• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 539/QĐ-UBND Sơn La 2026 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Mường Bang

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/02/2026 11:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 539/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Mường Bang thuộc xã Mường Bang, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 539/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 539/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 539/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Mường Bang
thuộc xã Mường Bang, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn c Lut Tchc chính quyn đa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11m 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại trình số 54/TTr-SCT ngày
04/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện Mường Bang thuộc xã Mường Bang, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á - Chủ sở hữu công
trình thủy điện Mường Bang:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Quy trình vận hành h
chứa thủy điện Mường Bang được phê duyệt tại Quyết đnh này.
539
20
02
2026
2
b) Công bố nội dung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Mường Bang
đã được pduyệt tới các chủ sở hữu công trình thủy điện trên cùng lưu vực và
các tổ chức cá nhân có liên quan; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn
công trình thủy điện, tài nguyên nước.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi
trường, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân Mường
Bang kiểm tra, đôn đốc Công ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á trong
quá trình triển khai thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Mường Bang
được phê duyệt tại Quyết định này.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trách nhiệm công bố công khai
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt tại Quyết định này trên trang
thông tin điện tử của UBND tỉnh.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 04/01/2021 của UBND tỉnh Sơn La và Quyết
định số 511/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch y ban nhân dân Mường Bang;
Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á, Thủ trưởng các
ngành, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- N điều 3;
- Cổng tng tin điện ttỉnh;
- Trung tâm Phục vhành chính công;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tnh;
- Lưu: VT, Bn KT.
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Mường Bang
thuộc xã Mường Bang, tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định về vận hành an toàn hồ chứa thủy điện Mường
Bang (sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á;
b) Các tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
các tổ chức, quan, nhân liên quan trong công tác vận hành đập, hồ
chứa thủy điện Mường Bang.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan để báo cáo, chỉ đạo.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ Công trình
thủy điện Mường Bang phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chống thn tai số 33/2013/QH13 ny 19 tháng 6 m 2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015.
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024.
9. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai Luật đê điều.
10. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
4
11. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành mt số điều của Luật Tài nguyên nước.
12. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
13. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ
về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
14. Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
khoáng sản;
15. Nghị định 48/2020/-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính Phủ về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
16. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
17. Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; Điện lực, an toàn
đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dụng; hoạt
động dầu khí, kinh xoanh xăng dầu và khí;
18. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành luật điện lực về bảo vệ công trình điện lực an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
19. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thtướng
Chính phủ vviệc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các
sông thuộc phạm vi cả nước.
20. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
21. Quyết định s3330/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp Môi trường vviệc công bố giá trị dòng chảy tối thiểu hạ lưu
các đập, hồ chứa.
22. Thông số 64/2025/TT-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia
về tài nguyên nước;
23. Thông 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định chi tiết thi hành mt số điều của Luật Tài nguyên nước.
24. Thông số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông
5
suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
25. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
26. Thông số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
27. Thông số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động.
28. Thông số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
29. Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của tỉnh
Sơn La năm 2025
30. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn về kỹ thuật quốc
gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
31. Quy chuẩn QCVN 18:2019/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dự báo, cảnh báo lũ.
32. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông s k thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Mường Bang
2. Địa điểm xây dựng: Trên Suối Do, thuộc địa bàn ờng Bang, tỉnh
Sơn La.
3. Cấp công trình:
Theo Quy chuẩn hiện hành công trình có cấp thiết kế là công trình cấp III
theo QCVN 04-05/2022/BNNPTNT.
4. Thông số kỹ thuật chính:
TT
Thông số
Đơn vị
Gía trị
1
Mực nước dâng bình thường
(MNDBT)
M
375,0
2
Mực nước chết (MNC)
M
373,0
3
Dung tích toàn bộ
m
3
270.000
4
Dung tích hữu ích
m
3
197.000
5
Dung tích chết
m
3
73.000
6
Công suất lắp máy N
LM
MW
16,0
Các thông số kỹ thuật khác của công trình được trình bày tại Phụ lục 1.
6
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên nguyên tắc vận
hành công trình
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Mường
Bang nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa lũ
a) Đảm bảo an toàn công trình
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Mường Bang,
chủ động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc
bằng 200 năm; không được để mực nước hồ Mường Bang vượt mực nước kiểm
tra ở cao trình 375,63 m.
b) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình.
b) Đảm bảo nhu cầu sdụng nước ở hạ du và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
1. Quy định về phân loạiđối với thủy điện được áp dụng cụ thể như sau:
a) nhỏ: đỉnh thấp hơn mực nước đỉnh lũ tương ứng với lưu
lượng đỉnh lũ nhỏn 168,6 m
3
/s.
b) Lũ trung bình: có đỉnh tương ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 168,6
m
3
/s và nhỏ hơn 332,5 m
3
/s.
c) lớn: là lũ có đỉnh lũ lớn hơn mực nước đỉnh lũ ứng với tần suất tương
ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 332,5 m
3
/s
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ chứa
thủy điện Mường Bang được quy định như sau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau;
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van
1. Các cửa van được đánh số từ I đến V, thứ tự ttrái sang phải theo hướng
nhìn từ thượng lưu.
2. Trình tự mở các cửa van đập tràn được quy định tại Bảng 1; thứ tự mở
sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó. Tnh tự đóng các cửa
van được thực hiện ngược với trình tự mở.
7
Bảng 1. Trình tự mở các cửa van đập tràn
Độ mở (m)
Số thứ tự cửa van
I
II
III-XC
IV
V
0.5
7
1
21
4
11
1.0
8
2
22
5
12
1.5
9
3
23
6
13
2.0
10
15
24
16
14
2.5
17(HT)
19(HT)
25
20(HT)
18(HT)
3.0
26
3.5
27
4.0
28
4.5
29
5.0
30
5.5
31
6.0
32
HT
33
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn.
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thy
điện Mường Bang được quy định như sau:
1. Nội dung quan trắc: Công trình thủy điện Mường Bang thuộc công trình
thủy điện có cửa van. Việc quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng được thực
hiện theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 bao gồm: Quan trắc lượng mưa trên lưu vực, mực nước tại thượng
lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả; dự báo lưu lượng đến
hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa.
2. Chế độ quan trắc được quy định theo điểm a Khoản 4 Điều 40 Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP cụ thể như sau: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ
trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ;
trường hợp vận hành chống lũ, tần suất quan trắc, tính toán tối thiểu 01 giờ một
lần, quan trắc 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước lũ thiết kế. Thời
gian và thông số quan trắc quy định tại Bảng 2 Quy trình này.
8
Bng 2. Thông s, các yếu t và thi gian quan trắc trong mùa lũ
Thông số, yếu tố
quan trắc,
tính toán
Chế độ vận hành
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/
lần)
Lượng
mưa
Lưu
lượng
đến
hồ
Lưu
lượng xả
qua tràn,
qua tua
bin
Mực
nước hồ
và mực
nước hạ
lưu đập
Khả
năng
gia tăng
mực
nước hồ
Khi vận hành mùa kiệt
12
12
12
12
12
Khi vận hành trong mùa
6
6
6
6
6
Khi vận hành chống lũ
1
1
1
1
1
Khi mực nước hồ cao hơn
mực nước thiết kế
(375,12 m)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
3. Công ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á phải cung cấp thông
tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn:
Thủy điện Mường Bang công trình thủy điện cửa van điều tiết nên
Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á phải cung cấp thông tin, dữ
liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng cập nhật lên trang thông tin điện
tử của đơn vị quản công trình thủy điện theo quy định của pháp luật về khí
tượng thủy văn và theo quy định sau:
a) Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ cụ thể như sau: Cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí
tượng thủy văn cho Sở Công Thương, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La,
Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự xã
Mường Bang, Bộ Nông nghiệp Môi trường, Bộ Công Thương, Ban chỉ đạo
phòng thủ dân sự quốc gia trong tình huống khẩn cấp.
b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ- CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn như sau: Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc
quan trắc, cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục
Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông Nghiệp Môi trường, Sở Nông nghiệp
Môi trường tỉnh Sơn La.
4. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu
Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho các quan, đơn vị quy định tại
9
các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 6
Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ bằng một trong các phương
thức sau: Gửi trực tiếp, bằng fax, bằng mạng vi tính, qua điện thoại, bằng máy
thông tin vô tuyến điện (ICOM) hoặc các hình thức khác;
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức nhân khai thác đập, hồ
chứa nước kc trên cùng lưu vực sông và các tổ chức, quan, nhân có
liên quan trong công tác vn hành đập, hồ chứa thủy điện.
Công trình thủy điện Mường Bang công trình duy nhất được xây dựng
trên dòng chính suối Do, tuyến đập được xây dựng trên dòng chính suối Do, thuộc
địa bàn Mường Bang, tỉnh Sơn La. Ngay chân nhà máy thủy điện Mường Bang
mép hồ thy điện Hòa Bình. Nhà máy thủy điện Mường Bang xả nước trực tiếp
vào hồ thủy điện Hòa Bình. Dung tích tích toàn bộ của hồ thủy điện Hòa Bình là
9,862 tỷ m
3
, diện tích mặt hồ ứng với mực nước dâng bình thường là 208 km
2
, do
vậy việc vận hành hồ chứa thủy điện Mường Bang (dung tích hữu ích 270.000m
3
)
gần như không ảnh hưởng đến phát điện và điều tiết hồ chứa của thủy điện Hòa
Bình.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả vận hành
phát điện.
1. Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á phải thống nhất với
Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự Mường Bang, Uỷ ban nhân dân Mường Bang
trong việc lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành xả vận hành phát điện tại vùng
hạ du gồm:
a). Vị trí lắp đặt.
b). Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c). Những trường hợp phải cảnh báo.
d). Thời điểm cảnh báo.
đ). Hình thức cảnh báo.
e). Quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, nhân liên quan đến việc cảnh
báo.
2. Quy định khoảng thời gian tối thiểu phải thông báo trước khi mở cửa xả
nước đầu tiên.
Trước khi vận hành mở cửa van đập tràn xả đập tràn xả cát từ trạng
thái đóng hoàn toàn, phải báo cáo và thông báo trước 01 gi.
3. Tín hiệu cảnh báo, thời điểm cảnh báo, vị trí cảnh báo.
a) Tín hiệu cảnh báo: Khi vận hành phát điện và khi vận hành xả lũ: Các hệ
thống bảng cảnh báo vùng nước nguy hiểm, còi và loa cảnh báo.
b) Thời điểm cảnh báo:
10
- Khi vận hành phát điện:
+ Trước khi xả nước phát điện: Kéo 02 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và
cách nhau 10 giây.
+ Khi dừng vận hành phát điện: Kéo 1 hồi còi dài 10 giây.
- Khi vận hành xả lũ:
+ Khi các cửa van đập tràn đang trạng thái đóng hoàn toàn: lần lượt 60
phút và 30 phút trước thời điểm dự kiến mở cửa van tràn đầu tiên, kéo 3 hồi còi,
mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
+ Ngay trước khi mở cửa van đầu tiên để xả nước qua tràn: kéo 04 hồi còi
dài 20 giây, mỗi hồi cách nhau 10 giây, sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được mở
cửa van xả tràn.
+ Ngay trước khi xả thêm nước qua cửa van đập tràn, kéo 2 hồi còi, mỗi
hồi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
+ Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt khả năng hoặc ảnh hưởng đến an
toàn công trình: Kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 05 giây, khi
kết thúc hiệu lệnh thì mới được mở cửa van xả tràn.
+ Khi kết thúc xả nước qua tràn: Kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
c) Vị trí cảnh báo:
- Khi vận hành phát điện: Lắp đặt bảng cảnh báo vùng nước nguy hiểm
kênh xả hạ lưu Nhà máy; Hệ thống còi cảnh báo lắp đặt tại Nhà máy.
- Khi vận hành xả lũ:
+ 01 còi hụ tại đập tràn thủy điện Mường Bang.
+ 01 còi hụ tại Nhà máy thủy điện Mường Bang.
+ Các bảng cảnh báo vùng nước nguy hiểm tại kênh xả hạ lưu Nhà máy
Thủy điện, tại Đập tràn và cửa nhận nước Thủy điện Mường Bang.
4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh,
phát tin, truyền tin, thực hiện lệnh vận hành xả lũ.
- Thực hiện lệnh vận hành xả công trình theo quy định trong Quy trình
này, vận hành điều tiết hồ đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Trước khi vận hành mở cửa van đập tràn xả lũ và đập tràn xả cát từ trạng
thái đóng hoàn toàn, phải báo cáo thông báo cho chính quyền địa phương
các cơ quan có liên quan trước 01 giờ.
- Hình thức thông báo: Bằng công văn, qua fax, email hoặc điện thoại trực
tiếp đến các cơ quan, đơn vị liên quan. các tín hiệu cảnh báo được quy
11
định tại Khoản 3 Điều này.
- Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi liên quan đến việc vận
hành chống của hồ chứa thủy điện Mường Bang đều phải thực hiện bằng
văn bản, đồng thời bằng Fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin
bằng mạng vi tính, sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ
sơ quản lý.
- Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị trao đổi liên quan đến việc vận hành
và chống lũ của hồ chứa thủy điện Mường Bang qua điện thoại đều phải được ghi
âm và thực hiện theo trình tự sau:
a) Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình;
b) Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh và nhắc lại lệnh đã nhận được;
c) Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành.
Điều 10. Vận hành hchứa thủy điện đảm bảo quy định về dòng chảy
tối thiểu.
1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Mường Bang phải đảm
bảo duy tdòng chảy tối thiểu khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của Luật
Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, với lưu lượng
được duy trì sau đập tuân thủ theo Giấy phép khai thác nước mặt do cấp có thẩm
quyền phê duyệt khi yêu cầu cấp nước gia tăng hạ du của Ủy ban nhân
dân tỉnh Sơn La phải xả nước về hạ du theo yêu cầu.
2. Trong mọi trường hợp việc vận hành dòng chảy tối thiểu sau đập được
duy tthường xuyên liên tục và được thực hiện thông qua ống xả dòng chảy tối
thiểu được đặt ở bờ trái, đường kính ống là D300, cao trình tim ống xả là 369,0m,
với lưu lượng tính toán được quy định theo Giấy phép khai thác nước mặt đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á phải lắp đặt thiết b
giám sát lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định tại Điều
89 Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước cụ thể như sau: Giám sát tự động,
trực tuyến giám sát bằng camera đối với thông số lưu lượng xả duy trì dòng
chảy tối thiểu với chế độ giám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám sát
được truyền về hệ thống giám sát tài nguyên nước của Cục Quản Tài nguyên
nước - Bộ Nông nghiệp Môi trường Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh
Sơn La.
12
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA
Điều 11.Quy định về mực nước trước lũ, đón lũ
1. Cao trình mực nước trước của hồ chứa thủy điện Mường Bang trong
thời kỳ mùa lũ không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 375m.
2. Cao trình mực nước đón của hồ chứa thủy điện Mường Bang được
quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 của Quy trình này.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền, kết
quả quan trắc khí tượng thủy văn của Công ty cổ phần năng lượng và thương mại
Đông Á về số liệu mưa, mực nước tại thượng, hạ lưu, lưu lượng đến hồ, lưu lượng
xả phương thức vận hành nhà máy như sau:
1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực
nước dâng bình thường 375m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện
và chế độ đóng, mở cửa van đập tràn đến khi toàn bộ các cửa van mở hoàn toàn.
2. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi
mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 375m.
3. Trình tự, phương thức đóng mở cửa van đập tràn thực hiện theo quy định
tại Điều 6 ca Quy trình này;
4. Không cho phép nước tràn qua đỉnh cửa van đập tràn trong mọi trường
hợp vận hành xả lũ.
5. Sau đỉnh lũ, phải vận hành các cửa van đập tràn trạng thái chảy tự do
cho đến khi mực nước hồ rút dần về cao trình mực nước dâng bình thường 375m.
6. Phải thực hiện việc vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Trưởng Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La hoặc Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La trong
trường hợp khẩn cấp (nếu có).
Điều 13.Vận hành hồ chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hồ chứa thủy điện Mường Bang là hồ điều tiết ngày đêm dung tích toàn
bộ là 270.000m
3
không có dung tích phòng nên không khả năng cắt, giảm
cho hạ du. Do đó, lưu lượng vào hồ thủy điện Mường Bang được ưu tiên sử
dụng để phát công suất tối đa có thể được của nhà máy thủy điện, phần phần còn
lại tràn qua đập tràn xả lũ và tràn xả cát khi mực nước hồ vượt quá cao trình mực
nước dâng bình thường là 375m.
Điều 14. Vận hành hồ chứa đm bảo an toàn công trình
Khi mực nước hồ thủy điện Mường Bang đạt đến cao trình mực nước dâng
bình thường 375m lưu lượng đến hồ tiếp tục tăng khả năng ảnh hưởng
13
đến an toàn công trình, chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình
như sau:
1. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng
bình thường 375,0 m đến cao trình mực nước kiểm tra 375,63 m đđiều tiết cắt
lũ khi các cửa van của đập tràn chưa ở trạng thái mở hoàn toàn.
2. Trong mi trường hợp vận hành bình thường từ thời điểm lũ vào hồ đến
khi đạt đỉnh, việc vận hành hồ chứa phải đảm bảo tổng lưu lượng xả qua công
trình về hạ du không được lớn hơn u lượng vào hồ cùng thời điểm. Sai số cho
phép là 50% chênh lệch tổng lưu lượng xả của trình tự đó so với trình tự mở cửa
van đập tràn liền kề trước hoặc sau.
3. Hiệu lệnh khi vận hành hồ chứa thực hiện theo quy định tại Điều 9 của
Quy trình này.
4. Trường hợp đập hoặc thiết bị của công trình bị hỏng hoặc sự cố đòi
hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước, Công
ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á phải lập phương án, kế hoạch cụ
thể đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn
đập, các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du.
5. Cho phép Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á
quyết định vận hành cửa van đập tràn của hchứa thủy điện ờng Bang khác
với quy định tại Điều 6 của Quy trình này trong các trường hợp xảy ra scố tại
ng trình thủy điện Mường Bang hoặc những tình huống bất thường phải chịu
trách nhiệm về quyết định của mình.
6. Trách nhiệm phát hiện và xử lý sự cố hoặc những tình huống bất thường
thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy trình này.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ thủy điện Mường Bang hồ điều tiết ngày đêm, không thực hiện tích
nước cuối mùa lũ, lưu lượng đến hồ duy trì cao trình mực nước dâng bình thường
đảm bảo phát điện được công suất tối đa của nhà máy.
14
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt.
1. Nguyên tắc chung: Căn cứ vào dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Sơn La quan trắc của Công ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á về
số liệu mưa, lưu lượng vào hồ mực nước hồ chứa, phương thức vận hành hồ
chứa thủy điện Mường Bang trong mùa kiệt được thực hiện theo nguyên tắc
bản với thứ tự ưu tiên sau:
a) Vận hành đảm bảo an toàn công trình, an toàn hlưu: Tuân thủ đầy đủ
các quy định được áp dụng trong mùa quy định tại Điều 12 Điều 14 của Quy
trình này.
b) Vận hành cấp nước cho hạ du: Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hạ du
theo quy định tại Điều 10, Điều 20 Điều 21 của Quy trình này. Trong mọi
trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập và sau nhà máy theo
quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do cấp thẩm quyền phê
duyệt.
c) Vận hành phát điện:
- Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều
khiển.
- Trong điều kiện vận hành bình thường căn cứ vào yêu cầu thực tế và lưu
lượng nước vào hồ, chủ động điều tiết phát điện có hiệu quả trên cơ sở năng lực
công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện.
- Trong mọi trường hợp, nếu xả thừa phải ưu tiên phát điện với công suất
tối đa có thể.
d) Trong mọi trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu theo quy
định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các chế độ vận hành trong mùa kiệt
Hồ chứa thủy điện Mường Bang được thiết kế đphát điện theo chế độ điều
tiết ngày đêm. Do vậy, vận hành công trình trong mùa kiệt bao gồm các chế độ
sau:
a) Chế độ vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt thực hiện theo quy
định tại Điều 17 của Quy trình này.
b) Chế độ vận hành điều tiết các tình huống bất thường trong mùa kiệt
thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
3. Thẩm quyền quyết định ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình
Mường Bang trong mùa kiệt như sau:
Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á quyết định
vận hành và thực hiện xử lý các sự cố khẩn cấp liên quan đến an toàn công trình,
hạ du theo quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
15
Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
Điều 17. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Điều kiện thực hiện: Điều kiện bình thường, không và không
các tình huống bất thường quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
2. Nguyên tắc vậnnh:
a) Đảm bảo cấp nước cho hạ du theo quy định tại Điều 10, Điều 19, Điều
20 và Điều 21 của Quy trình này.
b) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức lệnh điều đcủa cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
c) Khi mực nước trong hồ chứa đang cao trình mực nước dâng bình
thường 375m lưu lượng về hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế của nhà
máy, ưu tiên phát điện với công suất lớn nhất có thể của nhà máy thủy điện, lưu
lượng còn lại sau khi phát điện tràn qua tràn tự do.
d) Trong các trường hợp khác ngoài quy định tại điểm c khoản này thì tùy
theo nhu cầu thực tế, khả năng điều tiết nước của hồ chứa và đặc tính thiết bị
khí thủy lực để vận hành điều tiết phát điện tối ưu hiệu quả đảm bảo an toàn
cấp nước hạ du nhưng phải đảm bảo mực nước hồ trong giới hạn mực nước dâng
bình thường đến mực nước chết và các quy định tại điểm a, b khoản này.
Điều 18. Vận hành bảo đảm mực nước trong mùa kiệt.
Khi mực nước hồ nằm trong khoảng tcao trình mực nước chết 373 m đến
dưới cao trình mực nước dâng bình thường 375m:
1. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kế
nhà máy, theo nhu cầu của hệ thống điện lưu lượng thực tế về hồ vận hành phát
điện để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ, giảm xả thừa.
2. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép
vận hành của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của
nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu
lượng tối thiểu cho phép của một tua bin.
3. Khi mực nước hồ lớn hơn hoặc bằng cao trình mực nước chết mà lưu
lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của một
tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng
tối thiểu cho phép vận hành của mt tua bin.
4. Khi mực nước hồ đang cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ
nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy dừng phát điện.
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Mùa đã được quy định tại điều 5 Quy trình này. Trong trường hợp
bất thường xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại điều 5 quy trình này
16
hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước,
do vỡ đập, tràn đập.
2. Trong trường hợp xảy ra những tình huống bất thường này vào mùa kiệt,
Công ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á biện pháp đối phó phù
hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng
thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương thông báo cho nhân dân phía
thượng, hạ lưu công trình thủy điện Mường Bang để kịp thời phối hợp, ứng
phó cần thiết.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du yêu cầu bất thường
về nước.
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện ờng Bang nhu cầu lượng
nước xả khác với quy định tại Quy trình này thì quan, đơn vị nhu cầu sử dụng
nước phải xin ý kiến bằng văn bản tới Công ty cổ phần năng lượng và thương mại
Đông Á. Trong trường hợp giữa đơn vị nhu cầu sử dụng nước Công ty cổ
phần năng lượng thương mại Đông Á không thống nhất được phương án thì đơn
vị có nhu cầu sử dụng nước gửi văn bản xin ý kiến đến Ủy ban nhân n tỉnh Sơn
La. Sau khi thống nhất về lưu lượng kế hoạch thời gian xả nước với các quan,
đơn vị nêu trên, Công ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á thông o
ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động
nhà máy thủy điện Mường Bang phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước,
đồng thời tổ chức thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh n La, Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường.
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu
vực suối, Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á phải tuân thủ theo
lệnh điều hành vận hành hồ chứa của quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 và
Luật thủy lợi s 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
Điều 22. Vận hành hồ chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi.
1. Khi hạ du công trình thủy điện Mường Bang có nhu cầu xả phục vụ cấp
nước cho thủy lợi khác với quy định tại quy trình này thì cơ quan, tổ chức có nhu
cầu phải báo cáo xin ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La xem xét, quyết định.
17
2. Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á trách
nhiệm tổ chức thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Sơn La, đồng thời thông báo cho biết, theo dõi. Trước khi xả nước theo
chỉ đạo Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á thông báo cho Điều
độ điện lực để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động phát điện nhà máy thủy điện
Mường Bang đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dng nước.
3. Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á có trách nhiệm đảm
bảo dòng chảy môi trường duy trì liên tục sau đập theo quy định tại Điều 10 Quy
trình này và tuân thủ theo nội dung Giấy phép khai thác nước mặt do cơ quan có
thẩm quyền cấp. Đồng thời phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương,
công ty vận hành công trình thủy lợi và các tổ chức khai thác, sử dụng nước ở hạ
du công trình thủy điện Mường Bang để điều chỉnh chế độ vận hành phát điện,
lưu lượng xả nước qua đập hoặc qua các hạng mục công trình khác cho phù hợp.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC , CÁ NHÂN
Điều 23. Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công
trình.
1. Lệnh vận hành h chứa thủy điện Mường Bang nếu trái với các quy định
trong quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hthống các công trình dân
sinh hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình thủy lợi, giao thông dân sinh hạ du bị mất an toàn thì Giám
đốc Công ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xẩy ra sự
cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty cổ
phần năng lượng thương mại Đông Á trách nhiệm xử sự cố, đồng thời
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La,
Sở Công Thương thông báo cho nhân dân ở thượng, hạ lưu công trình để kịp
thời phối hợp, xử lý.
4. Tháng 4 hàng năm thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Công
ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á trách nhiệm tổ chức kiểm tra
các trang thiết bị, các hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận
hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả tới Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi, chỉ đạo.
5. Trường hợp sự cố công trình trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 15 tháng 5, Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng thương
18
mại Đông Á phải có biện pháp xử lý phù hợp kịp thời và phải báo cáo với Ủy ban
nhân dân tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở ng
Thương để theo dõi, chỉ đạo và thông báo cho chủ công trình thủy điện ở thượng,
hạ lưu công trình và nhân dân thượng, hạ lưu công trình, để kịp thời phối hợp,
xử lý.
Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng
thương mại Đông Á.
1. Ban hành lệnh và thực hiện lệnh vận hành hồ chứa theo quy định trong
Quy trình này và các quy định pháp luật liên quan.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Mường Bang
được quy định như sau:
a) Thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Mường Bang của Trưởng
Ban chỉ huy phòng th dân sự tỉnh Sơn La và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La theo quy định của Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người thẩm quyền ra lệnh các tình huống bất thường khác, được phép
quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
d) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này.
e) Khuyến khích Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng thương mại
Đông Á xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa
học, công nghệ tiên tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu
quả khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.
3. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố không
thể vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, phải triển khai ngay các
biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, các chủ đập trên cùng bậc thang
Suối Do có liên quan thông o trên hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ
du hồ chứa quy định tại khoản 16 Điều này để người dân biết, kịp thời phối hợp,
có ứng xử cần thiết.
4. Sau mùa hằng năm, phải lập báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh
Sơn La về việc thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Mường Bang,
đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần
thiết.
5. Trước mùa mưa lũ hằng năm trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an
toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
19
định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương
6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Công ty có trách nhiệm báo cáo hiện
trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương. Thời
hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 hằng năm;
7. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa và khu vực hạ lưu
công trình thủy điện Mường Bang chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa.
8. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thủy điện Mường Bang.
9. Định kỳ 5 năm phải soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù hợp, chủ sở
hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình Sở Công Thương thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
10. Định kỳ 5 năm tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở
Công thương tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật
điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
10. Hàng năm, lập, soát, điều chỉnh, bổ sung phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều 22 của Luật Phòng chống thiên tai. Đnh
kỳ 05 năm hoặc khi sthay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện,
Công ty trách nhiệm soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn
cấp trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
11. Đầu tư, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản vận nh hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập ( loa, còi cảnh báo); Xây dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực
tuyến việc vận hành xả nước của h chứa thủy điện Mường Bang theo quy định.
12. Chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, Ủy ban
nhân dân các vùng hạ du: Khảo sát, lập phương án thực hiện lắp đặt hệ thống
cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du công trình thủy điện Mường Bang để
thông báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương thức, hình thức cảnh
báo qua hệ thống cảnh báo phải được quy định cụ thể trong Quy chế phối hợp.
13. Phối hợp với các chủ công trình thủy điện, thủy lợi liên quan trên
lưu vực suối Do ( nếu có) để xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
14. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn cho công trình, cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí
tượng thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo, cung cấp số liệu, thông tin,
báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại Điều 7 của Quy trình
này.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
20
sạt lở vùng hồ và các biện pháp khắc phục kịp thời các hỏng để bảo đảmnh
trạng, đ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình thiết bị.
c) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần
thiết.
15. Sau mỗi trận lũ và sau cả mùa , phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
b) Sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe doạ đến sổn định, an toàn công
trình và thiết bị (nếu có).
c) Khi hạ du hồ chứa thủy điện Mường Bang xảy ra thiệt hại do ngập lụt
gây ra, phối hợp với các quan chức năng địa phương của tỉnh Sơn La kiểm
tra, đánh giá thiệt hại, xác định nguyên nhân gây thiệt hại các biện pháp
khắc phục trong trường hợp thuộc trách nhiệm của Công ty cổ phần năng lượng
và thương mại Đông Á.
d) Báo cáo Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công thương kết
quả thực hiện những công tác trên.
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hiện các biện pháp
ứng pvới các tình huống mưa xử các tình huống cấp bách ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hdu công trình vượt qkhả năng xử lý của địa phương
và đơn vị quản lý công trình khi có yêu cầu.
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung khu vực thủy điện Mường Bang nói riêng khi để kịp
thời chỉ đạo phòng, chống lũ lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng
đến an toàn hạ du.
3. Chỉ đạo, các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty cổ phần
năng lượng và thương mại Đông Á trong công tác phòng, chống thiên taivận
hành công trình thủy điện Mường Bang.
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương
1. Kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á
thực hiện các quy định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La phê duyệt khi Quy trình không còn phù hợp hoặc theo định kỳ 5 năm.
21
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Chỉ đạo các quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty
cổ phần năng lượng thương mại Đông Á thực hiện đúng các quy định trong
Quy trình này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa
thuộc phạm vi quản của tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện
pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng
phó của địa phương.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Mường Bang
1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, trưởng các bản giám sát việc chấp
hành quy trình vận hành hồ chứa này của Công ty cổ phần năng lượng và thương
mại Đông Á .
2. Phối hợp chỉ đạo xửcác sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước của
thủy điện Mường Bang đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng thượng, hạ lưu nhà
máy.
3. Tổ chức thường trực, theo dõi tình hình diễn biến a việc vận
hành công trình thủy điện Mường Bang để có biện pháp chỉ đạo phòng chống
lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du. Kịp thời
thông tin tới Công ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á về diễn biến thời
tiết bất thường, thiên tai, lũ lụt.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ chứa; chỉ đạo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hạ du khi hồ xả nước.
5. Phối hợp với Công ty cổ phần năng lượng thương mại Đông Á xác
định vị trí để lắp đặt hệ thống cảnh báo điều tiết và phát điện phía hạ du phục
vụ vận hành công trình thủy điện Mường Bang.
6. Báo cáo cấp thẩm quyền để kịp thời xử vi trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công
trình thủy điện Mường Bang.
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
công trình thủy điện Mường Bang từ Công ty cổ phần năng lượng thương mại
Đông Á sang một đơn vị khác, các quy định về thẩm quyền trách nhiệm của
Công ty Giám đốc Công ty cổ phần ng lượng thương mại Đông Á trong
Quy trình này sẽ được quy định cho đơn vị thủ trưởng đơn vị được chuyển giao.
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tliên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Mường Bang đều phải
giao nộp 01 bộ cho Sở Công Thương, để thống nhất theo dõi, chỉ đạo.
3. Chậm nhất không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn vị mới nhận chuyển
22
giao khai thác, vận hành công trình thủy điện Mường Bang từ Công ty cổ phần
năng lượng thương mại Đông Á phải tiến hành sửa đổi, điều chỉnh quy trình
vận hành hồ chứa thủy điện Mường Bang sang đối tượng đơn vị, công ty mới
tiếp nhận khai thác, vận hành.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện
Mường Bang
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Mường
Bang, nếu nội dung chưa hợp cần sửa đổi, bổ sung, Công ty cổ phần năng
lượng và thương mại Đông Á, thủ trưởng các đơn vị liên quan phải kiến nghị
kịp thời bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để xem xét, quyết định.
2. Định kỳ 05 năm hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù
hợp, Công ty cổ phần năng lượng và thương mại Đông Á có trách nhiệm rà soát,
điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, trình Sở Công Thương thẩm định, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt theo quy định./.
23
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông số kỹ thuật chính của công trình
TT
Thông số
Đơn vị
Gía trị
I
Các đặc trưng thủy văn
1
Diện tích lưu vực
km
2
109,5
2
Tọa độ địa lý
Đập đầu mối
Kinh độ Đông
104
0
48’30,1”
Vĩ độ Bắc
21
0
06’27,0’’
Nhà máy
Kinh độ Đông
104
0
50’58,8’
Vĩ độ Bắc
21
0
04’44,8’’
3
Lưu lượng bình quân năm Q
0
m
3
/s
4,16
4
Mô đuyn dòng chảy M
0
l/s -
km
2
38,0
5
Lượng mưa trung bình nhiều năm
mm
1700
6
Lưu lượng duy trì ngày đêm
m
3
/s
0,84
7
Lũ thiết kế 1,5% tại đập
m
3
/s
790,3
8
Lũ kiểm tra 0,5% tại đập
m
3
/s
945,3
9
Lũ thiết kế 1,5% tại nhà máy
m
3
/s
873,0
10
Lũ kiểm tra 0,5% tại nhà máy
m
3
/s
1044,3
II
Các thông số chính của công trình
1
Hồ điều tiết ngày đêm
Mực nước dâng bình thường
(MNDBT)
m
375,0
Mực nước chết (MNC)
m
373,0
Dung tích toàn bộ
m
3
270.000
Dung tích hữu ích
m
3
197.000
24
TT
Thông số
Đơn vị
Gía trị
Dung tích chết
m
3
73.000
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
ha
2,7
2
Đập dâng bờ phải
Kết cấu đập
BTCTM250
Cao trình đỉnh đập dâng
m
376,7
Chiều cao đập lớn nhất H
MAX
m
14,7
Chiều dài đập dâng bờ phải
m
28,0
3
Đập dâng bờ trái
Kết cấu đập
BTCTM250
Cao trình đỉnh đập dâng
m
376,7
Chiều cao đập lớn nhất H
MAX
m
18,7
Chiều dài đập dâng bờ trái
m
18,0
4
Đập tràn
Hình thức tràn
Có cửa van điều tiết
Kết cấu cửa van
Cửa van phẳng
Kết cấu đập
BTCTM250
Hình thức tiêu năng
Tiêu năng đáy
Cao trình đỉnh ngưỡng tràn tràn
m
371,8
Chiều dài tràn
(kể cả khoang tràn kết hợp xả cát)
m
47,5
Số khoang tràn
(một khoang kết hợp xả cát)
Khoang
5,0
Kích thước khoang tràn (BxH)
m
(9,5x4,9)
Chiều cao đập lớn nhất H
MAX
m
20,7
Lưu lượng lũ thiết kế (Q
1,5%
)
m
3
/s
790,3
Lưu lượng lũ kiểm tra (Q
0,5%
)
m
3
/s
945,3
Cột nước tràn thiết kế H
1,5%
m
0,12
25
TT
Thông số
Đơn vị
Gía trị
Cột nước tràn kiểm tra H
0,5%
m
0,63
Cao trình mực nước lũ thiết kế
(P= 1,5%)
m
375,12
Cao trình mực nước lũ kiểm tra
(P = 0,5%)
m
375,63
Cao trình mực nước lũ TK hạ lưu
(P = 1,5%)
m
370,01
Cao trình mực nước lũ KT hạ lưu
(P = 0,5%)
m
370,41
5
Khoang tràn xả cát
Cao trình ngưỡng khoang
m
366,0
Kích thước khoang tràn (BxH)
m
(9,5x10,7)
Kết cấu khoang tràn
BTCTM250
Cao trình đỉnh khoang tràn
m
376,7
6
Cửa nhận nước
Lưu lượng qua cống Q
TK
m
3
/s
7,465
Cao độ đáy cửa vào
m
367,5
Cao độ tim cửa
m
368,6
Chiều dài cửa
m
5,8
Kết cấu cửa
BTCTM250
Cao trình đỉnh cửa
m
369,7
Kích thước cửa (BxH)
m
(2,8x2,2)
Số cửa
Cửa
01
7
Hầm dẫn
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
7,465
Chiều dài hầm
m
3220,84
Hình thức hầm
Hầm không áp
26
TT
Thông số
Đơn vị
Gía trị
Chiều cao đào hầm
m
3,3
Chiều rộng đào hầm
m
3,3
Bán kính đào
m
1,4
Cao độ đáy cửa vào
m
367,63
Cao độ đáy cửa ra
m
364,70
Độ dốc hầm
%
0,1
8
Kênh dẫn
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
7,465
Chiều dài kênh
m
2065,65
Hình thức kênh
Kênh không áp
Chiều rộng đáy kênh
m
2,8
Chiều cao cột nước trong kênh
m
1,73
Mặt cắt kênh (BxH)
m
(2,8x2,2)
Cao độ đáy đầu kênh
m
364,70
Cao độ đáy cuối kênh
m
362,65
Mực nước đầu kênh
m
366,43
Mực nước cuối kênh
m
364,38
Độ dốc kênh
%
0,1
Độ nhámng kênh
n
0,017
Kết cấu
BTCT M250
8
Bể áp lực
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
7,465
Chiều dài bể
m
69,86
Chiều rộng bể
m
5,0
Chiều sâu bể lớn nhất
m
7,0
Mực nước lớn nhất
m
364,65
Mực nước nhỏ nhất
m
364,26
27
TT
Thông số
Đơn vị
Gía trị
Mực nước thiết kế
m
364,38
Cao trình đỉnh bể
m
365,36
Cao trình đáy bể sâu nhất
m
358,36
Cột nước tràn
m
0,25
Kết cấu bể áp lực
BTCT M200
9
Đường ống áp lực
a
Đường ống chính
Kết cấu
Ống thép
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
7,465
Đường kính trong ống chính D
0
mm
1700
Chiều dài ống chính L
0
m
442,5
Chiều dày ng
mm
(1422)
Số hiệu thép
Q345B
Tổng số mố néo
mố
06
b
Đường ống nhánh
Kết cấu
ống thép
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
3,7325
Đường kính trong ống nhánh d
0
mm
900
Chiều dài ống nhánh L
1
(cả 02 ống)
m
(10,73x2)
Chiều dày ng
mm
16
Số hiệu thép
Q345B
10
Nhà máy
Công suất lắp máy N
LM
MW
16,0
Công suất đảm bảo N
ĐB
MW
3,333
Số tổ máy n
tổ
02
Kích thước nhà máy (LxB)
m
(32,75x21,6)
Cao trình sàn lắp máy
m
123,0
28
TT
Thông số
Đơn vị
Gía trị
Cao trình tim tua bin
m
111,0
Cao trình phòng điều khiển
m
123,0
Cao trình tim ống vào
m
111,00
Lưu lượng thiết kế nhà máy
m
3
/s
7,465
Mực nước hạ lưu nhà máy lớn nhất
m
122,0
Mực nước hạ lưu nhà máy nhỏ nhất
m
114,0
Cột nước lớn nhất H
MAX
m
251,85
Cột nước nhỏ nhất H
MIN
m
243,57
Cột nước tính toán H
TT
m
243,57
Cột nước trung bình H
TB
m
246,81
11
Phương án đấu nối
Điểm đấu nối
TBA 110kV Phù
Yên
Chiều dài đường dây 110KV AC185
km
34,68
Số lượng cột
cột
84
12
Trạm biến áp
Công suất trạm
MVA
25
Cao độ trạm
m
125,0
Kích thước trạm (BxL)
m
(26.5x47)
29
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~W
Z (m)
365,
5
366,
5
367,
5
368,
5
369,
5
370,
5
371,
5
372,
5
373,
5
374,
5
375
376
F (ha)
0
0,00
1
0,00
3
0,00
6
0,01
1
0,01
6
0,02
4
0,03
1
0,03
9
0,04
6
0,05
0
0,05
3
W
(10
6
m
3
)
0
0,00
4
0,01
4
0,03
2
0,05
7
0,08
9
0,12
8
0,16
8
0,20
9
0,24
9
0,27
0
0,31
0
Phụ lục 3: Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng mực nước hạ lưu đập
Z(m)
366,7
367,0
367,5
368,0
368,5
369,0
369,5
370,0
370,5
Q(m
3
/s)
0,00
1,37
7,98
23,3
48,5
88,1
134
186
243
Z(m)
371
371,5
372
372,5
373
373,5
374
374,5
375
Q(m
3
/s)
321
409
499
596
698
804
913
1041
1210
30
Ph lc 4: S liu và biu đồ đưng quan h độ m ca van
Độ mở
Số thứ tự cửa van
I
II
III -XC
IV
V
0,5
7/128,83
1/19,91
21/470,84
4/74,37
11/197,88
1,0
8/147,12
2/38,20
22/506,86
5/92,66
12/216,17
1,5
9/163,38
3/54,46
23/539,20
6/108,92
13/232,43
2,0
10/177,97
15/261,61
24/570,34
16/276,20
14/247,02
2,5
17/316,99
19/357,77
25/600,42
20/398,56
18/439,35
3,0
26/629,42
3,5
27/656,90
4,0
28/684,49
4,5
29/710,78
5,0
30/734,85
5,5
31/743,00
6,0
32/747,80
HT
33/756,90
Ghi chú: hiệu A/B
Tử số: Số thứ tự của trình tự mở.
Mẫu số: Tổng lưu lượng xả qua tràn ứng với mực ớc hồ chứa cao trình
mực nước dâng bình thường 375.00 m.
31
MNTL
(m)
Độ mở a
(m)
Q tổng
(m
3
/s)
QI
(m
3
/s)
QII
(m
3
/s)
QIII XC
(m
3
/s)
QIV
(m
3
/s)
QV
(m
3
/s)
375,00
0,5
111,13
19,91
19,91
31,49
19,91
19,91
375,00
1,0
220,31
38,20
38,20
67,51
38,20
38,20
375,00
1,5
317,69
54,46
54,46
99,85
54,46
54,46
375,00
2,0
407,19
69,05
69,05
130,99
69,05
69,05
375,00
2,5
600,42
109,84
109,84
161,07
109,84
109,84
375,00
3,0
629,42
109,84
109,84
190,07
109,84
109,84
375,00
3,5
656,90
109,84
109,84
217,55
109,84
109,84
375,00
4,0
684,49
109,84
109,84
245,14
109,84
109,84
375,00
4,5
710,78
109,84
109,84
271,43
109,84
109,84
375,00
5,0
734,85
109,84
109,84
295,50
109,84
109,84
375,00
5,5
743,00
109,84
109,84
303,66
109,84
109,84
375,00
6,0
764,94
109,84
109,84
308,46
109,84
109,84
375,00
HT
781,90
109,84
109,84
317,55
109,84
109,84
375,12
HT
790,30
116,50
116,50
324,30
116,50
116,50
375,63
HT
945,30
147,25
147,25
356,30
147,25
147,25
Ghi chú:
- Khi mực nước h cao trình 375,00m đối với 4 khoang tràn ngưỡng cao
trình 371,80m bắt đầu từ độ mở 2,0m dòng chảy tách khỏi cửa van. Độ mở tiếp theo là
mở hoàn toàn.
- Với khoang tràn xả cát (ngưỡng cao trình 366,00m) bắt đầu từ độ mở 6,0m
dòng chảy tách khỏi cửa van, độ mở tiếp theo là mở hoàn toàn.
0
200
400
600
800
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5 6 6.5 7
Qtr (m3/s)
Độ mở cửa van-a (m)
Biểu đồ quan hệ độ mở cửa van và lưu lượng
xả qua tràn
a- Q
a- Q…
32
Ph lc 5: S liu và biểu đồ quan h mực nước h cha- lưu lượng x qua tràn
Z
tl
366,0
366,5
367,0
367,5
368,0
368,5
369,0
369,5
370,0
370,5
371,0
Q
tràn
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
Q
cxc
0
4,49
12,69
23,31
35,88
50,15
65,92
83,07
101,50
121,11
141,85
Q
tổng
0,00
4,49
12,69
23,31
35,88
50,15
65,92
83,07
101,50
121,11
141,85
Z
tl
371,5
371,8
372
372,5
373
373,5
374
374,5
375,0
375,12
375,63
Q
tràn
0,00
0,00
6,23
40,69
94,46
163,09
244,36
336,58
439,35
466,00
589,00
Q
cxc
163,65
177,22
186,46
210,25
234,97
260,59
287,08
314,40
317,55
324,30
356,30
Q
tổng
163,65
177,22
192,69
250,94
329,43
423,67
531,44
650,99
756,90
790,30
945,30
366
368
370
372
374
376
378
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000
Ztl (m)
Qtr (m3/s)
Biểu đồ quan hệ mực nước hồ chứa- lưu lượng xả qua tràn
33
Ph lc 6: S liu và biểu đồ tn suất lũ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 539/QĐ-UBND Sơn La 2026 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Mường Bang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 511/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×