Hà Giang có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét quyết định việc cho phép tiếp tục sử dụng Quy trình vận hành hồ chứa
hoặc yêu cầu phê duyệt điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa theo quy định.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sựtỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Xây dựng, Tài chính, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã: Vĩnh Tuy, Bạch Xa; Người địa diện theo pháp luật của Công ty
trách nhiệm hữu hạn Xuân Thiện Hà Giang và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Sở Công Thương (Bản chính);
- Trung tâm PVHCC (Bản chính);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Vnpt ioffice;
- Lưu: VT, KTN (đ/c Hồng).
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
1. Quy trình vận hành hồ chứa này áp dụng cho công tác quản lý, vận hành hồ
chứa Nhà máy thủy điện Sông Lô 6, xã Vĩnh Tuy và xã Bạch Xa, tỉnh Tuyên
Quang thay thế cho Quy trình vận hành được ban hành theo quyết định số
2157/QĐ-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Thiện Hà Giang.
b) Các chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên
cùng lưu vực Sông Lô và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác
vận hành đập, hồ chứa thuỷ điện Sông Lô 6.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình.
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy
điện Sông Lô 6 phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6
năm 2020;
2. Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
3. Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
4. Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
5. Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
6. Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường;
7. Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
8. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ về
quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
4
9. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ
về Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
10. Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2016
của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
11. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật đê điều;
12. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng;
13. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
14. Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
15. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
16. Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
17. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
18. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn
trong lĩnh vực điện lực;
19. Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
20. Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
21. Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
về quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
22. Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
23. Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ
tướng chính phủ quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các
sông thuộc phạm vi cả nước;
24. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro
5
thiên tai;
25. Quyết định số 3330/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố giá trị dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu
các đập, hồ chứa;
26. Quyết định số 1441/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 của UBND tỉnh Tuyên
Quang về danh mục công trình phải tổ chức quan trắc khí tượng thủy văn;
27. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 07 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
28. Thông tư số 22/2019/TT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự báo, cảnh báo lũ;
29. Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn;
30. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
31. Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
32. Thông tư số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông,
suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa;
33. Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công
Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
34. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành khác
có liên quan.
Điều 3. Thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình.
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Sông Lô 6.
2. Địa điểm xây dựng: Trên sông Lô, bờ trái thuộc xã Bạch Xa, bờ phải thuộc
xã Vĩnh Tuy, tỉnh Tuyên Quang.
3. Cấp công trình : Công trình cấp II theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT.
4. Phân loại công trình thủy điện: Công trình thủy điện Sông Lô 6 là công
trình thủy điện lớn theo khoản 2 Điều 30 của Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày
04/03/2025.
5. Thông số kỹ thuật chính:
+ Mực nước dâng bình thường (MNDBT) : 56,00 m.
+ Mực nước chết (MNC) : 55,00 m.
+ Mực nước lũ thiết kế (MNLTK) : 56,72 m.
6
+ Mực nước lũ kiểm tra (MNLKT) : 59,15 m.
+ Dung tích toàn bộ ứng với MNDBT (Vtb) : 30,72 triệu m
3
.
+ Dung tích chết ứng với MNC (Vc) : 25,28 triệu m
3
.
+ Dung tích ứng với MNLTK : 36,25 triệu m
3
.
+ Dung tích ứng với MNLKT : 60,26 triệu m
3
.
+ Dung tích hữu ích (Vhi) : 5,44 triệu m
3
.
+ Số tổ máy (n) : 3 tổ
+ Công suất lắp máy (Nlm) : 60,00 MW
+ Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế/Khả năng xả với mực nước lũ thiết kế 5576
m
3
/s/5576 m
3
/s.
+ Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra/Khả năng xả với mực nước lũ kiểm tra 7281
m
3
/s/7281 m
3
/s.
Các thông số kỹ thuật khác của công trình được trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc vận hành
công trình.
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6
nhằm đảm bảo các yêu cầu theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Sông Lô 6,
chủ động phòng mọi bất trắc với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng
500 năm một lần không được để mực nước hồ Sông Lô 6 vượt mực nước kiểm tra
ở cao độ 59,15m.
2. Cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
3. Góp phần điều tiết nước và đảm bảo dòng chảy tối thiểu vào thời kỳ mùa kiệt.
Điều 5. Phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
1. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành được quy định
như sau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 06 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 06 năm sau.
2. Quy định về phân loại lũ.
- Lũ nhỏ: Lưu lượng đỉnh lũ đến 2195 m³/s;
- Lũ vừa: Lưu lượng lũ trên 2195 m3/s đến lưu lượng đỉnh lũ 2535 m3/s;
- Lũ lớn: Lưu lượng lũ trên 2535 m3/s đến lưu lượng đỉnh lũ 4647 m3/s;
- Lũ đặc biệt lớn: Lưu lượng lũ trên 4647 m3/s đến lưu lượng đỉnh lũ 5576
m3/s;
- Lũ lịch sử: Lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 5576 m3/s;
7
- Lũ bất thường: là lũ xảy ra trước hoặc sau mùa lũ được quy định là có lũ
xảy ra trên lưu vực từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 14 tháng 6 năm sau.
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng, mở cửa van đập tràn.
1. Các cửa van đập tràn được đánh số từ 1 đến 6, thứ tự từ trái sang phải
(theo hướng nhìn từ thượng lưu).
2. Trình tự thao tác mở cửa van đập tràn được quy định tại Bảng 1, thứ tự
mở sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó. Trình tự đóng thực
hiện ngược với trình tự mở.
Bảng 1. Trình tự mở các cửa van đập tràn
Độ mở
(m)
Trình tự mở cửa van
Cửa số 1
Cửa số 2
Cửa số 3
Cửa số 4
Cửa số 5
Cửa số 6
0,5
13
7
1
4
10
16
1
14
8
2
5
11
17
1,5
15
9
3
6
12
18
2
23
21
19
20
22
24
2,5
29
27
25
26
28
30
3
35
33
31
32
34
36
3,5
41
39
37
38
40
42
4,5
47
45
43
44
46
48
5,5
53
51
49
50
52
54
6,5
59
57
55
56
58
60
7,5
65
63
61
62
64
66
9
71
69
67
68
70
72
MHT
77
75
73
74
76
78
Lưu lượng xả theo trình tự và độ mở cửa van đập tràn được thể hiện chi tiết
trong Phụ lục 02 trong Chương VI: Các phụ lục.
3. Trong quá trình thực hiện Quy trình này, nếu trình tự, phương thức vận
hành các cửa van đập tràn chưa hợp lý, cần phải hiệu chỉnh thì Tổng Giám đốc
Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang để xem xét, quyết định.
4. Vận hành các thiết bị cơ khí thủy công và thiết bị thủy lực:
a) Việc vận hành các thiết bị cơ khí thủy công, thiết bị thủy lực công trình
thủy điện Sông Lô 6 phải tuân thủ quy trình vận hành và bảo trì công trình, thiết bị
do Tổng Giám đốc Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang phê duyệt trên cơ sở
thực tế vận hành và căn cứ tài liệu của cơ quan tư vấn thiết kế, nhà chế tạo, cung
cấp thiết bị.
b) Các quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình, thiết bị nêu ở điểm
a, khoản 4, Điều này phải được ban hành trước khi đưa công trình vào khai thác và
8
phải được hiệu chỉnh khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng
đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Thiện Hà Giang có trách nhiệm thực
hiện việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn theo quy
định tại Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020); Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT
ngày 16/10/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Điều 40 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2025; Điều 89 Nghị định số 53/2024/NĐ-
CP ngày 16 tháng 05 năm 2024 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện
hành khác có liên quan.
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thủy điện Sông Lô 6
được quy định như sau:
1. Trách nhiệm, chế độ quan trắc, dự báo, các yếu tố thời gian quan trắc, tính
toán trong mùa lũ.
a) Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời
tiết có khả năng gây mưa lũ theo quy định tại điểm b khoản này, hàng ngày Công
ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau:
- Tổ chức quan trắc lượng mưa theo quy định; quan trắc, tính toán mực nước
hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 04 lần vào
các thời điểm: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ;
- Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 9 giờ. Nội dung bản tin dự báo bao gồm
lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ,
18 giờ, 24 giờ tới; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ
và 24 giờ tới;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên và đánh giá hiện trạng công trình theo Quy
định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP; tần suất kiểm tra phải
được quy định cụ thể trong Quy trình bảo trì công trình.
b) Khi Tổng cục Khí tượng Thủy văn dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt
đới gần bờ hoặc các hình thể thời tiết khác gây mưa, lũ, có khả năng ảnh hưởng
trực tiếp đến lưu vực công trình, Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang phải thực
hiện chế độ quan trắc, dự báo và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau:
- Tổ chức quan trắc lượng mưa theo quy định; quan trắc, tính toán mực nước
hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 15 phút một
lần;
- Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ 01 lần; nội dung bản tin dự
báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06
giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới, trong đó phải dự báo thời gian xuất hiện đỉnh lũ về
hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới;
9
c) Tổ chức kiểm tra thường xuyên và đánh giá hiện trạng công trình theo Quy
định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP; tần suất kiểm tra phải
được quy định cụ thể trong Quy trình bảo trì công trình.
d) Thời gian, thông số, các yếu tố được tiến hành quan trắc, tính toán ứng với
các trường hợp vận hành hồ trong thời gian mùa lũ được quy định tại điểm a, điểm
b khoản này và Bảng 2.
Bảng 2. Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc trong mùa lũ
Tên thông số, các yếu
tố quan trắc, tính toán theo
mực nước hồ
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/ lần)
Lượng
mưa
Lưu
lượng
vào hồ
Lưu lượng: xả
qua tràn, qua
tua bin
Mực nước hồ và
mực nước hạ lưu
đập tràn
Tình trạng
công trình
Mực nước
hồ ≤ 56,0 m
Chưa mở cửa
van đập tràn
6
6
6
6
12
Đang mở cửa
van đập tràn
1
1
1
1
6
Mực nước hồ 56,0 m đến
56,72 m
1
1
1
1
3
Mực nước hồ ≥ 56,72 m
1
0,25
0,25
0,25
1
2. Trách nhiệm, chế độ quan trắc, dự báo các yếu tố, thời gian quan trắc, tính
toán trong mùa kiệt:
Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau:
a) Hàng ngày, tổ chức đo đạc, quan trắc lượng mưa theo quy định; quan trắc,
tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng qua đập tràn, qua nhà máy, mực nước
thượng, hạ lưu hồ ít nhất 02 lần vào lúc 07 giờ và 19 giờ.
b) Tổ chức dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ 10 ngày tới vào các ngày
01, 11 và 21 hàng tháng.
c) Tổ chức kiểm tra thường xuyên và đánh giá hiện trạng công trình theo Quy
định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ; tần suất
kiểm tra được quy định cụ thể trong Quy trình bảo trì công trình.
3. Trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu:
a) Trong mùa lũ:
- Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết
có khả năng gây mưa lũ, Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang cung cấp toàn bộ
thông tin dữ liệu quan trắc, tính toán quy định tại điểm a khoản 1 Điều này cho Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự(PTDS) tỉnh Tuyên
Quang, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Công
ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện Quốc gia (NSMO), Đài
Khí tượng Thủy văn tỉnh Tuyên Quang, theo quy định.
10
- Khi dự báo có mưa, lũ hoặc xuất hiện mưa lũ, Công ty TNHH Xuân Thiện
Hà Giang phải cung cấp ngay thông tin và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại
điểm b, khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Ban Chỉ huy
PTDS tỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Tuyên Quang, Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện
Quốc gia (NSMO), Đài khí tượng thủy văn tỉnh Tuyên Quang.
b) Trong mùa kiệt:
- Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang phải cung cấp cho UBND tỉnh Tuyên
Quang, Ban Chỉ huy PTDS tỉnh Tuyên Quang (khi có lũ bất thường), Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Đài khí tượng thủy
văn tỉnh Tuyên Quang và Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và Thị
trường điện quốc gia (NSMO) (khi có yêu cầu), số liệu quan trắc tính toán quy
định tại điểm a, khoản 2 điều này.
c) Hàng ngày, trong suốt cả năm Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang cung
cấp số liệu vận hành nhà máy về hệ thống thông tin, giám sát việc vận hành hồ của
Cục quản lý tài nguyên nước, website http://thuydienvietnam.vn theo yêu cầu.
d) Thực hiện lắp đặt camera, thiết bị quan trắc, giám sát tự động, trực tuyến
việc vận hành xả nước của hồ chứa.
4. Trách nhiệm báo cáo:
Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang có trách nhiệm báo cáo kết quả vận
hành xả lũ và tình trạng làm việc của công trình, việc báo cáo được thực hiện như
sau:
a) Chậm nhất 02 ngày sau khi kết thúc đợt lũ, phải báo cáo kết quả vận hành
xả lũ, trạng thái làm việc sau đợt lũ của hồ và các thông tin có liên quan đến
UBND tỉnh Tuyên Quang, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sựtỉnh Tuyên Quang, Sở
Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang để theo dõi, chỉ
đạo.
b) Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, phải báo cáo kết quả vận hành trong
mùa lũ, trạng thái làm việc trong mùa lũ của hồ, các đề xuất, kiến nghị và các
thông tin có liên quan đến đến UBND tỉnh Tuyên Quang, Ban Chỉ huy PTDS tỉnh
Tuyên Quang, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên
Quang, Cục quản lý tài nguyên nước để theo dõi, chỉ đạo.
5. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu.
Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều này được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
a) Thông tin trực tiếp qua điện thoại.
b) Bằng Nhóm Zalo, viber, skype hoặc messenger, fax,…;
c) Liên lạc bằng máy thông tin vô tuyến điện.
d) Chuyển bản tin bằng email.
11
Các báo cáo, thông báo thực hiện bằng văn bản thì bản gốc phải được gửi qua
đường bưu điện để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý.
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang
với chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước trên lưu vực
Sông Lô và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác vận hành đập, hồ
chứa thuỷ điện Sông Lô 6.
Đối với công tác phối hợp vận hành, Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang
thực hiện như sau:
1. Tuân thủ Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên lưu vực
Sông Lô được UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt để vận hành đảm bảo an toàn
cho công trình và hạ du.
2. Xây dựng Quy chế phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sựcác xã Vĩnh
Tuy, xã Bạch Xa, xã Yên Phú, xã Phù Lưu, tỉnh Tuyên Quang.
3. Thường xuyên cung cấp, trao đổi, cập nhật thông tin và xây dựng Quy chế
phối hợp với Chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác có
liên quan trên lưu vực Sông Lô.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong và sau quá trình vận hành xả lũ và vận
hành phát điện.
1. Quy định khoảng thời gian tối thiểu phải thông báo trước khi vận hành mở
cửa xả nước đầu tiên.
- Trước khi vận hành xả nước, Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang thực
hiện báo cáo, thông báo:
a) Báo cáo UBND tỉnh Tuyên Quang; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự, tỉnh
Tuyên Quang.
b) Thông báo cho Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang, chính quyền địa
phương, UBND các xã vùng hạ du đập, chủ các công trình hồ chứa trên cùng lưu
vực sông Lô, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thông báo: Trước 02 giờ tính từ thời điểm thực hiện lệnh vận
hành xả nước, trừ các trường hợp khẩn cấp hoặc bất thường.
d) Nội dung thông báo ghi rõ lý do vận hành xả nước, mực nước hồ hiện tại,
thời gian nước bắt đầu xả, lưu lượng xả qua tràn.
e) Hình thức thông báo bao gồm: Bằng văn bản, fax, email, zalo hoặc thông tin
trực tiếp qua điện thoại.... Văn bản gốc phải được gửi tới Sở Công Thương tỉnh Tuyên
Quang; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sựtỉnh Tuyên Quang để theo dõi và quản lý.
f) Báo động bằng loa phóng thanh, còi hú ... để đảm bảo an toàn cho người
dân phía hạ du.
2. Tín hiệu cảnh báo, thời điểm cảnh báo, vị trí cảnh báo:
a) Khi vận hành phát điện :
12
- Tín hiệu cảnh báo: các hệ thống bảng cảnh báo vùng nước nguy hiểm, còi và
loa cảnh báo.
- Thời điểm và hiệu lệnh cảnh báo:
+ Trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, trừ trường hợp nhà máy đang
vận hành xả lũ: kéo 2 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
+ Khi dừng vận hành phát điện: kéo 01 hồi còi dài 10 giây.
- Vị trí cảnh báo: lắp đặt bảng cảnh báo vùng nước nguy hiểm ở kênh xả hạ
lưu nhà máy; hệ thống còi cảnh báo lắp đặt tại nhà máy, những khu vực xung yếu,
khu vực đông dân cư phía hạ du nhà máy và hệ thống thiết bị cảnh báo tại địa
phương.
b) Khi vận hành xả lũ
-Tín hiệu cảnh báo: các hệ thống bảng cảnh báo vùng nước nguy hiểm, còi và
loa cảnh báo;
- Thời điểm và hiệu lệnh cảnh báo:
+ Khi các cửa van đập tràn đang ở trạng thái đóng hoàn toàn: 30 phút trước
khi xả, kéo 03 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
+ Ngay trước khi xả nước qua cửa van đập tràn: kéo 04 hồi còi dài 20 giây,
mỗi hồi cách nhau 10 giây; sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được mở cửa van xả
tràn.
+ Ngay trước khi xả thêm nước qua cửa van đập tràn: kéo 2 hồi còi, mỗi hồi
còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
+ Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp để đảm bảo
an toàn công trình: kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 05 giây; sau
khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả.
+ Khi kết thúc xả nước qua tràn: kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
+ Ngoài các hiệu lệnh thông báo khi xả tràn theo quy định nêu trên, Công ty
TNHH Xuân Thiện Hà Giang phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sựcác xã
Vĩnh Tuy, Bạch Xa, Yên Phú, Phù Lưu và vùng hạ du có liên quan, với các chủ
đập trên lưu vực thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ du công
trình quy định tại khoản 9 Điều 23 của Quy trình này.
- Vị trí cảnh báo:
+ 01 còi hú tại đập tràn thủy điện Sông Lô 6.
+ 01 còi hú tại nhà máy thủy điện Sông Lô 6.
+ Các bảng cảnh báo vùng nước nguy hiểm tại kênh xả hạ lưu nhà máy, đập
tràn và cửa nhận nước thủy điện Sông Lô 6.
+ Các trạm loa cảnh báo và các mốc báo lũ tại khu vực hạ du công trình thủy
điện Sông Lô 6.
3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh,
thực hiện lệnh vận hành xả lũ.
13
Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc vận hành và
chống lũ của hồ chứa thủy điện Sông Lô 6 đều được thực hiện bằng văn bản, đồng
thời bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính,
sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý.
4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát tin, truyền tin, nhận
tin cảnh báo xả lũ:
Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị trao đổi có liên quan đến việc vận hành và
chống lũ của hồ chứa thủy điện Sông Lô 6 qua điện thoại đều phải được ghi âm và
thực hiện theo trình tự sau:
a) Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình;
b) Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh và nhắc lại lệnh đã nhận được;
c) Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành.
Khi công trình đầu mối của hồ chứa có dấu hiệu xảy ra sự cố, gây mất an toàn
cho công trình; Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang lập phương án xử lý khẩn
cấp báo cáo, trình UBND tỉnh Tuyên Quang xem xét quyết định xả nước, hạ mực
nước hồ xuống đến mức đảm bảo an toàn cho các công trình đầu mối của hồ chứa,
đồng thời đề xuất các phương án xử lý và giải pháp thực hiện.
Điều 10. Vận hành công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu.
1. Việc vận hành công trình thủy điện Sông Lô 6 đảm bảo duy trì dòng chảy tối
thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng
11 năm 2023 và Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên
nước với lưu lượng được xác định trong giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Việc vận hành xả nước đảm bảo dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ
chứa thủy điện Sông Lô 6 được thực hiện thông qua vận hành cửa van số 3 với độ
mở a = 0,34m đến 0,35m (cửa van số 4 là cửa vận hành dự phòng khi cửa số 3 xảy
ra sự cố).
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ
Điều 11. Quy định về mực nước trước lũ, đón lũ.
1. Quy định về mực nước trước lũ: Mực nước trước lũ của hồ chứa thủy điện
Sông Lô 6 trong thời kỳ mùa lũ không được vượt quá cao trình mực nước dâng
bình thường 56,00 m. Thực hiện điều tiết hồ chứa để đón lũ khi có yêu cầu của cấp
có thẩm quyền.
2. Quy định về mực nước đón lũ: Mực nước đón lũ ở cao trình 55,0 m (tương
ứng mực nước chết). Hồ chứa không có nhiệm vụ phòng lũ cho hạ du.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ trong mùa lũ.
14
Căn cứ vào dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thủy văn có thẩm quyền và
quan trắc của Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang về số liệu mưa, lưu lượng lũ
vào hồ và mực nước hồ chứa, phương thức vận hành cửa van đập tràn như sau:
1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ ở cao trình mực nước dâng bình
thường 56,0 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và chế độ đóng mở
cửa van đập tràn.
2. Trong mọi trường hợp vận hành bình thường từ thời điểm lũ vào hồ đến khi
đạt đỉnh, việc mở các cửa van đập tràn phải tiến hành lần lượt để tổng lưu lượng xả
qua các tổ máy phát điện và đập tràn không được lớn hơn lưu lượng tự nhiên vào hồ
cùng thời điểm với sai số cho phép là 50% lưu lượng xả của 01 trình tự mở cửa van
đập tràn liền kề trước hoặc sau.
3. Trường hợp nhà máy vận hành xả lũ mà mực nước hồ vượt quá cao trình
mực nước dâng bình thường 56,0 m, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có
thể qua tua bin cho đến khi phải ngừng phát điện.
4. Trình tự, phương thức đóng mở cửa van đập tràn thực hiện theo quy định
tại Điều 6 của Quy trình này.
5. Hiệu lệnh thông báo xả nước qua đập tràn thực hiện theo quy định tại Điều
9 của Quy trình này.
6. Không cho phép nước tràn qua đỉnh cửa van đập tràn trong mọi trường hợp
vận hành xả lũ.
7. Sau đỉnh lũ, phải vận hành các cửa van đập tràn ở trạng thái chảy tự do cho
đến khi mực nước hồ rút dần về cao trình mực nước dâng bình thường 56,0 m.
8. Trong trường hợp dự báo dòng chảy lũ về hồ Sông Lô 6 sẽ tăng đột biến,
nếu điều kiện hạ du cho phép và khi có lệnh của Ban Chỉ huy PTDS tỉnh Tuyên
Quang, được xả điều tiết trước lũ để hạ thấp mực nước hồ nhưng không thấp hơn
55,0 m với phương thức đóng mở cửa van đập tràn trái với quy định tại khoản 2,
Điều này nhằm đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du. Sau đỉnh lũ, phải đưa
mực nước hồ về cao trình mực nước dâng bình thường 56,0 m.
9. Trường hợp vận hành cửa van đập tràn điều tiết nước hồ chứa khác với quy
định của Quy trình này (trừ trường hợp xử lý sự cố Công trình) thì phải thực hiện
việc vận hành hồ theo Quyết định chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang
hoặc Trưởng ban Chỉ huy PTDS tỉnh Tuyên Quang hoặc Giám đốc Sở Công
Thương tỉnh Tuyên Quang.
10. Khi quan trắc lưu lượng nước về hồ ứng với lưu lượng 2195 m³/s thì nhà
máy vận hành tăng độ mở cửa van đập tràn với lưu lượng xả về hạ du công trình
lớn hơn lưu lượng về hồ khoảng 10% để hạ dần mực nước hồ từ mực nước dâng
bình thường (cao trình 56,0 m) về mực nước chết (cao trình 55,0 m) và vận hành
cửa xả đập tràn để duy trì mực nước hồ tại cao trình 55,0 m để đón lũ.
Điều 13. Vận hành hồ chứa tham gia cắt/giảm lũ cho hạ du, phát điện.
Công trình thủy điện Sông Lô 6 không có chức năng cắt, giảm lũ, do đó khi
xuất hiện lưu lượng nước lũ về hồ cần giải phóng tối đa lưu lượng nước qua các tổ
15
máy phát điện và đập tràn cửa van. Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang có trách
nhiệm thông tin tình hình lũ trên lưu vực cho UBND các xã Vĩnh Tuy, Bạch Xa,
Yên Phú, Phù Lưu để chủ động ứng phó lũ.
Điều 14. Vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn công trình.
1. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng
bình thường (56,0 m) đến cao trình mực nước kiểm tra (59,15 m) để điều tiết cắt lũ
khi các cửa van đập tràn chưa ở trạng thái mở hoàn toàn, trừ trường hợp đặc biệt
do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo PTDS Quốc gia quyết định.
2. Không cho phép nước tràn qua đỉnh cửa van đập tràn trong mọi trường hợp
vận hành xả lũ. .
3. Cho phép Tổng giám đốc Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang vận hành
cửa van đập tràn khác với quy định tại Điều 6 và Điều 12 của Quy trình này trong
các trường hợp xảy ra sự cố hoặc những tình huống bất thường và phải chịu trách
nhiệm về quyết định của mình.
4. Sau đỉnh lũ, phải vận hành các cửa van đập tràn ở trạng thái chảy tự do cho
đến khi mực nước hồ rút dần về cao trình mực nước dâng bình thường 56,0 m.
5. Trường hợp đập hoặc các thiết bị của công trình bị hư hỏng hoặc sự cố đòi hỏi
phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước Công ty TNHH
Xuân Thiện Hà Giang gửi thông báo về việc nâng cửa van vận hành đập tràn để hạ
dần mực nước hồ chứa phục vụ công tác xử lý hư hỏng hoặc sự cố đến Ban Chỉ huy
PTDS tỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Tuyên Quang, UBND các xã phía thượng/hạ lưu và các nhà máy bậc thang dưới nắm
bắt thông tin để chỉ đạo, phối hợp thực hiện đảm bảo an toàn (thời gian gửi và nội
dung thông báo được quy định tại khoản 1, Điều 9 trong Quy trình này).
6. Trách nhiệm phát hiện và xử lý sự cố hoặc những tình huống bất thường theo
quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 và 24 trong Quy trình này.
7. Tích nước cuối mùa lũ: việc vận hành tích nước cuối mùa lũ phải bảo đảm
mực nước hồ không vượt quá mực nước dâng bình thường; trong quá trình vận hành
tích nước phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình thời tiết, mưa,
lũ, mực nước tại các trạm thủy văn; mực nước, lưu lượng đến hồ và các bản tin dự
báo để điều chỉnh; việc xem xét, quyết định chế độ vận hành tích nước cuối mùa lũ
phải bảo đảm an toàn cho công trình, an toàn cho hạ du và bảo đảm an toàn cho tính
mạng, tài sản của nhân dân và các công trình, kết cấu hạ tầng khác.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 15. Nguyên tắc vận hành hồ trong mùa kiệt.
1. Nguyên tắc chung: Phải tuân thủ phương thức huy động của cơ quan điều
độ hệ thống điện theo phân cấp.
16
2. Khi mực nước hồ đã ở cao trình mực nước dâng bình thường 56,0 m mà lưu
lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện lớn nhất của nhà máy, ưu tiên phát điện với
lưu lượng lớn nhất có thể qua tua bin, phần lưu lượng còn lại sau khi phát điện phải
xả qua đập tràn để duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực nước dâng
bình thường 56,0 m.
a) Trình tự, phương thức đóng mở cửa van đập tràn thực hiện theo quy định tại
Điều 6.
b) Hiệu lệnh thông báo xả nước thực hiện theo quy định tại Điều 9.
3. Nếu lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng cho phép làm việc bình thường tua
bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát
điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng đến, lưu lượng thiếu được lấy từ
phần dung tích hữu ích của hồ chứa.
4. Nếu lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng cho phép làm việc bình thường tua
bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng cho
phép làm việc bình thường tua bin, lưu lượng thiếu được lấy từ phần dung tích hữu
ích của hồ chứa.
Điều 16. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Chế độ vận hành phát điện của nhà máy thủy điện Sông Lô 6 khi mực nước
hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 55,0 m đến dưới cao trình mực
nước dâng bình thường 56,0 m.
a) Nếu lưu lượng đến hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, theo thực tế dự
báo lưu lượng nước vào hồ để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ để tăng khả
năng phát điện, giảm xả thừa.
b) Nếu lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng cho phép làm việc bình thường tua
bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát
điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng cho phép làm việc bình thường
tua bin, lưu lượng còn lại được tích vào hồ chứa.
c) Nếu lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng cho phép làm việc bình thường tua
bin, tuỳ theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng
cho phép làm việc bình thường tua bin, lưu lượng thiếu được lấy từ phần dung tích
hữu ích của hồ chứa.
2. Chế độ vận hành phát điện của nhà máy thủy điện Sông Lô 6 khi mực nước
hồ đang ở cao trình mực nước chết 55,0 m.
a) Nếu lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng cho phép làm việc bình thường tua
bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng cho
phép làm việc bình thường tua bin, lưu lượng còn lại được tích vào hồ chứa.
b) Nếu lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng cho phép làm việc bình thường tua
bin, nhà máy ngừng phát điện. Lưu lượng đến được tích vào hồ chứa.
Điều 17. Vận hành bảo đảm mực nước trong mùa kiệt.
17
1. Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 55,0 m đến
dưới cao trình mực nước dâng bình thường 56,0 m:
Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, theo
nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng theo khả năng điều tiết nước của hồ chứa
để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ tăng khả năng phát điện, giảm xả thừa.
Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của
một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà máy, theo nhu cầu thực
tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một
tua bin.
Khi mực nước hồ lớn hơn cao trình mực nước chết 55,0 m mà lưu lượng về
hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát
điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua
bin.
Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ nhỏ
hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy ngừng phát điện.
2. Khi mực nước trong hồ thấp hơn cao trình mực nước chết 55,0 m, nhà máy
ngừng hoạt động.
Điều 18. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
Ngoài thời gian mùa lũ được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy trình này,
khi xảy ra một trong các tình huống bất thường được quy định dưới đây, Tổng
Giám đốc Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang báo cáo ngay UBND tỉnh Tuyên
Quang để quyết định việc vận hành hồ Sông Lô 6 theo chế độ vận hành trong mùa
lũ quy định tại Quy trình này:
1. Khi Tổng cục Khí tượng Thủy văn cảnh báo ở hạ du xuất hiện hoặc có
nguy cơ xuất hiện lũ, ngập lụt với cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định của pháp
luật về phòng chống thiên tai từ cấp độ 2 trở lên.
2. Xuất hiện sự cố hoặc có nguy cơ sự cố công trình xả hoặc sự cố của các
hạng mục bảo đảm an toàn công trình.
3. Các tình huống khác có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình khu vực hạ
du do Trưởng ban phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang quyết định.
Việc xem xét quyết định các phương án vận hành hồ chứa trong các tình
huống bất thường quy định tại Điều này phải đảm bảo an toàn công trình.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 19. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du có yêu cầu bất thường về nước.
Khi khu vực hạ du của công trình thủy điện Sông Lô 6 có nhu cầu lượng nước
xả, trái với quy định tại quy trình này thì cơ quan có nhu cầu phải xin ý kiến bằng
văn bản gửi UBND tỉnh Tuyên Quang và Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Thiện
Hà Giang.
18
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường.
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu vực
sông Lô, Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang tuân thủ theo lệnh điều hành vận
hành hồ chứa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản
6 Điều 50 Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội.
Điều 21. Vận hành hồ chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi.
Theo Quyết định số 3188A/QĐ-BCT ngày 17/08/2017 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh
Hà Giang đối với các dự án thủy điện Sông Lô 5 và Sông Lô 6 thì nhiệm vụ chính
của công trình thủy điện Sông Lô 6 là phát điện lên lưới điện quốc gia. Tuy nhiên,
Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang có trách nhiệm chủ động phối hợp với tổ
chức, cá nhân sử dụng nước phía hạ lưu để thống nhất kế hoạch và thực hiện xả
nước đảm bảo cho nhu cầu sử dụng nước phía hạ du, trong đó ưu tiên nước cho sản
xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Đồng thời việc vận hành công trình
phải đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu thường xuyên, liên tục sau đập theo nội
dung giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 22. Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công
trình.
1. Việc thực hiện vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6 nếu trái với các quy
định trong quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình và dân
sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Tổng Giám đốc Công ty TNHH Xuân Thiện Hà
Giang phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố
công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Tổng Giám đốc Công ty
TNHH Xuân Thiện Hà Giang chịu trách nhiệm chủ động vận hành xử lý, đồng thời
báo cáo ngay cho UBND tỉnh Tuyên Quang; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Tuyên Quang, UBND xã và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sựcác xã:
Vĩnh Tuy, Bạch Xa, Yên Phú, Phù Lưu. Đồng thời thông báo cho các chủ đập hồ
chứa thủy điện bậc thang phía hạ lưu nhà máy và thông báo trên hệ thống còi cảnh
báo được lắp đặt ở khu vực hạ du để người dân chủ động, có phương án ứng phó cần
thiết.
3. Tháng 4 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Tổng Giám đốc
Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang
thiết bị, các hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo
chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả về UBND tỉnh Tuyên Quang,
19
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương tỉnh Tuyên
Quang để theo dõi chỉ đạo.
4. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong
trước ngày 15 tháng 6, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang phải
có biện pháp xử lý phù hợp kịp thời và báo cáo với UBND tỉnh Tuyên Quang, Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sựtỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Tuyên Quang để theo dõi, chỉ đạo, đồng thời thông báo cho UBND
và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sựcác xã Bạch Xa, Vĩnh Tuy, Yên Phú, Phù Lưu
thông báo cho các chủ đập hồ chứa thủy điện bậc thang phía hạ lưu Nhà máy và
thông báo trên hệ thống còi cảnh báo được lắp đặt ở khu vực hạ du để người dân chủ
động, có phương án, ứng phó cần thiết.
Điều 23. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty TNHH Xuân Thiện Hà
Giang.
1. Ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình theo quy định trong quy
trình này và các quy định pháp luật liên quan.
2. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố, không thực
hiện được theo đúng quy trình vận hành, phải triển khai ngay các biện pháp đối
phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo UBND tỉnh Tuyên Quang, Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sựtỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang và thông
báo cho UBND xã, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sựcác xã: Vĩnh Tuy và Bạch Xa,
Yên Phú, Phù Lưu đồng thời thông báo cho các chủ đập hồ chứa thủy điện bậc
thang phía hạ lưu nhà máy và thông báo trên hệ thống còi cảnh báo được lắp đặt ở
khu vực hạ du để người dân chủ động, có phương án ứng phó cần thiết.
3. Trước khi vận hành mở các cửa van đập tràn từ trạng thái đóng hoàn toàn,
phải thông báo trước 2 giờ cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang,
Ủy ban nhân dân các xã Vĩnh Tuy và Bạch Xa, Yên Phú, Phù Lưu, Trung tâm Dự
báo Khí tượng thủy văn tỉnh Tuyên Quang và thông báo cho Chủ các đập và nhân
dân ở phía hạ lưu công trình thủy điện Sông Lô 6 để chủ động phòng tránh.
4. Trước khi xả lũ khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối, phải
báo cáo ngay cho UBND tỉnh Tuyên Quang; Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang,
UBND và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các xã Vĩnh Tuy và Bạch Xa, Yên Phú,
Phù Lưu. Đồng thời thông báo cho các chủ đập hồ chứa thủy điện bậc thang phía
hạ lưu nhà máy và thông báo trên hệ thống còi cảnh báo được lắp đặt ở khu vực hạ
du để người dân chủ động, có phương án ứng phó cần thiết.
5. Sau mùa lũ hàng năm, lập báo cáo tổng kết gửi UBND tỉnh Tuyên Quang,
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân tỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương tỉnh Tuyên
Quang về việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6, đánh giá
kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết.
6. Thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự công trình thủy điện Sông Lô 6.
Cơ cấu thành phần của Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Thiện Hà Giang công
trình thủy điện Sông Lô 6 tối thiểu như sau:
a) Trưởng Ban: Chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung.
20
b) Phó Trưởng ban: Thay Trưởng ban khi Trưởng Ban vắng mặt.
c) Các ủy viên phụ trách kỹ thuật, vận hành, sửa chữa và hành chính.
7. Trước khi tích nước hồ chứa thủy điện Sông Lô 6, nếu có bất kỳ thay đổi
trái với các quy định trong quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6 đã
được phê duyệt, phải lập báo cáo nêu rõ mức độ ảnh hưởng và đề xuất hướng xử lý
gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang xem xét quyết định.
8. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa và khu vực hạ lưu
công trình thủy điện Sông Lô 6 chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa; hàng
năm lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa và tổ chức thông báo kế hoạch điều tiết
nước theo quy định.
9. Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang, Ủy
ban nhân dân các xã Vĩnh Tuy, Bạch Xa, Yên Phú, Phù Lưu khảo sát, lập phương án
và thực hiện lắp đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du công trình
thủy điện Sông Lô 6 để thông báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương
thức, hình thức cảnh báo qua hệ thống cảnh báo phải được quy định cụ thể trong
Quy chế phối hợp.
10. Lắp đặt camera giám sát việc xả nước và truyền tín hiệu hình ảnh về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Cục Quản lý tài nguyên nước, Sở
Công Thương tỉnh Tuyên Quang; Lập kế hoạch xây dựng hệ thống giám sát tự động,
trực tuyến việc vận hành xả nước của hồ chứa.
11. Báo cáo định kỳ về việc vận hành hồ chứa theo quy định tại Điều 43 Nghị
định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện
lực.
12. Chịu trách nhiệm về công tác phòng chống lụt bão cho công trình và hạ du,
cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí tượng
thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo quy định tại Điều 7 của Quy trình này;
b) Kiểm tra tình trạng công trình, thiết bị, tình hình sạt lở vùng hồ và có các
biện pháp khắc phục kịp thời các hư hỏng để đảm bảo tình trạng, độ tin cậy làm
việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị;
c) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần
thiết.
13. Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá toàn bộ thiết bị, công trình và nhân sự, cụ
thể đề cập đến các vấn đề sau:
a) Tình trạng làm việc của các công trình thủy công và hồ chứa.
b) Công tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị chính, phụ và công trình liên quan
đến công tác vận hành chống lũ.
c) Các thiết bị, bộ phận công trình liên quan tới đảm bảo vận hành an toàn các
tổ máy phát điện.
21
d) Lập phương án đảm bảo cung cấp điện (kể cả nguồn điện dự phòng) cho
các hạng mục quan trọng của nhà máy và phương án, phương tiện thông tin liên
lạc.
e) Các nguồn vật liệu dự phòng, phương án huy động nhân lực, các thiết bị và
phương tiện vận chuyển, các thiết bị và phương tiện cần thiết cho xử lý sự cố.
f) Các dụng cụ cứu sinh, dụng cụ bơi.
g) Công tác tính toán, dự báo về khí tượng thủy văn; các tài liệu và phương
tiện cần thiết cho tính toán điều tiết hồ chứa.
h) Diễn tập và kiểm tra quy trình, kỹ thuật xả lũ cho các chức danh có liên
quan như tính toán, đóng mở cửa van, thông báo thử.
14. Sau mỗi trận lũ và sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn của công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn;
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm tra, đánh giá thiệt
hại vùng hạ du;
c) Lập báo cáo diễn biến lũ.
d) Sửa chữa những hư hỏng nguy hiểm đe dọa đến sự ổn định, an toàn công
trình và thiết bị.
e) Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sựtỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương kết quả thực hiện những công tác trên.
15. Phải lập báo cáo hiện trạng an toàn đập theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 43 Nghị định 62/2025/NĐ của Chính phủ gửi Sở Công Thương tỉnh Tuyên
Quang để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Tuyên Quang và Bộ Công Thương theo
quy định.
16. Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc lần quan trắc,
đo đạc, tính toán theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này, phải cung cấp toàn bộ
số liệu cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương
tỉnh Tuyên Quang, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Tuyên Quang, UBND các xã Vĩnh
Tuy và Bạch Xa gồm:
a) Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ;
b) Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tua bin;
c) Dự tính khả năng gia tăng mực hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ;
d) Lượng mưa tại đập chính;
e) Trạng thái làm việc của công trình.
17. Định kỳ không quá 5 năm, kể từ một trong các thời điểm sau: Năm thứ 3
kể từ ngày hồ tích nước đến mực nước dâng bình thường, trong năm thứ 5 kể từ
ngày tích nước hoặc kể từ lần kiểm định gần nhất phải kiểm định an toàn đập, lập
hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định tại
Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
22
18. Hàng năm, lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung và phê duyệt phương án ứng
phó thiên tai theo quy định tại Điều 22, Luật phòng chống thiên tai gửi UBND tỉnh
Tuyên Quang, Ban Chỉ huy PTDS tỉnh Tuyên Quang.
19. Thực hiện việc thông báo, cảnh báo được quy định tại Điều 9 để bảo đảm
an toàn cho người dân và các hoạt động có liên quan trên sông suối ở khu vực hạ
lưu đập, nhà máy khi vận hành xả nước qua tràn hoặc các trường hợp gia tăng đột
ngột lưu lượng xả về hạ du.
20. Phối hợp với chính quyền các địa phương có kế hoạch tuyên truyền rộng
rãi quy trình này cho nhân dân trên địa bản được biết.
21. Chỉ đạo thực hiện đầy đủ quy trình vận hành hồ chứa đảm bảo nguyên tắc
lũ không chồng lũ, đảm bảo an toàn cho công trình và hiệu quả phát điện.
22. Thực hiện việc vận hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này. Khi vận hành bảo đảm an toàn công trình, phải báo cáo
ngay tới Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Sở Công Thương.
23. Trường hợp hồ xả nước khẩn cấp đảm bảo an toàn công trình đầu mối
hoặc xảy ra những tình huống bất thường theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Tổng
Giám đốc Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang phải báo cáo ngay và kèm theo
phương án đề xuất để xem xét quyết định vận hành hồ tới Chủ tịch UBND tỉnh và
Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Công Thương biết để chỉ đạo xử lý
theo thẩm quyền.
Điều 24. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
Tuyên Quang.
1. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ và việc vận hành
công trình thủy điện Sông Lô 6 để kịp thời chỉ đạo phòng, chống lũ lụt và xử lý các
tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du.
2. Khi nhận được lệnh đóng, mở cửa van đập tràn hồ chứa thủy điện Sông Lô 6,
phải đồng thời triển khai ngay các công tác sau:
a) Các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại
do việc đóng, mở các cửa van đập tràn gây ra.
b) Chỉ đạo các địa phương, tổ chức, đơn vị liên quan trong địa bàn tỉnh Tuyên
Quang triển khai các biện pháp đối phó phù hợp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất
các tác hại do việc xả lũ của công trình gây ra.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo trên phương tiện thông tin
đại chúng của tỉnh.
3. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các xã Vĩnh Tuy, Bạch Xa và các địa
phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang trong
công tác phòng, chống thiên tai và vận hành công trình thủy điện Sông Lô 6 trong
mùa lũ.
4. Căn cứ vào điều kiện thực tế công trình, hạ du và dự báo tình hình thời tiết,
dòng chảy về hồ, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang ban
hành lệnh vận hành công trình trong trường hợp quy định tại khoản 8, Điều 12.
23
5. Kịp thời báo cáo Sở Công Thương, UBND tỉnh Tuyên Quang trong trường
hợp phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
6. Phối hợp với Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang xác định vị trí để lắp
đặt hệ thống cảnh báo xả lũ phía hạ du công trình thủy điện Sông Lô 6.
Điều 25. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang.
1. Kiểm tra, giám sát Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang thực hiện các quy
định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh Tuyên Quang trong trường hợp phát hiện
những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Kịp thời kiến nghị xem xét điều chỉnh, bổ sung nội dung quy trình vận
hành này cho phù hợp thực tế.
Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang.
1. Phê duyệt và công bố công khai Quy trình này theo quy định.
2. Chỉ đạo các sở, ngành của tỉnh phối hợp với Công ty trách nhiệm hữu hạn
Xuân Thiện Hà Giang thực hiện đúng các quy định trong quy trình này.
3. Xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định trong quy
trình này.
Điều 27. Trách nhiệm của UBND các xã : Vĩnh Tuy, Bạch Xa, Yên Phú,
Phù Lưu.
1. Phối hợp với đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa thủy điện Sông Lô 6 thực
hiện quy định này.
2. Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa thủy
điện Sông Lô 6 những hành vi xâm hại đến công trình.
3. Thông báo việc vận hành xả lũ của nhà máy thủy điện Sông Lô 6 đến nhân
dân trong vùng hạ du nhằm đảm bảo an toàn cho người và các tài sản.
4. Huy động vật tư, nhân lực, phương tiện phối hợp với đơn vị quản lý khai
thác hồ chứa thủy điện Sông Lô 6 phòng chống lụt bão, bảo vệ sự cố công trình.
5. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định
trong quy trình và tham gia phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn đảm bảo an
toàn cho công trình.
6. Phối hợp với Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang xác định vị trí để lắp
đặt hệ thống cảnh báo phía hạ du công trình thủy điện Sông Lô 6.
Điều 28. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công
trình Thủy điện Sông Lô 6
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
công trình thủy điện Sông Lô 6 từ Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang sang một
đơn vị khác, các quy định về trách nhiệm của Công ty và Tổng Giám đốc Công ty
TNHH Xuân Thiện Hà Giang trong Quy trình này sẽ được quy định cho đơn vị và
thủ trưởng đơn vị được chuyển giao.
24
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Sông Lô 6 đều phải giao
nộp một bộ cho Bộ Công Thương, một bộ cho UBND tỉnh Tuyên Quang để thống
nhất theo dõi, chỉ đạo.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6.
Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6,
nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Xuân Thiện
Hà Giang, thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải kiến nghị kịp thời bằng văn bản
gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Định kỳ 5 năm hoặc khi quy trình không còn phù hợp, Công ty TNHH Xuân
Thiện Hà Giang có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện Sông Lô 6 trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
25
CHƯƠNG VI: CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 01
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SÔNG LÔ 6
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
của UBND tỉnh Tuyên Quang)
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
I
Thông số hồ chứa
1
Diện tích lưu vực Flv
Km
2
9920
2
Dòng chảy trung bình năm Q
o
m
3
/s
263,9
3
Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra P=0,2%
m
3
/s
7281
4
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P=1%
m
3
/s
5576
5
MNLKT(lũ 0,2%)
m
59,15
6
MNLTK(lũ 1%)
m
56,72
7
MNDBT
m
56,0
8
MNC
m
55,0
9
Dung tích toàn bộ W
tb
10
6
m
3
30,72
10
Dung tích hữu ích W
hi
10
6
m
3
5,44
11
Dung tích chết W
c
10
6
m
3
25,28
12
Dung tích điều tiết ứng với MNLTK
10
6
m
3
5,53
13
Dung tích điều tiết ứng với MNLKT
10
6
m
3
24,01
II
Đập dâng
1
Loại
Đập đá đổ lõi giữa
2
Cao trình đỉnh đập
m
61,5
3
Chiều dài theo đỉnh
m
54,5
III
Công trình xả
1
Tràn xả mặt có cửa van phẳng
Mặt cắt thực dụng
2
Cao độ ngưỡng tràn
m
43,5
3
Số lượng và kích thước cửa van nx(BxH)
m
6x(15,0x12,5)
4
Khả năng xả khi MNLKT (P=0,2%)
m
3
/s
7281
5
Khả năng xả khi MNLTK (P=1%)
m
3
/s
5576
6
Hình thức tiêu năng
Tiêu năng đáy
7
Cao độ đáy bể tiêu năng
m
38
IV
Kênh vào
1
Chiều rộng đáy
m
30,0
2
Cao độ đáy kênh
m
45,0
3
Chiều dài kênh
m
343,70
V
Cửa lấy nước
1
Số lượng khoang
3
2
Cao độ ngưỡng cửa lấy nước
m
30,1
3
Kích thước lưới chắn rác (BH)
m
11,6x23,0
4
Kiểu cửa van sửa chữa
Phẳng – trượt
5
Kích thước cửa van sửa chữa (BxH)
m
11,6x12,8
VI
Nhà máy thủy điện
kiểu hở
1
Q
max
m
3
/s
705,9
2
H
max
m
14,99
1193
08
05
2026
26
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
3
H
tt
m
9,50
4
H
min
m
8,1
5
N
lm
MW
60
6
E
o
10
6
kW
h
207,47
7
Thời gian sử dụng công suất cực đại
Giờ
3458
8
Số tổ máy
Tổ
3
9
Kiểu tua bin
Kapsun – trục
ngang
10
Cao trình đặt máy
m
36,5
11
Kích thước (Dài x rộng) x cao
m
(24,8 x 17,4) x
34,9
12
Cửa van sửa chữa, sự cố (B x H)
m
11,2 x 9,2
VII
Kênh xả
Chiều dài
m
50
Bề rộng đáy
m
40,2
VIII
Trạm phân phối điện
Trạm 110 kV kiểu hở
27
PHỤ LỤC 02
QUAN HỆ LƯU LƯỢNG XẢ THEO TRÌNH TỰ VÀ ĐỘ MỞ CỬA VAN
ĐẬP TRÀN CÔNG TRÌNH TẠI MNDBT 56,0 m
(Ban hành kèm theo Quyết định số / QĐ-UBND ngày tháng năm
của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Trình tự
mở
Độ mở các cửa van
Qxả
(m
3
/s)
aI
aII
aIII
aIV
aV
aVI
1
0,5
65,18
2
1
128,68
3
1,5
191,39
4
1,5
0,5
251,12
5
1,5
1
310,12
6
1,5
1,5
369,04
7
0,5
1,5
1,5
425,29
8
1
1,5
1,5
481,70
9
1,5
1,5
1,5
538,07
10
1,5
1,5
1,5
0,5
592,14
11
1,5
1,5
1,5
1
646,17
12
1,5
1,5
1,5
1,5
700,05
13
0,5
1,5
1,5
1,5
1,5
751,82
14
1
1,5
1,5
1,5
1,5
803,49
15
1,5
1,5
1,5
1,5
1,5
855,17
16
1,5
1,5
1,5
1,5
1,5
0,5
904,89
17
1,5
1,5
1,5
1,5
1,5
1
954,36
18
1,5
1,5
1,5
1,5
1,5
1,5
1003,71
19
1,5
1,5
2
1,5
1,5
1,5
1053,01
20
1,5
1,5
2
2
1,5
1,5
1101,51
21
1,5
2
2
2
1,5
1,5
1149,23
22
1,5
2
2
2
2
1,5
1196,65
23
2
2
2
2
2
1,5
1243,38
24
2
2
2
2
2
2
1289,40
25
2
2
2,5
2
2
2
1335,49
26
2
2
2,5
2,5
2
2
1381,30
27
2
2,5
2,5
2,5
2
2
1427,90
28
2
2,5
2,5
2,5
2,5
2
1473,91
29
2,5
2,5
2,5
2,5
2,5
2
1519,36
30
2,5
2,5
2,5
2,5
2,5
2,5
1564,23
31
2,5
2,5
3
2,5
2,5
2,5
1609,39
1193
08
05
2026
28
Trình tự
mở
Độ mở các cửa van
Qxả
(m
3
/s)
aI
aII
aIII
aIV
aV
aVI
32
2,5
2,5
3
3
2,5
2,5
1653,74
33
2,5
3
3
3
2,5
2,5
1697,50
34
2,5
3
3
3
3
2,5
1740,69
35
3
3
3
3
3
2,5
1783,31
36
3
3
3
3
3
3
1825,36
37
3
3
3,5
3
3
3
1867,79
38
3
3
3,5
3,5
3
3
1909,72
39
3
3,5
3,5
3,5
3
3
1951,07
40
3
3,5
3,5
3,5
3,5
3
1991,88
41
3,5
3,5
3,5
3,5
3,5
3
2032,13
42
3,5
3,5
3,5
3,5
3,5
3,5
2071,84
43
3,5
3,5
4,5
3,5
3,5
3,5
2153,33
44
3,5
3,5
4,5
4,5
3,5
3,5
2233,29
45
3,5
4,5
4,5
4,5
3,5
3,5
2311,13
46
3,5
4,5
4,5
4,5
4,5
3,5
2386,91
47
4,5
4,5
4,5
4,5
4,5
3,5
2462,01
48
4,5
4,5
4,5
4,5
4,5
4,5
2535,21
49
4,5
4,5
5,5
4,5
4,5
4,5
2611,36
50
4,5
4,5
5,5
5,5
4,5
4,5
2685,33
51
4,5
5,5
5,5
5,5
4,5
4,5
2756,69
52
4,5
5,5
5,5
5,5
5,5
4,5
2826,06
53
5,5
5,5
5,5
5,5
5,5
4,5
2893,51
54
5,5
5,5
5,5
5,5
5,5
5,5
2959,23
55
5,5
5,5
6,5
5,5
5,5
5,5
3029,83
56
5,5
5,5
6,5
6,5
5,5
5,5
3098,37
57
5,5
6,5
6,5
6,5
5,5
5,5
3164,91
58
5,5
6,5
6,5
6,5
6,5
5,5
3229,51
59
6,5
6,5
6,5
6,5
6,5
5,5
3293,15
60
6,5
6,5
6,5
6,5
6,5
6,5
3355,22
61
6,5
6,5
7,5
6,5
6,5
6,5
3422,83
62
6,5
6,5
7,5
7,5
6,5
6,5
3488,31
63
6,5
7,5
7,5
7,5
6,5
6,5
3551,81
64
6,5
7,5
7,5
7,5
7,5
6,5
3614,35
65
7,5
7,5
7,5
7,5
7,5
6,5
3674,99
66
7,5
7,5
7,5
7,5
7,5
7,5
3733,78
67
7,5
7,5
9
7,5
7,5
7,5
3838,47
29
Trình tự
mở
Độ mở các cửa van
Qxả
(m
3
/s)
aI
aII
aIII
aIV
aV
aVI
68
7,5
7,5
9
9
7,5
7,5
3934,45
69
7,5
9
9
9
7,5
7,5
4023,89
70
7,5
9
9
9
9
7,5
4108,16
71
9
9
9
9
9
7,5
4187,97
72
9
9
9
9
9
9
4263,89
73
9
9
MHT
9
9
9
4412,48
74
9
9
MHT
MHT
9
9
4570,47
75
9
MHT
MHT
MHT
9
9
4732,29
76
9
MHT
MHT
MHT
MHT
9
4893,27
77
MHT
MHT
MHT
MHT
MHT
9
5047,43
78
MHT
MHT
MHT
MHT
MHT
MHT
5192,23
Ghi chú: Lưu lượng xả trên chưa bao gồm lưu lượng phát điện qua nhà máy 705,9 m
3
/s
30
PHỤ LỤC 03
ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH HỒ CHỨA Z ~F ~W THỦY ĐIỆN SÔNG LÔ 6
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Z, m
35
42
43
44
46
48
50
52
54
56
58
60
F, km
2
0.00
0.00
0.01
0.19
0.79
1.55
2.15
3.14
4.48
6.46
8.96
16.06
W, 10
6
m
3
0.00
0.01
0.01
0.10
1.01
3.32
7.01
12.27
19.84
30.72
46.08
70.76
35
40
45
50
55
60
0.0 5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0 35.0 40.0 45.0 50.0 55.0 60.0 65.0 70.0 75.0
W (10
6
m
3
)
Z (m)
35
40
45
50
55
60
0.001.002.003.004.005.006.007.008.009.0010.0011.0012.0013.0014.0015.0016.00
F (km
2
)
Z (m)
W, 106m3 F, km2
1193
08
05
2026
31
PHỤ LỤC 04
QUAN HỆ LƯU LƯỢNG VÀ MỰC NƯỚC HẠ LƯU TUYẾN ĐẬP THỦY ĐIỆN SÔNG LÔ 6
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Z (m)
42.62
43.04
43.55
44.05
44.56
45.06
45.56
46.06
46.56
47.06
47.56
48.1
48.56
49.07
49.57
50.07
50.57
51.07
51.57
Q(m3/s)
0
10.33
47.26
112
204.4
312.1
439.8
601.4
776.2
963.4
1152.1
1370
1608
1864
2117
2386
2673
2951
3242
Z (m)
52.07
52.57
53.07
53.57
54.07
54.57
55.07
55.57
56.07
56.57
57.07
57.6
58.07
58.57
59.07
59.57
60.07
60.57
61.07
Q(m3/s)
3547
3865
4158
4458
4766
5080
5401
5729
6064
6407
6758
7119
7487
7864
8249
8641
9041
9449
9863
38.0
40.5
43.0
45.5
48.0
50.5
53.0
55.5
58.0
60.5
63.0
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000
Lưu lượng, m
3
/s
Cao trình, m
1193
08
05
2026
32
PHỤ LỤC 05
QUAN HỆ LƯU LƯỢNG VÀ MỰC NƯỚC HẠ LƯU NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SÔNG LÔ 6
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Z (m)
38.7
38.99
40.51
40.95
41.35
41.76
42.107
42.44
42.75
43.03
43.3
43.51
43.73
43.93
43.99
44.13
44.32
44.52
44.7
44.88
45.05
45.24
45.41
45.58
47.1
Q(m3/s)
0
10
50
68.7
100
150
200
250
300
350
400
450
500
550
565
600
650
700
750
800
850
900
950
1000
1500
Z (m)
48.4
48.8
49.3
49.8
50.29
50.8
51.31
51.82
52.33
52.84
53.4
53.86
54.37
54.88
55.39
55.9
56.41
56.92
57.43
57.94
58.45
58.96
59.47
59.98
60.49
Q(m3/s)
2000
2173
2418
2673
2951
3242
3547
3865
4158
4458
4766
5080
5401
5729
6064
6407
6758
7119
7487
7864
8249
8641
9041
9449
9863
38.0
40.5
43.0
45.5
48.0
50.5
53.0
55.5
58.0
60.5
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000
Lưu lượng, m
3
/s
Cao trình, m
33
PHỤ LỤC 06
KHẢ NĂNG XẢ CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN SÔNG LÔ 6
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Ztl (m)
56
56
56
56
56
56
56
56
Q (m
3
/s)
0
500
1500
2500
3500,00
4000,00
4500,00
5100,00
Ztl (m)
56,5
57
57,5
58
58,5
59
59,5
60
Q (m
3
/s)
5450,05
5780,06
6090,24
6406,60
6729,24
7048,63
7391,92
7737,94
Ghi chú: Chưa tính lưu lượng nhà máy Q max = 705,9 m
3
/s
1193
08
05
2026
34
PHỤ LỤC 07
QUÁ TRÌNH LŨ THIẾT KẾ TUYẾN SÔNG LÔ 6 – LŨ MÔ HÌNH HÀM YÊN 1986
TT
T. gian
Lũ mô hình
Qmaxp (m
3
/s)
(giờ)
1986
0.10%
0.20%
0.50%
1%
3%
5%
10%
1
0
738
1060
952
824
740
613
565
495
2
5
912
1288
1156
1001
898
745
686
601
3
6
946
1322
1187
1027
922
764
705
617
4
8
1180
1666
1496
1294
1162
963
888
777
5
9
1980
2772
2489
2154
1934
1603
1478
1294
6
10
2610
3372
2990
2561
2275
1842
1673
1444
7
11
2970
3877
3438
2945
2616
2118
1924
1660
8
12
3340
4384
3888
3331
2959
2395
2176
1877
9
13
3710
4892
4339
3716
3302
2673
2428
2095
10
14
4070
5381
4772
4088
3631
2940
2670
2304
11
15
4250
5877
5191
4409
3886
3108
2799
2372
12
16
4500
6223
5497
4669
4115
3292
2964
2512
13
17
4680
6584
5816
4940
4353
3483
3136
2658
14
18
4820
6814
6019
5112
4505
3604
3245
2750
15
19
4980
7128
6296
5347
4713
3770
3394
2877
16
20
5130
7345
6488
5510
4856
3885
3498
2965
17
21
5230
7414
6549
5562
4902
3922
3531
2993
18
22
5320
7485
6612
5615
4949
3959
3565
3021
19
23
5400
7515
6638
5638
4969
3975
3579
3034
20
24
5450
7585
6700
5690
5015
4012
3612
3062
21
25
5510
7930
7028
6012
5339
4323
3924
3376
22
26
5560
7938
7034
6018
5344
4327
3928
3380
23
27
5600
7995
7085
6062
5383
4358
3956
3404
24
28
5620
8030
7116
6088
5407
4377
3973
3419
25
29
5640
8059
7142
6110
5426
4393
3987
3431
26
30
5660
8067
7149
6116
5431
4397
3991
3435
27
31
5680
8071
7152
6119
5434
4400
3993
3436
28
32
5680
8106
7184
6146
5458
4419
4011
3451
29
33
5690
8160
7231
6187
5494
4448
4038
3474
30
34
5690
8160
7231
6187
5494
4448
4038
3474
31
35
5700
8181
7281
6256
5576
4554
4151
3596
32
36
5700
8181
7281
6256
5576
4554
4151
3596
33
37
5700
8181
7281
6256
5576
4554
4151
3596
35
TT
T. gian
Lũ mô hình
Qmaxp (m
3
/s)
(giờ)
1986
0.10%
0.20%
0.50%
1%
3%
5%
10%
34
38
5690
8160
7231
6186
5494
4448
4037
3474
35
39
5690
8160
7231
6186
5494
4448
4037
3474
36
40
5680
8109
7186
6147
5459
4420
4012
3452
37
41
5680
8067
7149
6116
5431
4397
3991
3434
38
42
5670
8053
7136
6105
5422
4390
3985
3429
39
43
5650
8045
7129
6099
5416
4385
3980
3425
40
44
5650
8045
7129
6099
5417
4385
3981
3425
41
45
5640
8031
7117
6089
5407
4378
3974
3419
42
46
5620
7987
7078
6055
5377
4354
3952
3400
43
47
5600
7951
7046
6028
5353
4334
3934
3385
44
48
5570
7932
7029
6013
5340
4323
3924
3377
45
49
5500
7568
6687
5679
5006
4005
3606
3057
46
50
5500
7565
6682
5675
5002
4001
3602
3054
47
51
5500
7563
6680
5673
4999
3999
3600
3051
48
52
5430
7469
6597
5603
4938
3951
3557
3015
49
53
5400
7428
6561
5572
4911
3929
3537
2998
50
54
5330
7331
6476
5500
4847
3878
3491
2959
51
55
5270
7250
6404
5439
4794
3835
3453
2927
52
56
5220
7248
6402
5438
4792
3834
3452
2926
53
57
5170
7178
6341
5385
4746
3797
3419
2898
54
58
5100
7082
6256
5313
4683
3746
3373
2859
55
59
5060
7028
6208
5272
4647
3717
3347
2837
56
60
5030
6986
6171
5241
4619
3695
3327
2820
57
61
4980
6914
6107
5187
4571
3657
3293
2791
58
62
4840
6776
5986
5084
4481
3584
3227
2735
59
63
4880
6721
5937
5042
4444
3555
3201
2713
60
64
4850
6736
5950
5054
4454
3563
3208
2719
61
65
4810
6681
5901
5012
4417
3534
3182
2697
62
66
4780
6636
5862
4979
4388
3510
3160
2679
63
67
4740
6581
5813
4937
4352
3481
3134
2657
64
68
4720
6554
5790
4917
4334
3467
3121
2646
65
69
4680
6500
5742
4876
4298
3438
3095
2624
66
70
4650
6459
5705
4845
4270
3416
3076
2607
67
71
4620
6414
5666
4812
4241
3393
3055
2589
68
72
4590
6374
5630
4782
4215
3372
3036
2573
69
73
4550
6318
5581
4740
4178
3342
3009
2550
36
TT
T. gian
Lũ mô hình
Qmaxp (m
3
/s)
(giờ)
1986
0.10%
0.20%
0.50%
1%
3%
5%
10%
70
74
4520
6278
5545
4710
4151
3321
2990
2534
71
75
4490
6236
5509
4679
4123
3299
2970
2517
72
76
4450
6178
5457
4635
4085
3268
2942
2494
73
77
4420
6137
5421
4604
4058
3246
2923
2477
74
78
4400
6110
5397
4584
4040
3232
2910
2466
75
79
4360
6056
5349
4543
4004
3203
2884
2444
76
80
4330
6014
5312
4512
3976
3181
2864
2428
77
81
4290
5956
5261
4468
3938
3150
2836
2404
78
82
4260
5916
5226
4438
3911
3129
2817
2388
79
83
4220
5860
5176
4396
3875
3100
2791
2365
80
84
4190
5819
5140
4366
3848
3078
2771
2349
81
85
4160
5778
5104
4335
3820
3056
2752
2332
82
86
4120
5720
5052
4291
3782
3026
2724
2309
83
87
4090
5420
4806
4117
3658
2961
2689
2321
84
88
4050
5367
4760
4077
3622
2933
2663
2298
85
89
4000
5302
4702
4028
3578
2897
2631
2270
86
90
3970
5275
4678
4007
3560
2882
2618
2259
87
91
3960
5262
4667
3998
3551
2875
2611
2253
88
92
3980
5247
4653
3986
3541
2867
2604
2247
89
93
3920
5195
4607
3946
3506
2838
2578
2224
90
94
3890
5156
4573
3917
3480
2817
2559
2208
91
95
3860
5117
4538
3887
3453
2796
2539
2191
92
96
3820
5061
4489
3845
3416
2765
2512
2167
93
97
3780
5009
4442
3805
3380
2737
2486
2145
94
98
3730
4943
4384
3755
3336
2701
2453
2117
95
99
3680
4878
4326
3706
3292
2665
2421
2089
96
100
3640
4825
4279
3665
3256
2636
2394
2066
97
101
3600
4770
4230
3624
3219
2606
2367
2042
98
102
3550
4705
4173
3574
3175
2571
2335
2015
99
103
3500
4638
4114
3524
3130
2534
2302
1986
100
104
3470
4599
4079
3494
3104
2513
2282
1969
101
105
3450
4573
4056
3474
3086
2499
2269
1958
102
106
3430
4545
4030
3452
3067
2483
2255
1946
103
107
3420
4532
4019
3443
3058
2476
2249
1940
104
108
3400
4506
3996
3423
3041
2462
2236
1929
105
109
3380
4480
3973
3403
3024
2448
2223
1918
37
TT
T. gian
Lũ mô hình
Qmaxp (m
3
/s)
(giờ)
1986
0.10%
0.20%
0.50%
1%
3%
5%
10%
106
110
3360
4454
3950
3383
3006
2433
2210
1907
107
111
3360
4452
3948
3382
3004
2432
2209
1906
108
112
3340
4426
3926
3363
2987
2419
2197
1895
109
113
3320
4401
3903
3343
2970
2404
2184
1884
110
114
3320
4400
3902
3342
2969
2404
2183
1884
111
115
3300
4374
3879
3323
2952
2390
2171
1873
112
116
3280
4346
3854
3301
2933
2374
2157
1861
113
117
3250
4307
3819
3272
2906
2353
2137
1844
114
118
3220
4267
3784
3242
2880
2332
2118
1827
115
119
3170
4202
3726
3192
2836
2296
2085
1799
116
120
3120
4136
3668
3142
2791
2260
2052
1771
117
121
3050
4041
3584
3070
2727
2208
2005
1730
118
122
3010
3989
3538
3030
2692
2180
1980
1708
119
123
2960
3923
3479
2980
2647
2143
1947
1680
120
124
2900
3844
3409
2920
2594
2100
1908
1646
121
125
2810
3725
3303
2830
2514
2035
1848
1595
122
126
2690
3564
3161
2708
2405
1952
1799
1575
123
127
2610
3458
3067
2627
2354
1947
1772
1552
124
128
2550
3390
3030
2622
2334
1923
1769
1548
125
129
2500
3379
3007
2583
2319
1918
1768
1526
126
130
2440
3375
2997
2577
2340
1890
1735
1519
127
131
2380
3324
2985
2576
2280
1852
1716
1499
128
132
2350
3317
2979
2567
2250
1846
1712
1472
129
133
2260
3255
2923
2529
2160
1882
1683
1481
130
134
2230
3241
2910
2518
2130
1874
1727
1513
131
135
2190
3227
2897
2507
2090
1866
1720
1506
132
136
2150
3226
2897
2506
2050
1866
1719
1506
133
137
2120
3225
2896
2506
2020
1865
1719
1505
134
138
2080
3212
2884
2496
1980
1858
1712
1499
135
139
2060
3212
2884
2495
1960
1857
1712
1499
136
140
2040
3212
2884
2495
1940
1857
1704
1493
137
141
2010
3198
2872
2484
1910
1849
1704
1492
138
142
2010
3197
2871
2484
1910
1849
1697
1486
139
143
2000
3183
2859
2473
1900
1841
1688
1478
140
144
2010
3168
2844
2461
1910
1832
1681
1472
141
145
2010
3155
2833
2451
1910
1824
1681
1466
38
TT
T. gian
Lũ mô hình
Qmaxp (m
3
/s)
(giờ)
1986
0.10%
0.20%
0.50%
1%
3%
5%
10%
142
146
2010
3153
2832
2450
1910
1824
1677
1452
143
147
2020
3140
2820
2440
1920
1816
1674
1452
144
148
2030
3110
2793
2416
1930
1799
1658
1447
145
149
2040
3097
2781
2406
1940
1791
1651
1445
146
150
2040
3096
2780
2405
1940
1790
1650
1445
147
151
2060
3082
2767
2394
1960
1782
1643
1438
148
152
2070
3054
2742
2372
1970
1766
1628
1425
149
153
2080
3053
2742
2372
1980
1766
1627
1425
150
154
2120
3053
2742
2372
2020
1766
1627
1425
151
155
2150
3011
2703
2339
2050
1741
1605
1405
152
156
2180
2996
2690
2327
2080
1732
1597
1398
153
157
2200
2995
2690
2327
2100
1732
1596
1398
154
158
2220
2980
2676
2316
2120
1724
1589
1391
155
159
2230
2967
2665
2305
2130
1716
1582
1385
156
160
2240
2967
2664
2305
2140
1716
1581
1385
157
161
2250
2966
2663
2304
2150
1715
1581
1384
158
162
2240
2938
2639
2283
2140
1699
1566
1372
159
163
2240
2938
2639
2283
2140
1699
1566
1372
160
164
2230
2938
2638
2282
2130
1699
1566
1371
161
165
2220
2923
2625
2271
2120
1691
1558
1364
162
166
2210
2909
2612
2260
2110
1683
1551
1358
163
167
2190
2908
2612
2260
2090
1682
1550
1357
164
168
2160
2895
2600
2249
2060
1674
1543
1351
165
169
2140
2895
2600
2249
2040
1674
1543
1351
166
170
2120
2895
2600
2249
2020
1674
1543
1351
167
171
2090
2895
2599
2249
1990
1674
1543
1351
168
172
2060
2894
2599
2248
1960
1674
1542
1351
169
173
2020
2880
2587
2238
1920
1666
1535
1344
170
174
2000
2880
2586
2238
1900
1666
1535
1344
171
175
1980
2852
2561
2216
1880
1649
1520
1331
172
176
1950
2809
2522
2182
1850
1624
1497
1311
173
177
1920
2764
2482
2148
1820
1599
1473
1290
174
178
1880
2707
2431
2103
1780
1566
1443
1264
175
179
1850
2664
2392
2070
1750
1541
1420
1244
176
180
1820
2622
2354
2037
1720
1516
1397
1224
177
181
1800
2593
2328
2014
1700
1500
1382
1210
39
TT
T. gian
Lũ mô hình
Qmaxp (m
3
/s)
(giờ)
1986
0.10%
0.20%
0.50%
1%
3%
5%
10%
178
182
1760
2534
2276
1969
1660
1466
1351
1183
179
183
1740
2506
2250
1947
1640
1449
1336
1170
180
184
1720
2477
2224
1924
1620
1433
1320
1156
181
185
1700
2449
2199
1902
1600
1416
1305
1143
182
186
1680
2420
2173
1880
1580
1400
1290
1130
183
187
1650
2376
2133
1846
1550
1374
1266
1109
184
188
1640
2362
2121
1835
1540
1366
1259
1102
185
189
1620
2333
2095
1813
1520
1349
1243
1089
186
190
1600
2305
2070
1791
1500
1333
1228
1076
187
191
1580
2276
2044
1768
1480
1316
1213
1062
188
192
1570
2261
2030
1756
1470
1307
1205
1055
189
193
1550
2232
2005
1734
1450
1291
1190
1042
190
194
1530
2203
1979
1712
1430
1274
1174
1028
191
195
1510
2175
1953
1690
1410
1258
1159
1015
192
196
1500
2161
1940
1679
1400
1250
1152
1008
193
197
1490
2145
1926
1667
1390
1241
1143
1001
194
198
1480
2131
1914
1656
1380
1233
1136
995
195
200
1470
2117
1901
1645
1370
1224
1128
988

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1193/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Lô 6

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1193/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1193/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×