Văn bản hợp nhất 07/VBHN-NHNN năm 2014 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành hợp nhất Quyết định về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

Số: 07/VBHN-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Quyết định số 1146/2004/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2004;

2. Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Được sự chấp thuận ban hành Hệ thống tài khoản kế toán của Bộ Tài chính tại công văn số 1138/TC-CĐKT ngày 05/02/2004;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính1,2,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

Điều 2.3 Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2005 và thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 435/1998/QĐ-NHNN2 ngày 25/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 522/2000/QĐ-NHNN2 ngày 20/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung tài khoản và sửa đổi một số quy định về hạch toán ngoại tệ trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 224/2001/QĐ-NHNN ngày 23/3/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc hủy bỏ Bảng cân đối tài chính của Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định 435/1998/QĐ-NHNN2 ngày 25/12/1998.

- Quyết định số 482/2001/QĐ-NHNN ngày 24/4/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 559/2002/QĐ-NHNN ngày 03/6/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 69/2003/QĐ-NHNN ngày 22/01/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

Điều 3.4,5 Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

HỆ THỐNG

TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.6 Hệ thống tài khoản kế toán này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.

2. Các Tổ chức tín dụng chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động.

3. Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng gồm các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được bố trí thành 9 loại:

- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8).

- Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có 1 loại (loại 9).

- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (từ đây gọi tắt là tài khoản trong bảng và tài khoản ngoài bảng) được bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài khoản cấp III, ký hiệu từ 2 đến 4 chữ số.

- Tài khoản cấp I ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99. Mỗi loại tài khoản được bố trí tối đa 10 tài khoản cấp I.

- Tài khoản cấp II ký hiệu bằng 3 chữ số, hai số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp I, số thứ 3 là số thứ tự tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9.

- Tài khoản cấp III ký hiệu bằng 4 chữ số, ba số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp II, số thứ 4 là số thứ tự tài khoản cấp III trong tài khoản cấp II, ký hiệu từ 1 đến 9.

Các tài khoản cấp I, II, III là những tài khoản tổng hợp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, dùng làm cơ sở để hạch toán kế toán tại các Tổ chức tín dụng.

3.1. Về mở và sử dụng tài khoản cấp  III:

3.1.1. Đối với Tổ chức tín dụng có khả năng ứng dụng công nghệ tin học để hạch toán, quản lý và theo dõi được  các chỉ tiêu tài khoản cấp III, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đầy đủ, trên cơ  sở đó, lập được  các loại báo cáo theo đúng quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, thì không bắt buộc phải mở và sử dụng các tài khoản cấp III quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán này mà có thể  sử dụng  trực tiếp các tài khoản cấp II do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định để hạch toán; hoặc  mở các tài khoản cấp III, IV, V,... theo đặc thù và yêu cầu quản lý của tổ chức mình. Để thực hiện theo quy định này, Tổ chức tín dụng cần phải:

- Có quy trình nghiệp vụ cụ thể và phần mềm nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành để:

+ Xử lý hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán;

+ Tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo do Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước quy định .

- Được Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận trước khi triển khai thực hiện.

Vụ Kế toán – Tài chính Ngân hàng Nhà nước là đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ, Thanh tra Ngân hàng và các Vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước có liên quan để xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho Tổ chức tín dụng có đủ điều kiện được  mở và sử dụng tài khoản cấp III theo quy định tại điểm 3.1.1 trên đây.

3.1.2. Đối với Tổ chức tín dụng chưa thể ứng dụng công nghệ tin học để hạch toán, quản lý, theo dõi các chỉ tiêu tài khoản cấp III thì bắt buộc phải mở và sử dụng các tài khoản cấp III do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

3.2. Các tài khoản cấp IV, V... là những tài khoản tổng hợp do Tổng giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng quy định để đáp ứng yêu cầu cụ thể về hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của từng Tổ chức tín dụng. Việc bổ sung các tài khoản cấp III (đối với các Tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại điểm 3.1.1), IV, V... phải phù hợp với tính chất, nội dung của các tài khoản cấp I, II, III do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã quy định.

3.3. Trước khi áp dụng, các Tổ chức tín dụng (trừ các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) phải gửi Hệ thống tài khoản kế toán của tổ chức mình về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Kế toán – Tài chính ) để báo cáo.

4. Ký hiệu tiền tệ: Để phân biệt đồng Việt Nam, ngoại tệ và giữa các loại ngoại tệ khác nhau,  Tổ chức tín dụng sử dụng ký hiệu tiền tệ: (i) bằng số (ký hiệu từ  00 đến 99) để ghi vào bên phải tiếp theo số hiệu tài khoản tổng hợp; hoặc (ii) bằng chữ (như: VND, USD...) . Ký hiệu tiền tệ cụ thể quy định trong Phụ lục kèm  theo Hệ thống tài khoản kế toán này.

5. Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết: Tài khoản chi tiết (tiểu khoản) dùng để theo dõi phản ảnh chi tiết các đối tượng hạch toán của tài khoản tổng hợp. Việc mở tài khoản chi tiết được thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản.

Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết:

Số hiệu tài khoản chi tiết gồm có 2 phần:

- Phần thứ nhất: Số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ.

- Phần thứ hai: Số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng hai chữ số từ 01 đến 99.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng ba chữ số từ 001 đến 999...

Số lượng chữ số của các tiểu khoản trong cùng một tài khoản tổng hợp bắt buộc phải ghi thống nhất theo quy định trên  (một, hai, ba chữ số...) nhưng không bắt buộc phải ghi thống nhất số lượng chữ số của các tiểu khoản giữa các tài khoản tổng hợp khác nhau.

Số thứ tự tiểu khoản được ghi vào bên phải của số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ. Giữa số hiệu tài khoản tổng hợp, ký hiệu tiền tệ và số thứ tự tiểu khoản, ghi thêm dấu chấm (.) để phân biệt.

Ví dụ: Tài khoản 4221.37.18

4221 là số hiệu của tài khoản tổng hợp - Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ.

37 là ký hiệu ngoại tệ (đồng USD).

18 là số thứ tự tiểu khoản của đơn vị, cá nhân gửi tiền.

Số thứ tự tiểu khoản của đơn vị mở tài khoản đã ngừng giao dịch và tất toán tài khoản ít nhất sau một năm mới được sử dụng lại để mở cho đơn vị khác.

Ngoài ra, các tổ chức tín dụng được mở thêm tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết.7

6. Phương pháp hạch toán trên các tài khoản:

6.1. Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có). Các tài khoản trong bảng chia làm ba loại:

- Loại tài khoản thuộc tài sản Có            : luôn luôn có số dư Nợ.

- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ: luôn luôn có số dư Có.

- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có: lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư.

Khi lập bảng cân đối tài khoản tháng và năm, các Tổ chức tín dụng phải phản ảnh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các loại tài khoản nói trên (đối với tài khoản thuộc tài sản Có và tài khoản thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ - Có (đối với tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có).

6.2.8 Việc hạch toán trên các tài khoản ngoài bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nợ - Có - số dư Nợ).

7.9 Khái niệm “trong nước” và “nước ngoài” quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng này được hiểu theo khái niệm “người cư trú” và “người không cư trú” quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối.

8. Việc hạch toán trên các tài khoản ngoại tệ quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán này phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

8.1. Thực hiện hạch toán đối ứng và cân đối giữa các tài khoản ngoại tệ và từng loại ngoại tệ.

8.2. Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ, hạch toán đồng thời các bút toán đối ứng bằng ngoại tệ và bút toán đối ứng bằng đồng Việt Nam.

8.3. Đối với các khoản thu, trả lãi bằng ngoại tệ được thực hiện thông qua nghiệp vụ mua bán ngoại tệ để chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thời điểm phát sinh để hạch toán vào thu nhập, chi phí.

8.4. Giá trị ngoại tệ quy ra đồng Việt Nam để hạch toán các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ trên các tài khoản có gốc ngoại tệ được tính theo tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Đối với các nghiệp vụ ngoại tệ khác, hạch toán thống nhất theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

8.5. Trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản ngoại tệ, ghi cả ngoại tệ và đồng Việt Nam.

8.6. Phần kế toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ chỉ phản ảnh bằng đồng Việt Nam.    

8.7. Cuối tháng, tiến hành quy đổi (để lập báo cáo) số dư tất cả các tài khoản thuộc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đồng đôla Mỹ do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố vào ngày cuối tháng, trừ  các khoản mục phi tiền tệ (TSCĐ, vật liệu, góp vốn đầu tư, mua cổ phần bằng ngoại tệ...) vẫn theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (các tài khoản này không được đánh giá lại). Số chênh lệch tăng, giảm số dư cuối tháng (quy ra đồng Việt Nam) của các tài khoản có gốc ngoại tệ được hạch toán bổ sung vào doanh số trong tháng của các tài khoản ngoại tệ và chuyển vào tài khoản 631 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái".

8.8. Đối với các Tổ chức tín dụng có nhiều nghiệp vụ ngoại tệ, để đơn giản công việc hạch toán hàng ngày, có thể tổ chức việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ theo nguyên tệ, nhưng đến cuối tháng, phải quy đổi số dư, doanh số hoạt động trong tháng của các tài khoản ngoại tệ ra đồng Việt Nam (theo tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đồng đôla Mỹ do NHNN công bố vào ngày cuối tháng) để tổng hợp và phản ảnh đầy đủ hoạt động trên bảng cân đối tài khoản hàng tháng bằng đồng Việt Nam.

8.9. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.

8.10. Đối với TCTD có nhiều giao dịch vàng và có khả năng ứng dụng công nghệ tin học có thể hạch toán chi tiết theo dõi vàng bằng hiện vật (theo đơn vị là “chỉ” vàng 99,99%) và giá trị. Khi hạch toán tổng hợp phải quy đổi giá trị hiện vật sang đồng Việt Nam (đánh giá lại giá trị vàng) theo giá vàng thực tế mua vào tại thời điểm lập báo cáo. Và đối với nghiệp vụ mua bán vàng  có thể  sử dụng thông qua hai tài khoản 4711 và 4712 để hạch toán  tương tự như hạch toán mua bán ngoại tệ (coi vàng như một loại ngoại tệ).

II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG10

SỐ HIỆU TÀI KHOẢN

TÊN TÀI KHOẢN

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư

10

Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý

101

Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

1011

Tiền mặt tại đơn vị

1012

Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo số

1013

Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

1014

Tiền mặt tại máy ATM

1019

Tiền mặt đang vận chuyển

103

Tiền mặt ngoại tệ

1031

Ngoại tệ tại đơn vị

1032

Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

1033

Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ

1039

Ngoại tệ đang vận chuyển

104

Chứng từ có giá trị ngoại tệ

1041

Chứng từ có giá trị ngoại tệ tại đơn vị

1043

Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ thu

1049

Chứng từ có giá trị ngoại tệ đang vận chuyển

105

Kim loại quý, đá quý

1051

Vàng tại đơn vị

1052

Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ

1053

Vàng đang mang đi gia công, chế tác

1054

Kim loại quý, đá quý đang vận chuyển

1058

Kim loại quý, đá quý khác

11

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

111

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam

1111

Tiền gửi phong tỏa

1113

Tiền gửi thanh toán

1116

Tiền ký quỹ bảo lãnh

112

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ

1121

Tiền gửi phong tỏa

1123

Tiền gửi thanh toán

1126

Tiền ký quỹ bảo lãnh

12

Đầu tư tín phiếu Chính phủ và các Giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước

121

Đầu tư vào tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Chính phủ

1211

Đầu tư vào Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

1212

Đầu tư vào Tín phiếu Kho bạc

122

Đầu tư vào các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước

123

Giá trị tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng đưa cầm cố vay vốn

129

Dự phòng giảm giá

13

Tiền, vàng gửi tại tổ chức tín dụng khác

131

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

1311

Tiền gửi không kỳ hạn

1312

Tiền gửi có kỳ hạn

132

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

1321

Tiền gửi không kỳ hạn

1322

Tiền gửi có kỳ hạn

133

Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài

1331

Tiền gửi không kỳ hạn

1332

Tiền gửi có kỳ hạn

1333

Tiền gửi chuyên dùng

134

Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước ngoài

1341

Tiền gửi không kỳ hạn

1342

Tiền gửi có kỳ hạn

1343

Tiền gửi chuyên dùng

135

Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước

1351

Vàng gửi không kỳ hạn

1352

Vàng gửi có kỳ hạn

136

Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngoài

1361

Vàng gửi không kỳ hạn

1362

Vàng gửi có kỳ hạn

139

Dự phòng rủi ro

14

Chứng khoán kinh doanh

141

Chứng khoán Nợ

1411

Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phương

1412

Chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

1413

Chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

1414

Chứng khoán nước ngoài

142

Chứng khoán vốn

1421

Chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

1422

Chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

1423

Chứng khoán nước ngoài

148

Chứng khoán kinh doanh khác

149

Dự phòng rủi ro chứng khoán

1491

Dự phòng cụ thể

1492

Dự phòng chung

1499

Dự phòng giảm giá

15

Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

151

Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phương

152

Chứng khoán Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

153

Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

154

Chứng khoán Nợ nước ngoài

155

Chứng khoán Vốn do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

156

Chứng khoán Vốn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

157

Chứng khoán Vốn nước ngoài

159

Dự phòng rủi ro chứng khoán

1591

Dự phòng cụ thể

1592

Dự phòng chung

1599

Dự phòng giảm giá

16

Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

161

Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phương

162

Chứng khoán Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

163

Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

164

Chứng khoán Nợ nước ngoài

169

Dự phòng rủi ro chứng khoán

1691

Dự phòng cụ thể

1692

Dự phòng chung

1699

Dự phòng giảm giá

Loại 2: Hoạt động tín dụng

20

Cho vay các tổ chức tín dụng khác

201

Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

2011

Nợ trong hạn

2012

Nợ quá hạn

202

Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

2021

Nợ trong hạn

2022

Nợ quá hạn

203

Cho vay các tổ chức tín dụng nước ngoài bằng ngoại tệ

2031

Nợ trong hạn

2032

Nợ quá hạn

205

Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác

2051

Nợ trong hạn

2052

Nợ quá hạn

209

Dự phòng rủi ro

2091

Dự phòng cụ thể

2092

Dự phòng chung

21

Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

211

Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

2111

Nợ trong hạn

2112

Nợ quá hạn

212

Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam

2121

Nợ trong hạn

2122

Nợ quá hạn

213

Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam

2131

Nợ trong hạn

2132

Nợ quá hạn

214

Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng

2141

Nợ trong hạn

2142

Nợ quá hạn

215

Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng

2151

Nợ trong hạn

2152

Nợ quá hạn

216

Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng

2161

Nợ trong hạn

2162

Nợ quá hạn

219

Dự phòng rủi ro

2191

Dự phòng cụ thể

2192

Dự phòng chung

22

Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

221

Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

2211

Nợ trong hạn

2212

Nợ quá hạn

222

Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ

2221

Nợ trong hạn

2222

Nợ quá hạn

229

Dự phòng rủi ro

2291

Dự phòng cụ thể

2292

Dự phòng chung

23

Cho thuê tài chính

231

Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam

2311

Nợ trong hạn

2312

Nợ quá hạn

232

Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ

2321

Nợ trong hạn

2322

Nợ quá hạn

239

Dự phòng rủi ro

2391

Dự phòng cụ thể

2392

Dự phòng chung

24

Trả thay bảo lãnh

241

Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam

242

Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ

249

Dự phòng rủi ro

2491

Dự phòng cụ thể

2492

Dự phòng chung

25

Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư

251

Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế

2511

Nợ trong hạn

2512

Nợ quá hạn

252

Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của Chính phủ

2521

Nợ trong hạn

2522

Nợ quá hạn

253

Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của các tổ chức, cá nhân khác

2531

Nợ trong hạn

2532

Nợ quá hạn

254

Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế

2541

Nợ trong hạn

2542

Nợ quá hạn

255

Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của Chính phủ

2551

Nợ trong hạn

2552

Nợ quá hạn

256

Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của các tổ chức, cá nhân khác

2561

Nợ trong hạn

2562

Nợ quá hạn

259

Dự phòng rủi ro

2591

Dự phòng cụ thể

2592

Dự phòng chung

26

Tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài

261

Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

2611

Nợ trong hạn

2612

Nợ quá hạn

262

Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam

2621

Nợ trong hạn

2622

Nợ quá hạn

263

Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam

2631

Nợ trong hạn

2632

Nợ quá hạn

264

Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng

2641

Nợ trong hạn

2642

Nợ quá hạn

265

Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng

2651

Nợ trong hạn

2652

Nợ quá hạn

266

Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng

2661

Nợ trong hạn

2662

Nợ quá hạn

267

Tín dụng khác bằng đồng Việt Nam

2671

Nợ trong hạn

2672

Nợ quá hạn

268

Tín dụng khác bằng ngoại tệ và vàng

2681

Nợ trong hạn

2682

Nợ quá hạn

269

Dự phòng rủi ro

2691

Dự phòng cụ thể

2692

Dự phòng chung

27

Tín dụng khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

271

Cho vay vốn đặc biệt

2711

Nợ trong hạn

2712

Nợ quá hạn

272

Cho vay thanh toán công nợ

2721

Nợ trong hạn

2722

Nợ quá hạn

273

Cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước

2731

Nợ trong hạn

2732

Nợ quá hạn

275

Cho vay khác

2751

Nợ trong hạn

2752

Nợ quá hạn

279

Dự phòng rủi ro

2791

Dự phòng cụ thể

2792

Dự phòng chung

28

Các khoản nợ chờ xử lý

281

Các khoản nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ

2811

Các khoản nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ từ 30/6/1998 về trước

2812

Các khoản nợ chờ xử lý khác đã có tài sản xiết nợ, gán nợ

282

Các khoản nợ có tài sản thế chấp liên quan đến vụ án đang chờ xét xử

283

Nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm

284

Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm và không còn đối tượng để thu nợ

285

Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhưng con nợ còn tồn tại, đang hoạt động

289

Dự phòng rủi ro nợ chờ xử lý

2891

Dự phòng cụ thể

2892

Dự phòng chung

29

Nợ cho vay được khoanh

291

Cho vay ngắn hạn

292

Cho vay trung hạn

293

Cho vay dài hạn

299

Dự phòng rủi ro nợ được khoanh

2991

Dự phòng cụ thể

2992

Dự phòng chung

Loại 3: Tài sản cố định và tài sản Có khác

30

Tài sản cố định

301

Tài sản cố định hữu hình

3012

Nhà cửa, vật kiến trúc

3013

Máy móc, thiết bị

3014

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

3015

Thiết bị, dụng cụ quản lý

3019

Tài sản cố định hữu hình khác

302

Tài sản cố định vô hình

3021

Quyền sử dụng đất

3024

Phần mềm máy vi tính

3029

Tài sản cố định vô hình khác

303

Tài sản cố định thuê tài chính

304

Đất động sản đầu tư

305

Hao mòn tài sản cố định

3051

Hao mòn tài sản cố định hữu hình

3052

Hao mòn tài sản cố định vô hình

3053

Hao mòn tài sản cố định đi thuê

3054

Hao mòn bất động sản đầu tư

31

Tài sản khác

311

Công cụ, dụng cụ

313

Vật liệu

32

Xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

321

Mua sắm tài sản cố định

322

Chi phí xây dựng cơ bản

3221

Chi phí công trình

3222

Vật liệu dùng cho xây dựng cơ bản

3223

Chi phí nhân công

3229

Chi phí khác

323

Sửa chữa tài sản cố định

34

Góp vốn, đầu tư dài hạn

341

Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam

342

Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam

3421

Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác

3422

Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế

343

Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam

344

Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam

345

Đầu tư vào công ty con bằng ngoại tệ

346

Vốn góp liên doanh bằng ngoại tệ

3461

Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác

3462

Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế

347

Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngoại tệ

348

Đầu tư dài hạn khác bằng ngoại tệ

349

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

35

Các khoản phải thu bên ngoài

351

Ký quỹ, thế chấp, cầm cố

352

Các khoản tham ô, lợi dụng

353

Thanh toán với Ngân sách Nhà nước

3531

Tạm ứng nộp Ngân sách Nhà nước

3532

Thuế giá trị gia tăng đầu vào

3535

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3539

Các khoản chờ Ngân sách Nhà nước thanh toán

355

Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ

359

Các khoản khác phải thu

3591

Phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng

3592

Phải thu khác

3597

Dự phòng rủi ro cụ thể

3598

Dự phòng rủi ro chung

3599

Dự phòng phải thu khó đòi

36

Các khoản phải thu nội bộ

361

Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng đồng Việt Nam

3612

Tạm ứng để hoạt động nghiệp vụ

3613

Tạm ứng tiền lương, công tác phí cho cán bộ, nhân viên

3614

Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

3615

Các khoản phải bồi thường của cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

3619

Các khoản phải thu khác

362

Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng ngoại tệ

3622

Tạm ứng cho các văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài

3623

Tạm ứng công tác phí cho cán bộ, nhân viên

3629

Các khoản phải thu khác

366

Các khoản phải thu từ các giao dịch nội bộ

3661

Các khoản phải thu từ các chi nhánh

3662

Các khoản phải thu từ Hội sở chính

369

Các khoản phải thu khác

3692

Giá trị khoản nợ giao Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

3699

Các khoản phải thu khác

37

Mua nợ

371

Mua nợ bằng đồng Việt Nam

372

Mua nợ bằng ngoại tệ

379

Dự phòng rủi ro

3791

Dự phòng cụ thể

3792

Dự phòng chung

38

Các tài sản Có khác

381

Chuyển vốn đế cấp tín dụng hợp vốn

3811

Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng đồng Việt Nam

3812

Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngoại tệ

382

Ủy thác

3821

Ủy thác cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam

3822

Ủy thác cấp tín dụng bằng ngoại tệ

3823

Ủy thác khác bằng đồng Việt Nam

3824

Ủy thác khác bằng ngoại tệ

383

Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính

3831

Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam

3832

Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng ngoại tệ

386

Dự phòng rủi ro

3861

Dự phòng rủi ro cụ thể

3862

Dự phòng rủi ro chung

3863

Dự phòng rủi ro khác

387

Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, đang chờ xử lý

388

Chi phí chờ phân bổ

389

Tài sản có khác

39

Lãi và phí phải thu

391

Lãi phải thu từ tiền gửi

3911

Lãi phải thu từ tiền gửi bằng đồng Việt Nam.

3912

Lãi phải thu từ tiền gửi bằng ngoại tệ

392

Lãi phải thu từ đầu tư chứng khoán

3921

Lãi phải thu từ tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Kho bạc

3922

Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

3923

Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

394

Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

3941

Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam

3942

Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng

3943

Lãi phải thu từ cho thuê tài chính

3944

Lãi phải thu từ khoản trả thay khách hàng được bảo lãnh

395

Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ

3951

Lãi phải thu từ nợ mua bằng đồng Việt Nam

3952

Lãi phải thu từ nợ mua bằng ngoại tệ

396

Lãi phải thu từ các công cụ tài chính phái sinh

3961

Giao dịch hoán đổi

3962

Giao dịch kỳ hạn

3963

Giao dịch tương lai

3964

Giao dịch quyền chọn

397

Phí phải thu

Loại 4: Các khoản phải trả

40

Các khoản Nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

401

Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước bằng đồng Việt Nam

402

Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước bằng ngoại tệ

403

Vay Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam

4031

Vay theo hồ sơ tín dụng

4032

Vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá

4033

Vay cầm cố các giấy tờ có giá

4034

Vay thanh toán bù trừ

4035

Vay hỗ trợ đặc biệt

4038

Vay khác

4039

Nợ quá hạn

404

Vay Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ

4041

Nợ vay trong hạn

4049

Nợ quá hạn

41

Các khoản Nợ các tổ chức tín dụng khác

411

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

4111

Tiền gửi không kỳ hạn

4112

Tiền gửi có kỳ hạn

412

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

4121

Tiền gửi không kỳ hạn

4122

Tiền gửi có kỳ hạn

413

Tiền gửi của các ngân hàng ở nước ngoài bằng đồng Việt Nam

4131

Tiền gửi không kỳ hạn

4132

Tiền gửi có kỳ hạn

414

Tiền gửi của các ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ

4141

Tiền gửi không kỳ hạn

4142

Tiền gửi có kỳ hạn

415

Vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

4151

Nợ vay trong hạn

4159

Nợ quá hạn

416

Vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

4161

Nợ vay trong hạn

4169

Nợ quá hạn

417

Vay các ngân hàng ở nước ngoài bằng đồng Việt Nam

4171

Nợ vay trong hạn

4179

Nợ quá hạn

418

Vay các ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ

4181

Nợ vay trong hạn

4189

Nợ quá hạn

419

Vay chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác

42

Tiền gửi của khách hàng

421

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam

4211

Tiền gửi không kỳ hạn

4212

Tiền gửi có kỳ hạn

4214

Tiền gửi vốn chuyên dùng

422

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

4221

Tiền gửi không kỳ hạn

4222

Tiền gửi có kỳ hạn

4224

Tiền gửi vốn chuyên dùng

423

Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

4231

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

4232

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

4238

Tiền gửi tiết kiệm khác

424

Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

4241

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

4242

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

425

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng đồng Việt Nam

4251

Tiền gửi không kỳ hạn

4252

Tiền gửi có kỳ hạn

4254

Tiền gửi vốn chuyên dùng

426

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ

4261

Tiền gửi không kỳ hạn

4262

Tiền gửi có kỳ hạn

4264

Tiền gửi vốn chuyên dùng

427

Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam

4271

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Séc

4272

Tiền gửi để mở Thư tín dụng (L/C)

4273

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Thẻ

4274

Ký quỹ bảo lãnh

4277

Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính

4279

Bảo đảm các khoản thanh toán khác

428

Tiền ký quỹ bằng ngoại tệ

4281

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Séc

4282

Tiền gửi để mở Thư tín dụng (L/C)

4283

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Thẻ

4284

Ký quỹ bảo lãnh

4287

Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính

4289

Bảo đảm các khoản thanh toán khác

43

Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá

431

Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

432

Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

433

Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

434

Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

435

Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

436

Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

44

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay

441

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam

4411

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

4412

Vốn nhận của Chính phủ

4413

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước

442

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ

4421

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

4422

Vốn nhận của Chính phủ

4423

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước

45

Các khoản phải trả cho bên ngoài

451

Các khoản phải trả về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

452

Tiền giữ hộ và đợi thanh toán

4521

Tiền giữ hộ và đợi thanh toán

4523

Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

453

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

4531

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

4534

Thuế thu nhập doanh nghiệp

4535

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

4538

Các loại thuế khác

4539

Các khoản phải nộp khác

454

Chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam

455

Chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ

458

Chênh lệch mua bán nợ chờ xử lý

459

Các khoản chờ thanh toán khác

4591

Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ

4599

Các khoản chờ thanh toán khác

46

Các khoản phải trả nội bộ

461

Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

462

Các khoản phải trả cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

466

Các khoản phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng

4661

Các khoản phải trả các chi nhánh

4662

Các khoản phải trả Hội sở chính

467

Giá trị khoản nợ nhận của ngân hàng thương mại để quản lý và khai thác

469

Các khoản phải trả khác

47

Các giao dịch ngoại hối

471

Mua bán ngoại tệ kinh doanh

4711

Mua bán ngoại tệ kinh doanh

4712

Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

473

Giao dịch hoán đổi (SWAP)

4731

Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ

4732

Giá trị giao dịch hoán đổi tiền tệ

474

Giao dịch kỳ hạn (FORWARD)

4741

Cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ

4742

Giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ

475

Giao dịch tương lai (FUTURES)

4751

Cam kết giao dịch tương lai tiền tệ

4752

Giá trị giao dịch tương lai tiền tệ

476

Giao dịch quyền chọn (OPTIONS)

4761

Cam kết giao dịch quyền chọn tiền tệ

4762

Giá trị giao dịch quyền chọn tiền tệ

478

Tiêu thụ vàng bạc, đá quý

48

Các tài sản Nợ khác

481

Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn

4811

Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng đồng Việt Nam

4812

Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngoại tệ

482

Nhận tiền ủy thác

4821

Nhận tiền ủy thác bằng đồng Việt Nam

4822

Nhận tiền ủy thác bằng ngoại tệ

483

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

4831

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

4832

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định

484

Quỹ khen thưởng, phúc lợi và thưởng Ban quản lý điều hành

4841

Quỹ khen thưởng

4842

Quỹ phúc lợi

4843

Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định

4844

Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành

485

Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

486

Thanh toán đối với các công cụ tài chính phái sinh

4861

Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi (SWAP)

4862

Thanh toán đối với giao dịch kỳ hạn (FORWARD)

4863

Thanh toán đối với giao dịch tương lai (FUTURES)

4864

Thanh toán đối với giao dịch quyền chọn (OPTIONS)

487

Cấu phần nợ của Cổ phiếu ưu đãi

488

Doanh thu chờ phân bổ

489

Dự phòng rủi ro khác

4891

Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán khác

4892

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

4895

Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra

4896

Dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra

4899

Dự phòng rủi ro khác

49

Lãi và phí phải trả

491

Lãi phải trả cho tiền gửi

4911

Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam

4912

Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

4913

Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

4914

Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

492

Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá

4921

Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

4922

Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ

493

Lãi phải trả cho tiền vay

4931

Lãi phải trả cho tiền vay bằng đồng Việt Nam

4932

Lãi phải trả cho tiền vay bằng ngoại tệ

494

Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay

4941

Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam

4942

Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư bằng ngoại tệ

496

Lãi phải trả cho các công cụ tài chính phái sinh

4961

Giao dịch hoán đổi

4962

Giao dịch kỳ hạn

4963

Giao dịch tương lai

4964

Giao dịch quyền chọn

497

Phí phải trả

Loại 5: Hoạt động thanh toán

50

Thanh toán giữa các tổ chức tín dụng

501

Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng

5011

Thanh toán bù trừ của ngân hàng chủ trì

5012

Thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên

502

Thu, chi hộ giữa các tổ chức tín dụng

509

Thanh toán khác giữa các tổ chức tín dụng

51

Thanh toán chuyển tiền

511

Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền

5111

Chuyển tiền đi năm nay

5112

Chuyển tiền đến năm nay

5113

Chuyển tiền đến năm n