Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 113/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 38/2016/NĐ-CP về Luật Khí tượng Thủy văn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/04/2026 14:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 113/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Trần Hồng Hà
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 48/2020/NĐ-CP, Nghị định 22/2023/NĐ-CP và Nghị định 136/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 113/2026/NĐ-CP

Cập nhật quy định về hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Ngày 01/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 113/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 38/2016/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, bao gồm các điều kiện, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và cấp lại giấy phép hoạt động trong lĩnh vực này.

- Điều kiện cơ sở vật chất và kỹ thuật

Nghị định sửa đổi yêu cầu các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.

- Thủ tục cấp và gia hạn giấy phép

Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được quy định chi tiết. Tổ chức, cá nhân cần nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh. Thời gian xử lý hồ sơ tối đa là 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cấp lại giấy phép

Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có thể được cấp lại trong trường hợp bị mất, rách nát hoặc hư hỏng. Thời gian xử lý yêu cầu cấp lại là 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn đề nghị.

- Trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

Nghị định quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Hồ sơ xin phép trao đổi thông tin cần được nộp và thẩm định bởi cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn tối đa 11 ngày làm việc.

- Phụ lục kèm theo Nghị định

Nghị định kèm theo các mẫu đơn, báo cáo như: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (Mẫu số 09), Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu số 10), Bản kê khai cơ sở vật chất, kỹ thuật (Mẫu số 11), Công văn trao đổi thông tin (Mẫu số 12), và Báo cáo kết quả trao đổi thông tin (Mẫu số 13).

Xem chi tiết Nghị định 113/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2026

Tải Nghị định 113/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 113/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 113/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______
Số: 113/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP

____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ sửa 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn (sau đây gọi là Nghị định số 38/2016/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP như sau:

“2. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP như sau:

“1. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP và Nghị định số 22/2023/NĐ-CP như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 như sau:

Đang theo dõi

a1) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định này;”;

Đang theo dõi

a2) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên.

Trường hợp văn bằng, chứng chỉ nêu tại điểm này đã được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo được kết nối, chia sẻ hoặc đã được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm này;”;

Đang theo dõi

a3) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Nghị định này.”;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 2 như sau:

Đang theo dõi

“a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo.

Trường hợp văn bằng, chứng chỉ nêu tại điểm này đã được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo được kết nối, chia sẻ hoặc đã được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì không cần nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm này;

Đang theo dõi

c) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Nghị định này;”;

Đang theo dõi

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 như sau:

Đang theo dõi

“a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 10 Phụ lục kèm theo Nghị định này;”.

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP như sau:

Đang theo dõi

“Điều 16. Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

1. Cơ quan thẩm định hồ sơ

a) Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh vực khí tượng thủy văn là cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quy định tại Điều 15 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dẫn cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VneID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.”.

Đang theo dõi

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP như sau:

Đang theo dõi

“Điều 17. Trình tự, thời gian cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

2. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc.

Trường hợp không đủ điều kiện cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, cơ quan cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.

3. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc phương thức nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp sau thời hạn quy định tương ứng tại Điều này.”.

Đang theo dõi

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP như sau:

“Điều 18. Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Đang theo dõi

1. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp lại trong các trường hợp bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.

Đang theo dõi

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định này trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp đơn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt và giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc phương thức nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp.”.

Đang theo dõi

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP như sau:

“Điều 34. Trình tự, thủ tục, chế độ báo cáo trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, hồ sơ bao gồm các thông tin sau đây:

a) Tên, địa chỉ đối với cơ quan, tổ chức; tên, số thẻ Căn cước/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân đối với cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Mục đích trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Loại, số lượng thông tin, dữ liệu cụ thể được trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

d) Tên, địa chỉ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được trao đổi thông tin, dữ liệu;

đ) Thời hạn trao đổi thông tin, dữ liệu.

2. Cơ quan thẩm định hồ sơ

a) Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh vực khí tượng thủy văn là cơ quan thẩm định hồ sơ xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt;

b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thẩm định hồ sơ xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

4. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt có ý kiến nhất trí bằng văn bản theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Nghị định này trong thời hạn tối đa 11 ngày làm việc. Văn bản nhất trí được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp.

Trường hợp không nhất trí, cơ quan phê duyệt trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài có văn bản trả lời nêu rõ lý do và trả cho tổ chức, cá nhân theo phương thức tương ứng với phương thức đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm theo Nghị định này về cơ quan phê duyệt; trường hợp thời gian trao đổi thông tin, dữ liệu trên 01 năm, định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01 phải gửi báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu của năm trước.

Thời gian chốt số liệu báo cáo đối với trường hợp thời gian trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu dưới 01 năm tính từ thời điểm bắt đầu hoạt động trao đổi đến thời điểm kết thúc hoạt động trao đổi; trường hợp thời gian trao đổi trên 01 năm, thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ thời điểm bắt đầu hoạt động trao đổi đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề.

Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu được gửi về cơ quan phê duyệt bằng hình thức thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm báo cáo.

6. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được trao đổi thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”.

Đang theo dõi

8. Bãi bỏ khoản 3 Điều 11; Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP; các Mẫu số 06, 07 và 08 Phụ lục kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP; Mục 1 Phụ lục IX kèm theo Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

9. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại các điều, khoản, điểm sau:

Đang theo dõi

a) Tại căn cứ ban hành; khoản 9 Điều 32; khoản 3 Điều 35; khoản 1 khoản 3 Điều 37; Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Tại căn cứ ban hành; các khoản 1, 2, 3, 9 11 Điều 1; khoản 1 khoản 3 Điều 2; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP;

Đang theo dõi

c) Tại các khoản 5, 6, 7 9 Điều 8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP.

Đang theo dõi

10. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 1khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Các hồ sơ, thủ tục hành chính về cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, NN(2b)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG







Trần Hồng Hà

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 09

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Mẫu số 10

Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Mẫu số 11

Bản kê khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo

Mẫu số 12

Công văn về việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu số 13

Báo cáo kết quả trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

....., ngày..... tháng.... năm.....1

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO
 KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)

 

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương....

 

1. Tên tổ chức/cá nhân:

2. Người đại diện trước pháp luật2:

3. Số, ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:

4. Địa chỉ chính tại:

5. Số điện thoại:                        Fax:                  E-mail:

Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân.... cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:

...........................................................................................................

...........................................................................................................

...........................................................................................................3

6. Các giấy tờ kê khai kèm theo.

Người đứng đầu tổ chức/cá nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP

(Ký tên/đóng dấu)

 

 

____________________

1Địa danh và thời gian ban hành văn bản;

2 Không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép;

3 Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
_______

Số:     /BC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm .....1

 

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Năm....../từ năm .... đến năm....

 

1. Tên tổ chức, cá nhân:

2. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn số:

3. Các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã thực hiện:

 

TT

Tên các hoạt động

Chủ đầu tư

Thời gian thực hiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người đứng đầu tổ chức/cá nhân xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung báo cáo này./.

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP

(Ký tên/đóng dấu)

 

 

_____________________

1Địa danh và thời gian ban hành văn bản

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

...., ngày ....tháng ....năm ......1

 

BẢN KHAI

Cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo
(Kèm theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn của tổ chức/cá nhân)

 

1. Cơ sở vật chất, kỹ thuật (Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn):

 

TT

Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ

Cấu hình

Số lượng

Tình trạng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

2. Thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo (Tổ chức/cá nhân ghi rõ nguồn gốc thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo).

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP

(Ký tên/ đóng dấu)

 

 

 

_____________________

1Địa danh và thời gian ban hành văn bản

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 12

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ....1
_______
Số:     / 

V/v trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của..... 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm ....3

 

 

Kính gửi: ...........................2

 

Ngày .....tháng...... năm...... , Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố....2 đã tiếp nhận đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của...............2

Căn cứ các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn; sau khi xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố... . 2 có ý kiến trả lời như sau:

Nhất trí với đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của .............2 có địa chỉ tại ..............4 với các nội dung cụ thể như sau:

1. Tên tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép trao đổi thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn: ...............................................

2. Loại, số lượng thông tin khí tượng thủy văn được phép trao đổi, bao gồm: ..............................

3. Mục đích trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ........................................

4. Thời hạn trao đổi thông tin, dữ liệu........................................

5. Nội dung khác (nếu có)........................................

Đề nghị........................................2 thực hiện đúng các nội dung đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....1 đồng ý nêu trên, đồng thời có trách nhiệm gửi báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn này về Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố... . 2 theo đúng quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn.

Trân trọng gửi........................................2 để biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT,.....

BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH UBND...

(Ký tên, đóng dấu)




 

____________________

1Tên tỉnh/Thành phố cấp phép;

2Tên tổ chức, cá nhân xin phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

3Địa danh và thời gian ban hành văn bản;

4Địa chỉ tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài ghi trong đơn đề nghị.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 13

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VỚI TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
_______

Số:      /BC.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm ....1

 

 

BÁO CÁO

Kết quả trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
 với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

__________________

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố...2

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tổ chức, cá nhân được phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài:……………………….3

2. Địa chỉ: .................................... Điện thoại: ....................................

3. Người đại diện theo pháp luật:

- Họ và tên: ....................................

- Năm sinh: ....................................

- Trình độ chuyên môn: ....................................

II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VỚI TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY... THÁNG... NĂM... ĐẾN NGÀY... THÁNG... NĂM...

1. Tên tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện trao đổi thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn:  ....................................

2. Mục đích trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ....................................

3. Loại, số lượng thông tin khí tượng thủy văn đã thực hiện trao đổi, bao gồm: ...........................

4. Thời hạn trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ....................................

5. Đánh giá hiệu quả hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:  .......................

6. Nội dung khác (nếu có): ....................................

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

(Ký tên, đóng dấu)

 

___________

1Địa danh và thời gian ban hành văn bản;

2Tên tỉnh/Thành phố cấp phép;

3Tên tổ chức, cá nhân xin phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 113/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 48/2020/NĐ-CP, Nghị định 22/2023/NĐ-CP và Nghị định 136/2025/NĐ-CP

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị định 113/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×