• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2981/QĐ-UBND Sơn La 2025 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Pia

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/11/2025 11:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2981/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Pia thuộc xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2981/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2981/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2981/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Pia
thuộc xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn c Lut Tchc chính quyn đa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 305/TTr-SCT ngày
30/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện Nậm Pia thuộc xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cổ phần thủy đin Nậm Pia - Chủ sở hữu công trình thủy điện
Nậm Pia:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Quy trình vận hành hồ
chứa thủy điện Nậm Pia được phê duyệt tại Quyết định này.
2981
22
11
2025
2
b) Công bnội dung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Pia đã
được phê duyệt tới các chủ sở hữu công trình thủy điện trên cùng lưu vực và các
tổ chức cá nhân có liên quan; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn công
trình thủy điện, tài nguyên nước.
2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hp với Sở Nông nghiệp
Môi trường, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân
Chiềng Hoa kiểm tra, đôn đốc Công ty cổ phần thủy đin Nậm Pia trong quá trình
triển khai thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Pia được p
duyệt tại Quyết định này.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trách nhiệm công bố công khai
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt tại Quyết định này trên trang
thông tin điện tử của UBND tỉnh.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 2325/QĐ-UBND ngày 26/10/2020 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Chiềng Hoa;
Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia, Thủ trưởng các ngành, đơn vị
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- N điều 3;
- Cổng tng tin điện ttỉnh;
- Trung tâm Phục vhành chính công;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tnh;
- Lưu: VT, Bn KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHTỊCH
P CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành ng
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Pia
thuộc xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điu chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định về vận hành an toàn hồ chứa thủy điện Nậm Pia
(sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia;
b) Các tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
các tổ chức, quan, nhân liên quan trong công tác vận hành đp, hồ
chứa thủy điện Nậm Pia.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan để báo cáo, chỉ đạo.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác bảo vệ Công trình
thủy điện Nậm Pia phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chng thn tai s33/2013/QH13 ngày 19 tng 6 m 2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024.
9. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai Luật đê điều.
10. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
4
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
11. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành mt số điều của Luật Tài nguyên nước.
12. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tin cấp quyền khai thác tài nguyên nước
13. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ
về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
14. Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
khoáng sản;
15. Nghị định 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính Phủ về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
16. Nghị định số 08/2022/-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
17. Nghị định số 17/2022/-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hóa cht và vt liệu nổ công nghiệp; Điện lực, an toàn
đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dụng; hoạt
động dầu khí, kinh xoanh xăng dầu và khí;
18. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành luật điện lực về bảo vệ công trình điện lực an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
19. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động tn các
sông thuộc phạm vi cả nước.
20. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
ớng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
21. Thông số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ
Tài nguyên Môi trường quy định về giám sát khai thác sử dụng tài nguyên
nước.
22. Thông 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
23. Thông số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông
5
suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
24. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
25. Thông số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
26. Thông số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động.
27. Thông số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
28. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn về kỹ thuật quốc
gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
29. Quy chuẩn QCVN 18:2019/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dự báo, cảnh báo lũ.
30. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông s kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Nậm Pia
2. Địa điểm xây dựng: Trên Suối Nậm Pia, thuộc địa n Chiềng Hoa,
tỉnh Sơn La.
3. Cấp công trình:
- Công trình cấp thiết kế cấp III theo TCXD VN 285:2002 tại giai đoạn
thiết kế.
- Theo Quy chuẩn hiện hành công trình có cấp thiết kế là công trình cấp III
theo QCVN 04-05/2022/BNNPTNT.
4. Thông số kỹ thuật chính: các thông số kỹ thuật chính của công trình được
trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên nguyên tắc vận
hành công trình
Quy trình này áp dụng cho ng tác vn hành hồ chứa thủy điện Nậm Pia
nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa lũ
a) Đảm bảo an toàn công trình
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Nậm Pia, chủ
động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận lũ chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng
500 năm; không được để mực nước hồ Nậm Pia vượt mực nước kiểm tra ở cao
6
trình 338,5 m.
b) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình.
b) Đảm bảo nhu cầu sdụng nước ở hạ du và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
1. Quy định về phân loạiđối với thủy điện được áp dụng cụ thể như sau:
a) nhỏ: đỉnh thấp hơn mực nước đỉnh tương ứng với lưu
lượng đỉnh lũ nhỏ hơn 370 m
3
/s.
b) trung bình: đỉnh lũ tương ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 370
m
3
/s và nhỏ hơn 600 m
3
/s.
c) lớn: là lũ có đỉnh lớn hơn mực nước đỉnh lũ ứng với tần suất tương
ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 600 m
3
/s
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ chứa
thủy điện Nậm Pia được quy định như sau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau;
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van cống xả cát
1. Nhiệm vụ: Tràn xả lũ của hồ dạng tràn tự do, không cửa van nên
không có khả năng giảm lũ, cắt lũ cho vùng hạ du.
Cống xả cát được thiết kế với mục đích chính để xả bùn cát, lưu lượng tối
đa xả qua cống xả cát nhỏ, do vậy việc vận hành công trình xcát trong mọi
trường hợp phải đảm bảo tổng lưu lượng qua xả tràn và qua cửa cống xả cát nhỏ
hơn lưu lượng về hồ chứa.
2. Nguyên tắc bản: Đảm bảo xả bùn, cát trong hồ khi cần thiết và hạ
thấp mực nước hồ trong các trường hợp sửa chữa hoặc có nguy cơ gây sự cố cho
các công trình và thiết bị tại đập đầu mối.
3. Phương thức vận hành
a) Vận hành để xả bùn cát khi u lượng nước về hồ nhỏ mực nước hồ
nhỏ hơn mực nước dâng bình thường 333 m:
Vận hành trong trường hợp muốn hạ thấp mực nước hồ để sửa chữa, nạo
vét hồ hoặc xả đáy hồ để giảm lượng bùn lắng tích tụ trong lòng hồ. Trong thời
7
gian xả bùn cát cho phép tổng lưu lượng xả qua nhà máy và cống xả cát lớn hơn
hoặc bằng lưu lượng đến hồ.
b) Vận hành công trình để xả bùn, cát trong trường hợp bùn, cát về hồ nhiều
do tại vùng thượng lưu cuốn theo đất đá về lòng hồ, khả năng gây bồi lp
lòng hồ:
- Trong trường hợp này lượng nước về hồ lớn, nước tràn qua đập tràn, nên
việc vận hành cống xả cát không ảnh hưởng tới an toàn các hoạt động dân sinh
sau vùng hạ lưu đp.
- Trong thời gian xả bùn cát tổng lưu lượng xả tn qua đập và cống xả cát
nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng nước về hồ.
- Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia quy định chịu trách
nhiệm đối với phương thức vận hành cửa van cống xả cát ở mục này để đảm bảo
an toàn cho thiết bị trong quá trình vận hành.
c) Vận hành công trình để xả dòng chảy tối thiểu.
- Dòng chảy tối thiểu được duy trì thường xuyên, liên tục qua cống xả cát
đảm bảo lưu lượng dòng chảy tối thiểu sau đập không nhỏ hơn lưu lượng quy định
tại Giấy phép khai thác, sử dng nước mặt do cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này, Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải gửi thông
báo trước 03 ngày đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân
sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Hoa bằng các hình
thức Email hoặc điện thoại, đồng thời gửi văn bản đến quan thẩm quyền
theo quy định.
5. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này, ng ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải thông báo
trước 12 giờ tới Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân Chiềng Hoa bằng hình thức Email
hoặc điện thoại, đồng thời gửi văn bản đến cơ quan thẩm quyn theo quy định.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trc khí tượng thủy văn
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thy
điện Nậm Pia được quy định như sau:
1. Nội dung quan trắc: Công trình thủy điện Nậm Pia thuộc công trình thủy
điện lớn có tràn tự do. Việc quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng được thực
hiện theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 bao gồm: Quan trắc lượng mưa trên lưu vực, mực nước tại thượng
lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả.
2. Chế đquan trắc được quy định theo điểm b Khoản 4 Điều 40 Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP cụ thể như sau: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ
trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ
8
khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một lần khi mực nước hồ bằng
hoặc cao hơn ngưỡng tràn; 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước
thiết kế.
3. Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan
trắc khí tượng thủy văn:
Thủy điện Nậm Pia công trình thủy điện lớn tràn tự do n Công ty
cổ phần thủy điện Nậm Pia phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng
thủy văn chuyên dùng và cập nhật lên trang thông tin điện tử của đơn vị quản lý
công trình thủy điện theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn theo
quy định sau:
a) Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa, cụ thể như sau: Cung cấp toàn b
thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho Sở Công Thương, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệpMôi trường tỉnh Sơn La, Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự Chiềng Hoa, Bộ Nông nghiệp Môi trường, Bộ
Công Thương; Ban Chỉ đạo phòng thủ dân squốc gia trong tình huống khẩn cấp.
b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghđịnh số 38/2016/NĐ- CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Khí tượng
thủy văn như sau: Trong thời gian kng quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc
quan trắc, cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục
Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông Nghiệp Môi trường, Sở Nông nghiệp
Môi trường tỉnhn La.
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ shữu, tổ chức, cá nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức nhân khai thác đập, h
chứa nước khác trên cùng lưu vực sông các t chức, cơ quan, cá nhân
liên quan trong công tác vn hành đập, hồ chứa thủy điện
1. Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải phối hợp với chủ sở
hữu, tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực suối
Nậm Pia (nếu có) các tổ chức, quan, nhân liên quan xây dựng Quy
chế phối hợp vn hành, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng, thủ dân sự tỉnh Sơn
La để vận hành đảm bảo an toàn cho công trình hạ du. Trường hp Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa nước
trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm
2023 thì phải thực hiện theo quy chế phối hợp được phê duyệt.
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Nậm Pia, Công ty cổ phần
thủy điện Nậm Pia phải thường xuyên cung cấp, trao đổi cập nhật thông tin với
chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên lưu vực để
chế độ vận hành tối ưu và an toàn, phối hợp công tác cảnh báo khi xả nước hoặc
sự cố vỡ đập đối với hạ du cụ thể như sau:
9
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà máy thủy điện Nậm Pia với chính
quyền địa phương, các tổ chức, nhân liên quan đến việc vận hành trên cùng lưu
vực.
- Đối với tình huống xả nước bất thường vào mùa lũ: Công ty cổ phần thủy
điện Nậm Pia phải thông tin đến Ủy ban nhân dân các xã, bản phía hạ du qua hệ
thống loa, còi cảnh báo lũ và điện thoại trực tiếp đến văn phòng Ủy ban nhân dân
xã, trưởng bản phía hạ du để thông tin đến nhân dân qua hệ thống loa phóng thanh
xã, bản. Đồng thời khi xả ớc phải tuân thủ đúng quy định tại khoản 3 Điều 9
Quy trình này. Mọi công tác xử tuân thủ theo phương án ứng phó thiên tai
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được phê duyệt.
- Đối với sự cố nguy hiểm như vỡ đập, cán bộ vận hành đập có trách nhiệm
ngay lập tức tng báo tới Tổ tởng nmáy, trưởng ca trực phát tín hiệu
khẩn cấp bằng loa, còi báo tới vùng hạ du. Mọi công tác xử tuân thủ theo
phương án ứng phó thiên tai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã
được phê duyệt.
3. Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia trách nhiệm xây dựng quy chế
phối hp với chính quyền địa phương trong việc vận hành đảm bảo nước cho khu
vực hạ du hồ chứa theo quy định Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt đã được
Bộ Tài nguyên Môi trường ( nay Bộ Nông nghiệp Môi trường) phê duyệt.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả vận hành
phát điện
1. Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải thống nhất với UBND Chiềng
Hoa trong việc lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành xả lũ và vận hành phát điện tại
vùng hạ du gồm:
a). Vị trí lắp đặt.
b). Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c). Những trường hợp phải cảnh báo.
d). Thời điểm cảnh báo.
đ). Hình thức cảnh báo.
e). Quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, nhân liên quan đến việc cảnh
báo.
2. Tín hiệu thông báo xả nước.
a) 30 phút trước khi xả nước phát điện hoặc lũ bắt đầu tràn qua ngưỡng tràn
tự do, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
b) Ngay trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi
còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
c) Khi kết thúc xả nước phát điện thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
d) Trường hợp phải xả cát theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình này:
Kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây, sau khi kết thúc mới
10
được phép xả.
e) Ngoài các hiệu lnh thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này Công
ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp đặt
phía hạ du công trình và hệ thống loa phát thanh di động khi xả nước phát điện
khi lũ lớn về.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực
hiện lệnh, phát tin, truyền tin, nhận tin cảnh báo xả lũ.
a) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ chứa thủy điện Nậm Pia đều phi thực hiện bằng văn bản, đồng thời bằng
fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau đó
văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Mọi ý kiến chỉ
đạo liên quan đến vận hành xả bùn, cát phải tuân thủ Điu 6 Quy trình này.
b) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, thông báo, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ thủy điện Nậm Pia qua điện thoại phải được ghi âm thực hiện theo
trình tự như sau:
- Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được.
- Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành
Điều 10. Quy định về dòng chảy tối thiểu
1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Nậm Pia phải đảm bảo duy
trì dòng chảy tối thiểu khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của Luật Tài nguyên
nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, với u lượng được duy t
sau đập tuân thủ theo Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài nguyên và môi
trường cấp (nay Bộ Nông nghiệp Môi trường) với lưu lượng duy tx
thường xuyên, liên tục vhạ lưu không nhỏ hơn 0,7 m
3
/s và khi yêu cầu cấp
nước gia tăng hạ du của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phải xnước về hạ du
theo yêu cầu.
2. Trong mọi trường hợp việc vận hành dòng chy tối thiểu sau đập được
duy trì thường xuyên liên tục được thực hiện thông qua cống xả cát với lưu
lượng không nhỏ hơn 0,7 m
3
/s.
3. Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải lắp đặt thiết bị giám sát lưu
lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định tại Điều 89 Nghị định
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước cụ thể nsau: Giám sát tự động, trực tuyến
giám sát bằng camera đối với thông số lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu
với chế độ giám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám sát được truyền về
hệ thống giám sát tài nguyên nước của Cục Quản lý Tài nguyên nước - Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La.
11
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ
Điều 11.Quy định v mực nước trước lũ, đón lũ
Cao trình mực nước trước lũ của hồ chứa thủy điện Nậm Pia trong thời kỳ
mùa không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 333 m. vậy
Điều 11 không quy định về mực nước trước lũ, đón lũ đối với hồ chứa thủy điện
Nậm Pia.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền, kết
quả quan trắc khí tượng thủy văn của Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia về số
liệu mưa, mực nước tại thượng, hạ lưu, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả phương
thức vận hành nhà máy như sau:
1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực
nước dâng bình thường 333 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và
tự tràn qua tràn tự do khi mực nước hồ vượt qua cao trình mực nước dâng bình
thường 333 m.
2. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tn tự do khi
mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 333 m.
3. Khi mực nước hồ thủy điện Nậm Pia đã đạt mực nước lũ thiết kế cao
trình 391,8 m mà dự báo lưu lượng lũ đến hồ tiếp tục lên, mực nước trong hồ
thể vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra ở cao trình 338,5 m. Giám đốc Công ty
cổ phần thủy điện Nậm Pia phải triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn công
trình đồng thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng th
dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Hoa để kịp thời chỉ đạothông
báo cho nhân dân vùng thượng, hạ du của công trình để có biện pháp chống lũ và
triển khai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho
người, tài sản khu vực hạ du đập.
4. Trong mọi trường hợp vận hành bình thường (không nguy sự cố
hoặc đe dọa sự cố công trình) lưu lượng xả qua công trình không được lớn hơn
lưu lượng tự nhiên vào hồ.
5. Phải thực hiện việc vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong trường hợp khẩn cấp (nếu có).
Điều 13.Vận hành hồ chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hồ chứa thủy điện Nậm Pia hồ điều tiết ngày đêm không dung tích
phòng lũ nên không có khả năng cắt, giảm lũ cho hạ du. Do đó, lưu lượng lũ vào
hồ thủy điện Nậm Pia được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa có thể được
của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi mực nước hồ
bằng hoặc lớn hơn cao trình mực nước dâng bình thường ở cao tnh 333 m.
12
Điều 14. Vận hành h chứa đảm bảo an toàn công trình
Khi mực nước hồ thủy điện Nậm Pia đạt đến cao trình mực nước dâng bình
thường 333 m lưu lượng đến hồ tiếp tục tăng, thực hiện chế độ vận hành
đảm bảo an toàn công trình phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La theo các quy định sau:
1. Duy trì mực nước hồ cao trình mực nước dâng bình thường 333 m bằng
chế độ xả nước qua các tmáy phát điện chế độ đóng, mở cửa van cống xả cát.
2. Hiệu lệnh khi vận hành hồ chứa thực hiện theo quy định tại Điều 9 của
Quy trình này.
3. Trường hợp đập hoặc thiết bị của công trình bị hỏng hoặc sự cố đòi
hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước, Công
ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải lập phương án, kế hoạch cụ thể đảm bảo khống
chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn đập, các công trình
ở tuyến đầu mốihạ du.
4. Trách nhiệm phát hiện và xử lý scố hoặc nhng tình huống bất thường
thực hiện theo quy định ti Điều 23 của Quy trình này.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ thủy điện Nậm Pia là hồ điều tiết ngày đêm, không thực hiệnch nước
cuối mùa lũ, lưu lượng đến hồ duy trì cao trình mực nước dâng bình thường
đảm bảo phát điện được công suất tối đa của nhà máy.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt
1. Nguyên tắc chung: Căn cứ vào dự báo của Đài Khíợng Thủy văn tỉnh
Sơn La và quan trắc của Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia về số liệu mưa, lưu
lượng vào hồ mực nước hồ chứa, phương thức vận hành hồ chứa thủy điện
Nậm Pia trong mùa kiệt được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản với thứ tự ưu tiên
sau:
a) Vận hành đảm bảo an toàn công trình, an toàn hạ lưu: Tuân thủ đầy đủ
các quy định được áp dụng trong mùa quy định tại Điều 12 Điều 14 ca Quy
trình này.
b) Vận hành cấp nước cho hạ du: Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hạ du
theo quy định tại Điều 10, Điều 20 Điều 21 của Quy trình này. Trong mọi
trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập và sau nhà máy theo
quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do Bộ Tài nguyên Môi
trường cấp ( nay là Bng nghiệp vài trường).
13
c) Vận hành phát điện:
- Phi tuân th phương thc và lnh điu đ ca cp điu đ có quyn điu khin.
- Trong điều kiện vận hành bình thường căn cứ vào yêu cầu thực tế và u
lượng nước vào hồ, chủ động điều tiết phát điệnhiệu quả trên cơ sở năng lực
công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện.
- Trong mọi trường hợp, nếu xả thừa phải ưu tiên phát điện với công suất
tối đa có thể.
2. Các chế độ vận hành trong mùa kiệt
Hồ chứa thủy điện Nậm Pia được thiết kế để phát điện theo chế độ điều tiết
ngày đêm. Do vậy, vận hành công trình trong mùa kiệt bao gồm các chế độ sau:
a) Chế độ vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt thực hiện theo quy
định tại Điều 17 của Quy trình này.
b) Chế độ vận hành điều tiết các tình huống bất thường trong mùa kiệt
thực hiện theo quy định ti Điều 19 của Quy trình này.
3. Thẩm quyền quyết định ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình
Nậm Pia trong mùa kiệt như sau:
Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia quyết định vận hành và thực
hiện xử lý các sự cố khẩn cấp liên quan đến an toàn công trình, hạ du theo quy
định tại Điều 19 của Quy trình này.
Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
Điều 17. Vận hành pt điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Điều kiện thực hiện: Điều kiện bình thường, không lũ không
các tình huống bất thường quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
2. Nguyên tắc vận hành:
a) Đảm bảo cấp nước cho hạ du theo quy định tại Điều 10, Điều 19, Điều
20 và Điều 21 của Quy trình này.
b) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức lệnh điều độ của cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
c) Khi mực nước trong hồ chứa đang cao trình mực nước dâng bình
thường 333 m mà lưu lượng về hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế của nhà
máy, ưu tiên phát điện với công suất lớn nhất có thể của nhà máy thủy điện, lưu
lượng còn lại sau khi phát điện tràn qua tràn tự do.
d) Trong các trường hợp khác ngoài quy định tại điểm c khoản này thì tùy
theo nhu cầu thực tế, khả năng điều tiết ớc của hồ chứa và đặc tính thiết bị
khí thủy lực đvận hành điều tiết phát điện tối ưu hiệu quả đảm bảo an toàn
cấp nước hạ du nng phải đảm bảo mực nước hồ trong giới hn mực nước dâng
bình thường đến mực nước chết và các quy định tại điểm a, b khoản này.
14
Điều 18. Vận hành bảo đm mực nước trong mùa kiệt.
Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 326 m đến
dưới cao trình mực nước dâng bình thường 333 m:
1. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kế
nhà máy, theo nhu cầu của hệ thống điện lưu lượng thực tế về hồ vận hành phát
điện để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ, giảm xả thừa.
2. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép
vận hành của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của
nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu
lượng tối thiểu cho phép của một tua bin.
3. Khi mực nước hồ lớn hơn hoặc bằng cao trình mực nước chết lưu
lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của một
tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng
tối thiểu cho phép vận hành của mt tua bin.
4. Khi mực nước hồ đang cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ
nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy dừng phát điện.
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Mùa lũ đã được quy định tại điều 5 Quy trình này. Trong trường hợp lũ
bất thường là xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại điều 5 quy trình này
hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước,
do vỡ đập, tràn đập.
2. Trong trường hợp xảy ra những tình huống bất thường này o mùa kiệt,
ng ty cổ phần thủy điện Nậm Pia có biện pháp đối phó phù hợp, kịp thời; đồng
thờio cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn
La, Sở Công Thương, UBND xã Chiềng Hoa và thông báo cho nhân dân ở phía h
u ng trình thủy điện Nậm Pia để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết.
3.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du yêu cầu bất thường
về nước
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Nậm Pia có nhu cầu lượng nước
xả khác với quy định tại Quy trình này thì quan, đơn vị nhu cầu sử dụng nước
phải xin ý kiến bằng văn bản tới Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia. Trong trường
hợp giữa đơn vị có nhu cầu sử dụng nước và Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia
không thống nhất được phương án thì đơn vị nhu cầu sử dụng nước gửi văn bản
xin ý kiến đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Sau khi thống nhất về u lượng
kế hoạch thời gian xảớc với các quan, đơn vị nêu trên, Công ty cphần thủy
điện Nậm Pia thông o ngay cho Cấp điều độ quyền điều khiển để phối hợp,
15
bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy điện Nậm Pia phát điện đảm bảo tối ưu hiệu
quả sử dụng nước, đồng thời tổ chức thực hiện và báo o Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp Môi tờng để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu
vực suối, Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải tuân thủ theo lệnh điều hành
vận hành hồ chứa của quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của Luật
Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật thủy lợi
số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
Điều 22. Vận hành h chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi
1. Khi hạ du công trình thủy điện Nậm Pia có nhu cầu xả phục vụ cấp nước
cho thủy lợi khác với quy định tại quy trình này thì quan, tổ chức nhu cầu
phải báo cáo xin ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
xem xét, quyết định.
2. Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia trách nhiệm tổ chức
thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, đồng thời thông báo cho biết, theo dõi. Trước khi xả nước theo chỉ đạo Công
ty cổ phần thủy điện Nậm Pia thông báo cho Điều độ điện lực để phối hợp, bố trí
kế hoạch huy động phát đin nhà máy thủy điện Nậm Pia đảm bảo tối ưu hiệu quả
sử dụng nước.
3. Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia có trách nhiệm đảm bảo dòng chảy
môi trường duy tliên tục sau đập theo quy định tại Điều 10 Quy trình này
tuân thủ theo nội dung Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài nguyên Môi
trường cấp. Đồng thời phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công
ty vận hành công tnh thủy lợi các tổ chức khai thác, sử dụng nước hdu
công trình thủy điện Nm Pia để điều chỉnh chế độ vận hành phát điện, lưu lượng
xả nước qua đập hoặc qua các hạng mục công trình khác cho phù hợp.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC , CÁ NHÂN
Điều 23.Ngun tắc chung v trách nhim bo đm an toàn cho ng trình
1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Pia nếu trái với các quy định trong
quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình và dân sinh ở
hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình thủy lợi, giao thông dân sinh hạ du bị mất an toàn thì Giám
đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
16
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xẩy ra sự
cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty cổ
phần thủy điện Nậm Pia trách nhiệm xsự cố, đồng thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công
Thương, UBND xã Chiềng Hoa và thông báo cho nhân dân thượng, hạ lưu công
trình để kịp thời phối hợp, xử lý.
4. Tháng 4 hàng năm thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Công
ty cổ phần thủy điện Nậm Pia trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị,
các hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế đ
làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả tới Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi, chỉ đo.
5. Trường hợp sự cố công trình trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 15 tháng 5, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia phải
biện pháp xử phù hợp kịp thời phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân stỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi,
chỉ đo thông báo cho UBND Chiềng Hoa nhân dân thượng, hạ lưu
công trình, để kịp thời phối hợp, xử lý.
Điều 24. Tch nhiệm ca giám đc Công ty cphn thy điện Nậm Pia
1. Ban hành lnh thực hiện lệnh vận hành hồ chứa theo quy định trong
Quy trình này và các quy định pháp luật liên quan.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Nậm Pia được
quy định như sau:
a) Thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Nậm Pia của Trưởng Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
theo quy định ca Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người thẩm quyền ra lệnh các tình huống bt thường khác, được phép
quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
d) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này.
e) Khuyến khích Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia xây dựng,
áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên
tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.
3. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc scố không
17
thể vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, phải triển khai ngay các
biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, các chủ đập tn cùng bậc thang
Suối Nậm Pia có liên quan và thông báo trên hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía
hạ du hồ chứa quy định tại khoản 16 Điều này để người dân biết, kịp thời phối
hợp, có ứng xử cần thiết.
4. Sau mùa hằng năm, phải lập báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh
Sơn La, UBND Chiềng Hoa về việc thực hiện Quy trình vận hành hchứa thủy
điện Nậm Pia, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại nêu những
kiến nghị cần thiết.
5. Trước mùa mưa lũ hằng năm trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an
toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương
6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Công ty có trách nhiệm báo cáo hiện
trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương. Thời
hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 hằng năm;
7. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa khu vực hạ lưu
công trình thủy điện Nậm Pia chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa.
8. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thủy điện Nậm Pia.
9. Định kỳ 5 năm phải soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù hợp, chủ s
hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình Sở Công Thương thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
10. Định k 5 năm tổ chức kiểm định an toàn đp, báo cáo kết quả vSở
Công thương tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật
điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực đin lực.
10. Hàng năm, lập, soát, điều chỉnh, bổ sung phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều 22 của Luật Phòng chống thiên tai. Định
kỳ 05 năm hoặc khi s thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện,
Công ty trách nhiệm soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn
cấp trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
11. Đầu tư, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản vận hành hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập ( loa, còi cảnh báo); Xây dựng, lắp đt hệ thống giám sát tự động, trực
tuyến việc vận hành xả nước của hồ chứa thủy điện Nậm Pia theo quy định.
12. Chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, Ủy ban
18
nhân dân các vùng hạ du: Khảo sát, lập phương án thực hiện lắp đặt hệ thống
cảnh báo điều tiết và phát điện phía hạ du công trình thủy điện Nậm Pia để
thông báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương thức, hình thức cảnh
báo qua hệ thống cảnh báo phải được quy định cụ thể trong Quy chế phối hợp.
13. Phối hợp với các chủ công trình thủy điện, thủy lợi liên quan trên
lưu vực Suối Nậm Pia để xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
14. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu
nạn cho công trình, cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo i chặt chnh nh diễn biến khí ợng
thủy n; thực hiện chế độ quan trắc, dự o, cung cấp số liệu, thông tin, báo cáo
cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ và các biện pháp khắc phục kịp thời các hỏng để bảo đảmnh
trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của ng trình và thiết bị.
c) Tổ chức, huy động lực ợng trực, sẵn ng triển khai ng tác khi cần thiết.
15. Sau mỗi trận lũ và sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
b) Sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe doạ đến sổn định, an toàn công
trình và thiết bị (nếu có).
c) Khi hạ du hồ chứa thủy điện Nậm Pia xảy ra thiệt hại do ngập lụt gây ra,
phối hp với các cơ quan chức năng địa phương của tỉnh Sơn La kiểm tra, đánh
giá thiệt hi, xác định nguyên nhân gây thiệt hại các biện pháp khắc phục
trong trường hợp thuộc trách nhiệm của Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia.
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hiện các biện pháp
ứng phó với các tình huống mưa xử lý các tình huống cấp bách ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hdu công trình vượt quá khả năng xử lý của địa phương
và đơn vị quản lý công trình khi có yêu cầu.
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung khu vực thủy điện Nậm Pia nói riêng khi để kịp thời
chỉ đạo phòng, chng lũ lụt và xử lý các nh huống bất thường có ảnh hưởng đến
an toàn hạ du.
3. Chỉ đạo , các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty cổ
phần thủy điện Nậm Pia trong công tác phòng, chống thiên tai và vận hành công
trình thủy điện Nậm Pia.
19
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương
1. Kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia thực hiện các quy
định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La phê duyệt khi Quy trình không còn phù hợp hoặc theo định kỳ 5 năm.
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Chỉ đạo các quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty
cổ phần thủy điện Nậm Pia thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa
thuộc phạm vi quản của tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện
pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng
phó của địa phương.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Chiềng Hoa và Ủy ban
nhân dân cấp xã ( khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp).
1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, trưởng các bn giám sát việc chấp hành
quy trình vận hành hồ chứa này của Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia .
2. Phối hợp chỉ đạo xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước của
thủy điện Nậm Pia đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng thượng, hạ lưu nhà máy.
3. Tổ chức thường trực, theo dõi tình hình diễn biến mưa việc vận
hành công trình thủy điện Nậm Pia để biện pháp chỉ đạo phòng chống lụt và
xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du. Kịp thời thông
tin tới Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia về diễn biến thời tiết bất thường, thiên
tai, lũ lụt.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hchứa; chỉ đạo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hdu khi hồ xả nước.
5. Phối hợp với Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia xác định vị trí để lắp
đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du phục vụ vận hành công
trình thủy điện Nậm Pia.
6. Báo cáo cấp thẩm quyền để kịp thời xử vi trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công
trình thủy điện Nậm Pia
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
20
công trình thủy điện Nậm Pia từ Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia sang một đơn
vị khác, các quy định về thẩm quyền trách nhiệm của Công ty Giám đốc Công
ty cổ phần thủy điện Nậm Pia trong Quy trình này sẽ được quy định cho đơn vị
thủ trưởng đơn vị được chuyển giao.
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vn hành công trình thủy điện Nậm Pia đều phải giao
nộp 01 bộ cho Sở Công Thương để thống nhất theo dõi, chỉ đạo.
3. Chậm nhất không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn vị mới nhận chuyển
giao khai thác, vận hành công trình thủy điện Nậm Pia từ Công ty cổ phần thủy
điện Nậm Pia phải tiến hành sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy
điện Nậm Pia sang đối tượng đơn vị, công ty mới tiếp nhận khai thác, vận hành.
Điều 30. Sửa đi, b sung Quy trình vận hành hcha thy điện Nậm Pia
1. Trong quá trình thực hin Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm
Pia, nếu có nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung, Công ty cổ phần thủy điện
Nậm Pia, thủ trưởng các đơn vị liên quan phải kiến nghị kịp thời bằng văn bản
gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để xem xét, quyết định.
2. Định kỳ 05 năm hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù
hợp, Công ty cổ phần thủy điện Nậm Pia trách nhiệm soát, điều chỉnh quy
trình vận hành hồ chứa, trình Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La phê duyệt theo quy định./.
21
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông số kỹ thuật chính của công trình
TT
Thông số
Đơn vị
S lượng
1
2
3
4
I
Lưu vực
1
Diện tích lưu vực F
lv
Km
2
193
2
Lượng mưa trung binh nhiều năm X
0
mm
1850
3
Mô đun dòng chảy M
0
L/s-Km
2
45.23
4
Lưu lượng bình quân năm Q
0
m
3
/s
8.73
5
Tổng lượng dòng chảy m W
0
10
3
m
3
/năm
275
II
HỒ CHỨA
6
Mực nước lũ kiểm tra MNGC (P=0,2%)
m
338,50
7
Mực nước lũ thiết kế MNLTK (P=1%)
m
337,5
8
Mực nước dâng binh thường MNDBT
m
333
9
Mực nước chết MNC
m
326,0
10
Dung tích toàn bộ
10
3
m
3
326,00
11
Dung tích hữu ích
10
3
m
3
182,00
12
Dung tích hữu chết
10
3
m
3
146,00
III
Lưu lượng
13
Lưu lượng lũ kiểm tra tần suất P = 0.2%
m
3
/s
2028
14
Lưu lượng lũ thiết kế tần suất P = 1%
m
3
/s
1627,0
15
Lưu lượng đảm bảo ứng với tần suất 85%
m
3
/s
2,0
16
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy
m
3
/s
13,45
17
Lưu lượng nhỏ nhất qua nhà máy
m
3
/s
2,69
IV
Cột nước nhà máy
18
Cột nước lớn nhất H
max
m
133,44
22
TT
Thông số
Đơn vị
S lượng
19
Cột nước nhỏ nhất H
min
m
124,02
20
Cột nước tính toán H
tt
m
127,86
V
Công suất
21
Công suất lắp máy N
lm
Mw
15,0
22
Công suất đảm bảo Nđb
Mw
2,24
23
Số tổ máy
2
24
Công suất mỗi tổ máy
Mw
7,5
VI
Đập đầu mối
25
Đập dâng kết hợp tràn xả lũ
Đập tràn tự do kiểu Ophixêrôp, bê tông
- Chiều dài diện tràn tự do
m
70
- Cao trình ngưỡng tràn
m
333
- Chiều cao mặt cắt sâu nhất
m
27,5
- Cao độ đỉnh tường không tràn
m
338.8
VII
Tuyến năng lượng
1
Cống lấy nước
-Kích thước cửa BxH
m
2
3.5x4.5
-Cao trình ngưỡng
m
323.6
2
Kênh dẫn
- Chiu dài
m
3400
- Mặt cắt hình chữ nhật BxH
m
2.5x3,0
3
Bể áp lực
- Chiều dài toàn bộ
m
39.5
- MNDBT trong bể
m
320.75
- MNNN trong bể
m
320.54
- MNLN trong bể
m
322.58
23
TT
Thông số
Đơn vị
S lượng
4
Đường ống áp lực
- Ống thép, chiều dài
m
270
- Đường kính trong D
0
m
2
- Số đường ống rẽ nhánh vào nhà máy
m
2
- Đường kính trong ống rẽ nhánh
m
1.25
- Chiều dày
mm
16 -:-20mm
5
Nhà máy thu điện
- Cao trình lắp máy
m
187.96
- Cao trình sàn tuabin
m
186.33
- Mực nước hạ lưu lớn nhất
m
194
- Mực nước hạ lưu nhỏ nhất
m
187.21
Kích thước mặt bằng nhà máy
m
2
42.42x12.88
6
Bể lắng cát
- Chiều dài toàn bộ
m
92
- Cao trình tràn xả thừa
m
325.9
- Chiều rộng bể lắng cát
m
10
- Chiều rộng tràn xả thừa
m
33.5
- Cao trình đỉnh tường bể lắng cát
m
326.4
7
Kênh xả sau nhà máy
- Mặt cắt kênh hình chữ nhật
m
90
- Chiều dài kênh
m
22
- Chiều rộng đáynh
m
4
- Cao độ đáy đầu kênh
m
186.76
24
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~W
Z(m)
305
309
313
317
321
325
329
333
337
F(km
2
)
0
0.005
0.013
0.016
0.018
0.02
0.025
0.031
0.038
W(10
6
m
3
)
0
0.045
0.074
0.103
0.129
0.165
0.22
0.346
0.412
300
305
310
315
320
325
330
335
340
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45
300
305
310
315
320
325
330
335
340
00.0050.010.0150.020.0250.030.0350.04
Z (m)
W(10
6
m
3
)
Z (m)
F (km
2
)
Biểu đồ quan hệ Z~F~W hồ chứa
Z ~F Z~W
25
Phụ lục 3: Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng mực nước h lưu đập
Q (m3/s)
0
0.087
1.101
4.193
11.68
26.91
50.96
90.82
Zhl(m)
305.5
306
306.5
307
307 5
308
308.5
309
Q (m3/s)
140.02
209.27
290.67
376.8
486.8
618.5
776.3
962.2
Zhl(m)
309.5
310
310.5
311
311.5
312
312.5
313
Q (m3/s)
1167.5
1398
1643
1878
2108
2368
2631
2843
Zhl(m)
313.5
314
314.5
315
315.5
316
316.5
317
Phụ lục 4: Số liệu và biểu đồ đường quan hệ Q
xtr
~Z
tl
Z (m)
333
333.5
334
334.5
335
Q(m
3
/s)
0
53.826
152.09
338.2
519.83
Z (m)
335.5
336
336.5
337
Q(m
3
/s)
728.3
956.12
1206.9
1465.4
304
306
308
310
312
314
316
318
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Zhl(m)
Q (m3/s)
332
333
334
335
336
337
338
339
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200
Ztl (m)
Qx (m3/s)
26
Phụ lục 5: Biểu đtần suất lũ công trình thủy điện Nậm Pia
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2000
2200
1
5
9
13
17
21
25
29
33
37
41
45
49
53
57
61
65
69
73
77
81
85
89
93
97
101
105
109
113
117
121
125
129
133
137
141
Q(m3/s)
Thời gian t ( giờ)
Biểu đồ tần suất lũ thiết kế tuyến đập Nậm Pia
P=0.2%
P=1%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2981/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Pia thuộc xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2981/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×