• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1127/QĐ-UBND Sơn La 2026 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 15/05/2026 10:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1127/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn thuộc xã Mường La, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1127/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1127/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1127/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn
thuộc xã Mường La, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 137/TTr-SCT ngày 05
tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện Chiềng Muôn thuộc xã Mường La, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cổ phần năng lượng DTK - Chủ sở hữu công trình thủy điện
Chiềng Muôn:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Quy trình vận hành hồ
chứa thủy điện Chiềng Muôn được phê duyệt tại Quyết định này.
2026
1127
12
05
2
b) Công bố nội dung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn
đã được phê duyệt tới các chủ sở hữu công trình thủy điện trên cùng lưu vực và
các tổ chức cá nhân có liên quan; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn
công trình thủy điện, tài nguyên nước.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân xã Mường
La kiểm tra, đôn đốc Công ty cổ phần năng lượng DTK trong quá trình triển khai
thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn được phê duyệt tại
Quyết định này.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm công bố công khai
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt tại Quyết định này trên trang
thông tin điện tử của UBND tỉnh.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 12/3/2021 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Mường La;
Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng DTK, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Biên.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn
thuộc xã Mường La, tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định về vận hành an toàn hồ chứa thủy điện Chiềng
Muôn (sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần năng lượng DTK;
b) Các tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
và các tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên quan trong công tác vận hành đập, hồ
chứa thủy điện Chiềng Muôn.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan để báo cáo, chỉ đạo.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ Công trình
thủy điện Chiềng Muôn phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024.
9. Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025.
10. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều.
4
11. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
12. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
13. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
14. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ
về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
15. Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;
16. Nghị định 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính Phủ về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
17. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
18. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
19. Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; Điện lực, an toàn
đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dụng; hoạt
động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí;
20. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành luật điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
21. Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.
22. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các
sông thuộc phạm vi cả nước.
23. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
24. Thông tư số 64/2025/TT-BNNMT ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu
quốc gia về tài nguyên nước.
25. Thông tư 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài nguyên
5
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
26. Thông tư số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông
suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
27. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
28. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
29. Thông tư số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động.
30. Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
31. Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Sơn La năm 2025
32. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn về kỹ thuật quốc
gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
33. Quy chuẩn QCVN 18:2019/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dự báo, cảnh báo lũ.
34. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Chiềng Muôn
2. Địa điểm xây dựng: trên suối Nậm Kìm, suối Chiến và suối Huổi Mong
thuộc địa bàn xã Mường La, tỉnh Sơn La.
3. Cấp công trình:
Công trình có cấp thiết kế là cấp II theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT tại
giai đoạn thiết kế.
4. Thông số kỹ thuật chính:
- Thông số kỹ thuật chính hồ chính trên suối Nậm Kìm:
+ Cao trình mực nước lũ kiểm tra (MNLNKT): 568,28m
+ Cao trình mực nước lũ thiết kế (MNLNTK): 567,61m
+ Mực nước dâng bình thường (MNDBT): 565,00m
+ Mực nước chết (MNC): 555,00m
+ Dung tích toàn bộ (Vtb): 0,415 triệu m
3
6
+ Dung tích hữu ích (Vhi): 0,217 triệu m
3
- Công suất lắp máy: 13,2Mw
+ Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế/Khả năng xả của đập tràn với mực nước lũ thiết
kế: 245,0m
3
/s/ 245,0m
3
/s.
+ Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra/Khả năng xả của đập tràn với mực nước lũ kiểm
tra: 349,0m
3
/s/ 349,0m
3
/s.
- Thông số kỹ thuật chính hồ Chuyển Nước CN1 suối Nậm Chiến:
+ Cao trình mực nước lũ kiểm tra (MNLNKT): 582,56m
+ Cao trình mực nước lũ thiết kế (MNLNTK): 580,88m
+ Mực nước dâng bình thường (MNDBT): 570,00m
+ Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế/Khả năng xả của đập tràn với mực nước lũ thiết
kế: 2026,0m
3
/s/ 2026,0m
3
/s.
+ Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế/Khả năng xả của đập tràn với mực nước lũ kiểm
tra: 2569,0m
3
/s/ 2569,0m
3
/s.
- Thông số kỹ thuật chính tại hồ chuyển nước CN2 trên suối Huổi Mong:
+ Cao trình mực nước lũ kiểm tra (MNLNKT): 580,57m
+ Cao trình mực nước lũ thiết kế (MNLNTK): 580,04m
+ Mực nước dâng bình thường (MNDBT): 576,00m
+ Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế/Khả năng xả của đập tràn với mực nước lũ thiết
kế: 149,0m
3
/s/ 149,0m
3
/s.
+ Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế/Khả năng xả của đập tràn với mực nước lũ kiểm
tra: 179,0m
3
/s/179,0m
3
/s.
Các thông số kỹ thuật chính của công trình được trình bày tại Phụ lục 1
kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc vận
hành công trình
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng
Muôn nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa lũ
a) Đảm bảo an toàn công trình
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Chiềng Muôn,
chủ động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc
bằng 500 năm; không được để mực nước hồ Chiềng Muôn tại đập chính vượt mực
nước lũ kiểm tra ở cao trình 568,28m.
b) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện và dòng chảy tối thiểu.
7
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình.
b) Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước ở hạ du và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
1. Quy định về phân loại lũ đối với thủy điện được áp dụng cụ thể như sau:
a. Tại đập chính:
- Lũ nhỏ: Lưu lượng đỉnh lũ nhỏ hơn 245,0 m
3
/s.
- Lũ lớn: Lưu lượng đỉnh lũ từ 245,0 m
3
/s đến nhỏ hơn 349,0 m
3
/s.
- Lũ lịch sử: Lưu lượng đỉnh lũ từ 349,0 m
3
/s trở lên.
b. Tại đập CN1:
- Lũ nhỏ: Lưu lượng đỉnh lũ nhỏ hơn 2026,0 m
3
/s.
- Lũ lớn: Lưu lượng đỉnh lũ từ 2026,0 m
3
/s đến nhỏ hơn 2569,0 m
3
/s.
- Lũ lịch sử: Lưu lượng đỉnh lũ từ 2569,0 m
3
/s trở lên.
c. Tại đập CN2:
- Lũ nhỏ: Lưu lượng đỉnh lũ nhỏ hơn 149,0 m
3
/s.
- Lũ lớn: Lưu lượng đỉnh lũ từ 149,0 m
3
/s đến nhỏ hơn 179,0 m
3
/s.
- Lũ lịch sử: Lưu lượng đỉnh lũ từ 179,0 m
3
/s trở lên.
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ chứa
thủy điện Chiềng Muôn được quy định như sau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau;
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van cống xả cát
1. Nhiệm vụ: Tràn xả lũ của hồ là dạng tràn tự do, không có cửa van nên
không có khả năng giảm lũ, cắt lũ cho vùng hạ du.
Cống xả cát được thiết kế với mục đích chính để xả bùn cát, lưu lượng tối
đa xả qua cống xả cát nhỏ, do vậy việc vận hành công trình xả cát trong mọi
trường hợp phải đảm bảo tổng lưu lượng qua xả tràn và qua cửa cống xả cát nhỏ
hơn lưu lượng về hồ chứa.
2. Nguyên tắc cơ bản: Đảm bảo xả bùn, cát trong hồ khi cần thiết và hạ
thấp mực nước hồ trong các trường hợp sửa chữa hoặc có nguy cơ gây sự cố cho
các công trình và thiết bị tại đập đầu mối.
3. Phương thức vận hành
8
a) Vận hành để xả bùn cát khi lưu lượng nước về hồ nhỏ và mực nước hồ
nhỏ hơn mực nước dâng bình thường:
Vận hành trong trường hợp muốn hạ thấp mực nước hồ để sửa chữa, nạo
vét hồ hoặc xả đáy hồ để giảm lượng bùn lắng tích tụ trong lòng hồ. Trong thời
gian xả bùn cát cho phép tổng lưu lượng xả qua nhà máy và cống xả cát lớn hơn
hoặc bằng lưu lượng đến hồ.
b) Vận hành công trình để xả bùn, cát trong trường hợp bùn, cát về hồ nhiều do
lũ tại vùng thượng lưu cuốn theo đất đá về lòng hồ, có khả năng gây bồi lấp lòng hồ:
- Trong trường hợp này lượng nước về hồ lớn, nước tràn qua đập tràn, nên
việc vận hành cống xả cát không ảnh hưởng tới an toàn và các hoạt động dân sinh
sau vùng hạ lưu đập.
- Trong thời gian xả bùn cát tổng lưu lượng xả tràn qua đập và cống xả cát
nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng nước về hồ.
- Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng DTK quy định và chịu trách nhiệm
đối với phương thức vận hành cửa van cống xả cát ở mục này để đảm bảo an toàn
cho thiết bị trong quá trình vận hành.
4. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này, Công ty cổ phần năng lượng DTK phải gửi thông
báo trước 03 ngày đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân
sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã Mường La bằng các hình
thức Email hoặc điện thoại, đồng thời gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền
theo quy định.
5. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này, Công ty cổ phần năng lượng DTK phải thông báo
trước 12 giờ tới Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã Mường La bằng hình thức Email
hoặc điện thoại, đồng thời gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn.
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thủy
điện Chiềng Muôn được quy định như sau:
1. Nội dung quan trắc: Công trình thủy điện Chiềng Muôn thuộc công trình
thủy điện lớn có tràn tự do. Việc quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng được
thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-
CP ngày 04/3/2025 bao gồm: Quan trắc lượng mưa trên lưu vực, mực nước tại
thượng lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả.
2. Chế độ quan trắc được quy định theo điểm b Khoản 4 Điều 40 Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP cụ thể như sau: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ trong
mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ khi mực
nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một lần khi mực nước hồ bằng hoặc cao hơn
ngưỡng tràn; 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước lũ thiết kế.
9
Bảng 1: Thông số, đối tượng và thời gian quan trắc đối với hồ đập chính
Thông số, yếu
tố quan trắc,
tính toán
Mực nước hồ
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/ lần)
Lượng
mưa
Lưu
lượng
vào hồ
Lưu
lượng xả
qua tràn
và cống
xả cát
Mực nước
hồ và
mực nước
hạ lưu
đập tràn
Tình
trạng
công
trình
Mực nước hồ < 565,00 m
6
6
6
6
6
Mực nước hồ > 565,00 m và
< 567,61 m
1
1
1
1
6
Mực nước hồ ≥ 567,61 m và
< 568,28m
1
0,25
0,25
0,25
4
Bảng 2. Thông số, đối tượng và thời gian quan trắc đối với hồ đập CN1
Thông số, yếu
tố quan trắc,
tính toán
Mực nước hồ
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/ lần)
Lượng
mưa
Lưu
lượng
vào hồ
Lưu
lượng xả
qua tràn
và cống
xả cát
Mực nước
hồ và
mực nước
hạ lưu
đập tràn
Tình
trạng
công
trình
Mực nước hồ < 570,00 m
6
6
6
6
6
Mực nước hồ > 570,00 m và
< 580,88 m
1
1
1
1
6
Mực nước hồ ≥ 580,88 m và
< 582,56m
1
0,25
0,25
0,25
4
Bảng 3. Thông số, đối tượng và thời gian quan trắc đối với hồ đập CN2
Thông số, yếu
tố quan trắc,
tính toán
Mực nước hồ
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/ lần)
Lượng
mưa
Lưu
lượng
vào hồ
Lưu
lượng xả
qua tràn
và cống
xả cát
Mực nước
hồ và
mực nước
hạ lưu
đập tràn
Tình
trạng
công
trình
Mực nước hồ < 576,00 m
6
6
6
6
6
Mực nước hồ > 576,00 m và
< 580,04 m
1
1
1
1
6
Mực nước hồ ≥ 580,04 m và
< 580,57m
1
0,25
0,25
0,25
4
10
3. Công ty cổ phần năng lượng DTK phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan
trắc khí tượng thủy văn:
Thủy điện Chiềng Muôn là công trình thủy điện lớn có tràn tự do nên Công
ty cổ phần năng lượng DTK phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng
thủy văn chuyên dùng và cập nhật lên trang thông tin điện tử của đơn vị quản lý
công trình thủy điện theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn và theo
quy định sau:
a) Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa, cụ thể như sau: Cung cấp toàn bộ
thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho Sở Công Thương, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La, Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự xã Mường La, Ban chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia
trong tình huống khẩn cấp.
b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ- CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn như sau: Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc
quan trắc, cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục
Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông Nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Sơn La.
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức cá nhân khai thác đập, hồ
chứa nước khác trên cùng lưu vực sông và các tổ chức, cơ quan, cá nhân có
liên quan trong công tác vận hành đập, hồ chứa thủy điện.
1. Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng DTK phải phối hợp với chủ sở
hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực suối
Chiến và các tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp
vận hành, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng, thủ dân sự tỉnh Sơn La để vận hành
đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh xây
dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh
theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023 thì phải thực
hiện theo quy chế phối hợp được phê duyệt.
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Chiềng Muôn, Công ty cổ
phần năng lượng DTK phải thường xuyên cung cấp, trao đổi và cập nhật thông
tin với chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên lưu
vực suối Chiến để có chế độ vận hành tối ưu và an toàn, phối hợp công tác cảnh
báo khi xả nước hoặc sự cố vỡ đập đối với hạ du cụ thể như sau:
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà máy thủy điện Chiềng Muôn với
chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc vận hành trên
cùng lưu vực.
- Đối với tình huống xả nước bất thường vào mùa lũ: Công ty cổ phần năng
lượng DTK phải thông tin đến Ủy ban nhân dân các xã, bản phía hạ du qua hệ
11
thống loa, còi cảnh báo lũ và điện thoại trực tiếp đến văn phòng Ủy ban nhân dân
xã, trưởng bản phía hạ du để thông tin đến nhân dân qua hệ thống loa phóng thanh
xã, bản. Đồng thời khi xả nước phải tuân thủ đúng quy định tại khoản 3 Điều 9
Quy trình này. Mọi công tác xử lý tuân thủ theo phương án ứng phó thiên tai và
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được phê duyệt.
- Đối với sự cố nguy hiểm như vỡ đập, cán bộ vận hành đập có trách nhiệm
ngay lập tức thông báo tới Tổ trưởng nhà máy, trưởng ca trực và phát tín hiệu
khẩn cấp bằng loa, còi báo tới vùng hạ du. Mọi công tác xử lý tuân thủ theo
phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã
được phê duyệt.
3. Công ty cổ phần năng lượng DTK có trách nhiệm xây dựng quy chế phối
hợp với chính quyền địa phương trong việc vận hành đảm bảo nước cho khu vực
hạ du hồ chứa theo quy định Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt đã được Bộ
Tài nguyên và Môi trường ( nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) phê duyệt.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả lũ và vận hành
phát điện.
1. Công ty cổ phần năng lượng DTK phải thống nhất với UBND xã Mường
La trong việc lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành xả lũ và vận hành phát điện tại
vùng hạ du gồm:
a) Vị trí lắp đặt.
b) Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c) Những trường hợp phải cảnh báo.
d) Thời điểm cảnh báo.
đ) Hình thức cảnh báo.
e) Quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cảnh
báo.
2. Tín hiệu thông báo xả nước.
a) 30 phút trước khi xả nước phát điện hoặc lũ bắt đầu tràn qua ngưỡng tràn
tự do, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
b) Ngay trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi
còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
c) Khi kết thúc xả nước phát điện thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
d) Trường hợp phải xả cát theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình này:
Kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây, sau khi kết thúc mới
được phép xả.
e) Ngoài các hiệu lệnh thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này Công
ty cổ phần năng lượng DTK phải thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp đặt
phía hạ du công trình và hệ thống loa phát thanh di động khi xả nước phát điện và
khi lũ lớn về.
12
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực
hiện lệnh, phát tin, truyền tin, nhận tin cảnh báo xả lũ.
a) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc vận
hành hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời
bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau
đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Mọi ý kiến
chỉ đạo liên quan đến vận hành xả bùn, cát phải tuân thủ Điều 6 Quy trình này.
b) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, thông báo, trao đổi có liên quan đến việc vận
hành hồ thủy điện Chiềng Muôn qua điện thoại phải được ghi âm và thực hiện
theo trình tự như sau:
- Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được.
- Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành
Điều 10. Vận hành hồ chứa thủy điện đảm bảo quy định về dòng chảy
tối thiểu.
1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Chiềng Muôn phải đảm
bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của Luật
Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, với lưu lượng
được duy trì sau đập tuân thủ theo Giấy phép khai thác nước mặt do cấp có thẩm
quyền phê duyệt và khi có yêu cầu cấp nước gia tăng ở hạ du của Ủy ban nhân
dân tỉnh Sơn La phải xả nước về hạ du theo yêu cầu.
2. Trong mọi trường hợp việc vận hành dòng chảy tối thiểu sau đập được
duy trì thường xuyên liên tục và được thực hiện thông qua các ống xả dòng chảy
tối thiểu đặt trong thân đập chính, đập CN1, CN2.
3. Công ty cổ phần năng lượng DTK phải lắp đặt thiết bị giám sát lưu lượng
xả duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định tại Điều 89 Nghị định
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước cụ thể như sau: Giám sát tự động, trực tuyến và
giám sát bằng camera đối với thông số lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu
với chế độ giám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám sát được truyền về
hệ thống giám sát tài nguyên nước của Cục Quản lý Tài nguyên nước - Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La.
13
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ
Điều 11.Quy định về mực nước trước lũ, đón lũ
Nguyên tắc cơ bản: Cao trình mực nước trước lũ của hồ chứa thủy điện
Chiềng Muôn trong thời kỳ mùa lũ không được vượt quá cao trình mực nước dâng
bình thường ở cao trình đối với hồ đập chính 565,00 m đối với hồ CN1 570,00 m
và ở cao trình 576,00m đối với hồ CN2.
Đập đầu mối Chiềng Muôn là đập tràn tự do, khi lũ từ thượng nguồn đổ về
vượt quá cao trình 565,00m đối với hồ đập chính và 570,00m đối với hồ đập CN1,
576,00 đối với hồ đập CN2 sẽ tự tràn qua tràn, xả thừa về phía hạ lưu. Hồ thủy điện
Chiềng Muôn có dung tích nhỏ (dung tích toàn bộ là 0,415 triệu m
3
), có chức năng
điều tiết theo giờ để phát điện vào các giờ cao điểm, không có khả năng điều tiết
lũ, do đó trong mọi trường hợp cần duy trì mực nước tại hồ chứa thủy điện Chiềng
Muôn ở mực nước dâng bình thường để đảm bảo hoạt động phát điện của nhà máy,
cụ thể là ở cao trình 565,00 m đối với hồ đập chính và ở cao trình 570,00 m đối với
hồ đập chuyển nước CN1 và 576,00 m đối với hồ chuyển nước CN2.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền, kết
quả quan trắc khí tượng thủy văn của Công ty cổ phần năng lượng DTK về số liệu
mưa, mực nước tại thượng, hạ lưu, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả phương thức
vận hành nhà máy như sau:
1. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa có
thể được của nhà máy thủy điện, phần lưu lượng còn lại tự xả qua đập tràn tự do
khi mực nước hồ vượt quá mực nước dâng bình thường ở cao trình 565,00m đối
với hồ đập chính và ở cao trình 570,00 m đối với hồ đập chuyển nước CN1 và
576,00 m đối với hồ chuyển nước CN2.
2. Khi mực nước hồ đập chính trên suối Nậm Kìm và mực nước hồ đập
chuyển nước CN1 trên suối Chiến, hồ đập chuyển nước CN2 trên suối Huổi Mong
đã đạt mực nước lũ thiết kế ở cao trình lần lượt là 567,61m, 580,88m và 580,04m
mà dự báo lưu lượng lũ đến hồ tiếp tục lên, mực nước hồ có thể vượt cao trình mực
nước lũ kiểm tra ở cao trình 568,25m đối với hồ đập chính và 582,56 m đối với hồ
đập chuyển nước CN1, 580,57m đối với hồ chuyển nước đập CN2, Công ty cổ phần
năng lượng DTK phải triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn công trình, đồng
thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La, Ủy ban nhân dân xã Mường La để kịp thời chỉ đạo và thông báo cho chính
quyền địa phương, phổ biến đến nhân dân vùng hạ du của công trình có biện pháp
chống lũ đảm bảo an toàn cho người và tài sản phía hạ lưu.
14
3. Khi lũ rút, căn cứ trên lưu lượng nước trên lưu vực chảy về, hồ chứa làm
nhiệm vụ điều tiết nước, vận hành phát điện theo kế hoạch.
4. Trong mọi trường hợp vận hành bình thường (không có nguy cơ sự cố
hoặc đe dọa sự cố công trình) lưu lượng xả qua công trình không được lớn hơn
lưu lượng tự nhiên vào hồ.
5. Phải thực hiện việc vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong trường hợp khẩn cấp (nếu có).
Điều 13.Vận hành hồ chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn là hồ điều tiết ngày đêm không có dung tích
phòng lũ nên không có khả năng cắt, giảm lũ cho hạ du. Do đó, lưu lượng lũ vào hồ
thủy điện Chiềng Muôn được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa có thể được
của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi mực nước hồ bằng
hoặc lớn hơn cao trình mực nước dâng bình thường tại các tuyến đập.
Điều 14. Vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn công trình
1. Trong quá trình vận hành công trình, nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự
cố công trình đầu mối, Công ty cổ phần năng lượng DTK có trách nhiệm lập
phương án, kế hoạch cụ thể nhanh chóng triển khai xử lý sự cố, mở cửa xả cát hạ
thấp mực nước hồ chứa, đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho
không gây mất an toàn đập, các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du, đồng thời báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân
xã Mường La và thông báo cho nhân dân ở hạ lưu công trình để kịp thời phối hợp,
có ứng phó cần thiết.
2. Trường hợp đập hoặc thiết bị của công trình bị hư hỏng hoặc sự cố đòi
hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước, Công
ty cổ phần năng lượng DTK phải lập phương án, kế hoạch cụ thể đảm bảo khống
chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn đập, các công trình
ở tuyến đầu mối và hạ du.
3. Trách nhiệm phát hiện và xử lý sự cố hoặc những tình huống bất thường
thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy trình này.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ thủy điện Chiềng Muôn là hồ điều tiết ngày đêm, không thực hiện tích
nước cuối mùa lũ, lưu lượng đến hồ duy trì ở cao trình mực nước dâng bình thường
đảm bảo phát điện được công suất tối đa của nhà máy.
15
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt.
1. Nguyên tắc chung: Căn cứ vào dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Sơn La và quan trắc của Công ty cổ phần năng lượng DTK về số liệu mưa, lưu
lượng vào hồ và mực nước hồ chứa, phương thức vận hành hồ chứa thủy điện
Chiềng Muôn trong mùa kiệt được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản với thứ tự ưu
tiên sau:
a) Vận hành đảm bảo an toàn công trình, an toàn hạ lưu: Tuân thủ đầy đủ
các quy định được áp dụng trong mùa lũ quy định tại Điều 12 và Điều 14 của Quy
trình này.
b) Vận hành cấp nước cho hạ du: Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hạ du
theo quy định tại Điều 10, Điều 20 và Điều 21 của Quy trình này. Trong mọi
trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập và sau nhà máy theo
quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp ( nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
c) Vận hành phát điện:
- Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều
khiển.
- Trong điều kiện vận hành bình thường căn cứ vào yêu cầu thực tế và lưu
lượng nước vào hồ, chủ động điều tiết phát điện có hiệu quả trên cơ sở năng lực
công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện.
- Trong mọi trường hợp, nếu có xả thừa phải ưu tiên phát điện với công suất
tối đa có thể.
2. Các chế độ vận hành trong mùa kiệt
Hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn được thiết kế để phát điện theo chế độ
điều tiết ngày đêm. Do vậy, vận hành công trình trong mùa kiệt bao gồm các chế
độ sau:
a) Chế độ vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt thực hiện theo quy
định tại Điều 17 của Quy trình này.
b) Chế độ vận hành điều tiết lũ và các tình huống bất thường trong mùa kiệt
thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
3. Thẩm quyền quyết định ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình
Chiềng Muôn trong mùa kiệt như sau:
Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng DTK quyết định vận hành và thực
hiện xử lý các sự cố khẩn cấp liên quan đến an toàn công trình, hạ du theo quy
định tại Điều 19 của Quy trình này.
16
Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
Điều 17. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Điều kiện thực hiện: Điều kiện bình thường, không có lũ và không có
các tình huống bất thường quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
2. Nguyên tắc vận hành:
a) Đảm bảo cấp nước cho hạ du theo quy định tại Điều 10, Điều 19, Điều
20 và Điều 21 của Quy trình này.
b) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
c) Khi mực nước trong hồ chứa đập chính đang ở cao trình mực nước dâng
bình thường 565m mà lưu lượng về hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế của
nhà máy, ưu tiên phát điện với công suất lớn nhất có thể của nhà máy thủy điện,
lưu lượng còn lại sau khi phát điện tràn qua tràn tự do.
d) Trong các trường hợp khác ngoài quy định tại điểm c khoản này thì tùy
theo nhu cầu thực tế, khả năng điều tiết nước của hồ chứa và đặc tính thiết bị cơ
khí thủy lực để vận hành điều tiết phát điện tối ưu hiệu quả và đảm bảo an toàn
cấp nước hạ du nhưng phải đảm bảo mực nước hồ trong giới hạn mực nước dâng
bình thường đến mực nước chết và các quy định tại điểm a, b khoản này.
Điều 18. Vận hành bảo đảm mực nước trong mùa kiệt.
1. Khi mực nước tại hồ chứa đập chính đã ở cao trình mực nước dâng bình
thường 565,00m mà lưu lượng đến hồ chứa lớn hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện
thiết kế của nhà máy cùng thời điểm, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có
thể qua tua bin, lưu lượng còn lại sau khi phát điện tự tràn qua tràn xả thừa để duy
trì mực nước hồ không vượt quá cao trình 565,00 m.
2. Khi mực nước tại hồ chứa đập chính nằm trong khoảng từ cao trình mực
nước chết đến dưới cao trình mực nước dâng bình thường:
Trong trường hợp lưu lượng về lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kế của nhà
máy, theo nhu cầu của hệ thống điện và lưu lượng thực tế về hồ vận hành phát điện
để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ, giảm xả thừa
Trong trường hợp lưu lượng về lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận
hành của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của nhà
máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối
thiểu cho phép vận hành của một tua bin.
Trong trường hợp khi mực nước đang ở cao trình mực nước chết mà lưu
lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của một tua bin, nhà
máy dừng phát điện.
3. Khi mực nước thấp hơn cao trình mực nước chết, nhà máy ngừng hoạt động.
17
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Mùa lũ đã được quy định tại điều 5 Quy trình này. Trong trường hợp lũ
bất thường là lũ xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại điều 5 quy trình này
hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước,
do vỡ đập, tràn đập.
2. Trong trường hợp xảy ra những tình huống bất thường này vào mùa kiệt,
Công ty cổ phần năng lượng DTK có biện pháp đối phó phù hợp, kịp thời; đồng
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương và thông báo cho nhân dân ở phía hạ lưu công trình
thủy điện Chiềng Muôn để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du có yêu cầu bất thường
về nước.
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn có nhu cầu lượng
nước xả khác với quy định tại Quy trình này thì cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng
nước phải xin ý kiến bằng văn bản tới Công ty cổ phần năng lượng DTK. Trong
trường hợp giữa đơn vị có nhu cầu sử dụng nước và Công ty cổ phần năng lượng
DTK không thống nhất được phương án thì đơn vị có nhu cầu sử dụng nước gửi
văn bản xin ý kiến đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Sau khi thống nhất về lưu
lượng và kế hoạch thời gian xả nước với các cơ quan, đơn vị nêu trên, Công ty cổ
phần năng lượng DTK thông báo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để
phối hợp, bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy điện Chiềng Muôn phát điện đảm
bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước, đồng thời tổ chức thực hiện và báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo
dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường.
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu
vực suối, Công ty cổ phần năng lượng DTK phải tuân thủ theo lệnh điều hành vận
hành hồ chứa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Tài
nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật thủy lợi số
08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
18
Điều 22. Vận hành hồ chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi.
1. Khi hạ du công trình thủy điện Chiềng Muôn có nhu cầu xả phục vụ cấp
nước cho thủy lợi khác với quy định tại quy trình này thì cơ quan, tổ chức có nhu
cầu phải báo cáo xin ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La xem xét, quyết định.
2. Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng DTK có trách nhiệm tổ chức thực
hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La,
đồng thời thông báo cho biết, theo dõi. Trước khi xả nước theo chỉ đạo Công ty
cổ phần năng lượng DTK thông báo cho Điều độ điện lực để phối hợp, bố trí kế
hoạch huy động phát điện nhà máy thủy điện Chiềng Muôn đảm bảo tối ưu hiệu
quả sử dụng nước.
3. Công ty cổ phần năng lượng DTK có trách nhiệm đảm bảo dòng chảy
môi trường duy trì liên tục sau đập theo quy định tại Điều 10 Quy trình này và
tuân thủ theo nội dung Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp. Đồng thời phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công
ty vận hành công trình thủy lợi và các tổ chức khai thác, sử dụng nước ở hạ du
công trình thủy điện Chiềng Muôn để điều chỉnh chế độ vận hành phát điện, lưu
lượng xả nước qua đập hoặc qua các hạng mục công trình khác cho phù hợp.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC , CÁ NHÂN
Điều 23. Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công
trình.
1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn nếu trái với các quy định
trong quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình và dân
sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Giám
đốc Công ty cổ phần năng lượng DTK phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xẩy ra sự
cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty cổ
phần năng lượng DTK có trách nhiệm xử lý sự cố, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương và
thông báo cho nhân dân ở thượng, hạ lưu công trình để kịp thời phối hợp, xử lý.
4. Tháng 4 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Công
ty cổ phần năng lượng DTK có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị,
các hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ
làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả tới Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
19
tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi, chỉ đạo.
5. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 15 tháng 5, Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng DTK phải có
biện pháp xử lý phù hợp kịp thời và phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi, chỉ
đạo và thông báo cho UBND xã Mường La và nhân dân ở thượng, hạ lưu công
trình để kịp thời phối hợp, xử lý.
Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng DTK.
1. Ban hành lệnh và thực hiện lệnh vận hành hồ chứa theo quy định trong
Quy trình này và các quy định pháp luật liên quan.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Chiềng Muôn
được quy định như sau:
a) Thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Chiềng Muôn của Trưởng
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La theo quy định của Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người có thẩm quyền ra lệnh và các tình huống bất thường khác, được phép
quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
d) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này.
e) Khuyến khích Giám đốc Công ty cổ phần năng lượng DTK xây dựng, áp
dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên
tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.
3. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc có sự cố mà không
thể vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, phải triển khai ngay các
biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, các chủ đập trên cùng bậc thang
suối Chiến có liên quan và thông báo trên hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ
du hồ chứa quy định tại khoản 16 Điều này để người dân biết, kịp thời phối hợp,
có ứng xử cần thiết.
4. Sau mùa lũ hằng năm, phải lập báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh
Sơn La về việc thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn,
đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần
thiết.
5. Trước mùa mưa lũ hằng năm có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an
20
toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương.
6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Công ty có trách nhiệm báo cáo hiện
trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương. Thời
hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 hằng năm;
7. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa và khu vực hạ lưu
công trình thủy điện Chiềng Muôn chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa.
8. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thủy điện Chiềng Muôn.
9. Định kỳ 5 năm phải rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù hợp, chủ sở
hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình Sở Công Thương thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
10. Định kỳ 5 năm tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở
Công thương tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật
điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
10. Hàng năm, lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung và phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều 22 của Luật Phòng chống thiên tai. Định
kỳ 05 năm hoặc khi có sự thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện,
Công ty có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn
cấp trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
11. Đầu tư, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản lý và vận hành hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập ( loa, còi cảnh báo); Xây dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực
tuyến việc vận hành xả nước của hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn theo quy định.
12. Chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, Ủy ban
nhân dân các xã vùng hạ du: Khảo sát, lập phương án và thực hiện lắp đặt hệ thống
cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du công trình thủy điện Chiềng Muôn
để thông báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương thức, hình thức
cảnh báo qua hệ thống cảnh báo phải được quy định cụ thể trong Quy chế phối
hợp.
13. Phối hợp với các chủ công trình thủy điện, thủy lợi có liên quan trên
lưu vực suối Chiến để xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
14. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn cho công trình, cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí
tượng thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo, cung cấp số liệu, thông tin,
báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại Điều 7 của Quy trình
này.
21
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ và có các biện pháp khắc phục kịp thời các hư hỏng để bảo đảm tình
trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị.
c) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần thiết.
15. Sau mỗi trận lũ và sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
b) Sửa chữa những hư hỏng nguy hiểm đe doạ đến sự ổn định, an toàn công
trình và thiết bị (nếu có).
c) Khi hạ du hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn xảy ra thiệt hại do ngập lụt gây
ra, phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương của tỉnh Sơn La kiểm tra, đánh
giá thiệt hại, xác định nguyên nhân gây thiệt hại và có các biện pháp khắc phục trong
trường hợp thuộc trách nhiệm của Công ty cổ phần năng lượng DTK.
d) Báo cáo Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công thương kết
quả thực hiện những công tác trên.
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hiện các biện pháp
ứng phó với các tình huống mưa lũ và xử lý các tình huống cấp bách ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hạ du công trình vượt quá khả năng xử lý của địa phương
và đơn vị quản lý công trình khi có yêu cầu.
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung và khu vực thủy điện Chiềng Muôn nói riêng khi có lũ để kịp
thời chỉ đạo phòng, chống lũ lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng
đến an toàn hạ du.
3. Chỉ đạo các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty cổ phần
năng lượng DTK trong công tác phòng, chống thiên tai và vận hành công trình
thủy điện Chiềng Muôn.
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương
1. Kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần năng lượng DTK thực hiện các quy
định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La phê duyệt khi Quy trình không còn phù hợp hoặc theo định kỳ 5 năm.
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Chỉ đạo các cơ quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty
22
cổ phần năng lượng DTK thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện
pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng
phó của địa phương.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Mường La
1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, trưởng các bản giám sát việc chấp
hành quy trình vận hành hồ chứa này của Công ty cổ phần năng lượng DTK .
2. Phối hợp chỉ đạo xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước của
thủy điện Chiềng Muôn đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng thượng, hạ lưu nhà máy.
3. Tổ chức thường trực, theo dõi tình hình diễn biến mưa lũ và việc vận
hành công trình thủy điện Chiềng Muôn để có biện pháp chỉ đạo phòng chống lũ
lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du. Kịp thời
thông tin tới Công ty cổ phần năng lượng DTK về diễn biến thời tiết bất thường,
thiên tai, lũ lụt.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ chứa; chỉ đạo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hạ du khi hồ xả nước.
5. Phối hợp với Công ty cổ phần năng lượng DTK xác định vị trí để lắp đặt
hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du phục vụ vận hành công trình
thủy điện Chiềng Muôn.
6. Báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời xử lý vi trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công
trình thủy điện Chiềng Muôn.
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
công trình thủy điện Chiềng Muôn từ Công ty cổ phần năng lượng DTK sang một
đơn vị khác, các quy định về thẩm quyền và trách nhiệm của Công ty và Giám đốc
Công ty cổ phần năng lượng DTK trong Quy trình này sẽ được quy định cho đơn
vị và thủ trưởng đơn vị được chuyển giao.
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Chiềng Muôn đều phải
giao nộp 01 bộ cho Sở Công Thương để thống nhất theo dõi, chỉ đạo.
3. Chậm nhất không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn vị mới nhận chuyển
giao khai thác, vận hành công trình thủy điện Chiềng Muôn từ Công ty cổ phần
năng lượng DTK phải tiến hành sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện Chiềng Muôn sang đối tượng là đơn vị, công ty mới tiếp nhận khai thác,
vận hành.
23
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện
Chiềng Muôn
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng
Muôn, nếu có nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung, Công ty cổ phần năng
lượng DTK, thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải kiến nghị kịp thời bằng văn
bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để xem xét, quyết định.
2. Định kỳ 05 năm hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù
hợp, Công ty cổ phần năng lượng DTK có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy
trình vận hành hồ chứa, trình Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La phê duyệt theo quy định./.
24
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Thông số kỹ thuật chính của công trình
TT
Hạng mục
Đơn vị
Thông số
(1)
(2)
(3)
(4)
I
Đặc trưng thủy văn
1
Diện tích lưu vực F
lv
Km
2
15,8 + 44,1+5,1 = 65,0
2
Lưu lượng bình quân năm Q
o
m
3
/s
2,510
II
Cấp & vị trí công trình
1
Cấp công trình
II
Công trình đầu mối và tuyến năng lượng
II
Nhà máy thuỷ điện
II
III
Hồ chứa chính
1
Mực nước dâng bình thường MNDBT
m
565,00
2
Mực nước chết (MNC)
m
555,00
3
Dung tích toàn bộ
10
6
m
3
0,415
4
Dung tích chết
10
6
m
3
0,197
5
Dung tích hữu ích
10
6
m
3
0,217
6
Mực nước lũ thiết kế (1,0%)
m
567,61
7
Mực nước lũ kiểm tra (0,2%)
m
568,28
IV
Lưu lượng và cột nước
1
Lưu lượng đảm bảo (Q
85%
)
m
3
/s
0,494
2
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy (Q
max
)
m
3
/s
5,494
3
Cột nước lớn nhất H
max
m
289,779
4
Cột nước tính toán H
tt
m
281,00
5
Cột nước nhỏ nhất H
min
m
277,652
V
Thông số năng lượng
1
Công suất đảm bảo
MW
1,181
2
Công suất lắp máy
MW
13,20
VI
Các hạng mục công trình chính
A
Cụm đầu mối
1
Đập dâng
Kết cấu đập
BTTL
Cao trình đỉnh đập
m
569,50
25
TT
Hạng mục
Đơn vị
Thông số
Chiều cao đập lớn nhất
m
42,00
2
Đập tràn
Hình thức tràn
Tự do
Kết cấu đập
BTTL
Chiều rộng tràn tự do
m
25,00
Cao trình ngưỡng tràn
m
565,00
Chiều cao đập lớn nhất
m
43,50
3
Cống lấy nước
Cao trình ngưỡng vào
m
550,00
Kích thước thông thuỷ BxH
mxm
2,4x2,6
4
Hầm áp lực
Chiều dài đường hầm
km
2,673
Kích thước thông thuỷ hầm bọc BTCT,
BxH
m x m
2,4x2,6
Kích thước thông thuỷ hầm phun vảy,
BxH
m x m
2,76x2,78
B
Công trình chuyển nước 1
1
Đập dâng 1
Kết cấu đập
BTTL
Cao trình đỉnh đập
m
583,00
Mực nước dâng bình thường
m
570,00
Chiều cao đập lớn nhất
m
20,50
2
Đập tràn 1
Hình thức tràn
Tự do
Kết cấu đập
BTTL
Chiều rộng tràn tự do
m
32,50
Cao trình ngưỡng tràn
m
570,00
Chiều cao đập lớn nhất
m
10,0
3
Cống lấy nước 1
Cao trình ngưỡng vào
m
568,00
Kích thước thông thuỷ BxH
mxm
2,0x2,0
4
Hầm chuyển nước 1
Chiều dài đường hầm
km
2,705
Kích thước thông thuỷ hầm bọc BTCT,
BxH
m x m
2,6x3,1
26
TT
Hạng mục
Đơn vị
Thông số
Kích thước thông thuỷ hầm phun vảy,
BxH
m x m
3,36x3,48
C
Công trình chuyển nước 2
1
Đập dâng 2
Kết cấu đập
BTTL
Cao trình đỉnh đập
m
581,00
Mực nước dâng bình thường
m
576,00
Chiều cao đập lớn nhất
m
10,50
2
Đập tràn 2
Hình thức tràn
Tự do
Kết cấu đập
BTTL
Chiều rộng tràn tự do
m
12,00
Cao trình ngưỡng tràn
m
576,00
Chiều cao đập lớn nhất
m
5,50
3
Cống lấy nước 2
Cao trình ngưỡng vào
m
573,50
Kích thước thông thuỷ BxH
mxm
1,5x1,5
4
Hầm chuyển nước 2
Chiều dài đường hầm
km
0,521
Kích thước thông thuỷ hầm bọc BTCT,
BxH
m x m
2,2x2,8
Kích thước thông thuỷ hầm phun vảy,
BxH
m x m
2,96x3,23
VII
Các hạng mục tuyến năng lượng
5
Giếng đứng
+ Chiều cao giếng đứng
m
177,39
+ Đường kính thông thủy giếng đứng
m
2,00
6
Nhà máy thủy điện
Kiểu nhà máy
-
Kiểu hở
Công suất lắp máy
MW
13,20
Số tổ máy
tổ
02
Loại tua bin
-
Gáo
Kích thước nhà máy BxL
mxm
22,00x31,00
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy (Q
max
)
m
3
/s
5,494
Cao trình lắp máy
m
278,20
27
TT
Hạng mục
Đơn vị
Thông số
Cao trình sàn lắp ráp
m
282,00
Cao trình MNHL
min
m
275,00
8
Kênh xả hạ lưu
Chiều dài kênh xả
m
9,5
Chiều rộng kênh xả
m
2x1,4m
9
Trạm biến áp
Kích thước BxL
mxm
16,0x31,0
Cao trình đặt trạm
m
282,0
10
Đường dây truyền tải
Điện áp
kV
35
Chiều dài tuyến
km
13
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~W
Z(m)
522.5
525.0
530.0
535.0
540.0
545.0
550.0
F(km
2
)
0,000
0,000
0,001
0,003
0,005
0,009
0,013
W(10
6
m
3
)
0,000
0,001
0,003
0,011
0.031
0.067
0.124
Z(m)
555.0
560.0
565.0
570.0
575.0
580.0
590.0
F(km
2
)
0.017
0.021
0.027
0.033
0.040
0.048
0.065
W(10
6
m
3
)
0.199
0.295
0.416
0.566
0.750
0.971
1.536
Phụ lục 3.1. Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng – mực nước hạ lưu đập chính
Phụ lục 3.2. Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng- mực nước hạ lưu đập
tuyến đập chuyển nước CN1
Phụ lục 3.3. Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng- mực nước hạ lưu
đập tuyến đập chuyển nước CN2
Phụ lục 4.1. Quan hệ mực nước hồ và lưu lượng xả qua tràn đập chính
Mực nước hồ Z (m)
565.00
566.07
566.21
566.35
566.51
566.66
566.81
566.96
Lưu lượng xả qua tràn Q
(m3/s)
0.00
52.35
69.80
87.25
104.7
122.15
139.6
157.05
Mực nước hồ Z (m)
567.12
567.23
567.35
567.37
567.72
567.84
567.95
568.28
Lưu lượng xả qua tràn Q
(m3/s)
177.99
191.95
209.4
244.3
261.75
279.2
296.65
349.00
30
Phụ lục 4.2. Quan hệ mực nước hồ và lưu lượng xả qua tràn đập
chuyển nước 1
Mực nước hồ Z (m)
570.00
573.41
574.11
574.75
575.35
575.92
576.48
577.04
Lưu lượng xả qua tràn Q
(m3/s)
0.00
385.35
513.80
642.25
770.7
899.15
1027.6
1156.1
Mực nước hồ Z (m)
577.71
578.15
578.71
579.83
580.39
580.88
581.51
582.56
Lưu lượng xả qua tràn Q
(m3/s)
1310.2
1413
1541.4
1798.3
1926.8
2026
2183.7
2569.00
31
Phụ lục 4.3. Quan hệ mực nước hồ và lưu lượng xả qua tràn đập
chuyển nước 2
Mực nước hồ Z (m)
576.00
577.29
577.56
577.81
578.05
578.27
578.48
578.68
Lưu lượng xả qua
tràn Q (m
3
/s)
0.00
26.85
35.80
44.75
53.7
62.65
71.6
80.55
Mực nước hồ Z (m)
578.92
579.07
579.25
579.6
579.77
579.94
580.1
580.41
580.57
Lưu lượng xả qua
tràn Q (m
3
/s)
91.29
98.45
107.4
125.3
134.25
143.2
152.15
170.05
179
32
Phụ lục 5.1. Quan hệ mực nước và lưu lượng xả qua cống xả cát đập chính
Mực nước hồ Z (m)
565.00
566.07
566.21
566.35
566.51
566.66
566.81
566.96
Lưu lượng xả qua cống xả
cát Q (m
3
/s)
225.07
230.06
230.71
231.35
232.09
232.77
233.46
234.14
Mực nước hồ Z (m)
567.12
567.23
567.35
567.37
567.72
567.84
567.95
568.28
Lưu lượng xả qua cống xả
cát Q (m
3
/s)
234.86
235.36
235.9
235.99
237.56
238.09
238.59
240.05
33
Phụ lục 5.2. Quan hệ mực nước và lưu lượng xả qua cống xả cát đập chuyển
nước CN1
Mực nước hồ Z (m)
570.00
573.41
574.11
574.75
575.35
575.92
576.48
577.04
Lưu lượng xả qua cống xả
cát Q (m
3
/s)
63.58
82.46
85.82
88.79
91.48
93.96
96.34
98.67
Mực nước hồ Z (m)
577.71
578.15
578.71
579.83
580.39
580.88
581.51
582.56
Lưu lượng xả qua cống xả
cát Q (m
3
/s)
101.37
103.11
105.29
109.5
111.55
113.31
115.54
119.16
34
Phụ lục 5.3. Quan hệ mực nước và lưu lượng xả qua cống xả cát đập chuyển
nước 2 CN2
Mực nước hồ Z (m)
576.00
577.29
577.56
577.81
578.05
578.27
578.48
578.68
Lưu lượng xả qua cống
xả cát Q (m
3
/s)
16.85
19.37
19.86
20.3
20.72
21.09
21.44
21.77
Mực nước hồ Z (m)
578.92
579.07
579.25
579.6
579.77
579.94
580.1
580.41
Lưu lượng xả qua cống
xả cát Q (m
3
/s)
22.16
22.4
22.68
23.22
23.48
23.74
23.97
24.43
Phụ lục 6.1 . Biểu đồ tần suất lũ công trình thủy điện Chiềng Muôn ( suối
Nậm Kìm)
35
Phụ lục 6.2 : Biểu đồ tần suất lũ công trình thủy điện Chiềng Muôn tuyến đập
chuyển nước CN1
Phụ lục 6.3 : Biểu đồ tần suất lũ công trình thủy điện Chiềng Muôn tuyến đập
chuyển nước CN2

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1127/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Muôn thuộc xã Mường La, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1127/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×