- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 190/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 190/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Bùi Minh Thạnh |
| Trích yếu: | Về hành động bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 190/KH-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN __________ Số: 190/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Về hành động bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030
____________
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH
Trong giai đoạn 2021 - 2025, công tác bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố đạt được các kết quả khả quan, đáng khích lệ: sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành; hành lang pháp lý đầy đủ bảo đảm hoạt động hiệu quả của bộ máy nhà nước; công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra đã được quan tâm thực hiện thường xuyên. Bên cạnh các kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại một số khó khăn cần tiếp tục giải quyết, nhất là trong bối cảnh Thành phố Hồ Chí Minh sáp nhập với tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Sau khi sáp nhập, Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới hệ thống công trình thủy lợi lớn và phức tạp: tổng số công trình, hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố là 1.301 công trình. Nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi nhằm đảm bảo tưới tiêu, ngăn mặn, xổ phèn, cải thiện ô nhiễm phục vụ sản xuất nông nghiệp cho 115.185 ha và đảm bảo cấp nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp trực tiếp từ các hồ chứa và công trình thủy lợi là 1.095.000 m3/ngày đêm.
Trong giai đoạn 2026 - 2030, công tác quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và kiểm soát chất lượng nước trong công trình thủy lợi đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn phát triển Thành phố, cụ thể: các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, các khu dân cư, khu công nghiệp xả nước thải, chất thải chưa đạt quy chuẩn quy định vào công trình thủy lợi; công tác tuyên truyền, vận động người dân không xả rác thải, nước thải vào công trình thủy lợi còn hạn chế về số lượng, cũng như chất lượng tuyên truyền chưa tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn người dân tham gia; công tác quan trắc chất lượng nguồn nước còn thực hiện thủ công; một số hệ thống công trình thủy lợi đầu tư chưa được đồng bộ, khép kín và không được duy tu, sửa chữa, nâng cấp kịp thời; công trình hồ chứa và đập dâng đã được đầu tư từ lâu tuy nhiên mục tiêu nhiệm vụ hiện nay có sự thay đổi; công tác phối hợp trong kiểm soát nguồn xả thải gây ô nhiễm tại khu vực giáp ranh Thành phố hoặc từ các tuyến kênh, rạch do địa phương quản lý xả gián tiếp vào công trình thủy lợi vẫn còn tiếp diễn, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, xử lý.
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 12133/SNNMT-CCTL ngày 29 tháng 4 năm 2026; nhằm kiểm soát chất lượng nước trong công trình thủy lợi bảo đảm phục vụ đa mục tiêu, đa giá trị, hiện đại và bền vững gắn với an toàn công trình, hạ tầng thủy lợi, phát triển kinh tế - xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch về hành động bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1595/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 36 - KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chương trình quan trắc tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.
III. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi phải gắn với bảo đảm an ninh nguồn nước, chủ động phòng ngừa, kiểm soát các nguy cơ suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; bảo đảm duy trì ổn định nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi là vấn đề quan trọng, cấp bách; đòi hỏi có sự chỉ đạo chặt chẽ của các sở, ban, ngành cũng như sự tham gia vào cuộc của chính quyền địa phương và nhân dân trên địa bàn có công trình thủy lợi.
c) Bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi phải được thực hiện đồng bộ và thống nhất theo hệ thống, kết hợp chặt chẽ giữa việc bảo vệ chất lượng nước với đảm bảo số lượng nước trong công trình thủy lợi.
d) Ưu tiên lồng ghép thực hiện Kế hoạch về hành động bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 với các dự án, chương trình khác liên quan của các sở, ban, ngành và từng địa phương.
đ) Kết hợp giữa nguồn lực của nhà nước với vận động, thu hút đầu tư của các tổ chức, cá nhân, tài trợ quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư cho việc bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Bảo đảm số lượng, chất lượng nước trong công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phục vụ đa mục tiêu; chủ động tích trữ, điều hoà nguồn nước, khai thác, sử dụng hiệu quả đi đôi với bảo đảm an toàn công trình; phòng, chống hiệu quả các thảm họa, thiên tai liên quan đến nước, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
- Bảo đảm chất lượng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt đạt tỷ lệ 100%.
- Tổ chức việc lắp đặt hệ thống giám sát vận hành, quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục đối với hệ thống công trình thủy lợi Kênh Đông Củ Chi, hệ thống công trình thủy lợi Hóc Môn - Bắc Bình Chánh và các hồ chứa có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt.
- Đầu tư nâng cấp đồng bộ, khép kín hệ thống công trình thủy lợi; thường xuyên duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi hư hỏng, xuống cấp, thiếu năng lực phòng, chống lũ; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng và năng lực quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị về kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
- Tăng cường kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi theo thẩm quyền.
IV. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng và năng lực quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị về kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi
- Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng, vận động nhân dân chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, các quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường và Cuộc vận động “Người dân Thành phố Hồ Chí Minh không xả rác ra đường phố và kênh rạch, vì Thành phố sạch, xanh và thân thiện môi trường” nhằm nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng, doanh nghiệp và người dân.
- Tăng cường và đổi mới hình thức nhằm nâng cao hiệu quả các chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, bên cạnh hình thức tuyên truyền trực tiếp (tập huấn, họp khu phố, họp đoàn thể, sinh hoạt chuyên đề...) kết hợp hình thức tuyên truyền trực tuyến, phát huy thế mạnh của các công nghệ truyền thông mới, mạng xã hội, diễn đàn trực tuyến và các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã.
2. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi
- Điều tra, thống kê các nguồn xả thải vào công trình thủy lợi.
- Tăng cường kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi theo thẩm quyền, đảm bảo các trường hợp xả nước thải vào công trình thủy lợi phải được cấp phép và xử lý đạt quy chuẩn quy định.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
- Tổ chức quan trắc, theo dõi diễn biến chất lượng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi được giao quản lý. Chủ động cảnh báo ô nhiễm và tập trung xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước (nếu có).
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về hiện trạng chất lượng nước; thông tin nguồn thải; tình hình vi phạm và xử lý vi vi phạm về xả nước thải gây ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi; tình hình cấp phép và thực hiện giấy phép đối với các nguồn nước xả thải vào công trình thủy lợi; dữ liệu quan trắc khí tượng, thuỷ văn để phục vụ quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước theo thời gian thực nhằm nâng cao năng lực tích trữ, điều hòa, phân phối nguồn nước, bảo đảm an ninh nguồn nước, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào kiểm soát, giám sát ô nhiễm nguồn nước; xây dựng tiêu chí bảo vệ môi trường trong công tác thi đua, khen thưởng.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và các quy định, quy trình trong quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và kiểm soát chất lượng nước
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính về đề nghị cấp Giấy phép môi trường đối với các trường hợp có hoạt động xả thải vào công trình thủy lợi theo quy định; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc giúp người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện cơ chế, chính sách lĩnh vực bảo vệ môi trường có liên quan xả thải vào công trình thủy lợi.
- Xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện công tác quản lý, khai thác đối với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, phát điện, du lịch... trong lòng hồ chứa thủy lợi đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch sử dụng đất của địa phương và mục tiêu, nhiệm vụ của hồ chứa gắn với bảo vệ môi trường nước, phát triển bền vững.
- Rà soát, đánh giá lại công năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành của các công trình; xây dựng, cập nhật, điều chỉnh Quy trình vận hành công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi đảm bảo phù hợp các quy định pháp luật hiện hành và đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
4. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và kiểm soát chất lượng nước
- Hiện đại hoá hệ thống quan trắc, cảnh báo, cơ sở thông tin dữ liệu liên quan đến chất lượng nước và an toàn đập, hồ chứa nước, công trình thủy lợi kết nối với hệ thống quan trắc khí tượng, thuỷ văn để phục vụ quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước công trình thủy lợi theo thời gian thực nhằm nâng cao năng lực tích trữ, điều hòa, phân phối nguồn nước, bảo đảm an ninh nguồn nước, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và kiểm soát chất lượng nước.
- Học tập mô hình công nghệ tiên tiến, các thành tựu khoa học công nghệ và những kinh nghiệm của các nước phát triển tạo điều kiện các cơ quan, đơn vị quản lý nâng cao năng lực quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và kiểm soát chất lượng nước.
5. Đầu tư nâng cấp và bảo trì, sửa chữa các hệ thống công trình thủy lợi
- Đầu tư nâng cấp, duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi, đập, hồ chứa nước để tăng dung tích hữu ích của hồ, cải thiện chất lượng nước, điều hòa phân phối nguồn nước hợp lý, đảm bảo an toàn công trình, trong đó ưu tiên các công trình có nguy cơ rủi ro cao, lưu vực tập trung dòng chảy nhanh.
- Đầu tư khép kín, hoàn chỉnh hệ thống công trình thuỷ lợi, bảo đảm chủ động trữ nước ngọt, điều hoà, phân phối nguồn nước trong nội tỉnh.
- Thường xuyên thực hiện nạo vét, phát quang, vớt rong cỏ lục bình khơi thông dòng chảy góp phần cải thiện chất lượng nước; nạo vét bồi lắng lòng hồ, bảo đảm dung tích hữu ích của hồ chứa theo thiết kế; duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm giảm thất thoát nước, nâng cao hiệu quả tưới, tiêu và khả năng điều tiết nguồn nước.
- Xây dựng hành lang an toàn bảo vệ nguồn nước dọc theo hệ thống kênh lấy nước, dẫn - chuyển nước (kênh hở) phục vụ cấp nước sinh hoạt kết hợp rào chắn (lưới B40) nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước, phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi xâm hại nguồn nước trong công trình thủy lợi.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch hành động bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ hàng năm tổ chức rà soát, đánh giá, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn trong trường hợp cần thiết.
b) Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng, đổi mới hình thức đa dạng, vận động nhân dân chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, các quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng, doanh nghiệp và người dân. Phối hợp các địa phương, đơn vị có liên quan tăng cường tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã.
c) Tăng cường kiểm tra và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải vào công trình thủy lợi, kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
d) Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
đ) Đơn giản hóa thủ tục hành chính về đề nghị cấp Giấy phép môi trường đối với các trường hợp có hoạt động xả thải vào công trình thủy lợi theo quy định; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc giúp người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện cơ chế, chính sách lĩnh vực bảo vệ môi trường có liên quan xả thải vào công trình thủy lợi.
e) Thường xuyên tổ chức đoàn kiểm tra, chỉ đạo vận hành các công trình thủy lợi, các cống lấy nước, trạm bơm nước tưới để đảm bảo vận hành tốt; tham mưu đề xuất đầu tư, nâng cấp, duy tu sửa chữa các công trình thủy lợi, đập, hồ chứa nước, đặc biệt là công trình cấp nước, ngăn mặn, công trình cấp nước sinh hoạt tập trung ở các vùng thường xuyên khó khăn về nguồn nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để nâng cao hiệu quả khai thác công trình thủy lợi đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh.
g) Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành, quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục đối với các hệ thống công trình thủy lợi lớn như: hệ thống Kênh Đông - Củ Chi, hệ thống Hóc Môn - Bắc Bình Chánh và các hồ chứa có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt nhằm nâng cao năng lực tích trữ, điều hòa, phân phối nguồn nước, bảo đảm an ninh nguồn nước, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
h) Chủ trì xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về chất lượng nước tại các hệ thống công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình vi phạm và xử lý vi phạm xả nước thải gây ô nghiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình cấp phép và thực hiện giấy phép môi trường của các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào công trình thủy lợi; dữ liệu quan trắc khí tượng, thuỷ văn để phục vụ quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước theo thời gian thực nhằm nâng cao năng lực tích trữ, điều hòa, phân phối nguồn nước, bảo đảm an ninh nguồn nước, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
i) Đề xuất đầu tư nâng cấp, duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi, đập, hồ chứa nước để tăng dung tích hữu ích của hồ, cải thiện chất lượng nước, điều hòa phân phối nguồn nước hợp lý, đảm bảo an toàn công trình, trong đó ưu tiên các công trình có nguy cơ rủi ro cao, lưu vực tập trung dòng chảy nhanh. Đầu tư khép kín, hoàn chỉnh hệ thống công trình thuỷ lợi, bảo đảm chủ động trữ nước ngọt, điều hoà, phân phối nguồn nước trong nội tỉnh.
k) Nghiên cứu, đề xuất chủ trương xây dựng hành lang an toàn bảo vệ nguồn nước dọc theo hệ thống kênh lấy nước, dẫn - chuyển nước (kênh hở) phục vụ cấp nước sinh hoạt kết hợp rào chắn (lưới B40) nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước, phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi xâm hại nguồn nước trong công trình thủy lợi.
l) Phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện nạo vét các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
m) Chủ trì phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và kiểm soát chất lượng nước.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi
a) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục trong nhân dân nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
b) Tăng cường kiểm tra, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải vào công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giám sát các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường đối với các cơ sở vi phạm trong quá trình hoạt động.
c) Tăng cường nạo vét hệ thống kênh mương thuộc phạm vi quản lý, các cửa vào cống lấy nước, phát quang bụi rậm, vớt rác, lục bình góp phần khơi thông dòng chảy, cải thiện chất lượng nước kênh mương.
d) Chịu trách nhiệm thống kê nguồn thải vào công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý, định kỳ 06 tháng 01 lần gửi báo cáo đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, khi phát hiện các nguồn nước xả thải mới có mức độ ảnh hưởng lớn hoặc khi phát hiện các hành vi vi phạm của chủ nguồn xả thải.
đ) Ứng dụng khoa học và công nghệ để giám sát, kiểm soát các nguồn thải ảnh hưởng chất lượng nước công trình thủy lợi.
e) Đề xuất đầu tư nâng cấp và bảo trì, sửa chữa các kênh thủy lợi thuộc phạm vi quản lý.
g) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Người dân Thành phố Hồ Chí Minh không xả rác ra đường và kênh rạch vì Thành phố sạch, xanh và thân thiện môi trường” theo Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, đầu tư xây dựng các chốt, bể chứa thu gom bao, gói thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng tại các vùng có sản xuất nông nghiệp, thường xuyên rà soát, kiểm tra, giám sát về tình hình vệ sinh môi trường tại các khu vực dọc theo các tuyến sông, kênh, rạch và các điểm thường xuyên xảy ra tình trạng phát sinh, tồn đọng rác thải và xử lý hành vi vi phạm về đổ rác thải, chất thải theo thẩm quyền.
3. Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi
a) Tuân thủ, thực hiện nghiêm các quy định của Luật Thủy lợi và các văn bản khác có liên quan.
b) Chủ động tăng cường giám sát nguồn thải của các nhà máy, xí nghiệp, làng nghề, cơ sở y tế, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn; chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và sinh hoạt của các hộ dân. Khi phát hiện vi phạm về xả thải vào công trình thủy lợi có trách nhiệm thông báo kịp thời và phối hợp với cấp có thẩm quyền xử lý.
c) Chịu trách nhiệm thống kê nguồn thải vào công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý, định kỳ 06 tháng 01 lần gửi báo cáo đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, khi phát hiện các nguồn nước xả thải mới có mức độ ảnh hưởng lớn hoặc khi phát hiện các hành vi vi phạm của chủ nguồn xả thải.
d) Thực hiện công tác quan trắc, giám sát chất lượng nước trong công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi và các tuyến sông thượng nguồn hồ chứa có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt đặc biệt là tại các điểm tiếp nhận nguồn xả nước thải để kiểm soát tình hình, diễn biến chất lượng nguồn nước.
đ) Hoàn thiện quy trình vận hành các hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi được giao quản lý, khai thác đảm bảo các hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi vận hành hiệu quả, duy trì dòng chảy ổn định, đảm bảo chất lượng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước, hạ du công trình.
e) Thường xuyên thực hiện nạo vét, phát quang, vớt rong cỏ lục bình khơi thông dòng chảy góp phần cải thiện chất lượng nước; nạo vét bồi lắng lòng hồ, bảo đảm dung tích phòng lũ của hồ chứa theo thiết kế.
g) Định kỳ hàng năm, xây dựng kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa và khôi phục mốc chỉ giới trong quá trình triển khai bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình đạt hiệu quả.
h) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền: đầu tư nâng cấp, duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi, đập, hồ chứa nước để tăng dung tích hữu ích của hồ, cải thiện chất lượng nước, điều hòa phân phối nguồn nước hợp lý, đảm bảo an toàn công trình và phương án tổ chức, quản lý, khai thác đối với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, phát điện, du lịch... trong lòng hồ chứa thủy lợi đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch sử dụng đất của địa phương và mục tiêu, nhiệm vụ của hồ chứa gắn với bảo vệ môi trường nước, phát triển bền vững.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và cơ quan đơn vị có liên quan cân đối, bố trí nguồn kinh phí kịp thời để đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch hành động bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 theo phân cấp quản lý ngân sách, bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành khác có liên quan; hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách trình tự, thủ tục, lập hồ sơ quyết toán, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thu, chi ngân sách đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định hiện hành.
5. Thủ trưởng các Sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có liên quan, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch chi tiết phù hợp với tình hình thực tiễn và nhiệm vụ được giao; bố trí nguồn lực triển khai các chương trình/dự án được phân công; định kỳ hàng năm (trước ngày 01 tháng 11) gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
Trên đây là Kế hoạch hành động bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương có ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP; - TTUB: CT, PCT/BMT; - Cục Quản lý và Xây dựng CTTL; - Các Sở: NNMT, TC, KHCN; - UBND các xã, phường, đặc khu có CTTL; - Cty TNHH MTV Khai thác thủy lợi miền Nam - Cty TNHH MTV QLKTDV Thủy 'lợi; - VpUB: CVP, PCVP/HTT; - Phòng ĐT; - Lưu: VT, (ĐT/ĐL). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Minh Thạnh |
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 190/KH-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
_____________
| TT | Nội dung | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện |
| I | Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng và năng lực quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị |
|
| |
| 1 | Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng về kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi (tổ chức hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, xây dựng băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích...). | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 2 | Đào tạo, tập huấn chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| II | Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi |
|
| |
| 1 | Điều tra, thống kê các nguồn xả thải vào công trình thủy lợi. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 2 | Tăng cường kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi theo thẩm quyền. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 3 | Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 4 | Tổ chức quan trắc, theo dõi diễn biến chất lượng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi được giao quản lý. Chủ động cảnh báo ô nhiễm và tập trung xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước (nếu có). | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 5 | Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về chất lượng nước tại các hệ thống công trình thủy lợi theo thời gian thực; dữ liệu về tình hình vi phạm và xử lý vi phạm xả nước thải gây ô nghiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình cấp phép và thực hiện giấy phép môi trường của các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào công trình thủy lợi; dữ liệu quan trắc khí tượng, thuỷ văn để phục vụ quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước theo thời gian thực. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 6 | Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào kiểm soát, giám sát ô nhiễm nguồn nước; xây dựng tiêu chí bảo vệ môi trường trong công tác thi đua, khen thưởng. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| III | Hoàn thiện cơ chế, chính sách và các quy định, quy trình trong quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và kiểm soát chất lượng nước | |||
| 1 | Đơn giản hóa thủ tục hành chính về đề nghị cấp Giấy phép môi trường đối với các trường hợp có hoạt động xả thải vào công trình thủy lợi theo quy định; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc giúp người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện cơ chế, chính sách lĩnh vực bảo vệ môi trường có liên quan xả thải vào công trình thủy lợi. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 2 | Xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện công tác quản lý, khai thác đối với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, phát điện, du lịch... trong lòng hồ chứa thủy lợi đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch sử dụng đất của địa phương và mục tiêu, nhiệm vụ của hồ chứa gắn với bảo vệ môi trường nước, phát triển bền vững. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 3 | Rà soát, đánh giá lại công năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành của các công trình; xây dựng, cập nhật, điều chỉnh Quy trình vận hành công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi đảm bảo phù hợp các quy định pháp luật hiện hành và đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| IV | Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và kiểm soát chất lượng nước |
|
| |
| 1 | Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành, quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục đối với hệ thống công trình thủy lợi Kênh Đông Củ Chi, hệ thống Hóc Môn - Bắc Bình Chánh và các hồ chứa có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 2 | Học tập mô hình công nghệ tiên tiến, các thành tựu khoa học công nghệ và những kinh nghiệm của các nước phát triển tạo điều kiện các cơ quan, đơn vị quản lý nâng cao năng lực quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và kiểm soát chất lượng nước. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 3 | Nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và kiểm soát chất lượng nước. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ, các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| V | Đầu tư nâng cấp và bảo trì, sửa chữa các hệ thống công trình thủy lợi |
|
| |
| 1 | Đầu tư nâng cấp, duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi, đập, hồ chứa nước để tăng dung tích hữu ích của hồ, cải thiện chất lượng nước, điều hòa phân phối nguồn nước hợp lý, đảm bảo an toàn công trình. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 2 | Đầu tư khép kín, hoàn chỉnh hệ thống công trình thuỷ lợi, bảo đảm chủ động trữ nước ngọt, điều hoà, phân phối nguồn nước trong nội tỉnh. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 3 | Nạo vét, phát quang, vớt rong cỏ lục bình khơi thông dòng chảy góp phần cải thiện chất lượng nước; nạo vét bồi lắng lòng hồ. | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có công trình thủy lợi | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
| 4 | Xây dựng hành lang an toàn bảo vệ nguồn nước dọc theo hệ thống kênh lấy nước, dẫn - chuyển nước (kênh hở) phục vụ cấp nước sinh hoạt kết hợp rào chắn (lưới B40) nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước, phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi xâm hại nguồn nước trong công trình thủy lợi. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và địa phương | 2026 - 2030 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!