• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 63/QĐ-ATMT 2026 về việc phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/04/2026 16:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 63/QĐ-ATMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tuấn Anh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 63/QĐ-ATMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 63/QĐ-ATMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 63/QĐ-ATMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 63/QĐ-ATMT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỤC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
_______

Số: 63/QĐ-ATMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

 

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A

_________________

CỤC TRƯỞNG CỤC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP

 

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;

Căn cứ Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 13 tháng 2 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Sê San;

Căn cứ Quyết định số 3515/QĐ-BCT ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 185/QĐ-ATMT ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp về việc thành lập Tổ thẩm định quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A;

Căn cứ các ý kiến góp ý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Công ty Phát triển Thủy điện Sê San;

Căn cứ Báo cáo thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Tổ thẩm định;

Xét các Tờ trình: số 30/SHJC-PXVH ngày 27 tháng 3 năm 2025; số 49/SHJC-PXVH ngày 02 tháng 6 năm 2025; số 72/SHJC-PXVH ngày 22 tháng 8 năm 2025; số 08/SHJC-PXVH ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A;

Theo đề nghị của Trưởng phòng, Phòng An toàn điện và đập.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A.

Điều 2. Điều khoản thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Quyết định ban hành Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A trước đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng phòng Phòng An toàn điện và đập; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai; Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A, Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ trưởng (để b/c);

- TT Trương Thanh Hoài (để b/c);

- Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia (để b/c);

- Bộ NN&MT (để p/h chỉ đạo);

- UBND các tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai (để p/h);

- Ban Chỉ huy PTDS các tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai (để t/h);

- SCT các tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai (để t/h);

- Các đơn vị: ĐL, NSMO (để t/h);

- Báo Công Thương (để công bố);

- Lưu: VT, ATĐ (Canhdh).

CỤC TRƯỞNG






Phạm Tuấn Anh

 

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỤC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

 

 

QUY TRÌNH

Vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A

(Kèm theo Quyết định số 63/QĐ-ATMT ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp)

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này quy định về vận hành, điều tiết hồ chứa công trình thủy điện Sê San 4A (sau đây gọi tắt là Quy trình), phù hợp với Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực và Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Sê San.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Chủ sở hữu của Đơn vị quản lý vận hành đập, hồ chứa, thiết bị cơ khí thủy công, cống xả của hồ điều hòa: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

b) Đơn vị quản lý vận hành đập, hồ chứa, thiết bị cơ khí thủy công, cống xả của hồ điều hòa: Công ty Phát triển Thủy điện Sê San.

c) Chủ sở hữu, Đơn vị quản lý vận hành cửa lấy nước, đường ống áp lực, nhà máy thủy điện, kênh xả, trạm phân phối: Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A.

d) Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, vận hành, điều tiết và các hoạt động khác có liên quan đến Quy trình này.

Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình

Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy điện Sê San 4A phải tuân thủ:

1. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;

2. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13;

3. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;

4. Luật số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Đê điều;

5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

6. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;

7. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;

8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

9. Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;

10. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

11. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

12. Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP;

13. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

14. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;

15. Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, thủy lợi, đê điều;

16. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

17. Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

18. Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường;

19. Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

20. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

21. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

22. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

23. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;

24. Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

25. Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

26. Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;

27. Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP;

28. Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Sê San (sau đây gọi tắt là Quy trình liên hồ 215);

29. Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước;

30. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;

31. Quyết định số 2171/QĐ-BCT ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục các công trình thủy điện quan trọng đặc biệt, công trình thủy điện lớn, vừa, nhỏ, xây dựng trên địa bàn từ 2 tỉnh trở lên;

32. Quyết định số 325/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố giá trị dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu các đập, hồ chứa;

33. Nghị quyết số 12/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về thực hiện một số giải pháp cấp bách trong quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

34. Thông tư số 22/2019/TT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 18:2019/BTNMT về dự báo, cảnh báo lũ;

35. Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;

36. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;

37. Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

38. Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước;

39. Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương, sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

40. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 329/GP-BTNMT ngày 11 tháng 9 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp cho công trình thủy điện Sê San 4A;

41. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành khác có liên quan.

Điều 3. Thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình

1. Tên công trình: Công trình thủy điện Sê San 4A.

2. Địa điểm xây dựng: Trên sông Sê San, thuộc địa phận xã Ia Tơi tỉnh Quảng Ngãi và xã Ia O tỉnh Gia Lai.

3. Cấp công trình:

Theo quy chuẩn hiện nay QCVN 04-05:2022/BNNPTNT, Công trình thủy điện Sê San 4A thuộc cấp II.

4. Phân loại công trình thủy điện.

Căn cứ khoản 2 Điều 30 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực và Quyết định số 2171/QĐ-BCT ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục các công trình thủy điện quan trọng đặc biệt, công trình thủy điện lớn, vừa, nhỏ xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên, Công trình thủy điện Sê San 4A thuộc loại công trình thủy điện lớn.

5. Thông số kỹ thuật chính

- Mực nước lũ kiểm tra P=0,02%: 166,172 m

- Mực nước lũ thiết kế P=0,1%: 164,879 m

- Mực nước dâng bình thường: 155,2 m

- Mực nước chết: 150,00 m

- Dung tích toàn bộ: 13,13 triệu m3

- Dung tích hữu ích: 7,55 triệu m3

- Công suất lắp máy: 63,0 MW

- Lưu lượng thiết kế lớn nhất qua nhà máy: 589,5 m3/s

- Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế/ Khả năng xả ứng với cao trình mực nước lũ thiết kế: 15.060 m3/s / 14.463 m3/s.

- Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra/ Khả năng xả ứng với cao trình mực nước lũ kiểm tra: 17.950 m3/s / 17.344 m3/s.

Các thông số kỹ thuật khác của công trình xem Phụ lục I kèm theo.

Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc vận hành công trình

Quy trình này áp dụng cho công tác quản lý vận hành công trình thủy điện Sê San 4A (bao gồm hồ chứa Sê San 4A) đảm bảo các yêu cầu theo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên như sau:

1. Trong mùa lũ:

a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hồ chứa thủy điện Sê San 4A, không được để mực nước hồ chứa vượt mực nước lũ kiểm tra 166,172 m, với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 5.000 năm.

b) Góp phần cắt, giảm lũ cho hạ du và không gây biến động dòng chảy đột ngột vùng biên giới Việt Nam và Campuchia.

c) Đảm bảo hiệu quả phát điện.

2. Trong mùa kiệt:

a) Đảm bảo an toàn công trình.

b) Đảm bảo duy trì lưu lượng nước ở hạ du hồ không nhỏ hơn 195 m³/s.

c) Đảm bảo hiệu quả phát điện.

Điều 5. Phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt

Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt và phân loại lũ để áp dụng các quy định vận hành trong Quy trình này được quy định như sau:

1. Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.

a) Mùa lũ từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm.

b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 30 tháng 06 năm sau.

2. Quy định về phân loại lũ.

a) Lũ nhỏ: Là lũ có lưu lượng đỉnh lũ nhỏ hơn 2.168 m3/s.

b) Lũ vừa: Là lũ có lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 2.168 m3/s đến nhỏ hơn 4.431 m3/s.

c) Lũ lớn: Là lũ có lưu lượng đỉnh lớn hơn 4.431 m3/s.

d) Lũ bất thường là lũ xảy ra trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 30 tháng 06 năm sau (thời gian mùa kiệt).

Điều 6. Vận hành các thiết bị cơ khí thủy công và thủy lực

1. Việc vận hành các thiết bị cơ khí thủy công cống xả của thủy điện Sê San 4A phải tuân thủ quy trình vận hành và bảo dưỡng thiết bị do Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San ban hành tại quyết định số 347/TĐSS-PX1+P4 ngày 08 tháng 8 năm 2024.

2. Việc vận hành các thiết bị trên tuyến năng lượng của nhà máy thủy điện Sê San 4A phải tuân thủ quy định vận hành và bảo dưỡng thiết bị do Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A ban hành tại quyết định số 36.QĐ/CT ngày 05 tháng 7 năm 2012 và quyết định số 27/11.QĐ/TGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2013.

3. Ngoài ra việc vận hành các thiết bị cơ khí thủy công và thủy lực phải dựa trên cơ sở thực tế vận hành, tài liệu của đơn vị tư vấn thiết kế và nhà chế tạo, cung cấp thiết bị.

Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn

Công ty Phát triển Thủy điện Sê San có trách nhiệm thực hiện việc quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn quy định tại Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016; khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020; Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025; Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023; Điều 89 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024; Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2018 và các quy định khác có liên quan.

Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo được quy định như sau:

1. Chế độ quan trắc, dự báo trong mùa lũ

a) Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ theo quy định tại điểm b khoản này, hàng ngày Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo như sau:

- Tổ chức quan trắc lượng mưa, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 04 lần/ngày vào các thời điểm: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ.

- Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 10 giờ. Nội dung bản tin dự báo phải bao gồm lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời điểm hiện tại vào các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới.

b) Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Sê San, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau:

- Tổ chức quan trắc lượng mưa, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 15 phút một lần.

- Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ 01 lần. Nội dung bản tin dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại vào các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới, trong đó phải dự báo thời gian xuất hiện đỉnh lũ về hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới.

c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa theo quy định hiện hành; tần suất kiểm tra phải được quy định cụ thể trong Quy trình bảo trì công trình.

d) Thời gian, thông số, các yếu tố phải tiến hành quan trắc, tính toán trong thời gian mùa lũ được quy định tại điểm a, điểm b khoản này và Bảng 2.

Bảng 2. Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc trong mùa lũ

        Thông số, yếu tố quan trắc, tính toán

 

Chế độ vận hành

Thời gian quan trắc

Lượng mưa trên lưu vực

Mực nước thượng lưu, hạ lưu đập

Lưu lượng đến hồ

Lưu lượng xả qua tràn, nhà máy

Dự báo lưu lượng đến, mực nước hồ

Khi chưa vận hành chống lũ (Mực nước hồ < 155,2 m)

6 giờ/lần

6 giờ/lần

6 giờ/lần

6 giờ/lần

6 giờ/lần

Khi vận hành chống lũ (155,2 m Mực nước hồ 164,879 m)

1 giờ/lần

1 giờ/lần

1 giờ/lần

1 giờ/lần

1 giờ/lần

Khi mực nước hồ > 164,879 m

15 phút/lần

15 phút/lần

15 phút/lần

15 phút/lần

15 phút/lần

2. Chế độ quan trắc, dự báo trong mùa kiệt

Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phải thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau:

a) Tổ chức đo đạc, quan trắc lượng mưa, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, mực nước thượng, hạ lưu hồ ít nhất 02 lần một ngày vào lúc 07 giờ và 19 giờ.

b) Tổ chức dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ 10 ngày tới vào các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng.

3. Trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu

a) Công ty Phát triển Thủy điện Sê San

* Trong mùa lũ, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phải cung cấp bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại điểm a khoản 1 Điều này cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Sở Công Thương các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai; Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai; Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia; Cục Khí tượng Thủy văn; Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên; Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A như sau:

- Trong điều kiện bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ, cung cấp bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trước 10 giờ hàng ngày.

- Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Sê San, phải cung cấp ngay bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

- Cung cấp thông tin cho Vương quốc Campuchia về vận hành, xả nước theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 32 Quy trình liên hồ 215.

* Trong mùa kiệt, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phải cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Cục Khí tượng Thủy văn; Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên và Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia các số liệu quan trắc như sau:

- Mực nước thượng lưu, hạ lưu hồ chứa, lượng mưa, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả về hạ du thực tế 10 ngày qua trước 11 giờ các ngày 01,11,21 hàng tháng.

- Lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả về hạ du dự kiến 10 ngày tới trước 11 giờ các ngày 01,11,21 hàng tháng.

Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phải thông báo kịp thời các thông tin về vận hành, điều tiết cho Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A nhằm đảm bảo duy trì lưu lượng xả về hạ du không nhỏ hơn giá trị 195 m3/s.

b) Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A

* Trong mùa lũ, Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A phải thông báo, cung cấp kịp thời các thông tin, số liệu về vận hành nhà máy thủy điện Sê San 4A cho Công ty Phát triển Thủy điện Sê San để có đủ số liệu thông báo cho các sở, ban ngành liên quan và phía Campuchia để vận hành an toàn tối ưu công trình.

* Trong mùa kiệt, Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A phải:

- Thông báo cho Công ty Phát triển Thủy điện Sê San kế hoạch khai thác, sử dụng nước hai tuần đầu tháng, cấp trước ngày 23 hàng tháng và kế hoạch khai thác, sử dụng nước hai tuần cuối tháng, cấp trước ngày 07 hàng tháng.

- Thông báo ngay cho Công ty Phát triển Thủy điện Sê San trường hợp nhà máy thủy điện Sê San 4A dừng hoàn toàn các tổ máy để vận hành cống xả đảm bảo duy trì lưu lượng xả về hạ du không nhỏ hơn 195 m3/s.

c) Hàng ngày, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phải cung cấp số liệu quan trắc, đo đạc, tính toán lên website http://thuydienvietnam.vn.

4. Trách nhiệm báo cáo

Công ty Phát triển Thủy điện Sê San có trách nhiệm báo cáo kết quả vận hành xả lũ và trạng thái làm việc của hồ chứa đến Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Bộ Công Thương; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Sở Công Thương các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai; Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia và Cục Quản lý tài nguyên nước để theo dõi, chỉ đạo như sau:

a) Chậm nhất 02 ngày sau khi kết thúc đợt lũ, phải báo cáo kết quả vận hành xả lũ, trạng thái làm việc sau đợt lũ của hồ và các thông tin có liên quan.

b) Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, phải báo cáo kết quả vận hành trong mùa lũ, trạng thái làm việc trong mùa lũ của hồ, các đề xuất, kiến nghị và các thông tin có liên quan.

5. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu

Việc cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này được thực hiện theo một trong các phương thức sau:

a) Bằng fax.

b) Chuyển bản tin bằng liên lạc.

c) Chuyển bản tin bằng mạng vi tính.

d) Thông tin trực tiếp qua điện thoại.

e) Liên lạc bằng máy thông tin vô tuyến điện (ICOM).

g) Các hình thức thông tin, liên lạc khác: tin nhắn SMS, zalo, viber, skype, messenger...

Văn bản gốc phải được gửi qua đường bưu điện để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý.

Điều 8. Phối hợp vận hành giữa Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A với chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực sông Sê San và các tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên quan trong công tác vận hành đập, hồ chứa thủy điện.

1. Tuân thủ Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Sê San đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2018.

2. Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A trong việc xây dựng quy chế phối hợp vận hành với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã la Tơi, la O và quy chế phối hợp vận hành giữa hai đơn vị.

3. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Sê San 4A điều tiết chống lũ và phát điện, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A phải thường xuyên thông tin qua lại và cập nhật thông tin của các công trình thủy điện Pleikrông, laly, Sê San 3A, Sê San 4 để có chế độ vận hành tối ưu và an toàn.

Điều 9. Cảnh báo trước, trong và sau quá trình vận hành xả nước, phát điện.

1. Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phải cảnh báo trong quá trình vận hành xả nước như sau:

a) Khi cống xả đang ở trạng thái đóng hoàn toàn: 30 phút trước khi xả, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.

b) Khi lưu lượng bắt đầu qua đập tràn tự do: Kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.

c) Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình: Kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 05 giây; sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả.

2. Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A phải cảnh báo trong quá trình vận hành phát điện như sau:

Trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện: 05 phút trước khi xả, kéo 1 hồi còi dài 20 giây.

3. Ngoài các hiệu lệnh thông báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, phải thông báo qua hệ thống loa cảnh báo được lắp đặt phía hạ du công trình.

4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc phát lệnh, truyền lệnh, truyền tin, thông báo, thực hiện lệnh vận hành xả lũ theo quy định tại Chương V của Quy trình này.

Điều 10. Vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A đảm bảo quy định về dòng chảy tối thiểu

1. Việc vận hành công trình thủy điện Sê San 4A phải đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 và theo Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được cấp có thẩm quyền cấp phép.

2. Việc vận hành xả đảm bảo dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa thủy điện Sê San 4A được thực hiện qua tổ máy phát điện hoặc qua cống xả với lưu lượng không nhỏ hơn 195 m3/s.

 

CHƯƠNG II

VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ

 

Điều 11. Nguyên tắc vận hành hồ trong mùa lũ

1. Duy trì mực nước hồ ở cao trình mực nước dâng bình thường 155,2 m bằng chế độ vận hành xả nước qua các tổ máy phát điện, tràn tự do.

2. Trong quá trình vận hành phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình thời tiết, mưa, lũ; mực nước tại các trạm thủy văn, mực nước, lưu lượng đến hồ và các bản tin dự báo tiếp theo để vận hành, điều tiết hồ cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 12. Vận hành hồ chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện

1. Vận hành xả nước, phát điện trong mùa lũ.

a) Kể từ thời điểm dự báo lũ về hồ cho đến khi lũ kết thúc, ưu tiên phát điện với công suất tối đa có thể của nhà máy thủy điện Sê San 4A nhưng phải đảm bảo mực nước hồ không thấp hơn mực nước chết 150,0 m.

b) Khi mực nước hồ đạt mực nước dâng bình thường 155,2 m mà lũ về hồ tiếp tục tăng thì tiến hành điều tiết lũ bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và tự tràn qua tràn tự do.

- Trong mọi trường hợp vận hành bình thường từ thời điểm lũ về hồ và đến khi đạt đỉnh, tổng lưu lượng xả qua tràn tự do và qua các tổ máy phát điện không được lớn hơn lưu lượng tự nhiên về hồ ở cùng thời điểm.

- Không cho phép nước tràn qua đỉnh đập dâng ở cao trình 168,0 m trong mọi trường hợp.

c) Sau đỉnh lũ, khi mực nước hồ giảm dần và đạt đến mực nước dâng bình thường 155,2 m, tiến hành điều chỉnh lưu lượng xả qua nhà máy theo chế độ điều tiết ngày đêm và phải đảm bảo lưu lượng xả về hạ du không nhỏ hơn 195 m3/s.

2. Phối hợp vận hành giảm lũ cho hạ du

a) Trong quá trình hồ bậc trên vận hành giảm lũ cho hạ du, đảm bảo an toàn công trình hoặc thực hiện chế độ vận hành trong tình huống bất thường, phải vận hành hồ với tổng lưu lượng xả tương đương với lưu lượng đến hồ (với sai số cho phép +/-10%) để duy trì mực nước hiện tại của hồ.

b) Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường 155,2 m thì thực hiện chế độ vận hành duy trì mực nước hồ; đồng thời sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 13 của Quy trình này.

Điều 13. Vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn cho công trình

Khi mực nước hồ Sê San 4A vượt cao trình mực nước dâng bình thường 155,2 m mà lưu lượng lũ đến hồ tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình như sau:

1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ ở cao trình mực nước dâng bình thường 155,2 m bằng chế độ vận hành xả nước qua các tổ máy phát điện và tự chảy qua tràn tự do.

2. Khi mực nước hồ đạt đến cao trình mực nước lũ thiết kế 164,879 m mà dự báo lưu lượng đến hồ tiếp tục gây ảnh hưởng đến an toàn công trình, thiết bị. Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn công trình, đồng thời báo cáo ngay tới Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai, Ủy ban nhân dân các xã la Tơi và la O để kịp thời chỉ đạo, thông báo đến nhân dân vùng hạ du của công trình để có biện pháp chống lũ đảm bảo an toàn cho người và tài sản.

3. Trường hợp đập hoặc thiết bị cống xả bị hư hỏng hoặc sự cố đòi hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình. Trước khi tháo nước, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San lập phương án, kế hoạch cụ thể đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn công trình, ngoài ra phải thông báo cho Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A về phương án, kế hoạch và thời gian tháo nước.

4. Trường hợp tuyến năng lượng hoặc thiết bị nhà máy bị hư hỏng hoặc sự cố đòi hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình. Trước khi tháo nước, Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A lập phương án, kế hoạch cụ thể đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn công trình, ngoài ra phải thông báo cho Công ty Phát triển Thủy điện Sê San về phương án, kế hoạch và thời gian tháo nước.

Điều 14. Vận hành hồ chứa trong điều kiện bình thường

1. Điều kiện thực hiện: Khi thời tiết bình thường, dự báo không có lũ về hồ, không có các trường hợp bất thường quy định tại Điều 15.

2. Nguyên tắc vận hành:

a) Trong quá trình vận hành, Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A được chủ động vận hành phát điện và phải thực hiện vận hành hàng ngày để bảo đảm yêu cầu lưu lượng xả về hạ du lớn hơn hoặc bằng 195 m3/s.

b) Trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Quy trình này thì nhà máy thủy điện Sê San 4A phải thực hiện việc xả nước về hạ du theo yêu cầu.

3. Vận hành phát điện

a) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp có thẩm quyền.

b) Khi lưu lượng về hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện lớn nhất của nhà máy, phát điện với lưu lượng theo khả năng điều tiết nước của hồ để tận dụng tối đa lưu lượng đến hồ nhằm tăng khả năng phát điện, giảm xả thừa. Khi mực nước hồ vượt mực nước dâng bình thường 155,2 m thì phát điện với công suất tối đa, lượng nước thừa tự chảy qua đập tràn tự do.

c) Khi lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng phát điện lớn nhất của nhà máy, tùy theo nhu cầu thực tế, điều tiết phát điện với lưu lượng trung bình ngày qua tua bin để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định.

Điều 15. Vận hành hồ chứa trong tình huống bất thường

1. Các tình huống bất thường quy định trong Quy trình này bao gồm:

a) Khi Cục Khí tượng Thủy văn cảnh báo ở hạ du xuất hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện lũ, ngập lụt với cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định của pháp luật về Phòng, chống thiên tai từ cấp độ 2 trở lên.

b) Xuất hiện sự cố hoặc có nguy cơ sự cố công trình xả hoặc sự cố của các hạng mục đảm bảo an toàn công trình.

c) Các tình huống khác có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình, khu vực hạ du do Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quyết định.

d) Các trường hợp bất thường khác quy định tại Điều 19, Điều 20 của Quy trình này.

2. Cho phép Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San vận hành đập, cống xả; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A vận hành tuyến năng lượng, nhà máy khác với quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 của Quy trình này trong các trường hợp xảy ra sự cố hoặc những tình huống bất thường có nguy cơ gây mất an toàn công trình quy định tại khoản 1 Điều này và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Khi xảy ra các tình huống quy định tại khoản 1 Điều này, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phải triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn đập, cống xả; Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A phải triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn tuyến năng lượng, nhà máy. Đồng thời thông báo về Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ủy ban nhân dân xã la Tơi, la O để chỉ đạo và có biện pháp chống lũ, đảm bảo an toàn cho người và tài sản.

 

CHƯƠNG III

VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT

 

Điều 16. Nguyên tắc vận hành hồ trong mùa kiệt

Căn cứ dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên và quan trắc, dự báo của Công ty Phát triển Thủy điện Sê San về số liệu mưa, lưu lượng vào hồ và mực nước hồ. Phương thức vận hành hồ chứa trong mùa kiệt thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

1. Vận hành đảm bảo an toàn công trình, an toàn hạ lưu. Tuân thủ đầy đủ các quy định đối với mùa lũ tại Điều 12 của Quy trình này.

2. Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hạ du trong các trường hợp vận hành khác theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Quy trình này.

3. Căn cứ lưu lượng nước về hồ, mực nước hồ, vận hành xả nước phải đảm bảo lưu lượng xả về hạ du không nhỏ hơn 195 m3/s.

4. Vận hành phát điện hiệu quả tối đa trên cơ sở lưu lượng nước đến, năng lực công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện quốc gia.

Điều 17. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt

1. Vận hành phát điện trong mùa kiệt.

a) Nguyên tắc chung: Phải tuân thủ các quy định tại Quy trình liên hồ 215, các quy định tại Quy trình này và các quy định hiện hành về vận hành hệ thống điện, thị trường điện.

b) Trong trường hợp vận hành xả lũ mà mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 155,2 m, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua nhà máy, lưu lượng xả thừa qua tràn tự do.

c) Khi mực nước hồ đang ở mực nước dâng bình thường 155,2 m mà lưu lượng đến hồ lớn hơn lưu lượng qua nhà máy, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể, lưu lượng còn lại xả qua đập tràn tự do để duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình 155,2 m.

d) Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 150,0 m đến dưới cao trình mực nước dâng bình thường 155,2 m:

- Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế qua nhà máy, theo nhu cầu thực tế và căn cứ vào chế độ phát điện của nhà máy thủy điện Sê San 4, phát điện với lưu lượng theo khả năng điều tiết nước của hồ chứa để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến, để tăng khả năng phát điện, giảm xả thừa.

- Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn 195 m3/s và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn 195 m3/s.

- Trong trường hợp mực nước hồ lớn hơn mực nước chết 150 m mà lưu lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng 195 m3/s, vận hành phát điện với lưu lượng 195 m3/s.

e) Trong trường hợp nhà máy thủy điện Sê San 4A dừng phát điện hoặc phát điện với lưu lượng nhỏ hơn 195 m3/s, Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A phải thông báo ngay cho Công ty Phát triển Thủy điện Sê San để vận hành cống xả đảm bảo tổng lưu lượng xả về hạ du lớn hơn hoặc bằng 195 m3/s.

2. Vận hành xả nước trong mùa kiệt.

a) Trường hợp mực nước hồ nhỏ hơn 154,8 m, vận hành xả nước phát điện liên tục về hạ du với lưu lượng 195 m3/s. Trong quá trình vận hành, nếu mực nước hồ vượt 154,8 m, nhà máy thủy điện Sê San 4A được phép tăng lưu lượng phát điện về hạ du, nhưng phải đảm bảo tổng lưu lượng xả không vượt quá tổng lượng nước xả của hồ Sê San 4 trong cùng ngày đó.

b) Hàng ngày Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phải vận hành nhà máy thủy điện Sê San 4 để cung cấp nước, đảm bảo nhà máy thủy điện Sê San 4A vận hành xả nước về hạ du với lưu lượng lớn hơn hoặc bằng 195 m3/s.

c) Trong trường hợp nhà máy Sê San 4A dừng phát điện, Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A phải thông báo ngay cho Công ty Phát triển Thủy điện Sê San vận hành cống xả để đảm bảo tổng lưu lượng xả về hạ du lớn hơn hoặc bằng 195 m3/s.

Điều 18. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt

1. Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San được phép chủ động vận hành hồ nhưng phải tuân thủ các quy định tại Điều 16, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 của Quy trình này.

2. Trong thời gian vận hành mùa kiệt quy định tại khoản 1, Điều 5 của Quy trình này mà xuất hiện một trong các tình huống bất thường dưới đây thì Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi quyết định việc vận hành hồ theo chế độ vận hành trong mùa lũ quy định tại Quy trình này hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về Phòng, chống thiên tai:

a) Khi Cục Khí tượng Thủy văn cảnh báo ở hạ du xuất hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện lũ, ngập lụt với cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai từ cấp độ 4 trở lên.

b) Khi mực nước của hồ Sê San 4A đã đạt đến mực nước dâng bình thường 155,2 m mà lưu lượng về hồ có khả năng vượt mực nước lũ thiết kế 164,879 m.

c) Xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố công trình.

d) Các tình huống khác có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình, khu vực hạ du.

3. Việc xem xét, quyết định phương án vận hành hồ trong các tình huống bất thường quy định tại Điều này phải căn cứ vào diễn biến tình hình mưa, lũ và yêu cầu đảm bảo an toàn cho hạ du nhưng phải đảm bảo an toàn công trình.

 

CHƯƠNG IV

CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC

 

Điều 19. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du có yêu cầu bất thường về nước

Khi hạ du có yêu cầu bất thường về sử dụng nước hoặc khác với quy định tại Quy trình liên hồ 215 và Quy trình này, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San tổ chức thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, chỉ đạo. Trước khi thực hiện xả nước theo yêu cầu, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A thông báo cho Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động nhà máy phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước.

Điều 20. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố môi trường

1. Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San chủ trì và phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A đề xuất phương án gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan để quyết định phương án xả nước, đồng thời phải thông báo cho phía Campuchia. Phương án xả nước phải tuân thủ Luật Tài nguyên nước năm 2023, Nghị định số 53/2024/NĐ-CP và các quy định có liên quan.

2. Trong trường hợp xảy ra ô nhiễm nguồn nước hoặc khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp khác trên lưu vực sông Sê San, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A phải tuân thủ theo lệnh vận hành hồ chứa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Luật Tài nguyên nước năm 2023 và tại các Điều 40, Điều 42, Điều 44, Điều 45 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.

 

CHƯƠNG V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 

Điều 21. Nguyên tắc chung về trách nhiệm đảm bảo an toàn cho công trình

1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Việc thực hiện sai lệch trong quá trình vận hành cống xả, không cảnh báo khi nước qua tràn tự do và xả nước khi phát điện dẫn đến hệ thống các công trình giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A theo phạm vi quyền hạn quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, thiết bị cơ khí thủy công, cống xả, thiết bị nhà máy đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với Bộ Công Thương; Tập đoàn Điện lực Việt Nam để chỉ đạo xử lý, khắc phục sự cố, đồng thời báo cáo ngay tới Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia; Ủy ban nhân dân các xã Ia Tơi, la O đê chỉ đạo công tác phòng, chống lũ cho hạ du; thông báo trên hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ du hồ chứa để người dân biết, kịp thời phối hợp, triển khai các biện pháp ứng phó.

4. Hàng năm, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình trước mùa lũ và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc theo quy định, đồng thời báo cáo tới Bộ Công Thương; Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai để theo dõi, chỉ đạo.

5. Trường hợp có sự cố công trình hoặc trang thiết bị không thể sửa chữa xong trước ngày 30 tháng 6, Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A tùy theo phạm vi quản lý thiết bị, công trình phải báo cáo ngay tới Bộ Công Thương; Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai để chỉ đạo, xử lý.

Điều 22. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San

1. Ban hành và thực hiện lệnh vận hành cống xả theo quy định trong Quy trình liên hồ 215 và Quy trình này.

2. Theo dõi tình hình khí tượng, thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu và chế độ báo cáo theo quy định dựa trên các số liệu quan trắc được và số liệu do Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A cung cấp.

3. Lắp đặt camera giám sát việc xả nước qua đập tràn, cống xả và truyền dữ liệu hình ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Công Thương; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Điện lực và Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Sở Công Thương các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai; Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai; xây dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến việc vận hành xả nước qua cống xả và qua đập tràn theo quy định.

4. Hàng ngày, chủ trì và phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A cung cấp số liệu vận hành hồ về hệ thống thông tin, giám sát việc vận hành hồ của Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Điện lực và Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp theo yêu cầu.

5. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành hồ chứa được quy định như sau:

a) Trong mùa lũ

- Thực hiện lệnh vận hành cống xả, hồ chứa theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi.

- Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo đúng lệnh vận hành phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.

- Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành của người có thẩm quyền ra lệnh và các tình huống bất thường khác, Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình liên hồ 215 và Quy trình này, đồng thời phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.

- Thực hiện việc vận hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 13 của Quy trình này. Khi vận hành đảm bảo an toàn công trình, phải báo cáo ngay tới Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Bộ Công Thương; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai.

- Việc thông báo tới các cơ quan quy định tại điểm này được gửi bằng đường fax hoặc chuyển bản tin bằng mạng vi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện thoại hoặc bằng máy thông tin vô tuyến điện, sau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu trên để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý.

- Khi xuất hiện các trường hợp bất thường quy định tại Điều 15 của Quy trình này phải báo cáo ngay tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi kèm theo phương án đề xuất để xem xét, quyết định việc vận hành hồ.

b) Trong mùa kiệt

- Tổ chức vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này; đảm bảo sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo cấp nước an toàn đến cuối mùa kiệt, đầu mùa lũ.

- Nếu xảy ra sự cố mà không thể vận hành hồ theo quy định của Quy trình này hoặc trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước mà các hồ không thể đảm bảo việc vận hành theo quy định của Quy trình này, phải đề xuất phương án, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai để thống nhất phương án điều tiết nước cho hạ du. Ngoài ra, Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San còn có trách nhiệm thông báo cho phía Campuchia quyết định phương án xả nước của hồ.

- Phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A đề xuất phương án, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chế độ vận hành nếu xảy ra các tình huống hạn hán, thiếu nước theo quy định tại Điều 20 của Quy trình này.

- Báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi để xem xét, quyết định việc vận hành nếu xảy ra các tình huống bất thường quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 15 của Quy trình này.

6. Chủ trì và phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A thực hiện việc thông báo, cảnh báo để đảm bảo an toàn cho người dân và các hoạt động có liên quan ở khu vực hạ du đập trước khi vận hành xả nước qua cống xả, qua tràn tự do.

7. Sau mùa lũ, phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A lập báo cáo tổng kết gửi Bộ Công Thương; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai về việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết.

8. Phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A trong các công việc sau: Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa và khu vực hạ du; lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa và tổ chức thông báo kế hoạch điều tiết nước theo quy định tại Luật Tài nguyên nước năm 2023 và Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

9. Tổ chức kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước theo định kỳ, báo cáo kết quả về Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai theo quy định tại Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025.

10. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, phải lập báo cáo hiện trạng an toàn đập gửi Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai để tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai.

11. Chủ trì và phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các xã Ia Tơi, la O khảo sát, lập phương án và thực hiện lắp đặt hệ thống cảnh báo xả nước qua đập tràn, cống xả về phía hạ du hồ chứa để thông báo đến người dân trong quá trình vận hành.

12. Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá theo định kỳ toàn bộ thiết bị cống xả, đập và nhân sự, lập kế hoạch xả và tích nước hồ chứa, trong đó cần đề cập đến các vấn đề sau:

a) Tình trạng làm việc của đập và hồ chứa.

b) Công tác sửa chữa, bảo dưỡng đập, thiết bị cống xả và công trình liên quan đến công tác vận hành hồ chứa.

c) Phương án đảm bảo cung cấp điện (kể cả nguồn điện dự phòng) cho cống xả và phương án, phương tiện thông tin liên lạc.

d) Các nguồn vật liệu dự phòng, phương án huy động nhân lực, thiết bị và phương tiện vận chuyển cần thiết cho xử lý sự cố.

e) Các dụng cụ cứu sinh, dụng cụ bơi.

f) Công tác quan trắc, tính toán, dự báo về khí tượng thủy văn, các tài liệu và phương tiện cần thiết cho tính toán điều tiết hồ chứa.

g) Hàng năm, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai để thông báo, tuyên truyền đến nhân dân vùng hạ du những thông tin và điều lệnh về công tác phòng, chống thiên tai của hồ chứa, đặc biệt là với nhân dân sinh sống gần hạ lưu công trình.

13. Sau mỗi trận lũ và sau mùa lũ, tiến hành ngay các công việc sau đây:

a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn của công trình đập và cống xả, thiết bị cơ khí thủy công cống xả bao gồm cả ảnh hưởng xói lở ở hạ lưu đập.

b) Lập báo cáo diễn biến lũ.

c) Sửa chữa những hư hỏng nguy hiểm đe dọa đến sự ổn định, an toàn đập và thiết bị cống xả.

d) Báo cáo Bộ Công Thương, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai kết quả thực hiện những công việc trên.

14. Chủ trì và phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A thành lập Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn công trình thủy điện Sê San 4A với thành phần như sau:

a) Trưởng ban là Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San.

b) Phó ban là Phó giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A.

c) Các thành viên là các cán bộ công nhân viên của Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A.

d) Đại diện cơ quan Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai.

Điều 23. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A

1. Nghiêm túc tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Quy trình vận hành hồ chứa này và Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Sê San.

2. Ban hành và thực hiện lệnh vận hành tuyến năng lượng của công trình thủy điện Sê San 4A theo quy định trong Quy trình này.

3. Phối hợp với Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San thực hiện các nội dung liên quan khác được quy định tại Điều 22 và các điều khác được nêu trong quy trình này.

4. Lắp đặt camera giám sát việc xả nước phát điện qua nhà máy và truyền dữ liệu hình ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Công Thương; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Điện lực và Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; xây dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến việc vận hành xả nước qua nhà máy theo quy định.

5. Hàng ngày, cung cấp cho Công ty Phát triển Thủy điện Sê San các số liệu vận hành, lưu lượng phát điện, mực nước hạ lưu để báo cáo tới Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Điện lực và Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp theo quy định.

6. Chủ trì, phối hợp với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San thực hiện việc thông báo, cảnh báo để đảm bảo an toàn cho người dân và các hoạt động có liên quan ở khu vực hạ du nhà máy trước khi xả nước phát điện hoặc các trường hợp gia tăng đột ngột lưu lượng xả về hạ du.

7. Sau mùa lũ, chủ trì và phối hợp với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San lập báo cáo tổng kết gửi Bộ Công Thương; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai về việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết.

8. Chủ trì và phối hợp với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa và khu vực hạ du; hàng năm lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa và tổ chức thông báo kế hoạch điều tiết nước theo quy định tại Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

9. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố tuyến năng lượng, nhà máy thủy điện Sê San 4A, phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Sở Công Thương các tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Ủy ban nhân dân các xã Ia Tơi và la O; Thông báo cho các chủ đập ở phía thượng, hạ lưu công trình thủy điện Sê San 4A để kịp thời phối hợp, có ứng xử cần thiết.

10. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, phối hợp với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San lập báo cáo hiện trạng an toàn tuyến năng lượng, nhà máy gửi Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai để tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai.

11. Chủ trì và phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các xã Ia Tơi, la O lập phương án và thực hiện lắp đặt hệ thống cảnh báo xả nước phát điện phía hạ lưu nhà máy để thông báo đến người dân trong quá trình vận hành.

12. Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá theo định kỳ toàn bộ thiết bị tuyến năng lượng, nhà máy và nhân sự, trong đó cần đề cập đến các vấn đề sau:

a) Tình trạng làm việc của tuyến năng lượng, nhà máy.

b) Công tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị chính, phụ và công trình liên quan đến công tác vận hành phát điện.

c) Các thiết bị bộ phận công trình liên quan đến đảm bảo vận hành an toàn của tuyến năng lượng, nhà máy thủy điện.

d) Phương án đảm bảo cung cấp điện (kể cả nguồn điện dự phòng) cho các hạng mục quan trọng và phương án, phương tiện thông tin liên lạc.

e) Các nguồn vật liệu dự phòng, phương án huy động nhân lực, thiết bị và phương tiện vận chuyển cần thiết cho xử lý sự cố.

g) Các dụng cụ cứu sinh, dụng cụ bơi.

h) Diễn tập và kiểm tra quy trình, kỹ thuật cho các chức danh có liên quan.

13. Sau mỗi trận lũ và sau mùa lũ tiến hành ngay các công việc sau đây:

a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn của tuyến năng lượng và nhà máy.

b) Sửa chữa những hư hỏng nguy hiểm đe dọa đến sự ổn định, an toàn tuyến năng lượng và thiết bị nhà máy.

c) Báo cáo Bộ Công Thương; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai kết quả thực hiện những công việc trên.

14. Cung cấp các thông tin đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu của Giám đốc Công ty Phát triển Thủy điện Sê San

a) Kế hoạch khai thác, sử dụng nước 2 tuần đầu tháng, cấp trước ngày 23 tháng trước và kế hoạch khai thác sử dụng nước 2 tuần cuối tháng, cấp trước ngày 7 hàng tháng.

b) Thông báo ngay cho Công ty Phát triển Thủy điện Sê San việc dừng hoàn toàn các tổ máy.

15. Định kỳ 5 năm hoặc khi quy trình vận hành này không còn phù hợp phải rà soát, điều chỉnh trình Bộ Công Thương phê duyệt điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện. Trường hợp, Quy trình này sau 5 năm thực hiện còn phù hợp, không có nội dung điều chỉnh bổ sung thì phải chủ trì và phối hợp với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San báo cáo Bộ Công Thương cho phép tiếp tục được sử dụng quy trình đã được duyệt.

Điều 24. Trách nhiệm của Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi

1. Trong mùa lũ

a) Quyết định vận hành hồ trong mùa lũ theo thẩm quyền quy định tại Quy trình này.

b) Tổ chức xây dựng giải pháp lưu trữ, cập nhật các thông tin, số liệu khí tượng thủy văn, vận hành hồ chứa và công cụ tính toán, hỗ trợ tham mưu chỉ đạo điều hành việc vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A.

c) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ, quyết định phương án điều tiết, ban hành lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A theo quy định. Việc ban hành lệnh vận hành hồ phải trước ít nhất 04 giờ tính từ thời điểm mở cửa cống xả và nước bắt đầu tràn qua đập tràn tự do, trừ các trường hợp khẩn cấp, bất thường.

d) Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ, chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du khi hồ xả nước.

e) Khi ban hành lệnh vận hành hồ phải thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Gia Lai; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Ia Tơi, đồng thời thông báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên; Cục Khí tượng Thủy văn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

f) Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Ia Tơi và các tổ chức liên quan phối hợp với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A trong công tác phòng, chống thiên tai và vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A.

2. Trong mùa kiệt

Quyết định vận hành hồ chứa theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền trong trường hợp bất thường theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 15 của Quy trình này, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai để chỉ đạo, xử lý.

Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Gia Lai

1. Khi nhận được thông báo lệnh vận hành hồ từ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi phải thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Ia O; đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

2. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du khi hồ Sê San 4A xả nước nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại.

3. Phối hợp với Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện ứng phó với tình huống khẩn cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

4. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Ia O và các tổ chức liên quan phối hợp với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A trong công tác phòng, chống thiên tai và vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A.

Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

1. Chủ trì tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh ở địa phương để các cơ quan và nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt và chủ động bố trí kế hoạch sản xuất, lấy nước phù hợp với chế độ vận hành hồ theo quy định của Quy trình này nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước.

2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình này đối với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A.

3. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lũ lụt, hạn hán và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với các tình huống lũ, lụt và hạn hán trên địa bàn.

4. Quyết định việc vận hành hồ chứa theo thẩm quyền trong các trường hợp quy định tại Quy trình này; đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn chế thiệt hại hạ lưu đập, hồ chứa thủy điện.

5. Chỉ đạo Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A và Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phối hợp thực hiện việc đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị theo quy định và thực hiện vận hành hồ theo quy định tại Quy trình liên hồ 215 và Quy trình này.

6. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để chỉ đạo chống lũ cho hạ du trước khi hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối.

7. Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành các công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thực hiện việc lấy nước phù hợp với thời gian, lịch vận hành của hồ chứa theo quy định tại Quy trình này.

8. Chỉ đạo các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi điều chỉnh lịch thời vụ gieo trồng và kế hoạch sử dụng nước phù hợp với quy định của Quy trình này.

9. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan trong địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phối hợp với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này và Quy trình liên hồ 215.

10. Trường hợp có yêu cầu bất thường về sử dụng nước, lập kế hoạch, phương án gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thống nhất chỉ đạo hồ điều tiết xả nước cho hạ du.

11. Kịp thời kiến nghị Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, bổ sung nội dung Quy trình vận hành thủy điện Sê San 4A cho phù hợp với thực tế.

Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

1. Chủ trì tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh ở địa phương để các cơ quan và nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt và chủ động bố trí kế hoạch sản xuất, lấy nước phù hợp với chế độ vận hành hồ theo quy định của Quy trình này nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước.

2. Phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong việc chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình này đối với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A.

3. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lũ lụt, hạn hán và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với các tình huống lũ, lụt và hạn hán trên địa bàn tỉnh Gia Lai; đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn chế thiệt hại khi công trình thủy điện Sê San 4A vận hành xả nước đảm bảo an toàn công trình hoặc vận hành trong các tình huống bất thường.

4. Phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong việc báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để chỉ đạo chống lũ cho hạ du trước khi hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối.

5. Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai thực hiện việc lấy nước phù hợp với thời gian, lịch vận hành của hồ theo quy định tại Quy trình này.

6. Chỉ đạo các địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai điều chỉnh lịch thời vụ gieo trồng và kế hoạch sử dụng nước phù hợp với quy định của Quy trình này.

7. Trường hợp có yêu cầu bất thường về sử dụng nước, phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi lập kế hoạch, phương án gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thống nhất chỉ đạo hồ xả nước điều tiết cho hạ du.

8. Kiến nghị Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, bổ sung nội dung Quy trình vận hành thủy điện Sê San 4A cho phù hợp với thực tế.

Điều 28. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi

1. Kiểm tra, giám sát Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A thực hiện các quy định trong Quy trình này.

2. Kịp thời báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong trường hợp phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.

3. Định kỳ hàng năm, trên cơ sở Báo cáo hiện trạng an toàn đập do Công ty Phát triển Thủy điện Sê San gửi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai.

4. Định kỳ 5 năm kể từ lần kiểm định gần nhất hoặc khi kiểm định đột xuất, trên cơ sở Báo cáo Kiểm định an toàn đập, hồ chứa do Công ty Phát triển Thủy điện Sê San gửi, Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh Quảng Ngãi.

5. Định kỳ 5 năm, trên cơ sở Báo cáo Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa do Công ty Phát triển Thủy điện Sê San trình, Sở Công Thương thẩm định, tổng hợp trình UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt.

6. Định kỳ 5 năm, trên cơ sở kết quả thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa do Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A gửi, Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi những thay đổi để phù hợp với thực tế vận hành.

Điều 29. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Gia Lai

1. Kiểm tra, giám sát Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A thực hiện các quy định trong Quy trình này.

2. Kịp thời báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong trường hợp phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này vượt quá thẩm quyền xử lý của Sở Công Thương.

3. Phối hợp với Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo thực hiện ứng phó với tình huống khẩn cấp của công trình thủy điện Sê San 4A theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 30. Trách nhiệm của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A thực hiện các quy định trong Quy trình này và Quy trình liên hồ 215.

2. Chỉ đạo Công ty Phát triển Thủy điện Sê San phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A trong vận hành hồ chứa đảm bảo xả dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định.

Điều 31. Trách nhiệm của Công ty TNHH MTV vận hành hệ thống điện và Thị trường điện quốc gia

1. Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch huy động điện của nhà máy thủy điện Sê San 4A bảo đảm phù hợp với thời kỳ, thời gian vận hành hồ chứa theo quy định của Quy trình này; huy động phát điện tối đa có thể của nhà máy thủy điện Sê San 4A trong thời gian vận hành mùa lũ và thời kỳ sử dụng nước gia tăng vào mùa kiệt.

2. Phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A lập phương thức huy động các tổ máy phát điện, đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước khi có yêu cầu nước ở hạ du theo quy định.

Điều 32. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Ia Tơi, Ia O

1. Khi nhận được thông báo lệnh vận hành từ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Ia Tơi, Ia O chỉ đạo triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp, hạn chế thiệt hại do lũ lụt. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã chịu trách nhiệm tổ chức thông báo để nhân dân biết và triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai, ứng phó tình huống khẩn cấp được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Phối hợp với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San và Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A trong công tác vận hành và phòng, chống thiên tai khu vực công trình và hạ du. Khảo sát vị trí lắp đặt hệ thống cảnh báo khi xả nước phía hạ du công trình để thông báo đến người dân khu vực hạ du trong quá trình vận hành.

3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân các xã Ia Tơi, Ia O chủ trì, phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San tổ chức công khai Quy trình này đến các cơ quan và nhân dân trên địa bàn các xã hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt và chủ động bố trí kế hoạch sản xuất, lấy nước phù hợp với chế độ vận hành hồ theo quy định của Quy trình này nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước.

Điều 33. Trách nhiệm thực hiện và trường hợp sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A

1. Các nội dung của Quy trình này được lập tuân thủ theo Quy trình liên hồ 215. Trong quá trình thực hiện nếu có mục, điểm, khoản, Điều nào trong Quy trình này trái với Quy trình liên hồ 215, thì thực hiện theo Quy trình liên hồ 215.

2. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A, nếu có nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung thì Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A chủ trì và phối hợp với Công ty Phát triển Thủy điện Sê San có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh trình Bộ trưởng Bộ Công Thương để xem xét, quyết định.

Điều 34. Trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp - Bộ Công Thương

1. Trong mùa lũ

a) Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công Thương trong việc chỉ đạo Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San, các Công ty liên quan thực hiện việc đảm bảo an toàn hồ chứa thủy điện Sê San 4A trong suốt mùa lũ. Thực hiện kiểm tra, giám sát Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San thực hiện vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A theo đúng Quy trình này.

b) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc chỉ đạo vận hành hồ chống lũ cho hạ du,

c) Tham mưu cho lãnh đạo Bộ chỉ đạo Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San, các đơn vị quản lý, vận hành hồ rà soát, tính toán lại các đặc trưng lũ thiết kế, lũ kiểm tra trên cơ sở cập nhật trận lũ lịch sử, đánh giá lại mức độ bảo đảm an toàn công trình và an toàn tính mạng, tài sản của người dân ở hạ du trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trong mùa kiệt

a) Chỉ đạo Sở Công Thương các tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai kiểm tra, giám sát Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San thực hiện việc vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A theo đúng Quy trình này.

b) Tham mưu cho Bộ Công Thương chỉ đạo Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San thực hiện lắp đặt camera giám sát việc xả nước và truyền tín hiệu hình ảnh về Bộ Công Thương, Cục quản lý tài nguyên nước (Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng), lắp đặt hệ thống quan trắc phục vụ việc giám sát tự động, trực tuyến việc vận hành xả nước của hồ chứa theo quy định./.

 

Chương VI: CÁC PHỤ LỤC

 

PHỤ LỤC I

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH

 

TT

Các thông số của công trình

Đơn vị

Giá trị

I

Đặc trưng lưu vực

 

 

1

Diện tích lưu vực Flv

km2

9.368

2

Lưu lượng trung bình nhiều năm (Q0)

m3/s

330

3

Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 0,1%

m3/s

15.060

4

Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra P = 0,02%

m3/s

17.950

II

Hồ chứa

 

 

1

Mực nước lũ kiểm tra P = 0,02%

m

166,172

2

Mực nước lũ thiết kế P = 0,1%

m

164,879

3

Mực nước dâng bình thường (MNDBT)

m

155,20

4

Mực nước chết (MNC)

m

150,00

5

Dung tích toàn bộ (Wtb)

106 m3

13,13

6

Dung tích hữu ích (Whi)

106 m3

7,55

7

Dung tích chết (Wc)

106 m3

5,58

8

Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT

km2

1,75

III

Đập tràn xả lũ

 

 

1

Loại đập

 

Bê tông trọng lực

2

Hình thức tràn

 

Tự do

3

Chiều dài diện tràn

m

315,61

4

Cao độ ngưỡng tràn

m

155,2

5

Chiều cao lớn nhất

m

17,30

IV

Đập dâng vai trái

 

 

1

Loại đập

 

Bê tông

2

Cao trình đỉnh đập

m

168,0

3

Chiều dài đập

m

20,05

4

Chiều rộng đỉnh đập

m

13,0

5

Chiều cao lớn nhất

m

30,50

V

Cống xả nước về hạ lưu

 

 

1

Số lượng

cái

02

2

Kích thước một cửa (rộng x cao)

m

5,0x7,0

3

Cao trình ngưỡng cống

m

138,0

4

Cao trình tường ngực ngưỡng trên

m

145,0

5

Cao độ đỉnh cửa

m

168,0

VI

Kênh dẫn nước

 

 

1

Chiều dài kênh

m

214,55

2

Chiều rộng đáy kênh

m

63,30

3

Cao độ đáy đầu kênh

m

144,11

4

Độ dốc đáy kênh

m

0,0005

VII

Bể áp lực

 

 

1

Chiều dài

m

99,0

2

Chiều rộng đáy

m

66,30

3

Cao độ đáy đầu bể

m

144,0

4

Cao độ đáy cuối bể

m

130,10

VIII

Cửa lấy nước

 

 

1

Số cửa

cái

06

2

Kích thước cửa (bxh)

m

3,7x11,0

3

Cao trình ngưỡng đáy

m

133,0

4

Cao trình tường ngực ngưỡng trên

m

142,0

5

Cao trình đỉnh

m

168,0

IX

Đường dẫn nước

 

 

1

Loại: Ống thép, vỏ bọc bê tông cốt thép

 

 

2

Kích thước đường dẫn

m

9,4x11,0

3

Số đường dẫn

 

03

4

Chiều dài đường dẫn

m

28,76

X

Nhà máy

 

 

1

Lưu lượng thiết kế lớn nhất qua nhà máy

m3/s

589,5

2

Cột nước tính toán Htt

m

12,2

3

Công suất lắp máy

MW

63,0

4

Công suất đảm bảo

MW

21,5

5

Loại tuốc bin

 

Capsule

6

Số lượng tổ máy

Tổ máy

03

 

 

PHỤ LỤC II

SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ ĐẶC TRƯNG QUAN HỆ HỒ CHỨA

 

Bảng quan hệ (V~F~Z) hồ Sê San 4A

Z Mực nước (m)

139

145

150

155

155,2

160

165

170

F (km2)

0,0

0,62

1,14

1,73

1,75

2,21

2,57

3,14

V hồ (106m3)

0,0

1,25

5,58

12,7

13,13

22,29

33,98

48,23

 

Đồ thị quan hệ (V~F~Z) hồ Sê San 4A

 

PHỤ LỤC III

SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC HẠ LƯU NHÀ MÁY

 

Bảng quan hệ (Q~Z) hạ lưu nhà máy

Z

Q

Z

Q

(m)

(m3/s)

(m)

(m3/s)

133,50

0,00

141,50

2906,00

134,00

0,00

142,00

3435,00

134,50

0,00

142,50

4004,00

135,00

0,00

143,00

4612,00

135,50

0,40

143,50

5258,00

136,00

9,28

144,00

5942,00

136,50

41,30

144,50

6669,00

137,00

115,00

145,00

7439,00

137,50

237,00

145,50

8257,00

138,00

408,00

146,00

9128,00

138,50

628,00

146,50

10056,00

139,00

897,00

147,00

11046,00

139,50

1211,00

147,50

12097,00

140,00

1570,00

148,00

13208,00

140,50

1972,00

148,50

14380,00

141,00

2418,00

149,00

15616,00

 

Đồ thị quan hệ (Q~Z) hạ lưu nhà máy

PHỤ LỤC IV

QUAN HỆ LƯU LƯỢNG QUA CỐNG XẢ VỚI MỰC NƯỚC HỒ

 

Mực nước hồ (m)

Chiều cao cột nước (m)

Độ mở cống (m)

Lưu lượng xả qua một cống (m3/s)

Lưu lượng xả qua hai cống (m3/s)

150,0

12,0

1,0

43,28

86,55

2,0

84,20

168,41

3,0

122,69

245,37

4,0

158,60

317,21

5,0

191,83

383,67

6,0

222,23

444,45

7,0

249,62

499,23

152,0

14,0

1,0

46,92

93,84

2,0

91,68

183,37

3,0

134,21

268,41

4,0

174,40

348,81

5,0

212,18

424,36

6,0

247,43

494,86

7,0

280,04

560,07

154,0

16,0

1,0

50,30

100,61

2,0

98,60

197,19

3,0

144,81

289,62

4,0

188,89

377,77

5,0

230,74

461,48

6,0

270,30

540,59

7,0

307,46

614,93

155,2

17,2

1,0

52,23

104,46

2,0

102,52

205,04

3,0

150,82

301,64

4,0

197,07

394,13

5,0

241,19

482,39

6,0

283,13

566,26

7,0

322,80

645,61

160,0

16,4

1,0

50,95

101,91

2,0

99,92

199,84

3,0

146,84

293,68

4,0

191,65

383,30

5,0

234,28

468,55

6,0

274,64

549,28

7,0

312,66

625,32

164,88

16,1

1,0

50,47

100,93

2,0

98,93

197,86

3,0

145,32

290,65

4,0

189,58

379,16

5,0

231,63

463,26

6,0

271,39

542,78

7,0

308,77

617,54

 

PHỤ LỤC V

SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ CHỨA - LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN TỰ DO

 

Bảng tổng hợp khả năng xả qua tràn tự do

Z (m)

155,2

156,99

157,28

157,71

159,83

162,56

163,75

164,86

165,91

167,0

Q (m3/s)

0,0

1355

1655

2155

5155

10155

112660

15155

17655

20260

 

Đồ thị khả năng xả qua tràn tự do

 

PHỤ LỤC VI

BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT LŨ THIẾT KẾ, KIỂM TRA

 

Bảng tính toán điều tiết lũ kiểm tra P=0,02%

T,gian

Lưu lượng m3/s

Qxả tràn

DelQ

DelV

Vhồ

Zhồ

giờ

Qlũ đến

Qp.điện

Qđến TB

m3/s

m3/s

106m3

106m3

m

B,đầu

 

 

 

 

 

 

13,1300

155,20

0

2248,3

589,5

1658,8

1131,88

526,8937

1,89682

15,0268

156,19

1

2077,6

589,5

1573,4

1433,17

140,2503

0,50490

15,5317

156,46

2

2416,8

589,5

1657,7

1586,35

71,3087

0,25671

15,7884

156,59

3

2768,1

589,5

2002,9

1870,62

132,3278

0,47638

16,2648

156,84

4

3087,2

589,5

2338,2

2189,66

148,5160

0,53466

16,7995

157,12

5

3369,3

589,5

2638,7

2496,10

142,6474

0,51353

17,3130

157,39

6

5335,1

589,5

3762,7

3360,36

402,3160

1,44834

18,7613

158,15

7

7285,0

589,5

5720,5

4970,85

749,6923

2,69889

21,4602

159,57

8

9245,5

589,5

7675,8

6948,45

727,3269

2,61838

24,0786

160,77

9

11885,5

589,5

9976,0

9216,04

759,9731

2,73590

26,8145

161,94

10

12379,8

589,5

11543,2

10959,02

584,1510

2,10294

28,9175

162,83

11

12875,5

589,5

12038,2

11767,28

270,8862

0,97519

29,8926

163,25

12

13394,4

589,5

12545,5

12350,12

195,3348

0,70321

30,5958

163,55

13

13619,0

589,5

12917,2

12774,85

142,3479

0,51245

31,1083

163,77

14

13797,2

589,5

13118,6

13032,31

86,2857

0,31063

31,4189

163,90

15

13927,4

589,5

13272,8

13212,44

60,3708

0,21733

31,6363

164,00

16

14100,4

589,5

13424,4

13371,20

53,2045

0,19154

31,8278

164,08

17

14229,6

589,5

13575,5

13524,20

51,2779

0,18460

32,0124

164,16

18

14432,0

589,5

13741,3

13686,81

54,4972

0,19619

32,2086

164,24

19

14706,7

589,5

13979,9

13906,30

73,5643

0,26483

32,4734

164,36

20

14873,6

589,5

14200,6

14126,75

73,8815

0,26597

32,7394

164,47

21

15011,9

589,5

14353,2

14296,38

56,8513

0,20466

32,9441

164,56

22

15167,6

589,5

14500,2

14449,07

51,1718

0,18422

33,1283

164,64

23

15271,3

589,5

14630,0

14584,55

45,4049

0,16346

33,2917

164,71

24

15632,5

589,5

14862,4

14792,66

69,7498

0,25110

33,5428

164,81

25

15822,8

589,5

15138,1

15051,43

86,7229

0,31220

33,8550

164,95

26

16115,7

589,5

15379,7

15288,58

91,1654

0,32820

34,1832

165,07

27

16407,0

589,5

15671,8

15557,95

113,8905

0,41001

34,5932

165,22

28

16689,0

589,5

15958,5

15840,10

118,3801

0,42617

35,0194

165,36

29

16958,8

589,5

16234,4

16117,50

116,8950

0,42082

35,4402

165,51

30

17211,0

589,5

16495,4

16383,38

112,0352

0,40333

35,8436

165,65

31

17431,7

589,5

16731,8

16628,54

103,3004

0,37188

36,2154

165,78

32

17614,9

589,5

16933,8

16843,29

90,4783

0,32572

36,5412

165,90

33

17758,4

589,5

17097,1

17021,86

75,2391

0,27086

36,8120

165,99

34

17863,3

589,5

17221,3

17162,21

59,1273

0,21286

37,0249

166,07

35

17927,5

589,5

17305,9

17263,31

42,5954

0,15334

37,1782

166,12

36

17950,3

589,5

17349,4

17323,88

25,5184

0,09187

37,2701

166,15

37

17934,2

589,5

17352,7

17344,19

8,5582

0,03081

37,3009

166,17

38

17879,7

589,5

17317,5

17325,38

-7,9203

-0,02851

37,2724

166,16

39

17786,1

589,5

17243,4

17267,70

-24,2986

-0,08748

37,1849

166,12

40

17657,4

589,5

17132,2

17172,37

-40,1550

-0,14456

37,0404

166,07

41

17503,4

589,5

16990,9

17044,69

-53,7882

-0,19364

36,8467

166,01

42

17315,2

589,5

16819,8

16886,46

-66,6619

-0,23998

36,6067

165,92

43

17082,2

589,5

16609,2

16691,37

-82,1896

-0,29588

36,3108

165,82

44

16812,2

589,5

16357,7

16456,62

-98,9041

-0,35605

35,9548

165,69

45

16527,2

589,5

16080,2

16191,80

-111,5831

-0,40170

35,5531

165,55

46

16235,7

589,5

15791,9

15910,47

-118,5451

-0,42676

35,1263

165,40

47

15943,3

589,5

15500,0

15621,69

-121,6992

-0,43812

34,6882

165,25

48

15652,7

589,5

15208,5

15330,63

-122,1420

-0,43971

34,2485

165,09

49

15366,9

589,5

14920,3

15035,10

-114,8025

-0,41329

33,8352

164,94

50

15102,5

589,5

14645,2

14742,95

-97,7353

-0,35185

33,4834

164,79

51

14841,5

589,5

14382,5

14473,07

-90,5997

-0,32616

33,1572

164,65

52

14582,1

589,5

14122,3

14210,37

-88,0904

-0,31713

32,8401

164,51

53

14324,5

589,5

13863,8

13950,80

-86,9953

-0,31318

32,5269

164,38

54

14068,3

589,5

13606,9

13693,21

-86,3299

-0,31079

32,2161

164,25

55

13811,8

589,5

13350,5

13436,53

-86,0237

-0,30969

31,9064

164,11

56

10748,3

589,5

11690,6

12128,82

-438,2726

-1,57778

30,3286

163,44

57

10577,2

589,5

10073,3

10589,24

-515,9839

-1,85754

28,4711

162,64

58

10411,3

589,5

9904,7

10076,55

-171,8266

-0,61858

27,8525

162,38

59

10245,4

589,5

9738,8

9823,60

-84,7727

-0,30518

27,5473

162,25

60

9998,8

589,5

9532,6

9605,64

-73,0497

-0,26298

27,2844

162,14

61

9752,2

589,5

9286,0

9366,23

-80,2360

-0,28885

26,9955

162,01

62

9509,0

589,5

9041,1

9122,73

-81,6081

-0,29379

26,7017

161,89

63

9265,9

589,5

8798,0

8879,49

-81,5208

-0,29347

26,4083

161,76

64

9022,7

589,5

8554,8

8636,32

-81,4989

-0,29340

26,1149

161,64

65

8779,6

589,5

8311,7

8393,16

-81,4934

-0,29338

25,8215

161,51

66

8633,1

589,5

8116,8

8186,21

-69,3587

-0,24969

25,5718

161,40

67

8486,6

589,5

7970,4

8024,55

-54,1794

-0,19505

25,3767

161,32

68

8343,6

589,5

7825,6

7875,55

-49,9373

-0,17977

25,1970

161,24

69

8200,5

589,5

7682,6

7731,01

-48,4408

-0,17439

25,0226

161,17

70

8055,4

589,5

7538,5

7586,80

-48,3308

-0,17399

24,8486

161,09

71

7910,2

589,5

7393,3

7441,88

-48,5689

-0,17485

24,6737

161,02

72

7806,1

589,5

7268,7

7312,15

-43,4794

-0,15653

24,5172

160,95

73

8327,4

589,5

7477,3

7435,82

41,4489

0,14922

24,6664

161,02

74

8216,0

589,5

7682,2

7620,38

61,8530

0,22267

24,8891

161,11

75

8104,6

589,5

7570,8

7583,26

-12,4413

-0,04479

24,8443

161,09

76

7993,2

589,5

7459,4

7490,49

-31,0905

-0,11193

24,7324

161,04

77

7881,8

589,5

7348,0

7383,76

-35,7717

-0,12878

24,6036

160,99

78

7642,2

589,5

7172,5

7225,53

-53,0290

-0,19090

24,4127

160,91

79

7402,7

589,5

6932,9

7006,39

-73,4430

-0,26439

24,1483

160,79

80

7164,6

589,5

6694,1

6772,52

-78,3797

-0,28217

23,8661

160,67

81

6926,6

589,5

6456,1

6535,52

-79,4313

-0,28595

23,5802

160,55

82

6689,5

589,5

6218,6

6298,12

-79,5640

-0,28643

23,2938

160,43

83

6452,4

589,5

5981,5

6060,95

-79,4848

-0,28615

23,0076

160,31

84

6046,9

589,5

5660,1

5760,75

-100,6112

-0,36220

22,6454

160,15

85

5643,3

589,5

5255,6

5389,85

-134,2334

-0,48324

22,1622

159,93

86

5239,8

589,5

4852,1

5022,88

-170,8230

-0,61496

21,5472

159,61

87

4836,2

589,5

4448,5

4630,95

-182,4454

-0,65680

20,8904

159,27

88

4433,7

589,5

4045,5

4231,45

-185,9709

-0,66950

20,2209

158,92

89

4031,1

589,5

3642,9

3829,84

-186,9484

-0,67301

19,5479

158,56

90

4344,7

589,5

3598,4

3671,92

-73,5136

-0,26465

19,2833

158,42

91

4657,8

589,5

3911,8

3835,60

76,1920

0,27429

19,5575

158,57

92

5157,4

589,5

4318,1

4164,84

153,2617

0,55174

20,1093

158,86

93

5656,7

589,5

4817,6

4610,23

207,3305

0,74639

20,8557

159,25

94

6464,3

589,5

5471,0

5197,59

273,4205

0,98431

21,8400

159,76

95

7271,6

589,5

6278,5

5980,94

297,5246

1,07109

22,9111

160,27

96

8278,7

589,5

7185,7

6883,27

302,4120

1,08868

23,9998

160,73

97

9378,2

589,5

8239,0

7898,66

340,3049

1,22510

25,2249

161,26

98

9995,3

589,5

9097,3

8796,41

300,8751

1,08315

26,3080

161,72

99

10596,0

589,5

9706,2

9477,81

228,3690

0,82213

27,1301

162,07

100

11060,3

589,5

10238,7

10047,69

190,9911

0,68757

27,8177

162,36

101

11598,8

589,5

10740,1

10566,28

173,8028

0,62569

28,4434

162,63

102

12089,6

589,5

11254,7

11081,90

172,8103

0,62212

29,0655

162,90

103

12082,0

589,5

11496,3

11392,27

104,0188

0,37447

29,4400

163,06

104

11908,6

589,5

11405,8

11402,38

3,3870

0,01219

29,4522

163,06

105

11638,3

589,5

11183,9

11238,75

-54,8387

-0,19742

29,2548

162,98

106

11504,5

589,5

10981,9

11046,36

-64,4789

-0,23212

29,0226

162,88

107

11370,6

589,5

10848,0

10897,81

-49,7849

-0,17923

28,8434

162,80

108

11128,9

589,5

10660,2

10719,86

-59,6403

-0,21471

28,6287

162,71

109

10887,2

589,5

10418,5

10494,17

-75,6393

-0,27230

28,3564

162,59

110

10714,6

589,5

10211,4

10282,36

-70,9856

-0,25555

28,1008

162,49

111

10542,1

589,5

10038,8

10099,97

-61,1289

-0,22006

27,8808

162,39

112

10322,0

589,5

9842,6

9907,19

-64,6107

-0,23260

27,6482

162,29

113

10102,0

589,5

9622,5

9693,97

-71,4596

-0,25725

27,3909

162,18

114

9850,9

589,5

9386,9

9463,99

-77,0758

-0,27747

27,1135

162,06

115

9599,7

589,5

9135,8

9218,18

-82,3827

-0,29658

26,8169

161,94

116

9348,6

589,5

8884,7

8968,39

-83,7148

-0,30137

26,5155

161,81

117

9037,8

589,5

8603,7

8695,24

-91,5452

-0,32956

26,1859

161,67

118

8726,9

589,5

8292,9

8393,86

-101,0067

-0,36362

25,8223

161,51

119

8416,1

589,5

7982,0

8085,39

-103,3817

-0,37217

25,4501

161,35

120

7940,5

589,5

7588,8

7713,43

-124,6590

-0,44877

25,0014

161,16

121

7718,8

589,5

7240,1

7358,93

-118,8096

-0,42771

24,5737

160,98

122

7497,1

589,5

7018,4

7103,91

-85,4698

-0,30769

24,2660

160,85

123

7275,4

589,5

6796,8

6873,86

-77,1009

-0,27756

23,9884

160,73

124

7055,0

589,5

6575,7

6650,55

-74,8392

-0,26942

23,7190

160,61

125

6834,7

589,5

6355,4

6429,46

-74,0981

-0,26675

23,4522

160,50

126

6739,0

589,5

6197,4

6255,62

-58,2600

-0,20974

23,2425

160,41

127

6643,3

589,5

6101,7

6140,32

-38,6446

-0,13912

23,1034

160,35

128

6547,7

589,5

6006,0

6039,74

-33,7084

-0,12135

22,9820

160,30

129

6452,0

589,5

5910,4

5942,86

-32,4693

-0,11689

22,8651

160,25

130

6355,9

589,5

5814,5

5846,68

-32,2326

-0,11604

22,7491

160,20

131

6259,8

589,5

5718,3

5750,54

-32,2227

-0,11600

22,6331

160,15

132

6173,1

589,5

5626,9

5657,96

-31,0276

-0,11170

22,5214

160,10

133

6086,4

589,5

5540,2

5569,59

-29,3418

-0,10563

22,4158

160,05

134

5999,8

589,5

5453,6

5482,84

-29,2256

-0,10521

22,3106

160,01

135

5913,1

589,5

5367,0

5402,37

-35,3877

-0,12740

22,1832

159,94

136

5826,9

589,5

5280,5

5318,99

-38,4472

-0,13841

22,0447

159,87

137

5740,9

589,5

5194,4

5234,23

-39,8233

-0,14336

21,9014

159,80

138

5670,4

589,5

5116,2

5153,66

-37,5051

-0,13502

21,7664

159,73

139

5600,0

589,5

5045,7

5080,02

-34,2784

-0,12340

21,6430

159,66

140

5529,7

589,5

4975,4

5008,62

-33,2377

-0,11966

21,5233

159,60

141

5459,3

589,5

4905,0

4937,93

-32,9072

-0,11847

21,4048

159,54

142

5389,3

589,5

4834,8

4867,56

-32,7552

-0,11792

21,2869

159,47

143

5319,2

589,5

4764,7

4797,40

-32,6599

-0,11758

21,1693

159,41

144

5248,2

589,5

4694,2

4726,96

-32,7913

-0,11805

21,0513

159,35

145

5177,1

589,5

4623,1

4656,11

-32,9791

-0,11872

20,9326

159,29

146

5106,0

589,5

4552,1

4585,11

-33,0544

-0,11900

20,8136

159,23

147

5035,0

589,5

4481,0

4514,05

-33,0783

-0,11908

20,6945

159,16

148

4963,0

589,5

4409,5

4442,70

-33,2112

-0,11956

20,5749

159,10

149

4891,2

589,5

4337,6

4371,00

-33,3788

-0,12016

20,4548

159,04

150

4819,5

589,5

4265,8

4299,24

-33,4051

-0,12026

20,3345

158,98

151

4747,7

589,5

4194,1

4227,48

-33,4022

-0,12025

20,2143

158,91

152

4676,0

589,5

4122,4

4155,76

-33,3856

-0,12019

20,0941

158,85

153

4604,3

589,5

4050,7

4084,05

-33,3803

-0,12017

19,9739

158,79

154

4532,7

589,5

3979,0

4012,38

-33,3630

-0,12011

19,8538

158,72

155

4461,2

589,5

3907,5

3940,79

-33,3261

-0,11997

19,7338

158,66

156

4418,3

589,5

3850,2

3879,01

-28,7603

-0,10354

19,6303

158,61

157

4375,4

589,5

3807,4

3830,12

-22,7559

-0,08192

19,5484

158,56

158

4332,5

589,5

3764,5

3785,34

-20,8486

-0,07506

19,4733

158,52

159

4289,7

589,5

3721,6

3741,85

-20,2428

-0,07287

19,4004

158,49

160

4247,6

589,5

3679,1

3699,05

-19,9250

-0,07173

19,3287

158,45

161

4205,6

589,5

3637,1

3656,77

-19,6831

-0,07086

19,2579

158,41

162

4152,0

589,5

3589,3

3610,71

-21,4386

-0,07718

19,1807

158,37

163

4098,3

589,5

3535,6

3559,49

-23,8444

-0,08584

19,0948

158,33

164

4044,8

589,5

3482,1

3506,66

-24,5929

-0,08853

19,0063

158,28

165

3991,2

589,5

3428,5

3453,32

-24,8306

-0,08939

18,9169

158,23

166

3937,5

589,5

3374,9

3399,78

-24,9218

-0,08972

18,8272

158,19

167

3868,9

589,5

3313,7

3341,06

-27,3352

-0,09841

18,7288

158,13

168

3867,9

589,5

3278,9

3298,64

-19,7442

-0,07108

18,6577

158,10

169

3866,9

589,5

3277,9

3284,48

-6,5910

-0,02373

18,6340

158,08

170

3866,0

589,5

3276,9

3279,33

-2,3979

-0,00863

18,6253

158,08

171

3865,0

589,5

3276,0

3277,04

-1,0660

-0,00384

18,6215

158,08

172

3864,3

589,5

3275,2

3275,76

-0,5976

-0,00215

18,6194

158,08

173

3863,6

589,5

3274,5

3274,89

-0,4034

-0,00145

18,6179

158,08

174

3918,8

589,5

3301,7

3293,20

8,5239

0,03069

18,6486

158,09

175

3974,0

589,5

3356,9

3336,68

20,2405

0,07287

18,7215

158,13

176

4029,1

589,5

3412,1

3388,13

23,9470

0,08621

18,8077

158,18

177

4084,3

589,5

3467,2

3442,10

25,1244

0,09045

18,8981

158,22

178

4139,6

589,5

3522,5

3496,94

25,5286

0,09190

18,9900

158,27

179

4195,0

589,5

3577,8

3552,12

25,6872

0,09247

19,0825

158,32

180

4177,3

589,5

3596,7

3582,52

14,1502

0,05094

19,1334

158,35

181

4159,7

589,5

3579,0

3580,12

-1,1170

-0,00402

19,1294

158,34

182

4142,1

589,5

3561,4

3567,33

-5,9513

-0,02142

19,1080

158,33

183

4124,4

589,5

3543,8

3551,25

-7,4869

-0,02695

19,0810

158,32

184

4107,0

589,5

3526,2

3534,15

-7,9596

-0,02865

19,0524

158,30

185

4089,5

589,5

3508,7

3516,80

-8,0795

-0,02909

19,0233

158,29

186

4033,3

589,5

3471,9

3486,16

-14,2616

-0,05134

18,9720

158,26

187

3977,2

589,5

3415,7

3438,11

-22,3693

-0,08053

18,8914

158,22

188

3921,0

589,5

3359,6

3384,52

-24,9446

-0,08980

18,8016

158,17

189

3864,8

589,5

3303,4

3329,18

-25,7627

-0,09275

18,7089

158,12

190

3808,5

589,5

3247,2

3273,21

-26,0527

-0,09379

18,6151

158,07

191

3752,2

589,5

3190,9

3217,01

-26,1600

-0,09418

18,5209

158,02

192

3724,7

589,5

3149,0

3170,58

-21,6130

-0,07781

18,4431

157,98

193

3697,2

589,5

3121,5

3137,06

-15,6027

-0,05617

18,3869

157,95

194

3669,8

589,5

3094,0

3107,68

-13,6785

-0,04924

18,3377

157,93

195

3642,3

589,5

3066,5

3079,61

-13,0673

-0,04704

18,2906

157,90

196

3614,7

589,5

3039,0

3051,89

-12,9034

-0,04645

18,2442

157,88

197

3587,0

589,5

3011,3

3024,22

-12,8816

-0,04637

18,1978

157,86

198

3562,6

589,5

2985,3

2997,66

-12,3626

-0,04451

18,1533

157,83

199

3538,2

589,5

2960,9

2972,59

-11,6707

-0,04201

18,1113

157,81

200

3513,8

589,5

2936,5

2947,96

-11,4660

-0,04128

18,0700

157,79

201

3489,4

589,5

2912,1

2923,47

-11,4010

-0,04104

18,0290

157,77

202

3465,1

589,5

2887,7

2899,08

-11,3501

-0,04086

17,9881

157,75

203

3440,9

589,5

2863,5

2874,80

-11,3037

-0,04069

17,9474

157,72

204

3440,5

589,5

2851,2

2858,71

-7,4894

-0,02696

17,9205

157,71

205

3440,2

589,5

2850,9

2853,36

-2,4933

-0,00898

17,9115

157,71

206

3439,9

589,5

2850,5

2851,44

-0,8912

-0,00321

17,9083

157,70

207

3439,6

589,5

2850,2

2850,62

-0,3823

-0,00138

17,9069

157,70

208

3415,1

589,5

2837,8

2841,90

-4,0610

-0,01462

17,8923

157,70

209

3390,7

589,5

2813,4

2822,44

-9,0546

-0,03260

17,8597

157,68

210

3366,2

589,5

2788,9

2799,59

-10,6408

-0,03831

17,8214

157,66

211

3341,8

589,5

2764,5

2775,65

-11,1446

-0,04012

17,7813

157,64

212

3317,3

589,5

2740,1

2751,36

-11,3047

-0,04070

17,7406

157,62

213

3032,0

589,5

2585,2

2637,97

-52,7822

-0,19002

17,5505

157,52

214

3031,9

589,5

2442,5

2504,57

-62,1017

-0,22357

17,3270

157,40

215

3031,7

589,5

2442,3

2462,07

-19,7799

-0,07121

17,2558

157,36

216

3031,5

589,5

2442,1

2448,46

-6,3368

-0,02281

17,2330

157,35

217

3031,4

589,5

2442,0

2444,02

-2,0667

-0,00744

17,2255

157,35

218

3031,2

589,5

2441,8

2442,50

-0,7104

-0,00256

17,2230

157,34

219

3031,0

589,5

2441,6

2441,90

-0,2795

-0,00101

17,2220

157,34

220

3030,9

589,5

2441,4

2441,59

-0,1427

-0,00051

17,2214

157,34

221

3030,7

589,5

2441,3

2441,38

-0,0992

-0,00036

17,2211

157,34

 

Biểu đồ tần suất lũ kiểm tra P=0,02%

 

Bảng tính toán điều tiết lũ thiết kế P=0,1%

T,gian

Lưu lượng m3/s

Qxả tràn

DelQ

DelV

Vhồ

Zhồ

giờ

Qlũ đến

Qp.điện

Qđến TB

m3/s

m3/s

106m3

106m3

m

B,đầu

 

 

 

 

 

 

13,1300

155,20

0

1589,3

589,5

999,8

682,26

317,5925

1,14333

14,2733

155,80

1

1486,5

589,5

948,4

863,89

84,5510

0,30438

14,5777

155,96

2

1819,3

589,5

1063,4

1000,03

63,3757

0,22815

14,8059

156,08

3

2162,0

589,5

1401,1

1273,74

127,4111

0,45868

15,2645

156,32

4

2478,3

589,5

1730,7

1585,52

145,1341

0,52248

15,7870

156,59

5

2764,2

589,5

2031,7

1890,01

141,7410

0,51027

16,2973

156,86

6

4717,5

589,5

3151,4

2750,70

400,6577

1,44237

17,7397

157,62

7

6657,8

589,5

5098,2

4352,52

745,6498

2,68434

20,4240

159,02

8

8606,8

589,5

7042,8

6248,49

794,3090

2,85951

23,2835

160,42

9

10170,0

589,5

8798,9

8133,92

664,9710

2,39390

25,6774

161,45

10

11020,7

589,5

10005,8

9517,77

488,0739

1,75707

27,4345

162,20

11

11395,6

589,5

10618,6

10331,60

287,0301

1,03331

28,4678

162,64

12

11678,8

589,5

10947,7

10787,05

160,6332

0,57828

29,0461

162,89

13

12015,1

589,5

11257,5

11134,81

122,6485

0,44153

29,4876

163,08

14

12314,4

589,5

11575,2

11460,01

115,2127

0,41477

29,9024

163,26

15

12505,9

589,5

11820,6

11727,00

93,6479

0,33713

30,2395

163,40

16

12693,8

589,5

12010,4

11936,50

73,8884

0,26600

30,5055

163,51

17

12841,1

589,5

12178,0

12115,02

62,9628

0,22667

30,7322

163,61

18

12988,4

589,5

12325,3

12270,46

54,8211

0,19736

30,9295

163,70

19

13082,8

589,5

12446,1

12400,33

45,8052

0,16490

31,0944

163,77

20

13200,9

589,5

12552,4

12512,72

39,6386

0,14270

31,2371

163,83

21

13351,9

589,5

12686,9

12641,49

45,4163

0,16350

31,4006

163,90

22

13525,7

589,5

12849,3

12795,12

54,1851

0,19507

31,5957

163,98

23

13837,3

589,5

13092,0

13014,57

77,3971

0,27863

31,8743

164,10

24

14059,1

589,5

13358,7

13268,98

89,7269

0,32302

32,1973

164,24

25

14150,9

589,5

13515,5

13451,24

64,2828

0,23142

32,4287

164,34

26

14250,6

589,5

13611,2

13569,52

41,7177

0,15018

32,5789

164,40

27

14369,0

589,5

13720,3

13680,97

39,3070

0,14151

32,7204

164,46

28

14501,3

589,5

13845,6

13802,71

42,9338

0,15456

32,8750

164,53

29

14636,8

589,5

13979,6

13933,46

46,1159

0,16602

33,0410

164,60

30

14763,6

589,5

14110,7

14064,52

46,2235

0,16640

33,2074

164,67

31

14871,6

589,5

14228,1

14185,47

42,6596

0,15357

33,3610

164,74

32

14954,3

589,5

14323,5

14287,50

35,9826

0,12954

33,4905

164,79

33

15011,4

589,5

14393,4

14365,77

27,6052

0,09938

33,5899

164,83

34

15046,4

589,5

14439,4

14420,23

19,2067

0,06914

33,6591

164,86

35

15060,0

589,5

14463,7

14452,31

11,4243

0,04113

33,7002

164,87

36

15052,3

589,5

14466,7

14462,84

3,8237

0,01377

33,7139

164,88

37

15026,1

589,5

14449,7

14453,15

-3,4198

-0,01231

33,7009

164,87

38

14982,1

589,5

14414,6

14424,68

-10,0405

-0,03615

33,6647

164,86

39

14920,1

589,5

14361,6

14378,06

-16,4413

-0,05919

33,6055

164,84

40

14841,6

589,5

14291,3

14313,95

-22,6130

-0,08141

33,5241

164,81

41

14754,3

589,5

14208,4

14235,94

-27,5129

-0,09905

33,4251

164,76

42

14650,3

589,5

14112,8

14144,91

-32,1057

-0,11558

33,3095

164,71

43

14519,0

589,5

13995,1

14034,19

-39,0474

-0,14057

33,1689

164,65

44

14363,8

589,5

13851,9

13899,42

-47,5343

-0,17112

32,9978

164,58

45

14190,0

589,5

13687,4

13742,68

-55,2804

-0,19901

32,7988

164,49

46

14005,0

589,5

13508,0

13569,18

-61,1914

-0,22029

32,5785

164,40

47

11493,6

589,5

12159,8

12527,25

-367,4800

-1,32293

31,2556

163,83

48

11141,6

589,5

10728,1

11197,18

-469,1031

-1,68877

29,5668

163,11

49

10789,6

589,5

10376,1

10590,18

-214,0834

-0,77070

28,7961

162,78

50

10558,5

589,5

10084,5

10216,37

-131,8390

-0,47462

28,3215

162,58

51

10314,3

589,5

9846,9

9943,21

-96,3389

-0,34682

27,9747

162,43

52

10091,3

589,5

9613,3

9699,32

-86,0189

-0,30967

27,6650

162,30

53

9855,3

589,5

9383,8

9466,07

-82,2642

-0,29615

27,3688

162,17

54

9683,0

589,5

9179,7

9254,34

-74,6747

-0,26883

27,1000

162,06

55

9513,8

589,5

9008,9

9072,90

-63,9935

-0,23038

26,8696

161,96

56

9352,6

589,5

8843,7

8903,44

-59,7669

-0,21516

26,6545

161,87

57

9191,3

589,5

8682,5

8740,07

-57,6189

-0,20743

26,4470

161,78

58

9034,5

589,5

8523,4

8579,89

-56,4935

-0,20338

26,2437

161,69

59

8877,6

589,5

8366,5

8422,15

-55,6348

-0,20029

26,0434

161,61

60

8654,7

589,5

8176,6

8240,66

-64,0098

-0,23044

25,8129

161,51

61

8431,9

589,5

7953,8

8028,60

-74,7924

-0,26925

25,5437

161,39

62

8211,9

589,5

7732,4

7809,60

-77,2363

-0,27805

25,2656

161,27

63

7991,8

589,5

7512,3

7589,85

-77,5061

-0,27902

24,9866

161,15

64

7771,8

589,5

7292,3

7369,89

-77,5764

-0,27928

24,7073

161,03

65

7551,8

589,5

7072,3

7149,88

-77,5947

-0,27934

24,4280

160,91

66

7441,7

589,5

6907,2

6970,49

-63,2689

-0,22777

24,2002

160,82

67

7331,6

589,5

6797,1

6842,33

-45,2031

-0,16273

24,0375

160,75

68

7224,3

589,5

6688,4

6728,56

-40,1252

-0,14445

23,8931

160,69

69

7117,0

589,5

6581,2

6619,59

-38,4338

-0,13836

23,7547

160,63

70

7008,0

589,5

6473,0

6511,22

-38,2189

-0,13759

23,6171

160,57

71

6899,0

589,5

6364,0

6402,38

-38,3891

-0,13820

23,4789

160,51

72

6824,7

589,5

6272,3

6306,24

-33,9078

-0,12207

23,3568

160,46

73

7286,3

589,5

6466,0

6424,34

41,6532

0,14995

23,5068

160,52

74

7205,8

589,5

6656,5

6596,00

60,5431

0,21796

23,7247

160,61

75

7125,3

589,5

6576,0

6581,23

-5,2099

-0,01876

23,7060

160,61

76

7044,7

589,5

6495,5

6517,84

-22,3538

-0,08047

23,6255

160,57

77

6964,2

589,5

6415,0

6441,79

-26,8238

-0,09657

23,5289

160,53

78

6793,3

589,5

6289,2

6329,01

-39,7760

-0,14319

23,3858

160,47

79

6622,3

589,5

6118,3

6173,24

-54,9398

-0,19778

23,1880

160,38

80

6452,7

589,5

5948,0

6006,72

-58,7291

-0,21142

22,9765

160,29

81

6283,0

589,5

5778,3

5837,87

-59,5528

-0,21439

22,7622

160,20

82

6114,2

589,5

5609,1

5668,73

-59,6525

-0,21475

22,5474

160,11

83

5945,3

589,5

5440,2

5500,05

-59,8223

-0,21536

22,3320

160,02

84

5548,6

589,5

5157,4

5263,40

-105,9889

-0,38156

21,9505

159,82

85

5153,5

589,5

4761,5

4920,95

-159,4131

-0,57389

21,3766

159,52

86

4758,5

589,5

4366,5

4542,60

-176,1225

-0,63404

20,7426

159,19

87

4363,4

589,5

3971,4

4152,85

-181,4301

-0,65315

20,0894

158,85

88

3969,2

589,5

3576,8

3759,78

-182,9758

-0,65871

19,4307

158,50

89

3574,9

589,5

3182,6

3365,92

-183,3467

-0,66005

18,7706

158,16

90

3872,6

589,5

3134,3

3207,86

-73,5764

-0,26487

18,5058

158,02

91

4169,9

589,5

3431,8

3360,64

71,1192

0,25603

18,7618

158,15

92

4688,5

589,5

3839,7

3687,51

152,1586

0,54777

19,3096

158,44

93

5206,9

589,5

4358,2

4145,16

213,0381

0,76694

20,0765

158,84

94

6090,3

589,5

5059,1

4768,82

290,3176

1,04514

21,1217

159,39

95

6973,6

589,5

5942,5

5578,33

364,1591

1,31097

22,4326

160,06

96

7910,3

589,5

6852,5

6520,27

332,2113

1,19596

23,6286

160,57

97

8487,7

589,5

7609,5

7325,50

283,9987

1,02240

24,6510

161,01

98

9093,9

589,5

8201,3

7972,93

228,3405

0,82203

25,4730

161,36

99

9760,3

589,5

8837,6

8612,14

225,4458

0,81161

26,2846

161,71

100

10423,4

589,5

9502,4

9270,27

232,1155

0,83562

27,1202

162,07

101

10710,5

589,5

9977,5

9793,09

184,3943

0,66382

27,7841

162,35

102

10660,7

589,5

10096,1

10017,12

79,0138

0,28445

28,0685

162,47

103

10510,1

589,5

9995,9

10001,45

-5,5297

-0,01991

28,0486

162,46

104

10281,7

589,5

9806,4

9857,25

-50,8567

-0,18308

27,8655

162,38

105

10063,4

589,5

9583,1

9654,56

-71,4881

-0,25736

27,6082

162,27

106

9947,6

589,5

9416,0

9478,21

-62,1963

-0,22391

27,3842

162,18

107

9831,6

589,5

9300,1

9346,54

-46,4379

-0,16718

27,2171

162,11

108

9628,7

589,5

9140,7

9194,34

-53,6794

-0,19325

27,0238

162,02

109

9425,8

589,5

8937,8

9004,65

-66,9013

-0,24084

26,7830

161,92

110

9385,6

589,5

8816,2

8865,34

-49,1335

-0,17688

26,6061

161,85

111

9345,6

589,5

8776,1

8799,37

-23,2694

-0,08377

26,5223

161,81

112

9204,1

589,5

8685,4

8715,08

-29,7258

-0,10701

26,4153

161,76

113

9062,7

589,5

8543,9

8588,55

-44,6258

-0,16065

26,2547

161,70

114

8869,7

589,5

8376,7

8431,95

-55,2318

-0,19883

26,0558

161,61

115

8676,7

589,5

8183,7

8248,45

-64,7183

-0,23299

25,8228

161,51

116

8483,8

589,5

7990,7

8057,94

-67,1917

-0,24189

25,5810

161,41

117

8133,0

589,5

7718,9

7807,29

-88,4005

-0,31824

25,2627

161,27

118

7782,3

589,5

7368,2

7482,66

-114,4942

-0,41218

24,8505

161,10

119

7431,6

589,5

7017,4

7138,74

-121,2977

-0,43667

24,4139

160,91

120

6974,7

589,5

6613,7

6750,57

-136,9062

-0,49286

23,9210

160,70

121

6728,2

589,5

6262,0

6389,35

-127,3966

-0,45863

23,4624

160,50

122

6481,6

589,5

6015,4

6112,90

-97,5032

-0,35101

23,1114

160,35

123

6235,1

589,5

5768,8

5858,54

-89,7090

-0,32295

22,7884

160,21

124

5989,6

589,5

5522,8

5610,35

-87,5345

-0,31512

22,4733

160,08

125

5744,2

589,5

5277,4

5372,04

-94,6504

-0,34074

22,1325

159,92

126

5658,2

589,5

5111,7

5194,38

-82,6994

-0,29772

21,8348

159,76

127

5572,1

589,5

5025,7

5079,25

-53,5933

-0,19294

21,6419

159,66

128

5486,2

589,5

4939,7

4984,01

-44,3346

-0,15960

21,4823

159,58

129

5400,2

589,5

4853,7

4895,09

-41,3937

-0,14902

21,3333

159,50

130

5313,7

589,5

4767,5

4808,00

-40,5396

-0,14594

21,1873

159,42

131

5227,4

589,5

4681,1

4721,38

-40,3217

-0,14516

21,0422

159,35

132

5199,0

589,5

4623,7

4654,72

-31,0341

-0,11172

20,9304

159,29

133

5170,6

589,5

4595,3

4614,16

-18,8790

-0,06796

20,8625

159,25

134

5142,3

589,5

4566,9

4581,93

-15,0047

-0,05402

20,8085

159,22

135

5113,9

589,5

4538,6

4552,34

-13,7741

-0,04959

20,7589

159,20

136

5085,9

589,5

4510,4

4523,70

-13,3298

-0,04799

20,7109

159,17

137

5058,0

589,5

4482,4

4495,54

-13,1086

-0,04719

20,6637

159,15

138

4963,4

589,5

4421,2

4444,82

-23,6124

-0,08500

20,5787

159,10

139

4868,9

589,5

4326,6

4364,18

-37,5361

-0,13513

20,4436

159,03

140

4774,4

589,5

4232,1

4274,07

-41,9455

-0,15100

20,2926

158,95

141

4679,8

589,5

4137,6

4180,96

-43,3461

-0,15605

20,1365

158,87

142

4585,6

589,5

4043,2

4086,97

-43,7510

-0,15750

19,9790

158,79

143

4491,3

589,5

3949,0

3992,80

-43,8395

-0,15782

19,8212

158,71

144

4444,5

589,5

3878,4

3914,75

-36,3303

-0,13079

19,6904

158,64

145

4397,8

589,5

3831,7

3858,05

-26,3944

-0,09502

19,5954

158,59

146

4350,9

589,5

3784,8

3808,10

-23,2517

-0,08371

19,5117

158,54

147

4304,2

589,5

3738,0

3760,29

-22,2534

-0,08011

19,4316

158,50

148

4256,6

589,5

3690,9

3712,94

-22,0431

-0,07936

19,3522

158,46

149

4209,2

589,5

3643,4

3665,50

-22,0830

-0,07950

19,2727

158,42

150

4136,4

589,5

3583,3

3609,42

-26,1084

-0,09399

19,1787

158,37

151

4063,6

589,5

3510,5

3541,93

-31,4131

-0,11309

19,0656

158,31

152

3990,9

589,5

3437,8

3470,86

-33,0847

-0,11910

18,9465

158,25

153

3918,1

589,5

3365,0

3398,65

-33,6157

-0,12102

18,8255

158,18

154

3845,5

589,5

3292,3

3326,10

-33,7710

-0,12158

18,7039

158,12

155

3772,9

589,5

3219,7

3253,51

-33,7936

-0,12166

18,5823

158,06

156

3738,0

589,5

3166,0

3193,77

-27,8089

-0,10011

18,4822

158,00

157

3703,1

589,5

3131,1

3150,98

-19,9160

-0,07170

18,4105

157,97

158

3668,2

589,5

3096,2

3113,58

-17,4089

-0,06267

18,3478

157,93

159

3633,3

589,5

3061,3

3077,90

-16,6125

-0,05981

18,2880

157,90

160

3599,1

589,5

3026,7

3042,98

-16,2528

-0,05851

18,2295

157,87

161

3565,0

589,5

2992,6

3008,57

-16,0185

-0,05767

18,1718

157,84

162

3538,6

589,5

2962,3

2977,00

-14,6968

-0,05291

18,1189

157,81

163

3512,3

589,5

2935,9

2948,98

-13,0432

-0,04696

18,0719

157,79

164

3486,0

589,5

2909,6

2922,12

-12,5046

-0,04502

18,0269

157,77

165

3459,6

589,5

2883,3

2895,62

-12,3335

-0,04440

17,9825

157,74

166

3433,2

589,5

2856,9

2869,22

-12,2925

-0,04425

17,9383

157,72

167

3395,2

589,5

2824,7

2838,84

-14,1391

-0,05090

17,8874

157,69

168

3374,1

589,5

2795,1

2809,02

-13,8821

-0,04998

17,8374

157,67

169

3353,1

589,5

2774,1

2785,18

-11,0974

-0,03995

17,7974

157,65

170

3332,1

589,5

2753,1

2763,27

-10,1999

-0,03672

17,7607

157,63

171

3311,0

589,5

2732,1

2741,97

-9,9149

-0,03569

17,7250

157,61

172

3290,3

589,5

2711,2

2720,95

-9,7856

-0,03523

17,6898

157,59

173

3269,5

589,5

2690,4

2700,10

-9,7058

-0,03494

17,6549

157,57

174

3343,8

589,5

2717,2

2711,75

5,4214

0,01952

17,6744

157,58

175

3418,2

589,5

2791,5

2766,18

25,3411

0,09123

17,7656

157,63

176

3492,5

589,5

2865,8

2834,19

31,6556

0,11396

17,8796

157,69

177

3566,8

589,5

2940,2

2906,50

33,6613

0,12118

18,0007

157,75

178

3641,3

589,5

3014,6

2980,23

34,3242

0,12357

18,1243

157,82

179

3715,8

589,5

3089,0

3054,48

34,5606

0,12442

18,2487

157,88

180

3684,4

589,5

3110,6

3092,77

17,8258

0,06417

18,3129

157,92

181

3653,0

589,5

3079,2

3083,51

-4,3127

-0,01553

18,2974

157,91

182

3621,7

589,5

3047,8

3059,16

-11,3319

-0,04079

18,2566

157,89

183

3590,3

589,5

3016,5

3030,03

-13,5615

-0,04882

18,2078

157,86

184

3559,0

589,5

2985,1

2999,40

-14,2568

-0,05132

18,1564

157,83

185

3527,8

589,5

2953,9

2968,36

-14,4518

-0,05203

18,1044

157,81

186

3503,7

589,5

2926,2

2939,62

-13,3750

-0,04815

18,0563

157,78

187

3479,6

589,5

2902,2

2914,07

-11,8943

-0,04282

18,0134

157,76

188

3455,6

589,5

2878,1

2889,53

-11,4239

-0,04113

17,9723

157,74

189

3431,5

589,5

2854,0

2865,31

-11,2745

-0,04059

17,9317

157,72

190

3407,3

589,5

2829,9

2841,14

-11,2529

-0,04051

17,8912

157,69

191

3383,1

589,5

2805,7

2816,95

-11,2589

-0,04053

17,8507

157,67

192

3360,2

589,5

2782,2

2793,23

-11,0439

-0,03976

17,8109

157,65

193

3337,4

589,5

2759,3

2770,09

-10,7717

-0,03878

17,7722

157,63

194

3314,6

589,5

2736,5

2747,16

-10,6723

-0,03842

17,7337

157,61

195

3291,7

589,5

2713,7

2724,30

-10,6407

-0,03831

17,6954

157,59

196

3268,8

589,5

2690,8

2701,41

-10,6565

-0,03836

17,6571

157,57

197

3245,7

589,5

2667,8

2678,45

-10,6873

-0,03847

17,6186

157,55

198

3219,2

589,5

2643,0

2654,25

-11,2665

-0,04056

17,5780

157,53

199

3192,7

589,5

2616,4

2628,46

-12,0069

-0,04322

17,5348

157,51

200

3166,1

589,5

2589,9

2602,13

-12,2550

-0,04412

17,4907

157,49

201

3139,5

589,5

2563,3

2575,63

-12,3338

-0,04440

17,4463

157,46

202

3113,1

589,5

2536,8

2549,14

-12,3330

-0,04440

17,4019

157,44

203

3086,7

589,5

2510,4

2522,70

-12,3070

-0,04431

17,3576

157,42

204

3076,8

589,5

2492,3

2501,93

-9,6687

-0,03481

17,3228

157,40

205

3066,9

589,5

2482,4

2488,58

-6,2137

-0,02237

17,3004

157,39

206

3057,1

589,5

2472,5

2477,62

-5,1033

-0,01837

17,2820

157,38

207

3047,2

589,5

2462,7

2467,41

-4,7506

-0,01710

17,2649

157,37

208

3016,8

589,5

2442,5

2450,40

-7,9189

-0,02851

17,2364

157,35

209

2986,3

589,5

2412,0

2424,21

-12,1926

-0,04389

17,1925

157,33

210

2955,8

589,5

2381,6

2395,10

-13,5501

-0,04878

17,1437

157,30

211

2925,4

589,5

2351,1

2365,07

-13,9813

-0,05033

17,0934

157,28

212

2894,9

589,5

2320,6

2334,74

-14,1182

-0,05083

17,0426

157,25

213

2641,6

589,5

2178,8

2228,30

-49,5472

-0,17837

16,8642

157,16

214

2631,9

589,5

2047,3

2104,76

-57,5078

-0,20703

16,6572

157,05

215

2622,2

589,5

2037,5

2058,88

-21,3577

-0,07689

16,5803

157,01

216

2612,4

589,5

2027,8

2037,67

-9,8749

-0,03555

16,5448

156,99

217

2602,7

589,5

2018,1

2024,29

-6,2275

-0,02242

16,5223

156,98

218

2593,0

589,5

2008,3

2013,40

-5,0690

-0,01825

16,5041

156,97

219

2583,2

589,5

1998,6

2003,30

-4,7010

-0,01692

16,4872

156,96

220

2573,5

589,5

1988,9

1993,45

-4,5841

-0,01650

16,4707

156,95

221

2563,8

589,5

1979,1

1983,69

-4,5469

-0,01637

16,4543

156,94

 

Biểu đồ tần suất lũ thiết kế P=0,1%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 63/QĐ-ATMT của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sê San 4A

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 63/QĐ-ATMT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 63/QĐ-ATMT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×