• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 679/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường Dự án Nhà máy Exwin Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/07/2024 13:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 679/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường của dự án “Dự án Nhà máy Exwin Việt Nam”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 679/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 679/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 679/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
331/TTr-STNMT ngày 11/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty TNHH Công nghiệp Exwin, địa chỉ trụ sở
chính tại hà xưởng O1-1, Khu công nghiệp (KCN) Quang Châu, xã Quang Châu,
huyện Việt Yên (nay là thị xã Việt Yên), tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt
động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư “Dự án Nhà máy Exwin Việt Nam” tại
một phần lô CN-03 (CN-03.2; CN-03.3), Khu công nghiệp Tân Hưng, huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án đầu tư
1.1. Tên dự án đầu tư: Dự án Nhà máy Exwin Việt Nam.
1.2. Chủ dự án: Công ty TNHH Công nghiệp Exwin.
1.3. Địa điểm hoạt động: Một phần lô CN-03 (CN-03.2; CN-03.3), KCN
Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, mã số doanh nghiệp 2400857610, do phòng Đăng ký kinh
2
doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu ngày
22/01/2019, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 09/10/2023.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án 9832206333 do Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang cấp chứng nhận đăng ký lần đầu ngày
29/5/2024.
1.5. Mã số thuế: 2400857610.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng, chi tiết:
Sản xuất, gia công bộ mũi chụp và đầu mũi vặn (metal driver) các loại, bộ chìa
khóa vặn ốc các loại, các loại khớp nối và khớp nối đầu vít, bộ đầu vít, v.v. bằng
kim loại và ngũ kim (thành phẩm) sử dụng cho các dụng cụ cầm tay và máy, bộ
dụng cụ bằng kim loại sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp cơ khí và sửa chữa.
- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại, chi tiết: Sản
xuất và gia công các hộp và thùng đựng các loại đầu mũi chụp, đầu mũi vặn
(driver) của các loại dụng cụ cầm tay và máy.
- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại, chi tiết: Xử lý nhiệt, mạ (mạ
crom, mạ kẽm, mạ niken), xử lý bề mặt kim loại (như phun cát, kẽm phốt phát,
mangan phốt phát, mạ điện,v.v.)
- Sản xuất sản phẩm từ plastic, chi tiết: Ép đùn và gia công các loại cán và
chuôi bằng nhựa sử dụng cho các sản phẩm dụng cụ cầm tay, hộp nhựa đựng
dụng cụ.
- Dịch vụ đóng gói, chi tiết: Đóng gói sản phẩm.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào
đâu, chi tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền bán buôn
(không thành lập cơ sở bán buôn) mặt hàng có mã HS: 82079000, 73269099,
39231090, 84807190, 76169990, 84834090).
- Đúc kim loại màu, chi tiết: Sản xuất, gia công đúc các sản phẩm cơ khí,
như: Bộ mũi chụp và đầu mũi vặn (metal driver) các loại, bộ chìa khóa vặn ốc các
loại, các loại khớp nối và khớp nối đầu vít, bộ đầu vít,v.v. bằng kim loại và ngũ
kim (thành phẩm) sử dụng cho các dụng cụ cầm tay và máy, bộ dụng cụ bằng kim
loại sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp cơ khí và sửa chữa.
- Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu, chi
tiết: sản xuất, gia công khuôn mẫu các loại.
- Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại, chi tiết: sản xuất, gia
công các sản phẩm cơ khí sử dụng cho dụng cụ cầm tay các loại từ rèn nóng, rèn
lạnh và luyện bột kim loại.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư
- Phạm vi: Dự án được thực hiện tại một phần lô CN-03 (CN-03.2; CN-
03.3), KCN Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, với diện tích sử
dụng đất là 49.300 m
2
.
3
- Quy mô của dự án đầu tư:
+ Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình
1
.
+ Dự án có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm II theo quy định
của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)
2
.
- Công suất của dự án đầu tư:
+ Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng, chi tiết:
Sản xuất, gia công bộ mũi chụp và đầu mũi vặn (metal driver) các loại, bộ chìa
khóa vặn ốc các loại, các loại khớp nối và khớp nối đầu vít, bộ đầu vít, v.v. bằng
kim loại và ngũ kim (thành phẩm) sử dụng cho các dụng cụ cầm tay và máy, bộ
dụng cụ bằng kim loại sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp cơ khí và sửa chữa:
180.000.000 sản phẩm/năm (sản xuất 150.000.000 sản phẩm/năm; gia công
30.000.000 sản phẩm/năm).
+ Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại, chi tiết:
Sản xuất và gia công các hộp và thùng đựng các loại đầu mũi chụp, đầu mũi vặn
(driver) của các loại dụng cụ cầm tay và máy: 5.500.000 sản phẩm/năm (sản
xuất 5.000.000 sản phẩm/năm; gia công 500.000 sản phẩm/năm).
+ Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại, chi tiết: Xử lý nhiệt, mạ
(mạ crom, mạ kẽm, mạ niken), xử lý bề mặt kim loại (như phun cát, kẽm phốt
phát, mangan phốt phát, mạ điện,v.v.): 330.000.000 sản phẩm/năm
3
.
+ Sản xuất sản phẩm từ plastic, chi tiết: Ép đùn và gia công các loại cán và
chuôi bằng nhựa sử dụng cho các sản phẩm dụng cụ cầm tay, hộp nhựa đựng
dụng cụ: 32.000.000 sản phẩm/năm (sản xuất 28.000.000 sản phẩm/năm; gia
công 4.000.000 sản phẩm/năm).
+ Dịch vụ đóng gói, chi tiết: Đóng gói sản phẩm: 1.000.000 sản phẩm.
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào
đâu, chi tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền bán buôn
(không thành lập cơ sở bán buôn) mặt hàng có mã HS: 82079000, 73269099,
39231090, 84807190, 76169990, 84834090): 1.000.000 USD.
+ Đúc kim loại màu, chi tiết: sản xuất, gia công đúc các sản phẩm cơ khí,
như: Bộ mũi chụp và đầu mũi vặn (metal driver) các loại, bộ chìa khóa vặn ốc các
loại, các loại khớp nối và khớp nối đầu vít, bộ đầu vít,v.v. bằng kim loại và ngũ
kim (thành phẩm) sử dụng cho các dụng cụ cầm tay và máy, bộ dụng cụ bằng
kim loại sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp cơ khí và sửa chữa: 1.555.200 sản
phẩm/năm (sản xuất 1.200.000.000 sản phẩm/năm; gia công 355.200 sản
phẩm/năm).
1
tại STT 10, mục II, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
2
tại STT 1, mục I, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3
tương đương 6.600 tấn sản phẩm/năm (tỷ trọng trung bình 20g/sản phẩm).
4
+ Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu, chi
tiết: sản xuất, gia công khuôn mẫu các loại: 72 sản phẩm/năm (sản xuất 60 sản
phẩm/năm; gia công 12 sản phẩm/năm).
+ Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại, chi tiết: sản xuất, gia
công các sản phẩm cơ khí sử dụng cho dụng cụ cầm tay các loại từ rèn nóng, rèn
lạnh và luyện bột kim loại: 16.588.800 sản phẩm/năm (sản xuất 12.000.000 sản
phẩm/năm; gia công 4.588.800 sản phẩm/năm).
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ
môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu
về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành
kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH Công nghiệp
Exwin được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty TNHH Công nghiệp Exwin có quyền, nghĩa vụ theo quy định
tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty TNHH Công nghiệp Exwin có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất
thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô
nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải
dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện
các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban
quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lạng Giang nếu xảy
ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm
môi trường.
5
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang,
UBND huyện Lạng Giang để kiểm tra, xem xét giải quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND huyện Lạng Giang, cơ quan liên quan tổ chức
kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự
án đầu tư “Dự án Nhà máy Exwin Việt Nam” tại một phần lô CN-03 (CN-03.2;
CN-03.3), KCN Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang của Công ty
TNHH Công nghiệp Exwin được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép môi
trường được thành lập theo Quyết định số 430/QĐ-STNMT ngày 10/6/2024 của
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép môi trường và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội
dung nêu trên đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Công Thương; UBND huyện Lạng Giang; UBND xã Tân Hưng; Công
ty Cổ phần Lideco 1; Công ty TNHH Công nghệ Exwin và tổ chức, cá nhân liên
quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH Công nghệ Exwin (trả kết quả
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
Dự án không thuộc trường hợp phải cấp phép xả nước thải theo quy định
tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, với lý do:
Toàn bộ nước thải sinh hoạt và công nghiệp phát sinh từ hoạt động của dự án
được thu gom về 02 hệ thống xử lý nước thải (gồm: 01 hệ thống xử lý nước thải
công suất 400 m
3
/ngày đêm; 01 hệ thống xử lý nước thải công suất 20 m
3
/ngày
đêm) để xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, sau đó đấu nối với hệ
thống thu gom nước thải, đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Tân
Hưng, huyện Lạng Giang do Công ty Cổ phần Lideco 1 (là chủ đầu tư xây dựng
và kinh doanh hạ tầng KCN Tân Hưng, huyện Lạng Giang) xây dựng và quản lý
vận hành để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi xả thải ra
môi trường (theo Hợp đồng thuê lại đất số 2906/2023/HĐTĐ-LDC1&EXWIN
ngày 29/6/2023 và Biên bản thỏa thuận đấu nối hạ tầng số 2802/2024/TTDNTH
ngày 28/02/2024 giữa Công ty Cổ phần Lideco 1 và Công ty TNHH Công nghiệp
Exwin); dự án không xả nước thải trực tiếp ra môi trường.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị
quan trắc nước thải tự động, liên tục
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải công nghiệp được thu gom bằng đường ống HDPE D200 có
tổng chiều dài khoảng 240 m dẫn về hệ thống xử lý nước thải công suất 400
m
3
/ngày đêm của dự án.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh tại khu vực nhà xưởng số 1
sau khi được xử lý sơ bộ qua 6 bể tự hoại 3 ngăn với tổng dung tích 61 m
3
(gồm:
03 bể tự hoại có dung tích 15 m
3
/bể, 01 bể dung tích 10m
3
và 02 bể dung tích
3m
3
/bể), sau đó được thu gom vào đường ống HDPE D200 có tổng chiều dài
khoảng 351m dẫn về hệ thống xử lý nước thải công suất 400 m
3
/ngày đêm để xử
lý cùng nước thải công nghiệp.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà bếp sau khi được xử lý sơ bộ qua bể
tách dầu mỡ dung tích 1,2m
3
được thu gom bằng đường ống HDPE D200 có
chiều dài khoảng 192m dẫn về hệ thống xử lý nước thải công suất 400 m
3
/ngày
đêm của dự án.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh tại khu vực nhà xưởng số 2 sau
khi được xử lý sơ bộ qua 2 bể tự hoại 3 ngăn với tổng dung tích 20 m
3
(02 bể, dung
2
tích 10 m
3
/bể), sau đó được thu gom vào đường ống HDPE D200 có tổng chiều dài
khoảng 144 m dẫn về hệ thống xử lý nước thải công suất 20 m
3
/ngày đêm của dự án.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải:
1.2.1. Hệ thống xử lý nước thải công suất 400 m
3
/ngày đêm
- Tóm tắt quy trình công nghệ:
Nư
ớ
t
h
ả
i
a
i
t
,
b
a
z
o
l
o
ã
n
g
Nư
ớ
t
h
ả
i
ch
ứ
a
d
u
m
ỡ
Nư
ớ
t
h
ả
i
k
ẽ
m
,
n
i
k
e
n
Nư
ớ
t
h
ả
i
K
L
đ
ậ
m đ
ặ
c
Nư
ớ
t
h
ả
i
xyanua
Nư
ớ
t
h
ả
i
crom
Nư
ớ
t
h
ả
i
a
i
t
,
bazo đ
ậ
m đ
ặ
c
Nư
ớ
t
h
ả
i
phosphat
M
á
y
t
h
ổ
i
khí
NaOH
PAC
Polymer
ể
g
o
m
ể
g
o
m
B
ể
g
o
m
B
ể
g
o
m
B
ể
g
o
m
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
2A
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
1A
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
3A
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
4A
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
2B
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
1B
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
3B
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
4B
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
2
C
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
1C
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
3C
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
4C
ể
l
ắ
n
g
h
ó
a
l
ý
4
ể
l
ắ
n
g
h
ó
a
l
ý
2
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
1D
B
ể
ph
ả
n
ứ
n
g
3D
ể
l
ắ
n
g
h
ó
a
l
ý
3
ể
l
ắ
n
g
h
ó
a
l
ý
1
B
ể
k
e
o
t
ụ
B
ể
t
ạ
o
b
ô
n
g
B
ể
aerotank
B
ể
MBA
B
ể
Anoxic
ể
đi
ề
u
c
h
ỉ
n
h
p
H
Dinh dư
ỡ
ng
PAC
Polymer
NaOH/H
2
SO
4
ể
tuy
ể
n
dầu
ể
đi
ề
u
h
ò
a
TH1
ể
đi
ề
u
h
ò
a
T
H
ể
g
o
m
N
T
S
H
Nư
ớ
t
h
ả
i
s
i
n
h
ho
ạ
t
P
o
l
y
m
e
r
P
o
l
y
m
e
r
PAC
PAC
NaOH
Ca(OH)
2
NaOH
PAC
P
o
l
y
m
e
r
ôznone
H
2
O
2,
FeSO
4
H
2
SO
4,
FeSO
4
,
N
a
2
S
B
ể
ch
ứ
a
b
ù
n
B
ể
n
é
n
b
ù
n
M
á
y
é
p
bùn
L
ọ
á
p
l
ự
c
B
ể
t
r
u
n
g
g
i
a
n
B
ể
h
ó
a
l
ý
5
ể
kh
ử
trùng
javen
Đư
ờ
n
g
b
ù
n
Đư
ờ
ng nư
ớ
c
Đư
ờ
n
g
k
h
í
Đư
ờ
n
g
h
ó
a
h
ấ
t
Nư
ớ
c
t
h
ả
i
s
u
x
ử
lý đạt QCVN
40:2011/BTNMT,
c
t
B
3
Nước thải sau xử lý tại hệ thống xử lý nước thải công suất 400 m
3
/ngày
đêm đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B được đấu nối với hệ thống thu
gom, xử lý nước thải tập trung của KCN Tân Hưng, huyện Lạng Giang.
- Công nghệ xử lý nước thải: Công nghệ xử lý hóa lý kết hợp sinh học.
- Công suất thiết kế: 400 m
3
/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải: NaOH: 2.500 lít
/năm; Ca(OH)
2
: 725.000 kg/năm; PAC: 21.900 kg/năm; PAM: 165.000 kg/năm;
FeSO
4
: 60.000 lít/năm; H
2
O
2
:
30.000 lít/năm; H
2
SO
4:
54.000 lít/năm; Na
2
S:
32.000 lít/năm; CH
3
OH: 24.000 lít/năm; dinh dưỡng metanol: 2.000 lít/năm;
Javen: 1.000lít/năm.
1.2.2. Hệ thống xử lý nước thải công suất 20m
3
/ngày đêm
- Tóm tắt quy trình công nghệ:
Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý qua bể tự hoại à Bể thu gom, tách dầu
mỡ à Bể điều hòa à Bể thiếu khí à Bể hiếu khí à Bể lắng à Bể khử trùng
à Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN Tân Hưng, huyện
Lạng Giang (nước thải sau xử lý QCVN 40:2011/BTNMT, cột B).
- Công nghệ xử lý nước thải: Công nghệ xử lý sinh học.
- Công suất thiết kế: 20 m
3
/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải: Clorine dạng bột
khoảng 1,55 kg/tháng.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tử động, liên tục: Không thuộc
đối tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố công trình
xử lý nước thải
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố
- Lập kế hoạch đào tạo nhân sự kỹ thuật vận hành quản lý các hệ thống xử
lý nước thải. Đảm bảo chuyên ngành, lĩnh vực liên quan, có kinh nghiệm ít nhất
3 năm trong lĩnh vực vận hành hệ thống xử lý nước thải.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật
ký theo dõi, giám sát vận hành); tuân thủ định mức hóa chất. Các hóa chất sử
dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất; không sử dụng các chất
trong danh mục cấm của Việt Nam.
- Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị hỏng hóc, các
thiết bị vật liệu lọc, thiết bị xử lý để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
- Kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý nước thải hàng ngày để có biện pháp
phòng ngừa, bảo dưỡng định kỳ, kịp thời xử lý sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
6
- Công suất thiết kế: 10.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Không.
1.2.6. Hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn mạ điện,
photphat hóa:
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải ® Chụp hút ® ống dẫn khí ®
Quạt hút ® Tháp hấp thụ NaOH ® Ống thoát khí thải. Khí thải sau xử lý đạt
QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi thoát ra môi trường.
- Công suất thiết kế: 55.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOH: 1,5 m
3
/ngày.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc
đối tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử
lý khí thải
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống đường ống dẫn khí, các van
dẫn khí, quạt hút... trong hệ thống xử lý khí thải, nhằm phát hiện sớm những
nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố để khắc phục kịp thời.
- Tiến hành các biện pháp làm thông thoáng nhà xưởng để tránh gây ảnh
hưởng đến công nhân khi sự cố xảy ra.
- Có nhật ký ghi chép lại các sự cố xảy ra, biện pháp khắc phục và trình báo
với cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền tại địa phương.
- Đào tạo, nâng cao chuyên môn của công nhân vận hành hệ thống xử lý
khí thải tại dự án, hạn chế những sai sót có thể gây ra sự cố.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn, cán bộ
phụ trách quản lý tại dự án, đồng thời tạm dừng hoạt động và báo cáo cho cơ quan
chức năng để kịp thời xử lý.
- Dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 4/2025 đến tháng
5/2025.
2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm: 06 hệ thống
xử lý bụi, khí thải, cụ thể:
- 01 hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn in mực, công suất
15.000 m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn xử lý nhiệt và đúc kim
loại, công suất 20.000 m
3
/giờ.
7
- 01 hệ thống xử lý bụi phát sinh từ công đoạn mài, tiện CNC, công suất
4.000 m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn nghiền nhựa và đúc ép
nhựa, công suất 10.000 m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý bụi phát sinh từ công đoạn phun cát, công suất 10.000
m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn mạ điện, photphat hóa,
công suất 55.000 m
3
/giờ.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 06 vị trí tại ống thoát khí thải sau xử lý qua 06 hệ
thống xử lý khí thải nêu trên.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm (theo nội
dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này).
2.3. Tần suất lấy mẫu:
TT Vị trí lấy mẫu
Thông số
giám sát
Tần suất lấy mẫu
Quy chuẩn
so sánh
1
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử
lý khí thải phát sinh
từ công đoạn in mực
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2,
Benzen,
toluen,
xylen,
Metylaxetat,
Etylaxetat
Giai đoạn vận hành ổn
định: Lấy mẫu đơn đầu
ra 01 lần/ngày, trong 03
ngày liên tiếp. Dự kiến:
- Lần 1: Ngày 14/5/2025
- Lần 2: Ngày 15/5/2025
- Lần 3: Ngày 16/5/2025
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B; QCVN
20:2009/BTNMT
2
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử
lý khí thải phát sinh
từ công đoạn xử lý
nhiệt và đúc kim loại
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B
3
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử
lý khí thải phát sinh
từ công đoạn mài,
tiện CNC
Bụi tổng
4
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử
lý khí thải phát sinh
từ công đoạn nghiền
nhựa và đúc ép nhựa
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2
Benzen,
xylen,
vinylclorua
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B; QCVN
20:2009/BTNMT
8
TT Vị trí lấy mẫu
Thông số
giám sát
Tần suất lấy mẫu
Quy chuẩn
so sánh
5
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử lý
khí thải phát sinh từ
công đoạn phun cát
Bụi tổng
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B
6
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử
lý khí thải phát sinh
từ công đoạn mạ
điện và photphat hóa
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2,
Hơi
H
2
SO
4
hoặc
SO
3
, tính
theo SO
3
;
Flo, HF,
hoặc các
hợp chất vô
cơ của Flo,
tính theo
HF, HCl,
Hơi HNO
3
(tính theo
NO
2
)
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án đầu tư bảo
đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A
Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép môi trường đã
được cấp, chủ dự án phải báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường để
kiểm tra, xem xét giải quyết.
- Thường xuyên vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình, thiết
kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang,
UBND huyện Lạng Giang để kịp thời xử lý.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 03 nguồn
- Nguồn số 01: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị CNC tại nhà xưởng số 1;
- Nguồn số 02: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị phun cát tại nhà xưởng số 1;
- Nguồn số 03: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị CNC tại nhà xưởng số 2.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung: 03 vị trí (theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục 107
o
, múi chiếu 3
o
), cụ thể:
- Vị trí số 01: Tại khu vực CNC tại nhà xưởng số 1. Tọa độ X= 2361113;
Y= 426098.
- Vị trí số 02: Tại khu vực phun cát tại nhà xưởng số 1. Tọa độ X =
2361149; Y = 426045.
- Vị trí số 03: Tại khu vực CNC tại nhà xưởng số 2. Tọa độ X= 2361147; Y
= 426136.
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN
27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; cụ thể như sau:
+ Tiếng ồn:
TT Từ 6-21 giờ (dBA) Từ 21 - 6 giờ (dBA) Ghi chú
1 70 55 Khu vực thông thường
+ Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc
rung cho phép (dB)
Ghi chú
Từ 6-21 giờ Từ 21-6 giờ
1 70 60 Khu vực thông thường
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Thiết kế bộ phận giảm âm, giảm ồn, rung cho máy móc, thiết bị.
- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt. Kiểm tra độ mòn chi tiết máy
móc, thiết bị và bôi trơn định kỳ.
- Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ các thiết bị gây ồn, bôi trơn các bộ phận
chuyển động để giảm bớt tiếng ồn.
- Các máy móc, thiết bị thường xuyên được bảo dưỡng, thay thế nếu phát
hiện hỏng hóc.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động (như: khẩu trang, găng tay,
nút tai,....) cho công nhân làm việc tại các khu vực phát sinh tiếng ồn, độ rung.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích lũy ở mức thấp nhất.
- Khu vực văn phòng bố trí cách ly khu sản xuất.
- Bố trí thời gian vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm hợp lý, giảm mật
độ giao thông vào giờ cao điểm để không làm ảnh hưởng tới sự nghỉ ngơi của
nhân dân trong khu vực.
- Trồng cây xanh tại khu vực tuyến đường trục chính, dọc vỉa hè các tuyến
đường nội bộ để hạn chế tiếng ồn phát tán, đồng thời tạo cảnh quan môi trường.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường
xuyên khoảng 2.543 kg/tháng, bao gồm:
STT Các chất thải Mã CTNH
Khối lượng
(kg/tháng)
1 Bóng đèn huỳnh quang hỏng 16 01 06 5
2 Giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ 18 02 01 50
3
Các dụng cụ/sản phẩm lỗi hỏng dính
mực in
08 01 03 55
4 Dầu thải 17 02 03 80
5 Các can đựng hóa chất, mực in, dầu thải 18 01 03 100
6 Than hoạt tính thải 12 01 04 200
7 Dung dịch chứa cặn NaOH thải 19 10 01 3
8 Phoi kim loại dính dầu 11 04 01 600
9
Bùn thải có thành phần nguy hại từ quá
trình xử lý nước thải
12 06 05 1200
10 Sáp thải 07 03 04 250
Tổng cộng 2.543
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
thường xuyên khoảng 453,5 tấn/năm, bao gồm:
STT Các chất thải
Khối lượng
(tấn/năm)
1 Thép thừa 150
2 Nhôm thừa 150
3 Vụn, bột sắt 70
4 Sản phẩm lỗi 60
5 Túi bọc sản phẩm 5
6 Thùng carton hỏng 10
7 Nhựa thừa 6
8 Túi giữ bụi 1
9 Cát thải 1,5
Tổng cộng 453,5
2
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 399 kg/ngày, tương đương
khoảng 119.700 kg/năm, với thành phần chủ yếu là bao bì, hộp đựng thức ăn, đồ
uống bằng nilon, nhựa, thủy tinh, giấy và các loại phế thải phục vụ văn phòng,…
- Bùn thải phát sinh từ bể tự hoại khoảng 200 m
3
/năm; bùn thải phát sinh từ
hệ thống xử lý nước thải công suất 20m
3
/ngày đêm khoảng 200 m
3
/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH)
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí 05 thùng nhựa có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng. Tất cả các thùng
chứa được dán tên, mã số chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo chất thải nguy
hại bên ngoài thùng chứa theo quy định.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 45m
2
(10mx4,5m), đặt trong nhà
xưởng số 1.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải nguy hại: Tường được xây bằng
gạch, mái bắn tôn, nền xi măng, có cửa ra vào và có biển cảnh báo theo đúng
quy định.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý chất thải nguy
hại theo quy định (tần suất khoảng 06 tháng/lần).
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí các loại bao dứa, thùng chứa 50 lít/thùng trong kho chứa chất thải
rắn công nghiệp thông thường.
2.2.2. Kho /khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường có diện tích 55m
2
(10m x
5,5 m), cao 2,5m, đặt trong nhà xưởng số 1.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Tường được xây bằng gạch, mái bắn tôn, nền xi măng, có cửa ra vào.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
theo quy định (tần suất khoảng 01 tháng/lần).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí các thùng nhựa có nắp đậy, dung tích 25 lít/thùng và 100 lít/thùng tại
các khu văn phòng, nhà vệ sinh, kho chứa chất thải.
4
- Dòng khí thải số 06
TT Các chất ô nhiễm Đơn vị
Giá trị giới hạn cho phép
(QCVN
19:2009/BTNMT, cột B)
Tần suất quan
trắc định kỳ
1 Bụi tổng mg/Nm
3
200
Không thuộc đối
tượng phải thực
hiện quan trắc
bụi, khí thải
định kỳ theo quy
định tại khoản 2
Điều 98 Nghị
định số
08/2022/NĐ-CP
2 Cacbon oxit, CO mg/Nm
3
1.000
3 Lưu huỳnh đioxit, SO
2
mg/Nm
3
500
4
Nitơ oxit, NO
x
(tính theo
NO
2
)
mg/Nm
3
850
5
Hơi H
2
SO
4
hoặc SO
3
, tính
theo SO
3
mg/Nm
3
50
6
Flo, HF, hoặc các hợp chất
vô cơ của Flo, tính theo HF
mg/Nm
3
20
7 Axit clohydric, HCl mg/Nm
3
50
8 Hơi HNO
3,
tính theo NO
2
mg/Nm
3
500
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống xử lý bụi, khí thải
- Khí thải phát sinh từ công đoạn in mực: Được thu gom bằng 8 chụp hút
vào 8 ống thu khí D150 với tổng chiều dài khoảng 16m sau đó được dẫn qua các
ống dẫn khí D300, D400, D600 với tổng chiều dài khoảng 20m về hệ thống xử
lý khí thải nhờ quạt hút lưu lượng 15.000 m
3
/giờ.
- Khí thải phát sinh từ công đoạn xử lý nhiệt và đúc kim loại: Được thu gom
bằng chụp hút qua các ống dẫn khí D300, D400, D500, D550, D700 với tổng
chiều dài khoảng 60m về hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút lưu lượng 20.000
m
3
/giờ.
- Bụi phát sinh từ công đoạn mài, tiện CNC: Được thu gom bằng phễu thu
bụi dẫn qua các ống dẫn khí D150, Φ200, Φ300 với tổng chiều dài khoảng 18m
về hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút lưu lượng 4.000 m
3
/giờ.
- Bui, khí thải phát sinh từ công đoạn nghiền, đúc ép nhựa: Được thu gom
qua các ống hút khí Φ300, Φ400, Φ500 với tổng chiều dài khoảng 38m về hệ
thống xử lý khí thải nhờ quạt hút lưu lượng 10.000 m
3
/giờ.
- Bụi phát sinh từ công đoạn phun cát: Được thu gom qua các ống thu khí
D300, D400 với tổng chiều dài khoảng 15m về hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt
hút lưu lượng 10.000 m
3
/giờ.
5
- Khí thải phát sinh từ công đoạn mạ điện, photphat hóa: Được thu gom
bằng các chụp hút qua các ống dẫn khí D300, D400, D500, D700, D900 với
tổng chiều dài khoảng 64m về hệ thống xử lý khí thải nhờ quạt hút lưu lượng
55.000 m
3
/giờ.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải
1.2.1. Hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn in mực:
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải ® chụp hút ® ống thu, dẫn khí ®
Tủ hấp phụ than hoạt tính ® quạt ly tâm ® Ống thoát khí thải. Khí thải sau xử
lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi
thoát ra môi trường.
- Công suất thiết kế: 15.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Than hoạt tính 125 kg/tháng.
1.2.2. Hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn xử lý nhiệt và đúc
kim loại:
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, khí thải ® chụp hút ® ống dẫn khí ®
Quạt hút ® Tháp hấp thụ NaOH ® Ống thoát khí thải. Khí thải sau xử lý đạt
QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi thoát ra môi trường.
- Công suất thiết kế: 20.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOH: 240 kg/tháng.
1.2.3. Hệ thống xử lý bụi phát sinh từ công đoạn mài, tiện CNC:
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi ® phễu thu ® ống dẫn khí ® Túi giữ
bụi ® Tháp cyclone ® Quạt hút ® Ống thoát khí thải. Khí thải sau xử lý đạt
QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi thoát ra môi trường.
- Công suất thiết kế: 4.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Không.
1.2.4. Hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn nghiền nhựa, đúc
ép nhựa:
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, khí thải ® Ống hút khí ® Tủ lọc bụi
® Tháp hấp phụ than hoạt tính ® Quạt hút ® Ống thoát khí thải. Khí thải sau
xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi
thoát ra môi trường.
- Công suất thiết kế: 10.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Than hoạt tính 50 kg/tháng.
1.2.5. Hệ thống xử lý bụi phát sinh từ công đoạn phun cát:
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi ® ống thu khí ® cyclone ® quạt hút
® ống thoát khí thải. Khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B
trước khi thoát ra môi trường.
6
- Công suất thiết kế: 10.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Không.
1.2.6. Hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn mạ điện,
photphat hóa:
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải ® Chụp hút ® ống dẫn khí ®
Quạt hút ® Tháp hấp thụ NaOH ® Ống thoát khí thải. Khí thải sau xử lý đạt
QCVN 19:2009/BTNMT, cột B trước khi thoát ra môi trường.
- Công suất thiết kế: 55.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOH: 1,5 m
3
/ngày.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc
đối tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử
lý khí thải
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống đường ống dẫn khí, các van
dẫn khí, quạt hút... trong hệ thống xử lý khí thải, nhằm phát hiện sớm những
nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố để khắc phục kịp thời.
- Tiến hành các biện pháp làm thông thoáng nhà xưởng để tránh gây ảnh
hưởng đến công nhân khi sự cố xảy ra.
- Có nhật ký ghi chép lại các sự cố xảy ra, biện pháp khắc phục và trình báo
với cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền tại địa phương.
- Đào tạo, nâng cao chuyên môn của công nhân vận hành hệ thống xử lý
khí thải tại dự án, hạn chế những sai sót có thể gây ra sự cố.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn, cán bộ
phụ trách quản lý tại dự án, đồng thời tạm dừng hoạt động và báo cáo cho cơ quan
chức năng để kịp thời xử lý.
- Dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 4/2025 đến tháng
5/2025.
2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm: 06 hệ thống
xử lý bụi, khí thải, cụ thể:
- 01 hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn in mực, công suất
15.000 m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn xử lý nhiệt và đúc kim
loại, công suất 20.000 m
3
/giờ.
7
- 01 hệ thống xử lý bụi phát sinh từ công đoạn mài, tiện CNC, công suất
4.000 m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn nghiền nhựa và đúc ép
nhựa, công suất 10.000 m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý bụi phát sinh từ công đoạn phun cát, công suất 10.000
m
3
/giờ.
- 01 hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn mạ điện, photphat hóa,
công suất 55.000 m
3
/giờ.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 06 vị trí tại ống thoát khí thải sau xử lý qua 06 hệ
thống xử lý khí thải nêu trên.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm (theo nội
dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này).
2.3. Tần suất lấy mẫu:
TT Vị trí lấy mẫu
Thông số
giám sát
Tần suất lấy mẫu
Quy chuẩn
so sánh
1
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử
lý khí thải phát sinh
từ công đoạn in mực
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2,
Benzen,
toluen,
xylen,
Metylaxetat,
Etylaxetat
Giai đoạn vận hành ổn
định: Lấy mẫu đơn đầu
ra 01 lần/ngày, trong 03
ngày liên tiếp. Dự kiến:
- Lần 1: Ngày 14/5/2025
- Lần 2: Ngày 15/5/2025
- Lần 3: Ngày 16/5/2025
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B; QCVN
20:2009/BTNMT
2
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử
lý khí thải phát sinh
từ công đoạn xử lý
nhiệt và đúc kim loại
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B
3
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử
lý khí thải phát sinh
từ công đoạn mài,
tiện CNC
Bụi tổng
4
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử
lý khí thải phát sinh
từ công đoạn nghiền
nhựa và đúc ép nhựa
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2
Benzen,
xylen,
vinylclorua
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B; QCVN
20:2009/BTNMT
8
TT Vị trí lấy mẫu
Thông số
giám sát
Tần suất lấy mẫu
Quy chuẩn
so sánh
5
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử lý
khí thải phát sinh từ
công đoạn phun cát
Bụi tổng
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B
6
01 vị trí tại ống thoát
khí sau hệ thống xử
lý khí thải phát sinh
từ công đoạn mạ
điện và photphat hóa
Bụi tổng,
CO, NO
x
,
SO
2,
Hơi
H
2
SO
4
hoặc
SO
3
, tính
theo SO
3
;
Flo, HF,
hoặc các
hợp chất vô
cơ của Flo,
tính theo
HF, HCl,
Hơi HNO
3
(tính theo
NO
2
)
QCVN
19:2009/BTNMT,
cột B
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án đầu tư bảo
đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A
Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép môi trường đã
được cấp, chủ dự án phải báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường để
kiểm tra, xem xét giải quyết.
- Thường xuyên vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình, thiết
kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang,
UBND huyện Lạng Giang để kịp thời xử lý.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 03 nguồn
- Nguồn số 01: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị CNC tại nhà xưởng số 1;
- Nguồn số 02: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị phun cát tại nhà xưởng số 1;
- Nguồn số 03: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc
thiết bị CNC tại nhà xưởng số 2.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung: 03 vị trí (theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục 107
o
, múi chiếu 3
o
), cụ thể:
- Vị trí số 01: Tại khu vực CNC tại nhà xưởng số 1. Tọa độ X= 2361113;
Y= 426098.
- Vị trí số 02: Tại khu vực phun cát tại nhà xưởng số 1. Tọa độ X =
2361149; Y = 426045.
- Vị trí số 03: Tại khu vực CNC tại nhà xưởng số 2. Tọa độ X= 2361147; Y
= 426136.
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN
27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; cụ thể như sau:
+ Tiếng ồn:
TT Từ 6-21 giờ (dBA) Từ 21 - 6 giờ (dBA) Ghi chú
1 70 55 Khu vực thông thường
+ Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc
rung cho phép (dB)
Ghi chú
Từ 6-21 giờ Từ 21-6 giờ
1 70 60 Khu vực thông thường
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Thiết kế bộ phận giảm âm, giảm ồn, rung cho máy móc, thiết bị.
- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt. Kiểm tra độ mòn chi tiết máy
móc, thiết bị và bôi trơn định kỳ.
- Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ các thiết bị gây ồn, bôi trơn các bộ phận
chuyển động để giảm bớt tiếng ồn.
- Các máy móc, thiết bị thường xuyên được bảo dưỡng, thay thế nếu phát
hiện hỏng hóc.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động (như: khẩu trang, găng tay,
nút tai,....) cho công nhân làm việc tại các khu vực phát sinh tiếng ồn, độ rung.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích lũy ở mức thấp nhất.
- Khu vực văn phòng bố trí cách ly khu sản xuất.
- Bố trí thời gian vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm hợp lý, giảm mật
độ giao thông vào giờ cao điểm để không làm ảnh hưởng tới sự nghỉ ngơi của
nhân dân trong khu vực.
- Trồng cây xanh tại khu vực tuyến đường trục chính, dọc vỉa hè các tuyến
đường nội bộ để hạn chế tiếng ồn phát tán, đồng thời tạo cảnh quan môi trường.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường
xuyên khoảng 2.543 kg/tháng, bao gồm:
STT Các chất thải Mã CTNH
Khối lượng
(kg/tháng)
1 Bóng đèn huỳnh quang hỏng 16 01 06 5
2 Giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ 18 02 01 50
3
Các dụng cụ/sản phẩm lỗi hỏng dính
mực in
08 01 03 55
4 Dầu thải 17 02 03 80
5 Các can đựng hóa chất, mực in, dầu thải 18 01 03 100
6 Than hoạt tính thải 12 01 04 200
7 Dung dịch chứa cặn NaOH thải 19 10 01 3
8 Phoi kim loại dính dầu 11 04 01 600
9
Bùn thải có thành phần nguy hại từ quá
trình xử lý nước thải
12 06 05 1200
10 Sáp thải 07 03 04 250
Tổng cộng 2.543
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
thường xuyên khoảng 453,5 tấn/năm, bao gồm:
STT Các chất thải
Khối lượng
(tấn/năm)
1 Thép thừa 150
2 Nhôm thừa 150
3 Vụn, bột sắt 70
4 Sản phẩm lỗi 60
5 Túi bọc sản phẩm 5
6 Thùng carton hỏng 10
7 Nhựa thừa 6
8 Túi giữ bụi 1
9 Cát thải 1,5
Tổng cộng 453,5
2
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 399 kg/ngày, tương đương
khoảng 119.700 kg/năm, với thành phần chủ yếu là bao bì, hộp đựng thức ăn, đồ
uống bằng nilon, nhựa, thủy tinh, giấy và các loại phế thải phục vụ văn phòng,…
- Bùn thải phát sinh từ bể tự hoại khoảng 200 m
3
/năm; bùn thải phát sinh từ
hệ thống xử lý nước thải công suất 20m
3
/ngày đêm khoảng 200 m
3
/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH)
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí 05 thùng nhựa có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng. Tất cả các thùng
chứa được dán tên, mã số chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo chất thải nguy
hại bên ngoài thùng chứa theo quy định.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 45m
2
(10mx4,5m), đặt trong nhà
xưởng số 1.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải nguy hại: Tường được xây bằng
gạch, mái bắn tôn, nền xi măng, có cửa ra vào và có biển cảnh báo theo đúng
quy định.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý chất thải nguy
hại theo quy định (tần suất khoảng 06 tháng/lần).
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí các loại bao dứa, thùng chứa 50 lít/thùng trong kho chứa chất thải
rắn công nghiệp thông thường.
2.2.2. Kho /khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường có diện tích 55m
2
(10m x
5,5 m), cao 2,5m, đặt trong nhà xưởng số 1.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Tường được xây bằng gạch, mái bắn tôn, nền xi măng, có cửa ra vào.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
theo quy định (tần suất khoảng 01 tháng/lần).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí các thùng nhựa có nắp đậy, dung tích 25 lít/thùng và 100 lít/thùng tại
các khu văn phòng, nhà vệ sinh, kho chứa chất thải.
3
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải rắn sinh hoạt có diện tích 40 m
2
(10m x 4,0 m), cao 2,5m,
đặt trong nhà xưởng số 1.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa chất thải rắn sinh hoạt: Tường được xây
bằng gạch, mái bắn tôn, nền xi măng, có cửa ra vào.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt mang đi xử lý theo quy định (tần suất khoảng 02 lần/tuần).
- Đối với bùn phát sinh tại các bể tự hoại: Chủ dự án hợp đồng với đơn vị
có chức năng đến hút bùn tại bể tự hoại mang đi xử lý theo quy định (tần suất
khoảng 01 năm/lần).
- Đối với bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải công suất 20 m
3
/ngày đêm
được thu gom về bể chứa thể tích 7,53m
3
, chủ dự án hợp đồng với đơn vị có
chức năng đến hút bùn mang đi xử lý theo quy định (tần suất khoảng 03
tháng/lần).
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng
các hệ thống xử lý nước thải và các hệ thống xử lý khí thải. Có kế hoạch xử lý
kịp thời khi xảy ra sự cố đối với các hệ thống xử lý nước thải và các hệ thống xử
lý khí thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động sản
xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho các hệ thống xử lý nước thải, các hệ
thống xử lý khí thải. Chỉ được tiếp tục hoạt động trở lại sau khi xử lý khắc phục
hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH Công nghiệp Exwin có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
tiếp thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường; tuân thủ các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông,
phòng cháy, chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận
hành dự án. Chịu trách nhiệm sửa chữa, xây dựng mới hoặc bồi thường trong
trường hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung
quanh khu vực dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dự án; định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu
quả thu gom, xử lý.
- Thực hiện thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt và công nghiệp để đưa về
02 hệ thống xử lý nước thải của dự án đảm bảo xử lý đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột B trước khi đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải
tập trung của KCN Tân Hưng, huyện Lạng Giang; đảm bảo không để hiện tượng
rò rỉ, ngấm nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước, không
khí khu vực.
- Vận hành các hệ thống xử lý khí thải của dự án để xử lý toàn bộ khí thải
phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT,
cột B; QCVN 20:2009/BTNMT trước khi xả ra ngoài môi trường.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công
trình xử lý chất thải của dự án với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lạng Giang
trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày vận hành thử nghiệm để theo dõi, giám sát và
thực hiện vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định.
- Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các yêu
cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT.
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
(trong đó cập nhật các thay đổi thông tin về phát sinh chất thải tại Phụ lục 4 kèm
theo Giấy phép này, do các thay đổi này không thuộc đối tượng phải điều chỉnh
2
Giấy phép môi trường); công khai thông tin môi trường và kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi
trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 331/TTr-STNMT ngày 11/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép
môi trường dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 679/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường của dự án “Dự án Nhà máy Exwin Việt Nam”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 679/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 679/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×