- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 3541/QĐ-UBND Hà Nội 2023 điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 3541/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hà Minh Hải |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/07/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3541/QĐ-UBND
Quyết định 3541/QĐ-UBND: Điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt tại Hà Nội
Quyết định số 3541/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành ngày 07/07/2023 và có hiệu lực từ 01/07/2023. Văn bản này phê duyệt phương án điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội, nhằm đảm bảo việc cung cấp nước sạch và phát triển bền vững.
Theo quyết định, giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt được quy định theo nhóm khách hàng từ 01/07/2023 đến 31/12/2023 và từ 01/01/2024 đến 31/12/2024. Cụ thể,:
- Đối với hộ dân cư:
- Mức đến 10 m3/đồng hồ/tháng:
- Hộ thuộc diện chính sách, nghèo, cận nghèo: 5.973 đồng/m3.
- Hộ dân cư khác: 7.500 đồng/m3 (tăng lên 8.500 đồng/m3 từ 01/01/2024).
- Từ 10-20 m3/đồng hồ/tháng: 8.800 đồng/m3 (tăng lên 9.900 đồng/m3 từ 01/01/2024).
- Từ 20-30 m3/đồng hồ/tháng: 12.000 đồng/m3 (tăng lên 16.000 đồng/m3 từ 01/01/2024).
- Trên 30 m3/đồng hồ/tháng: 24.000 đồng/m3 (tăng lên 27.000 đồng/m3 từ 01/01/2024).
Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, phục vụ mục đích công cộng: 12.000 đồng/m3 (tăng lên 13.500 đồng/m3 từ 01/01/2024).
Đối với hoạt động sản xuất vật chất: 15.000 đồng/m3 (tăng lên 16.000 đồng/m3 từ 01/01/2024).
Đối với kinh doanh dịch vụ: 27.000 đồng/m3 (tăng lên 29.000 đồng/m3 từ 01/01/2024).
Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt sẽ có điều chỉnh tương ứng theo phụ lục kèm theo quyết định. Quyết định cũng quy định rõ trách nhiệm của các Sở, ngành trong việc triển khai thực hiện giá nước, bao gồm Sở Tài chính, Sở Y tế và các đơn vị cấp nước.
Các Sở sẽ thực hiện hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc triển khai giá nước theo quy định. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cũng được đề nghị hỗ trợ thông tin tuyên truyền và giám sát việc thực hiện quyết định này.
Quyết định được ban hành nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng nước sạch và đảm bảo nguồn nước cung cấp đạt chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật, đồng thời giúp Chính phủ thực hiện quản lý hiệu quả hơn trong lĩnh vực nước sạch.
Xem chi tiết Quyết định 3541/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 07/07/2023
Tải Quyết định 3541/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 3541/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội
_______
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông báo số 1219-TB/TU ngày 28/6/2023 của Thành ủy Hà Nội về việc kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về phương án điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại các Tờ trình: số 2152/TTr-STC ngày 19/4/2023, số 2908/TTr-STC ngày 25/5/2023 và Công văn số 3872/STC-QLG ngày 04/7/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
1. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt:
| TT | Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt | Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt (đồng/m3) | |
| Từ ngày 01/7/2023 đến ngày 31/12/2023 | Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | ||
| I | Hộ dân cư |
|
|
| 1 | Mức đến 10 m3/đồng hồ/tháng |
|
|
|
| Hộ dân thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo | 5.973 | 5.973 |
|
| Hộ dân cư khác | 7.500 | 8.500 |
| 2 | Từ trên 10-20 m3/đồng hồ/tháng | 8.800 | 9.900 |
| 3 | Từ trên 20-30 m3/ đồng hồ/tháng | 12.000 | 16.000 |
| 4 | Trên 30 m3/đồng hồ/tháng | 24.000 | 27.000 |
| II | Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp; phục vụ mục đích công cộng | 12.000 | 13.500 |
| III | Hoạt động sản xuất vật chất | 15.000 | 16.000 |
| IV | Kinh doanh dịch vụ | 27.000 | 29.000 |
Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
2. Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt: Chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trách nhiệm của các Sở, ngành:
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của các thông tin, số liệu và kết quả tính toán trong phương án giá theo quy định; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng có văn bản hướng dẫn về đối tượng sử dụng nước đảm bảo theo đúng quy định.
- Các Sở: Tài chính, Xây dựng. Cục Thuế Thành phố và các Sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện phương án điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt áp dụng trên địa bàn Thành phố theo quy định.
- Sở Y tế: Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch theo quy định tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 và Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
2. Giao các đơn vị cấp nước:
- Thực hiện nghiêm túc quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 55 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp nước sạch sinh hoạt đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT.
- Tổ chức thực hiện theo phương án giá nước sạch sinh hoạt được UBND Thành phố phê duyệt. Hàng năm, chủ động rà soát việc thực hiện phương án giá nước sạch sinh hoạt theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, thông tin tuyên truyền sâu rộng đến các tổ chức, cá nhân và nhân dân đồng thời giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thường trực Thành ủy, HĐND TP; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - Ủy ban MTTQ VN thành phố HN; - Các Báo: KTĐT, HNM; - Đài PTTH Hà Nội; - VPUB: PCVPV.TAnh; KTTH, TH; - Lưu: VT, KTTH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Minh Hải
|
|
|
Phụ lục
GIÁ BÁN BUÔN NƯỚC SẠCH SINH HOẠT1
(Kèm theo Quyết định số 3541/QĐ-UBND ngày 07/7/2023 của UBND Thành phố)
1. Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần đầu tư nước sạch Sông Đà:
| TT | Đơn vị cấp nước | Giá bán buôn từ 01/7/2023 (đồng/m3) | Giá bán buôn từ 01/01/2024 (đồng/m3) |
| 1 | Công ty TNHH Đồng Tiến Thành Thủ đô | 2.700 | 3.000 |
| 2 | Công ty cổ phần nước sạch Tây Hà Nội | 2.700 | 3.000 |
| 3 | Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ngọc Hải | 2.700 | 3.000 |
| 4 | Công ty cổ phần Viwaco (mức giá để điều hòa cho 03 đơn vị cấp nước nêu trên2) | 5.820 | 5.820 |
| 5 | Các trường hợp còn lại | 5.070 | 5.070 |
2. Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt của Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội:
| TT | Đơn vị | Giá bán buôn từ 01/7/2023 (đồng/m3) | Giá bán buôn từ 01/01/2024 (đồng/m3) |
| 1 | Công ty cổ phần nước sạch số 2 Hà Nội | 3.146 | 4.000 |
| 2 | Công ty cổ phần nước sạch số 3 Hà Nội | 8.326 | 9.100 |
| 3 | Công ty cổ phần Viwaco | 8.326 | 9.100 |
| 4 | Công ty cổ phần nước sạch Tây Hà Nội | 5.070 | 5.070 |
______
1Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2 Tổ chức thực hiện điều hòa mức giá theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!