• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1132/QĐ-UBND Sơn La 2026 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 15/05/2026 10:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1132/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2 thuộc xã Xím Vàng, xã Tà Xùa và xã Pắc Ngà, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1132/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1132/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1132/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2
thuộc xã Xím Vàng, xã Tà Xùa và xã Pắc Ngà, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một sđiều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 138/TTr-SCT ngày 05
tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt m theo Quyết định này Quy tnh vận nh hồ chứa thủy
đin Xím Vàng 2 thuộc Xím ng, Tà Xùa và xã Pắc Ngà, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng - Chủ sở hữu công trình thủy điện
Xím Vàng 2:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Quy trình vận hành hồ
chứa thủy điện Xím Vàng 2 được phê duyệt tại Quyết định này.
1132
12
05
2026
2
b) Công bố nội dung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2 đã
được phê duyệt tới các chủ sở hữu công trình thủy điện trên cùng lưu vực và các
tổ chức cá nhân liên quan; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn công
trình thủy điện, tài nguyên nước.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi
trường, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân các xã: Xím
Vàng, Xùa Pắc Ngà kiểm tra, đôn đốc Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng
trong quá trình triển khai thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Xím
Vàng 2 được phê duyệt tại Quyết định này.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm công bố công khai
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt tại Quyết định này trên trang
thông tin điện tử của UBND tỉnh.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 26/10/2020 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Xím
Vàng, Tà Xùa và Pắc Ngà; Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng, Thủ
trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhn:
- Chủ tch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Ch tịch UBND tnh;
- N điều 3;
- Cổng thông tin đin tử tnh;
- Trung m Phc vhành chính ng;
- Lãnh đo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Biên.
TM. ỦY BAN NN DÂN
KT. CHỦ TCH
PHÓ CHỦ TCH
Nguyễn Thành Công
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2
thuộc xã Xím Vàng, xã Tà Xùa và xã Pắc Ngà, tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định về vận hành an toàn hồ chứa thủy điện Xím Vàng
2 (sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng;
b) Các tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
các tổ chức, quan, nhân liên quan trong công tác vận hành đập, hồ
chứa thủy điện Xím Vàng 2.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan để báo cáo, chỉ đạo.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác bảo vệ Công trình
thủy điện Xím Vàng 2 phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chống thiên tai s33/2013/QH13 ngày 19 tng 6 năm 2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024.
9. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025.
4
10. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính ph
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai Luật đê điều.
11. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
12. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính ph
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
13. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính ph
về quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
14. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ
về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
15. Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ny 24 tháng 3 năm 2020 của Chính ph
quy định xử phạt vi phạm nh chính trong nh vực i nguyên c khoáng sản;
16. Nghị định 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính Phủ về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
17. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
18. Ngh đnh s 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính ph
sa đổi, bổ sung một số điều của ngh định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 m
2022 ca cnh ph quy định chi tiết một s điu của Lut Bo vệ Môi trưng;
19. Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hóa cht và vật liệu nổ công nghiệp; Điện lực, an toàn
đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dụng; hoạt
động dầu khí, kinh xoanh xăng dầu và khí;
20. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính ph
quy định chi tiết thi hành luật điện lực về bảo vệ công trình điện lực an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
21. Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.
5
22. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động trên các
sông thuộc phạm vi cả nước.
23. Quyết định số 18/2021/-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
24. Thông tư số 64/2025/TT-BNNMT ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp Môi trường quy định quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu
quốc gia về tài nguyên nước.
25. Thông 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
26. Thông số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông
suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
27. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
28. Thông số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi tờng quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
29. Thông số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của c trạm khí
tượng thủy văn tự động.
30. Thông số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
31. Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của tỉnh
Sơn La năm 2025
32. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn vkỹ thuật quốc
gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
33. Quy chuẩn QCVN 18:2019/BTNMT: Quy chuẩn kthuật quốc gia về
dự báo, cảnh báo lũ.
6
34. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Xím Vàng 2
2. Địa điểm xây dựng: Trên Suối n, đập thuộc địa n Xím ng,
Xùa và nhà máy thuộc xã Pắc Ngà, tỉnh Sơn La.
3. Cấp công trình:
Công trình cấp thiết kế cấp III theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT
tại giai đoạn thiết kế.
4. Thông số kỹ thuật chính: các thông số kthuật chính của công trình được
trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vcông trình theo thứ tự ưu tiên nguyên tắc vận
hành công trình
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hchứa thủy điện Xím Vàng
2 nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa
a) Đảm bảo an toàn công trình
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện m Vàng 2,
chủ động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc
bằng 200 năm; không được để mực nước hồ Xím Vàng 2 vượt mực nước lũ kiểm
tra ở cao trình 828,14m.
b) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình.
b) Đảm bảo nhu cầu sdụng ớc hạ du dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
1. Quy định về phân loại lũ đối với thủy điện được áp dụng cụ thể như sau:
a) nhỏ: đỉnh thấp hơn mực nước đỉnh tương ứng với lưu
lượng đỉnh lũ nhỏ hơn 97 m
3
/s.
b) trung bình: đỉnh tương ứng vi lưu lượng đỉnh lớn hơn 97
m
3
/s và nhỏ hơn 153 m
3
/s.
c) Lũ lớn: đỉnh lớn hơn mực nước đỉnh lũ ứng với tần suất tương
ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 153 m
3
/s.
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
7
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ cha
thủy điện Xím Vàng 2 được quy định như sau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau;
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van cống xả cát
1. Nhiệm vụ: Tràn xả của hồ dạng tràn tự do, không cửa van nên
không có khả năng giảm lũ, cắt lũ cho vùng hạ du.
Cống xả cát được thiết kế với mục đích chính để xả bùn cát, lưu lượng tối
đa xả qua cống xả cát nhỏ, do vậy việc vận hành ng trình xả cát trong mọi
trường hợp phải đảm bảo tổng lưu lượng qua xả tràn và qua cửa cống xả cát nh
hơn lưu lượng về hồ chứa.
2. Nguyên tắc bản: Đảm bảo xả bùn, cát trong hồ khi cần thiết hạ
thấp mực nước hồ trong các trường hợp sửa chữa hoặc có nguy cơ gây sự cố cho
các công trình và thiết bị tại đập đầu mối.
3. Phương thức vận hành
a) Vận hành để xả bùn cát khi u lượng nước về hồ nhỏ mực nước hồ
nhỏ hơn mực nước dâng bình thường 825 m:
Vận hành trong trường hợp muốn hạ thấp mực nước hồ để sửa chữa, nạo
vét hồ hoặc xả đáy hồ để giảm lượng bùn lắng tích tụ trong lòng hồ. Trong thời
gian xả bùn cát cho phép tổng lưu lượng xả qua nhà máy và cống xả cát lớn hơn
hoặc bằng lưu lượng đến hồ.
b) Vận hành công trình để xả bùn, t trong trường hợp bùn, cát về hồ nhiều
do tại vùng thượng lưu cuốn theo đt đá về lòng hồ, khả năng gây bồi lấp
lòng hồ:
- Trong trường hợp này lượng nước về hồ lớn, nước tràn qua đập tràn, nên
việc vận hành cống xả cát không nh hưởng tới an toàn và các hoạt động dân sinh
sau vùng hạ lưu đập.
- Trong thời gian xả bùn cát tổng lưu lượng xả tràn qua đập và cống xả cát
nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng nước về hồ.
- Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng quy định chịu trách
nhiệm đối với phương thức vận hành cửa van cống xả cát ở mục này để đảm bảo
an toàn cho thiết bị trong quá trình vận hành.
c) Vận hành công trình để xả dòng chảy tối thiểu.
- Dòng chảy tối thiểu được duy trì thường xuyên, liên tục qua cống xả cát.
Đảm bảo lưu lượng dòng chảy tối thiểu sau đập không nhỏ hơn lưu lượng quy
định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do quan thẩm quyền cấp.
Việc vận hành độ mở cửa van linh hoạt theo từng mực nước, tuy nhiên trong các
trường hợp sự cố không điều chỉnh linh hoạt độ mở cửa van, độ mở cửa van tối
thiểu không nhỏ hơn 0,23m đảm bảo duy trì lưu lượng tối thiểu ứng với mực nước
8
chết của hồ chứa.
4. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này, Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải gửi thông
báo trước 03 ngày đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân
sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã Xím Vàng, xã Tà Xùa, xã
Pắc Ngà bằng các hình thức Email hoặc điện thoại, đồng thời gửi văn bản đến cơ
quan có thẩm quyền theo quy định.
5. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này, Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải thông
báo trước 12 giờ tới Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
tỉnh Sơn La, Sở ng Thương, Ủy ban nhân dân Xím Vàng, Xùa, Pắc
Ngà bằng hình thức Email hoặc điện thoại, đồng thời gửi văn bản đến quan có
thẩm quyền theo quy định.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn.
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thủy
điện Xím Vàng 2 được quy định như sau:
1. Nội dung quan trắc: ng trình thủy điện Xím Vàng 2 thuộc công trình
thủy điện lớn có tràn tự do. Việc quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng được
thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 40 Nghị định s62/2025/NĐ-
CP ngày 04/3/2025 bao gồm: Quan trắc lượng mưa trên lưu vực, mực nước tại
thượng lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả.
2. Chế độ quan trắc được quy định theo điểm b Khoản 4 Điều 40 Nghị định
số 62/2025/-CP cụ thể như sau: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ
trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ
khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một lần khi mực nước hồ bng
hoặc cao hơn ngưỡng tràn; 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước lũ
thiết kế.
3. Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải cung cấp thông tin, dữ liệu
quan trắc khí tượng thủy văn:
Thủy điện Xím Vàng 2 là công trình thủy điện lớn có tràn tự do nên Công
ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí
tượng thủy văn chuyên dùng cập nhật lên trang thông tin điện tử của đơn vị
quản công trình thủy đin theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn
và theo quy định sau:
a) Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa, cụ thể như sau: Cung cấp toàn bộ
thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho Sở Công Thương, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Sơn La, Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự Xím Vàng, Xùa, Pắc Ngà, Ban chỉ đạo
phòng thủ dân sự quốc gia trong tình huống khẩn cấp.
9
b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ- CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn như sau: Trong thời gian không quá 30 phút ktừ thời điểm kết thúc
quan trắc, cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục
Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông Nghiệp Môi trường, Sở Nông nghiệp
Môi trường tỉnh Sơn La.
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức nhân khai thác đập, hồ
chứa nước khác trên cùng lưu vực sông và các tổ chức, quan, cá nhân
liên quan trong công tác vận hành đập, hồ chứa thủy điện.
1. Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải phối hợp với chủ
sở hữu, tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực suối
Vàn (nếu có) các tổ chức, quan, nhân liên quan xây dựng Quy chế
phối hợp vận hành, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng, thủ dân sự tỉnh Sơn La để
vận hành đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du. Trường hợp Ủy ban nhân dân
tỉnh xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa nước trên địa bàn
tỉnh theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023 thì phải
thực hiện theo quy chế phối hợp được phê duyệt.
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Xím Vàng 2, Công ty cổ
phần thủy điện Xím Vàng phải thường xuyên cung cấp, trao đổi cập nhật thông
tin với chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên lưu
vực suối Vàn để có chế độ vận hành tối ưu an toàn, phối hợp công tác cảnh báo
khi xả nước hoặc sự cố vỡ đập đối với hạ du cụ thể như sau:
- y dựng quy chế phi hợp gia nhà máy thủy đin Xím Vàng 2 vi cnh
quyền địa phương, các t chc, cá nhân liên quan đến vic vn nh trên cùng lưu vc.
- Đối với tình huống xả nước bất thường vào mùa lũ: Công ty cổ phần thủy
điện Xím Vàng phải thông tin đến Ủy ban nhân dân các xã, bản phía hạ du qua hệ
thống loa, còi cảnh báo lũ điện thoại trực tiếp đến văn phòng Ủy ban nhân dân
xã, trưởng bản phía hạ du để thông tin đến nhân dân qua hệ thống loa phóng thanh
xã, bản. Đồng thời khi xả nước phải tuân thủ đúng quy định tại khoản 3 Điều 9
Quy trình này. Mọi công tác xử tuân thủ theo phương án ứng phó thiên tai
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được phê duyệt.
- Đối với sự cố nguy hiểm như vỡ đập, cán bộ vận hành đập có trách nhiệm
ngay lập tức thông báo tới Tổ trưởng nhà máy, trưởng ca trực phát tín hiệu
khẩn cấp bằng loa, còi báo ti vùng hạ du. Mọi công tác xử tuân thủ theo
phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã
được phê duyệt.
3. Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng có trách nhiệm xây dựng quy chế
phối hợp với chính quyền địa phương trong việc vận hành đảm bảo nước cho khu
vực hạ du hồ chứa theo quy định Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt đã được
Bộ Tài nguyên Môi trường ( nay Bộ Nông nghiệp Môi trường) phê duyệt.
10
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả vận hành
phát điện.
1. Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải thống nhất với UBND xã Xím
Vàng Xùa, Pắc Ngà trong việc lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành x
lũ và vận hành phát điện tại vùng hạ du gồm:
a). Vị trí lắp đặt.
b). Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c). Những trường hợp phải cảnh báo.
d). Thời điểm cảnh báo.
đ). Hình thức cảnh báo.
e). Quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, nhân liên quan đến việc cảnh
báo.
2. Tín hiệu thông báo xả nước.
a) 30 phút trước khi xả nước phát điện hoc bắt đầu tràn qua ngưỡng tràn
tự do, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
b) Ngay trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi
còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
c) Khi kết thúc xả nước phát điện thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
d) Trường hợp phải xả cát theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình này:
Kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây, sau khi kết thúc mới
được phép xả.
e) Ngoài các hiệu lệnh thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này Công
ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp
đặt phía hạ du công trình hệ thống loa phát thanh di động khi xả nước phát điện
và khi lũ lớn về.
3. Trách nhiệm của tchức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực
hiện lệnh, phát tin, truyền tin, nhận tin cảnh báo xả lũ.
a) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2 đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời
bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau
đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Mọi ý kiến
chỉ đạo liên quan đến vận hành xả bùn, cát phải tuân thủ Điều 6 Quy trình này.
b) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, thông báo, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ thủy điện m Vàng 2 qua điện thoại phải được ghi âm thực hiện theo
trình tự như sau:
- Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được.
- Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành
11
Điều 10. Vận hành hồ chứa thủy điện đảm bảo quy định về dòng chy
tối thiểu.
1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Xím Vàng 2 phải đảm bảo
duy trì dòng chảy tối thiểu khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của Luật Tài
nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, với lưu lượng được
duy tsau đập tuân thủ theo Giấy phép khai thác nước mặt do cấp có thẩm quyền
phê duyệt với lưu lượng duy trì xả thường xuyên, liên tục về hạ lưu không nhỏ
hơn 0,43 m
3
/s và khi có yêu cầu cấp nước gia tăng ở hạ du của Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La phải xả nước về hạ du theo yêu cầu.
2. Trong mọi trường hợp việc vận hành dòng chảy tối thiểu sau đập được
duy trì thường xuyên liên tục được thực hiện thông qua cống xả cát với lưu
lượng không nhỏ hơn 0,43 m
3
/s.
3. Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải lắp đặt thiết bị giám sát lưu
lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định tại Điều 89 Nghị định
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước cụ thể như sau: Giám sát tự động, trực tuyến
giám sát bằng camera đối với thông số lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu
với chế độ giám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám sát được truyền về
hệ thống giám sát tài nguyên nước của Cục Quản lý Tài nguyên nước - Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ
Điều 11.Quy định về mực nước trước lũ, đón lũ
Cao trình mực nước trước lũ của hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2 trong thời
kỳ mùa lũ không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 825 m.
vậy Điều 11 không quy định về mực nước trước lũ, đón lũ đối với hồ chứa thủy
điện Xím Vàng 2.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền, kết
quả quan trắc khí tượng thủy văn của Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng về số
liệu mưa, mực nước tại thượng, hạ lưu, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả phương
thức vận hành nhà máy như sau:
1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực
nước dâng bình thường 825 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và
tự tràn qua tràn tự do khi mực nước hồ vượt qua cao trình mực nước dâng bình
thường 825 m.
2. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đp tràn tự do khi
mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 825 m.
12
3. Khi mực nước hồ thủy điện Xím Vàng 2 đã đạt mực nước thiết kế
cao trình 827,69 m dự báo lưu lượng đến hồ tiếp tục lên, mực nước trong
hồ thể vượt cao trình mực nước kiểm tra cao trình 828,14m. Giám đốc
Công ty cổ phần thủy điện Xím ngphải triển khai các biện pháp đảm bảo an
toàn công trình đồng thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân xã Xím Vàng để kịp thời chỉ đạo
thông báo cho nhân dân vùng hạ du của công trình để biện pháp chống
và triển khai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp để đảm bo an toàn cho
người, tài sản khu vực hạ du đập.
4. Trong mọi trường hợp vận hành bình thường (không nguy sự cố
hoặc đe dọa sự cố công trình) lưu lượng xả qua công trình không được lớn hơn
lưu lượng tự nhiên vào hồ.
5. Phải thực hiện việc vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong trường hợp khẩn cấp (nếu có).
Điều 13.Vận hành hồ chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2 hồ điều tiết ngày đêm không dung tích
phòng lũ nên không có khả năng cắt, giảm lũ cho hạ du. Do đó, lưu lượng lũ vào
hồ thủy điện Xím Vàng 2 được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa thể
được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi mực nước
hồ bằng hoặc lớn hơn cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 825m.
Điều 14. Vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn công trình
Khi mực nước hồ thủy điện Xím Vàng 2 đạt đến cao trình mực nước dâng
bình thường 825m lưu lượng đến hồ tiếp tục tăng, thực hiện chế độ vận
hành đảm bảo an toàn công trình phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La,
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La theo các quy định sau:
1. Duy trì mực nước hồ cao trình mực nước dâng bình thường 825m bằng
chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện chế độ đóng, mở cửa van cống xả cát.
2. Hiệu lệnh khi vận hành hồ chứa thực hiện theo quy định tại Điều 9 của
Quy trình này.
3. Trường hợp đập hoặc thiết bcủa công trình bị hỏng hoặc sự cố đòi
hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước, Công
ty cổ phần thủy điện m Vàng phải lập phương án, kế hoạch cụ thể đảm bảo
khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn đập, các công
trình ở tuyến đầu mối và hạ du.
4. Trách nhiệm phát hiện và xử lý sự cố hoặc những tình huống bất thường
thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy trình này.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ thủy điện Xím Vàng 2 là hồ điều tiết ngày đêm, không thực hiện tích
nước cuối mùa , lưu lượng đến hồ duy trì cao trình mực nước dâng bình thường
đảm bảo phát điện được công suất tối đa của nhà máy.
13
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt.
1. Nguyên tắc chung: Căn cứ vào dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Sơn La quan trắc của Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàngvề số liệu mưa, lưu
lượng vào hồ mực nước hồ chứa, phương thức vận hành hồ chứa thủy điện
Xím Vàng 2 trong mùa kiệt được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản với thứ tự ưu
tiên sau:
a) Vận hành đảm bảo an toàn công tnh, an toàn hạ lưu: Tuân thủ đy đủ
các quy định được áp dụng trong mùa quy định tại Điều 12 Điều 14 của Quy
trình này.
b) Vận hành cấp nước cho hạ du: Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hdu
theo quy định tại Điều 10, Điều 20 Điều 21 của Quy trình này. Trong mọi
trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập và sau nhà máy theo
quy định ti Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do Bộ Tài nguyên Môi
trường cấp ( nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
c) Vận hành phát điện:
- Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều
khiển.
- Trong điều kiện vận hành bình thường căn cứ vào yêu cầu thực tế và u
lượng nước vào hồ, chủ động điều tiết phát điện hiệu quả trên cơ sở năng lực
công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện.
- Trong mọi trường hợp, nếu xả thừa phải ưu tiên phát điện với công suất
tối đa có thể.
2. Các chế độ vận hành trong mùa kiệt
Hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2 được thiết kế để phát điện theo chế độ điều
tiết ngày đêm. Do vậy, vận hành công trình trong mùa kiệt bao gồm các chế độ
sau:
a) Chế độ vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt thực hiện theo quy
định tại Điều 17 của Quy trình này.
b) Chế đvận hành điều tiết các tình huống bất tờng trong a kiệt
thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
3. Thẩm quyền quyết định ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình
Xím Vàng 2 trong mùa kiệt như sau:
Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàngquyết định vận hành
thực hiện xử các sự cố khẩn cấp liên quan đến an toàn công trình, hdu theo
quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
14
Điều 17. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Điều kiện thực hiện: Điều kiện bình thường, không không
các tình huống bất thường quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
2. Nguyên tắc vận hành:
a) Đảm bảo cấp nước cho hạ du theo quy định tại Điều 10, Điều 19, Điều
20 và Điều 21 của Quy trình này.
b) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức lệnh điều độ của cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
c) Khi mực nước trong hồ chứa đang cao trình mực nước dâng bình
thường 825m lưu lượng về hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế của nhà
máy, ưu tiên phát điện với công suất lớn nhất thể của nhà máy thủy điện, lưu
lượng còn lại sau khi phát điện tràn qua tràn tự do.
d) Trong các trường hợp khác ngoài quy định tại điểm c khoản này thì tùy
theo nhu cầu thực tế, khả năng điều tiết ớc của hồ chứa và đặc tính thiết bị cơ
khí thủy lực để vận hành điều tiết phát điện tối ưu hiệu quả đảm bo an toàn
cấp nước hạ du nhưng phải đảm bảo mực nước hồ trong giới hạn mực nước dâng
bình thường đến mực nước chết và các quy định tại điểm a, b khoản này.
Điều 18. Vận hành bảo đảm mực nước trong mùa kiệt.
Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 818 m đến
dưới cao trình mực nước dâng bình thường 825m:
1. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kế
nhà máy, theo nhu cầu của hệ thống điện lưu lượng thực tế về hồ vận hành phát
điện để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ, giảm xả thừa.
2. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép
vận hành của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của
nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu
lượng tối thiểu cho phép của một tua bin.
3. Khi mực nước hồ lớn hơn hoặc bng cao trình mực nước chết lưu
lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của một
tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với u lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng
tối thiểu cho phép vận hành của một tua bin.
4. Khi mực nước hồ đang cao trình mực nước chết lưu lượng về hồ
nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy dừng phát điện.
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Mùa lũ đã được quy định tại điều 5 Quy trình này. Trong trường hợp
bất thường xuất hiện trước hoặc sau mùa quy định tại điều 5 quy trình này
hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước,
do vỡ đập, tràn đập.
15
2. Trong trường hợp xảy ra những tình huống bất thường này vào mùa kiệt,
Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng biện pháp đối phó phù hợp, kịp thời;
đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
tỉnh Sơn La, Sở Công Thương và thông báo cho nhân dân phía hạ u công trình
thủy điện Xím Vàng 2 để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du yêu cầu bất thường
về nước.
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2 nhu cầu lượng
nước xả khác với quy định tại Quy trình này thì quan, đơn vị nhu cầu sử dụng
nước phải xin ý kiến bằng văn bản tới Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng. Trong
trường hợp giữa đơn vị nhu cầu sử dụng nước Công ty cổ phần thủy điện Xím
Vàng không thống nhất được phương án thì đơn vị nhu cầu sử dụng nước gửi
văn bản xin ý kiến đến Ủy ban nhân n tỉnh Sơn La. Sau khi thống nhất về lưu
lượng và kế hoạch thời gian xả nước với các cơ quan, đơn vị nêu trên, Công ty cổ
phần thủy điện m Vàng tng báo ngay cho Cấp điều đ quyền điều khiển để
phối hợp, bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy điện Xím Vàng 2 pt điện đảm
bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước, đồng thời tổ chức thực hiện và báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh n La, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo
dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường.
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu
vực suối, Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải tuân thủ theo lệnh điều hành
vận hành hồ chứa của quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của Luật
Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật thủy lợi
số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
Điều 22. Vận hành hồ chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi.
1. Khi hạ du công trình thủy điện Xím Vàng 2 có nhu cầu xả phục vụ cấp
nước cho thủy lợi khác với quy định tại quy trình này thì cơ quan, tổ chức có nhu
cầu phải báo cáo xin ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh n
La xem xét, quyết định.
2. Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng có trách nhiệm tổ chức
thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, đồng thời thông báo cho biết, theo dõi. Trước khi xả nước theo chỉ đạo Công
16
ty cổ phần thủy điện Xím Vàng thông báo cho Điều độ điện lực để phối hợp, bố
trí kế hoạch huy động phát điện nhà máy thủy điện Xím Vàng 2 đảm bảo tối ưu
hiệu quả sử dụng nước.
3. Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng trách nhiệm đảm bảo dòng chảy
môi trường duy trì liên tục sau đp theo quy định tại Điều 10 Quy trình này
tuân thủ theo nội dung Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài nguyên Môi
trường cấp. Đồng thời phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công
ty vận hành công trình thủy lợi các tổ chức khai thác, sử dụng nước hạ du
công trình thủy điện Xím Vàng 2 để điều chỉnh chế độ vận hành phát điện, lưu
lượng xả nước qua đập hoặc qua các hạng mục công trình khác cho phù hợp.
17
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC , CÁ NHÂN
Điều 23. Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công
trình.
1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2 nếu trái với các quy định
trong quy tnh này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình dân
sinh hạ du bị mất an toàn thì người ra lnh phải chịu trách nhiệm trước pp
luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình thủy lợi, giao thông dân sinh hạ du bị mất an toàn thì Giám
đốc Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Trong q trình vận hành ng trình nếu phát hiện có nguy cơ xẩy ra sự cố
ng trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thi thì Giám đốcng ty cổ phn
thủy điện Xím ng trách nhim xử sự c, đồng thời báo o Ủy ban nhân n
tỉnh Sơn La, Ban chhuy phòng thdân s tỉnh Sơn La, S Công Tơng và thông
o cho nhân dân thưng, hlưu ng tnh đ kịp thời phi hp, xử .
4. Tháng 4 hàng năm thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Công
ty cổ phần thủy điện Xím Vàng trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị,
các hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ
làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả tới Ban chỉ huy png thủ dân sự
tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi, chỉ đạo.
5. Trường hợp scố công trình trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 15 tháng 5, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng phải
biện pháp xử phù hợp kịp thời phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân stỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi,
chỉ đạo thông báo cho UBND Xím Vàng, Xùa, xã Pắc Ngà nhân
dân ở thượng, hạ lưu công trình để kịp thời phối hợp, xử lý.
Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Xím
Vàng.
1. Ban hành lnh thực hiện lệnh vận hành hồ chứa theo quy định trong
Quy trình này và các quy định pháp luật liên quan.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Xím Vàng 2
được quy định như sau:
a) Thực hiện lnh vận hành công trình thủy điện Xím Vàng 2 của Trưởng
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La theo quy định của Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người thẩm quyền ra lệnh các tình huống bất thường khác, được phép
18
quyết định việc vận hành htheo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
d) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này.
e) Khuyến khích Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng xây dng,
áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên
tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thc, nâng cao hiệu quả khai thác, sdụng
tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.
3. Trường hợp xảy ra nhng tình huống bất thường hoặc sự cố không
thể vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, phải triển khai ngay các
biện pháp ứng pphù hp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, các chủ đập trên cùng bậc thang
suối Vàn liên quan thông báo trên hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ
du hồ chứa quy định tại khoản 16 Điều này để người dân biết, kịp thời phối hợp,
có ứng xử cần thiết.
4. Sau mùa hằng năm, phải lập báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh
Sơn La về việc thực hiện Quy trình vn hành hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2, đánh
giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết.
5. Trước mùa mưa hằng năm có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an
toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương
6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Công ty có trách nhiệm báo cáo hiện
trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương. Thời
hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 hằng năm;
7. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa khu vực hạ lưu
công trình thủy điện Xím Vàng 2 chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa.
8. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thủy điện Xím Vàng 2.
9. Định kỳ 5 năm phải soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù hợp, chủ s
hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệmsoát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình Sở Công Thương thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
10. Định kỳ 5 năm tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở
Công thương tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật
điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
10. Hàng năm, lập, soát, điều chỉnh, bổ sung phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều 22 của Luật Phòng chống thiên tai. Định
kỳ 05 năm hoặc khi sự thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện,
19
Công ty trách nhiệm soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn
cấp trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
11. Đầu tư, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản vận hành hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập ( loa, còi cảnh báo); Xây dng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực
tuyến việc vận hành xả nước của hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2 theo quy định.
12. Chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân scấp xã, Ủy ban
nhân dân các xã vùng hạ du: Khảo sát, lập phương án thực hiện lắp đặt hệ thống
cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du công trình thủy điện Xím Vàng 2 để
thông báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương thức, hình thức cảnh
báo qua hệ thống cảnh báo phải được quy định cụ thể trong Quy chế phối hợp.
13. Phối hợp với các chủ công trình thủy điện, thủy lợi liên quan trên
lưu vực suối Vàn để xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
14. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu
nạn cho công trình, cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí
tượng thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo, cung cấp số liệu, thông tin,
báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại Điều 7 của Quy trình
này.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ có các biện pháp khắc phục kịp thời các hỏng để bảo đảm nh
trạng, độ tin cậy làm việc nh thường, an toàn của ng trình thiết bị.
c) Tổ chc, huy đng lực lượng trc, sẵn sàng triển khai công tác khi cn thiết.
15. Sau mỗi trận lũ sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
b) Sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe doạ đến sự ổn định, an toàn ng
trình và thiết bị (nếu có).
c) Khi hạ du hồ cha thủy điện Xímng 2 xảy ra thiệt hại do ngập lụt gây
ra, phối hợp với c quan chc ng địa phương của tỉnh Sơn La kim tra, đánh
giá thiệt hại, xác định nguyên nhân y thiệt hại c biện pháp khắc phục trong
trưng hợp thuộc tch nhiệm của Công ty cổ phn thủy điện m ng.
d) Báo cáo Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công thương kết
quả thực hiện những công tác trên.
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La
1. Tham mưu y ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hiện các biện pháp
ứng phó với các tình huống mưa lũ và xử lý các tình huống cấp bách ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hạ du công trình vượt quá khả năng xử lý của địa phương
và đơn vị quản lý công trình khi có yêu cầu.
20
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung khu vực thủy điện Xím Vàng 2 nói riêng khi để kịp
thời chỉ đạo phòng, chống lũ lụt xử các tình huống bt thường có ảnh hưởng
đến an toàn hạ du.
3. Chỉ đạo các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty cổ phần
thủy điện Xím Vàng trong công tác phòng, chống thiên tai vận hành công trình
thủy điện Xím Vàng 2.
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương
1. Kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng thực hiện các
quy định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La phê duyệt khi Quy trình không còn phù hợp hoặc theo định kỳ 5 năm.
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Chỉ đạo các quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty
cổ phần thủy điện Xím Vàng thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa
thuộc phạm vi quản của tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện
pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng
phó của địa phương.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Xím Vàng, xã Tà Xùa,
xã Pắc Ngà
1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, trưởng các bản giám sát việc chấp
hành quy trình vận hành hồ chứa này của Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng .
2. Phối hợp chỉ đạo xử các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước của
thủy điện Xím Vàng 2 đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng thượng, hlưu n
máy.
3. Tổ chức thường trực, theo dõi tình hình diễn biến mưa việc vận
hành công trình thủy điện Xím Vàng 2 đbiện pháp chỉ đạo png chống
lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du. Kịp thời
thông tin ti Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng về diễn biến thời tiết bất
thường, thiên tai, lũ lụt.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ chứa; chỉ đạo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hạ du khi hồ xả nước.
21
5. Phối hợp với Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng xác định vị trí để lắp
đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du phục vụ vận hành công
trình thủy điện Xím Vàng 2.
6. Báo cáo cấp thẩm quyền để kịp thời xử vi trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công
trình thủy điện Xím Vàng 2.
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
công trình thủy điện Xím Vàng 2 từ Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng sang một
đơn vị khác, c quy định về thẩm quyền và trách nhiệm của Công ty Gm đốc
Công ty cphần thủy điện Xím Vàng trong Quy trình này sẽ được quy định cho
đơn vị và thủ trưởng đơn vị được chuyển giao.
2. Tất cả các văn bn, hồ sơ, giy tờ liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Xím Vàng 2 đều phải
giao nộp 01 bộ cho Sở Công Thương để thống nhất theo dõi, chỉ đạo.
3. Chậm nhất không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn vị mới nhận chuyển
giao khai thác, vận hành công trình thủy điện Xím Vàng 2 từ Công ty cổ phần
thủy điện Xím Vàng phải tiến hành sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành hồ
chứa thủy điện Xím Vàng 2 sang đối tượng là đơn vị, công ty mới tiếp nhận khai
thác, vận hành.
Điều 30. Sửa đổi, bsung Quy trình vận hành hchứa thủy điện Xím
Vàng 2
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Xím
Vàng 2, nếu có nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung, Công ty cổ phần thủy
điện Xím Vàng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải kiến nghị kịp thời bng
văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để xem xét, quyết định.
2. Định kỳ 05 năm hoặc khi quy trình vn hành hchứa không còn phù
hợp, Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy
trình vận hành hồ chứa, trình Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La phê duyệt theo quy định./.
22
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông số kỹ thuật chính của công trình
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
I
Đặc trưng lưu vực
1
Diện tích lưu vực, F
lv
Km
2
48,0
2
Dòng chảy trung bình năm, Q
0
m
3
/s
2,07
3
Lượng mưa trung bình năm, X
0
mm
1967
4
Lưu lượng dòng chảy lũ
- Tần suất P= 0,2%
m
3
/s
504
- Tẩn suất P = 0,5%
m
3
/s
432
- Tần suất P = 1,0%
m
3
/s
376
- Tần suất P = 1,5%
m
3
/s
344
- Tần suất P= 5,0%
m
3
/s
266
- Tẩn suất P = 10%
m
3
/s
220
II
Hồ chứa
1
Mực nước dâng bình thường MNDBT
m
825,0
2
Mực nước chết MNC
m
818,0
3
Mực nước lũ kiểm tra (P= 0,5%)
m
828,14
4
Mực nước lũ thiết kế (P = 1,5%)
m
827,69
5
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
m
2
21.897
6
Dung tích hồ chứa
Dung tích toàn bộ
10
3
m
3
165,099
Dung tích hữu ích
10
3
m
3
112,702
Dung tích chết
10
3
m
3
52,397
III
Mực nước hạ lưu nhà máy
Mực nước hạ lưu lớn nhất
m
236,80
Mực nước hạ lưu khi chạy với 2 tổ máy
m
234,22
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy ứng với
100% công suất lắp máy
m
3
/s
3,79
IV
Cột nước phát điện
Cột nước lớn nhất, H
max
m
586,33
Cột nước nhỏ nhất, H
min
m
566,88
Cột nước tính toán, Ht,
m
568,00
Cột nước trung bình, H
lb
m
573,39
23
V
Nhà máy thuỷ điện
1
Số tổ máy
tổ
2
2
Kiểu, loại Tuabin
Gáo
3
Đường kính bánh xe công tác D1
m
1,35
:
4
Cao trình đặt bánh xe công tác
m
217,70
5
Kích thước nhà máy B x L
m
43,5x20,5
6
Công suất
Công suất lắp máy N
lm
MW
18
Công suất đảm bảo N
đb
MW
3,14
VI
Quy mô các hạng mục công trình
1
Đập dâng
Loại đập
Bê tông trọng
lực
Cao trình đỉnh đập dâng
m
828,80
Bế rộng đỉnh đập dâng
m
5,0
Chiều dài vai trái
m
5,83
Chiểu dài vai phải
m
13,0
2
Đập tràn xả lũ
Loại đập
Ophixerop
Cao trình ngưỡng tràn
m
825,0
Chiều dài tràn
m
41,45
Chiều cao lớp nước tràn
m
3,14
Khả năng xả lớn nhất
m
3
/s
432,0
3
Cửa lấy nước
Loại
Có áp
Kích thước cửa vào
m
3,0x3,0
Kích thước cửa lấy nước
m
2,0x2,0
Cao trình ngưỡng CLN
m
814,0
Cao trình trần CLN
m
816,0
4
Cống xả cát
Cao trình ngưỡng cống
m
812,0
Chiều dài cống
m
25,5
Kích thước cống
m
2,0x2,0
5
Cống dẫn dòng
Cao trình đáy cống
m
806
Chiều dài cống
m
21,5
Kích thước cống
m
2,0x2,0
6
Đường hầm
Đường kính đường hầm
Hầm ngang không bọc bê tông, bxh
m
2,8x3,0
Hầm ngang bọc bê tông, bxh
m
2,3x2,5
24
Hầm ngang lót thép, D
m
1,6
Chiều dài hầm
m
4.351,46
7
Hầm phụ
Chiểu dài hầm
m
115,0
Kích thước hầm
m
2,8x3,0
8
Đường ống áp lực
Đường kính đường ống chính
m
1,20
Đường kính đường ống nhánh
m
0,6
Chiều dài đường ống
m
938,50
Chiều dày ống
mm
10-:-22
9
Kênh dẫn ra
Chiểu rộng đáy kênh
m
2,00
Độ dốc đáy kênh
%
1,0
Chiều dài kênh
m
20,6
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~W
Z(m)
806
808
810
812
814
816
818
F(km
2
)
0
0.0008
0.0023
0.0044
0.0057
0.0080
0.0107
W(10
6
m
3
)
0
0.0005
0.0035
0.0100
0.0201
0.0338
0.0524
Z(m)
820
822
824
826
828
830
832
F(km
2
)
0.0135
0.0167
0.0200
0.0238
0.0278
0.0327
0.0378
W(10
6
m
3
)
0.0765
0.1066
0.1432
0.1870
0.2385
0.2989
0.3694
805
810
815
820
825
830
835
0 0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35
805
810
815
820
825
830
835
00,0050,010,0150,020,0250,030,035
Z (m)
W(10
6
m
3
)
Z (m)
F (km
2
)
Biểu đồ quan hệ Z~F~W hồ chứa
Z ~F Z~W
25
Phụ lục 3: Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng – mực nước hạ lưu đập
Q (m3/s)
0
1.4
20.5
62.8
129
225
351
513
722
Zhl(m)
749.5
750
751
752
753
754
755
756
757
Phụ lục 4: Số liệu và biểu đồ quan hệ Q
xtr
~Z
tl
Z (m)
825
825.5
826
826.5
827
827.69
828
828.14
Q(m
3
/s)
0
29
82.5
150
232
344
414
432
749
750
751
752
753
754
755
756
757
758
0 100 200 300 400 500 600 700 800
Zhl(m)
Q (m3/s)
824,5
825
825,5
826
826,5
827
827,5
828
828,5
0 100 200 300 400 500
Ztl (m)
Qx (m3/s)
Phụ lục 5 : Biểu đồ tần suất lũ công trình thủy điện Xím Vàng 2
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
500
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Q (m3/s)
Thời gian t ( giờ)
Biểu đồ tần suất lũ thiết kế
0.50%
1.5%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1132/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Xím Vàng 2 thuộc xã Xím Vàng, xã Tà Xùa và xã Pắc Ngà, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1132/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×