Văn bản hợp nhất 03/VBHN-NHNN năm 2015 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành hợp nhất Quyết định về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

Số: 03/VBHN-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Quyết định số 1146/2004/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2004;

2. Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.

3. Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Được sự chấp thuận ban hành Hệ thống tài khoản kế toán của Bộ Tài chính tại công văn số 1138/TC-CĐKT ngày 05/02/2004;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính1, 2, 3,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

Điều 2.4 Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2005 và thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 435/1998/QĐ-NHNN2 ngày 25/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 522/2000/QĐ-NHNN2 ngày 20/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung tài khoản và sửa đổi một số quy định về hạch toán ngoại tệ trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 224/2001/QĐ-NHNN ngày 23/3/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc hủy bỏ Bảng cân đối tài chính của Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định 435/1998/QĐ-NHNN2 ngày 25/12/1998.

- Quyết định số 482/2001/QĐ-NHNN ngày 24/4/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 559/2002/QĐ-NHNN ngày 03/6/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

- Quyết định số 69/2003/QĐ-NHNN ngày 22/01/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng.

Điều 3.5, 6, 7 Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước )

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.8 Hệ thống tài khoản kế toán này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.

2. Các Tổ chức tín dụng chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động.

3. Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng gồm các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được bố trí thành 9 loại:

- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8).

- Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có 1 loại (loại 9).

- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (từ đây gọi tắt là tài khoản trong bảng và tài khoản ngoài bảng) được bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài khoản cấp III, ký hiệu từ 2 đến 4 chữ số.

- Tài khoản cấp I ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99. Mỗi loại tài khoản được bố trí tối đa 10 tài khoản cấp I.

- Tài khoản cấp II ký hiệu bằng 3 chữ số, hai số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp I, số thứ 3 là số thứ tự tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9.

- Tài khoản cấp III ký hiệu bằng 4 chữ số, ba số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp II, số thứ 4 là số thứ tự tài khoản cấp III trong tài khoản cấp II, ký hiệu từ 1 đến 9.

Các tài khoản cấp I, II, III là những tài khoản tổng hợp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, dùng làm cơ sở để hạch toán kế toán tại các Tổ chức tín dụng.

3.1- Về mở và sử dụng tài khoản cấp III:

3.1.1- Đối với Tổ chức tín dụng có khả năng ứng dụng công nghệ tin học để hạch toán, quản lý và theo dõi được các chỉ tiêu tài khoản cấp III, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đầy đủ, trên cơ sở đó, lập được các loại báo cáo theo đúng quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, thì không bắt buộc phải mở và sử dụng các tài khoản cấp III quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán này mà có thể sử dụng trực tiếp các tài khoản cấp II do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định để hạch toán; hoặc mở các tài khoản cấp III, IV, V...theo đặc thù và yêu cầu quản lý của tổ chức mình. Để thực hiện theo quy định này, Tổ chức tín dụng cần phải:

- Có quy trình nghiệp vụ cụ thể và phần mềm nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành để:

+ Xử lý hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán;

+ Tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo do Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước quy định.

- Được Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận trước khi triển khai thực hiện.

Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước là đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ, Thanh tra Ngân hàng và các Vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước có liên quan để xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho Tổ chức tín dụng có đủ điều kiện được mở và sử dụng tài khoản cấp III theo quy định tại điểm 3.1.1 trên đây.

3.1.2- Đối với Tổ chức tín dụng chưa thể ứng dụng công nghệ tin học để hạch toán, quản lý, theo dõi các chỉ tiêu tài khoản cấp III thì bắt buộc phải mở và sử dụng các tài khoản cấp III do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

3.2- Các tài khoản cấp IV, V... là những tài khoản tổng hợp do Tổng giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng quy định để đáp ứng yêu cầu cụ thể về hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của từng Tổ chức tín dụng. Việc bổ sung các tài khoản cấp III (đối với các Tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại điểm 3.1.1), IV, V... phải phù hợp với tính chất, nội dung của các tài khoản cấp I, II, III do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã quy định.

3.3- Trước khi áp dụng, các Tổ chức tín dụng (trừ các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) phải gửi Hệ thống tài khoản kế toán của tổ chức mình về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Kế toán - Tài chính ) để báo cáo.

4. Ký hiệu tiền tệ: Để phân biệt đồng Việt Nam, ngoại tệ và giữa các loại ngoại tệ khác nhau, Tổ chức tín dụng sử dụng ký hiệu tiền tệ: (i) bằng số (ký hiệu từ 00 đến 99) để ghi vào bên phải tiếp theo số hiệu tài khoản tổng hợp; hoặc (ii) bằng chữ (như: VND, USD...). Ký hiệu tiền tệ cụ thể quy định trong Phụ lục kèm theo Hệ thống tài khoản kế toán này.

5. Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết: Tài khoản chi tiết (tiểu khoản) dùng để theo dõi phản ảnh chi tiết các đối tượng hạch toán của tài khoản tổng hợp. Việc mở tài khoản chi tiết được thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản.

Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết :

Số hiệu tài khoản chi tiết gồm có 2 phần :

- Phần thứ nhất: Số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ.

- Phần thứ hai: Số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng hai chữ số từ 01 đến 99.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng ba chữ số từ 001 đến 999...

Số lượng chữ số của các tiểu khoản trong cùng một tài khoản tổng hợp bắt buộc phải ghi thống nhất theo quy định trên (một, hai, ba chữ số...) nhưng không bắt buộc phải ghi thống nhất số lượng chữ số của các tiểu khoản giữa các tài khoản tổng hợp khác nhau.

Số thứ tự tiểu khoản được ghi vào bên phải của số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ. Giữa số hiệu tài khoản tổng hợp, ký hiệu tiền tệ và số thứ tự tiểu khoản, ghi thêm dấu chấm (.) để phân biệt.

Ví dụ: Tài khoản 4221.37.18

4221 là số hiệu của tài khoản tổng hợp - Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ.

37 là ký hiệu ngoại tệ (đồng USD).

18 là số thứ tự tiểu khoản của đơn vị, cá nhân gửi tiền.

Số thứ tự tiểu khoản của đơn vị mở tài khoản đã ngừng giao dịch và tất toán tài khoản ít nhất sau một năm mới được sử dụng lại để mở cho đơn vị khác.

Ngoài ra, các tổ chức tín dụng được mở thêm tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết.9

6. Phương pháp hạch toán trên các tài khoản:

6.1. Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có). Các tài khoản trong bảng chia làm ba loại:

- Loại tài khoản thuộc tài sản Có : luôn luôn có số dư Nợ.

- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ : luôn luôn có số dư Có.

- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có : lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư.

Khi lập bảng cân đối tài khoản tháng và năm, các Tổ chức tín dụng phải phản ảnh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các loại tài khoản nói trên (đối với tài khoản thuộc tài sản Có và tài khoản thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ - Có (đối với tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có).

6.2.10 Việc hạch toán trên các tài khoản ngoài bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nợ - Có - Số dư Nợ).

7.11 Khái niệm "trong nước" và "nước ngoài" quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng này được hiểu theo khái niệm "người cư trú" và "người không cư trú" quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013UBTVQH13 ngày 18/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối.

8. Việc hạch toán trên các tài khoản ngoại tệ quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán này phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

8.1. Thực hiện hạch toán đối ứng và cân đối giữa các tài khoản ngoại tệ và từng loại ngoại tệ.

8.2. Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ, hạch toán đồng thời các bút toán đối ứng bằng ngoại tệ và bút toán đối ứng bằng đồng Việt Nam.

8.3. Đối với các khoản thu, trả lãi bằng ngoại tệ được thực hiện thông qua nghiệp vụ mua bán ngoại tệ để chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thời điểm phát sinh để hạch toán vào thu nhập, chi phí.

8.4. Giá trị ngoại tệ quy ra đồng Việt Nam để hạch toán các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ trên các tài khoản có gốc ngoại tệ được tính theo tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Đối với các nghiệp vụ ngoại tệ khác, hạch toán thống nhất theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

8.5. Trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản ngoại tệ, ghi cả ngoại tệ và đồng Việt Nam.

8.6. Phần kế toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ chỉ phản ảnh bằng đồng Việt Nam.

8.7. Cuối tháng, tiến hành quy đổi (để lập báo cáo) số dư tất cả các tài khoản thuộc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đồng đôla Mỹ do Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước) công bố vào ngày cuối tháng, trừ các khoản mục phi tiền tệ (tài sản cố định, vật liệu, góp vốn đầu tư, mua cổ phần bằng ngoại tệ...) vẫn theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (các tài khoản này không được đánh giá lại). Số chênh lệch tăng, giảm số dư cuối tháng (quy ra đồng Việt Nam) của các tài khoản có gốc ngoại tệ được hạch toán bổ sung vào doanh số trong tháng của các tài khoản ngoại tệ và chuyển vào tài khoản 631 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.

8.8. Đối với các Tổ chức tín dụng có nhiều nghiệp vụ ngoại tệ, để đơn giản công việc hạch toán hàng ngày, có thể tổ chức việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ theo nguyên tệ, nhưng đến cuối tháng, phải quy đổi số dư, doanh số hoạt động trong tháng của các tài khoản ngoại tệ ra đồng Việt Nam (theo tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đồng đôla Mỹ do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày cuối tháng) để tổng hợp và phản ảnh đầy đủ hoạt động trên bảng cân đối tài khoản hàng tháng bằng đồng Việt Nam.

8.9. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.

8.10. Đối với Tổ chức tín dụng có nhiều giao dịch vàng và có khả năng ứng dụng công nghệ tin học có thể hạch toán chi tiết theo dõi vàng bằng hiện vật (theo đơn vị là “chỉ” vàng 99,99%) và giá trị. Khi hạch toán tổng hợp phải quy đổi giá trị hiện vật sang đồng Việt Nam (đánh giá lại giá trị vàng) theo giá vàng thực tế mua vào tại thời điểm lập báo cáo. Và đối với nghiệp vụ mua bán vàng có thể sử dụng thông qua hai tài khoản 4711 và 4712 để hạch toán tương tự như hạch toán mua bán ngoại tệ (coi vàng như một loại ngoại tệ).

II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG12

SỐ HIỆU TÀI KHOẢN

TÊN TÀI KHOẢN

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư

10

Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý

101

Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

1011

Tiền mặt tại đơn vị

1012

Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo số

1013

Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

1014

Tiền mặt tại máy ATM

1019

Tiền mặt đang vận chuyển

103

Tiền mặt ngoại tệ

1031

Ngoại tệ tại đơn vị

1032

Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

1033

Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ

1039

Ngoại tệ đang vận chuyển

104

Chứng từ có giá trị ngoại tệ

1041

Chứng từ có giá trị ngoại tệ tại đơn vị

1043

Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ thu

1049

Chứng từ có giá trị ngoại tệ đang vận chuyển

105

Kim loại quý, đá quý

1051

Vàng tại đơn vị

1052

Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ

1053

Vàng đang mang đi gia công, chế tác

1054

Kim loại quý, đá quý đang vận chuyển

1058

Kim loại quý, đá quý khác

11

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

111

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam

1111

Tiền gửi phong tỏa

1113

Tiền gửi thanh toán

1116

Tiền ký quỹ bảo lãnh

112

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ

1121

Tiền gửi phong tỏa

1123

Tiền gửi thanh toán

1126

Tiền ký quỹ bảo lãnh

12

Đầu tư tín phiếu Chính phủ và các Giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước

121

Đầu tư vào tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Chính phủ

1211

Đầu tư vào Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

1212

Đầu tư vào Tín phiếu Kho bạc

122

Đầu tư vào các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước

123

Giá trị tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng đưa cầm cố vay vốn

129

Dự phòng giảm giá

13

Tiền, vàng gửi tại tổ chức tín dụng khác

131

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

1311

Tiền gửi không kỳ hạn

1312

Tiền gửi có kỳ hạn

132

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

1321

Tiền gửi không kỳ hạn

1322

Tiền gửi có kỳ hạn

133

Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài

1331

Tiền gửi không kỳ hạn

1332

Tiền gửi có kỳ hạn

1333

Tiền gửi chuyên dùng

134

Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước ngoài

1341

Tiền gửi không kỳ hạn

1342

Tiền gửi có kỳ hạn

1343

Tiền gửi chuyên dùng

135

Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước

1351

Vàng gửi không kỳ hạn

1352

Vàng gửi có kỳ hạn

136

Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngoài

1361

Vàng gửi không kỳ hạn

1362

Vàng gửi có kỳ hạn

139

Dự phòng rủi ro

14

Chứng khoán kinh doanh

141

Chứng khoán Nợ

1411

Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phương

1412

Chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

1413

Chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

1414

Chứng khoán nước ngoài

142

Chứng khoán vốn

1421

Chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

1422

Chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

1423

Chứng khoán nước ngoài

148

Chứng khoán kinh doanh khác

149

Dự phòng rủi ro chứng khoán

1491

Dự phòng cụ thể

1492

Dự phòng chung

1499

Dự phòng giảm giá

15

Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

151

Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phương

152

Chứng khoán Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

153

Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

154

Chứng khoán Nợ nước ngoài

155

Chứng khoán Vốn do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

156

Chứng khoán Vốn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

157

Chứng khoán Vốn nước ngoài

159

Dự phòng rủi ro chứng khoán

1591

Dự phòng cụ thể

1592

Dự phòng chung

1599

Dự phòng giảm giá

16

Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

161

Chứng khoán Chính phủ, chứng khoán chính quyền địa phương

162

Chứng khoán Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành

163

Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

164

Chứng khoán Nợ nước ngoài

169

Dự phòng rủi ro chứng khoán

1691

Dự phòng cụ thể

1692

Dự phòng chung

1699

Dự phòng giảm giá

Loại 2: Hoạt động tín dụng

20

Cho vay các tổ chức tín dụng khác

201

Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

2011

Nợ trong hạn

2012

Nợ quá hạn

202

Cho vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

2021

Nợ trong hạn

2022

Nợ quá hạn

203

Cho vay các tổ chức tín dụng nước ngoài bằng ngoại tệ

2031

Nợ trong hạn

2032

Nợ quá hạn

205

Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác

2051

Nợ trong hạn

2052

Nợ quá hạn

209

Dự phòng rủi ro

2091

Dự phòng cụ thể

2092

Dự phòng chung

21

Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

211

Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

2111

Nợ trong hạn

2112

Nợ quá hạn

212

Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam

2121

Nợ trong hạn

2122

Nợ quá hạn

213

Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam

2131

Nợ trong hạn

2132

Nợ quá hạn

214

Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng

2141

Nợ trong hạn

2142

Nợ quá hạn

215

Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng

2151

Nợ trong hạn

2152

Nợ quá hạn

216

Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng

2161

Nợ trong hạn

2162

Nợ quá hạn

219

Dự phòng rủi ro

2191

Dự phòng cụ thể

2192

Dự phòng chung

22

Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

221

Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

2211

Nợ trong hạn

2212

Nợ quá hạn

222

Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ

2221

Nợ trong hạn

2222

Nợ quá hạn

229

Dự phòng rủi ro

2291

Dự phòng cụ thể

2292

Dự phòng chung

23

Cho thuê tài chính

231

Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam

2311

Nợ trong hạn

2312

Nợ quá hạn

232

Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ

2321

Nợ trong hạn

2322

Nợ quá hạn

239

Dự phòng rủi ro

2391

Dự phòng cụ thể

2392

Dự phòng chung

24

Trả thay bảo lãnh

241

Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam

242

Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ

249

Dự phòng rủi ro

2491

Dự phòng cụ thể

2492

Dự phòng chung

25

Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư

251

Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế

2511

Nợ trong hạn

2512

Nợ quá hạn

252

Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của Chính phủ

2521

Nợ trong hạn

2522

Nợ quá hạn

253

Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của các tổ chức, cá nhân khác

2531

Nợ trong hạn

2532

Nợ quá hạn

254

Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế

2541

Nợ trong hạn

2542

Nợ quá hạn

255

Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của Chính phủ

2551

Nợ trong hạn

2552

Nợ quá hạn

256

Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của các tổ chức, cá nhân khác

2561

Nợ trong hạn

2562

Nợ quá hạn

259

Dự phòng rủi ro

2591

Dự phòng cụ thể

2592

Dự phòng chung

26

Tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài

261

Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

2611

Nợ trong hạn

2612

Nợ quá hạn

262

Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam

2621

Nợ trong hạn

2622

Nợ quá hạn

263

Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam

2631

Nợ trong hạn

2632

Nợ quá hạn

264

Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng

2641

Nợ trong hạn

2642

Nợ quá hạn

265

Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng

2651

Nợ trong hạn

2652

Nợ quá hạn

266

Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng

2661

Nợ trong hạn

2662

Nợ quá hạn

267

Tín dụng khác bằng đồng Việt Nam

2671

Nợ trong hạn

2672

Nợ quá hạn

268

Tín dụng khác bằng ngoại tệ và vàng

2681

Nợ trong hạn

2682

Nợ quá hạn

269

Dự phòng rủi ro

2691

Dự phòng cụ thể

2692

Dự phòng chung

27

Tín dụng khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

271

Cho vay vốn đặc biệt

2711

Nợ trong hạn

2712

Nợ quá hạn

272

Cho vay thanh toán công nợ

2721

Nợ trong hạn

2722

Nợ quá hạn

273

Cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước

2731

Nợ trong hạn

2732

Nợ quá hạn

275

Cho vay khác

2751

Nợ trong hạn

2752

Nợ quá hạn

279

Dự phòng rủi ro

2791

Dự phòng cụ thể

2792

Dự phòng chung

28

Các khoản nợ chờ xử lý

281

Các khoản nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ

2811

Các khoản nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ từ 30/6/1998 về trước

2812

Các khoản nợ chờ xử lý khác đã có tài sản xiết nợ, gán nợ

282

Các khoản nợ có tài sản thế chấp liên quan đến vụ án đang chờ xét xử

283

Nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm

284

Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm và không còn đối tượng để thu nợ

285

Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhưng con nợ còn tồn tại, đang hoạt động

289

Dự phòng rủi ro nợ chờ xử lý

2891

Dự phòng cụ thể

2892

Dự phòng chung

29

Nợ cho vay được khoanh

291

Cho vay ngắn hạn

292

Cho vay trung hạn

293

Cho vay dài hạn

299

Dự phòng rủi ro nợ được khoanh

2991

Dự phòng cụ thể

2992

Dự phòng chung

Loại 3: Tài sản cố định và tài sản Có khác

30

Tài sản cố định

301

Tài sản cố định hữu hình

3012

Nhà cửa, vật kiến trúc

3013

Máy móc, thiết bị

3014

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

3015

Thiết bị, dụng cụ quản lý

3019

Tài sản cố định hữu hình khác

302

Tài sản cố định vô hình

3021

Quyền sử dụng đất

3024

Phần mềm máy vi tính

3029

Tài sản cố định vô hình khác

303

Tài sản cố định thuê tài chính

304

Đất động sản đầu tư

305

Hao mòn tài sản cố định

3051

Hao mòn tài sản cố định hữu hình

3052

Hao mòn tài sản cố định vô hình

3053

Hao mòn tài sản cố định đi thuê

3054

Hao mòn bất động sản đầu tư

31

Tài sản khác

311

Công cụ, dụng cụ

313

Vật liệu

32

Xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

321

Mua sắm tài sản cố định

322

Chi phí xây dựng cơ bản

3221

Chi phí công trình

3222

Vật liệu dùng cho xây dựng cơ bản

3223

Chi phí nhân công

3229

Chi phí khác

323

Sửa chữa tài sản cố định

34

Góp vốn, đầu tư dài hạn

341

Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt Nam

342

Vốn góp liên doanh bằng đồng Việt Nam

3421

Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác

3422

Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế

343

Đầu tư vào công ty liên kết bằng đồng Việt Nam

344

Đầu tư dài hạn khác bằng đồng Việt Nam

345

Đầu tư vào công ty con bằng ngoại tệ

346

Vốn góp liên doanh bằng ngoại tệ

3461

Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín dụng khác

3462

Vốn góp liên doanh với các tổ chức kinh tế

347

Đầu tư vào công ty liên kết bằng ngoại tệ

348

Đầu tư dài hạn khác bằng ngoại tệ

349

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

35

Các khoản phải thu bên ngoài

351

Ký quỹ, thế chấp, cầm cố

352

Các khoản tham ô, lợi dụng

353

Thanh toán với Ngân sách Nhà nước

3531

Tạm ứng nộp Ngân sách Nhà nước

3532

Thuế giá trị gia tăng đầu vào

3535

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3539

Các khoản chờ Ngân sách Nhà nước thanh toán

355

Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ

359

Các khoản khác phải thu

3591

Phài thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng

3592

Phải thu khác

3597

Dự phòng rủi ro cụ thể

3598

Dự phòng rủi ro chung

3599

Dự phòng phải thu khó đòi

36

Các khoản phải thu nội bộ

361

Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng đồng Việt Nam

3612

Tạm ứng để hoạt động nghiệp vụ

3613

Tạm ứng tiền lương, công tác phí cho cán bộ, nhân viên

3614

Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

3615

Các khoản phải bồi thường của cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

3619

Các khoản phải thu khác

362

Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng ngoại tệ

3622

Tạm ứng cho các văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài

3623

Tạm ứng công tác phí cho cán bộ, nhân viên

3629

Các khoản phải thu khác

366

Các khoản phải thu từ các giao dịch nội bộ

3661

Các khoản phải thu từ các chi nhánh

3662

Các khoản phải thu từ Hội sở chính

369

Các khoản phải thu khác

3692

Giá trị khoản nợ giao Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

3699

Các khoản phải thu khác

37

Mua nợ

371

Mua nợ bằng đồng Việt Nam

372

Mua nợ bằng ngoại tệ

379

Dự phòng rủi ro

3791

Dự phòng cụ thể

3792

Dự phòng chung

38

Các tài sản Có khác

381

Chuyển vốn đế cấp tín dụng hợp vốn

3811

Chuyền vốn để cấp tín dụng hợp vốn băng đồng Việt Nam

3812

Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngoại tệ

382

Ủy thác

3821

Ủy thác cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam

3822

Ủy thác cấp tín dụng bằng ngoại tệ

3823

Ủy thác khác bằng đồng Việt Nam

3824

Ủy thác khác bằng ngoại tệ

383

Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính

3831

Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam

3832

Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính bằng ngoại tệ

386

Dự phòng rủi ro

3861

Dự phòng rủi ro cụ thể

3862

Dự phòng rủi ro chung

3863

Dự phòng rủi ro khác

387

Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, đang chờ xử lý

388

Chi phí chờ phân bổ

389

Tài sản có khác

39

Lãi và phí phải thu

391

Lãi phải thu từ tiền gửi

3911

Lãi phải thu từ tiền gửi bằng đồng Việt Nam.

3912

Lãi phải thu từ tiền gửi bằng ngoại tệ

392

Lãi phải thu từ đầu tư chứng khoán

3921

Lãi phải thu từ tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Kho bạc

3922

Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

3923

Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

3929

Lãi phải thu khác từ chứng khoán13

394

Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

3941

Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam

3942

Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng

3943

Lãi phải thu từ cho thuê tài chính

3944

Lãi phải thu từ khoản trả thay khách hàng được bảo lãnh

395

Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ

3951

Lãi phải thu từ nợ mua bằng đồng Việt Nam

3952

Lãi phải thu từ nợ mua bằng ngoại tệ

396

Lãi phải thu từ các công cụ tài chính phái sinh

3961

Giao dịch hoán đổi

3962

Giao dịch kỳ hạn

3963

Giao dịch tương lai

3964

Giao dịch quyền chọn

397

Phí phải thu

Loại 4: Các khoản phải trả

40

Các khoản Nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

401

Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước bằng đồng Việt Nam

402

Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước bằng ngoại tệ

403

Vay Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam

4031

Vay theo hồ sơ tín dụng

4032

Vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá

4033

Vay cầm cố các giấy tờ có giá

4034

Vay thanh toán bù trừ

4035

Vay hỗ trợ đặc biệt

4038

Vay khác

4039

Nợ quá hạn

404

Vay Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ

4041

Nợ vay trong hạn

4049

Nợ quá hạn

41

Các khoản Nợ các tổ chức tín dụng khác

411

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

4111

Tiền gửi không kỳ hạn

4112

Tiền gửi có kỳ hạn

412

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

4121

Tiền gửi không kỳ hạn

4122

Tiền gửi có kỳ hạn

413

Tiền gửi của các ngân hàng ở nước ngoài bằng đồng Việt Nam

4131

Tiền gửi không kỳ hạn

4132

Tiền gửi có kỳ hạn

414

Tiền gửi của các ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ

4141

Tiền gửi không kỳ hạn

4142

Tiền gửi có kỳ hạn

415

Vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

4151

Nợ vay trong hạn

4159

Nợ quá hạn

416

Vay các tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

4161

Nợ vay trong hạn

4169

Nợ quá hạn

417

Vay các ngân hàng ở nước ngoài bằng đồng Việt Nam

4171

Nợ vay trong hạn

4179

Nợ quá hạn

418

Vay các ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ

4181

Nợ vay trong hạn

4189

Nợ quá hạn

419

Vay chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác

42

Tiền gửi của khách hàng

421

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam

4211

Tiền gửi không kỳ hạn

4212

Tiền gửi có kỳ hạn

4214

Tiền gửi vốn chuyên dùng

422

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

4221

Tiền gửi không kỳ hạn

4222

Tiền gửi có kỳ hạn

4224

Tiền gửi vốn chuyên dùng

423

Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

4231

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

4232

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

4238

Tiền gửi tiết kiệm khác

424

Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

4241

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

4242

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

425

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng đồng Việt Nam

4251

Tiền gửi không kỳ hạn

4252

Tiền gửi có kỳ hạn

4254

Tiền gửi vốn chuyên dùng

426

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ

4261

Tiền gửi không kỳ hạn

4262

Tiền gửi có kỳ hạn

4264

Tiền gửi vốn chuyên dùng

427

Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam

4271

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Séc

4272

Tiền gửi để mở Thư tín dụng (L/C)

4273

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Thẻ

4274

Ký quỹ bảo lãnh

4277

Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính

4279

Bảo đảm các khoản thanh toán khác

428

Tiền ký quỹ bằng ngoại tệ

4281

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Séc

4282

Tiền gửi để mở Thư tín dụng (L/C)

4283

Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Thẻ

4284

Ký quỹ bảo lãnh

4287

Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính

4289

Bảo đảm các khoản thanh toán khác

43

Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá

431

Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

432

Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

433

Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

434

Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

435

Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

436

Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

44

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay

441

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam

4411

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

4412

Vốn nhận của Chính phủ

4413

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước

442

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ

4421

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

4422

Vốn nhận của Chính phủ

4423

Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước

45

Các khoản phải trả cho bên ngoài

451

Các khoản phải trả về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

452

Tiền giữ hộ và đợi thanh toán

4521

Tiền giữ hộ và đợi thanh toán

4523

Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

453

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

4531

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

4534

Thuế thu nhập doanh nghiệp

4535

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

4538

Các loại thuế khác

4539

Các khoản phải nộp khác

454

Chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam

455

Chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ

458

Chênh lệch mua bán nợ chờ xử lý

459

Các khoản chờ thanh toán khác

4591

Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ

4599

Các khoản chờ thanh toán khác

46

Các khoản phải trả nội bộ

461

Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

462

Các khoản phải trả cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

466

Các khoản phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống tổ chức tín dụng

4661

Các khoản phải trả các chi nhánh

4662

Các khoản phải trả Hội sở chính

467

Giá trị khoản nợ nhận của ngân hàng thương mại để quản lý và khai thác

469

Các khoản phải trả khác

47

Các giao dịch ngoại hối

471

Mua bán ngoại tệ kinh doanh

4711

Mua bán ngoại tệ kinh doanh

4712

Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

473

Giao dịch hoán đổi (SWAP)

4731

Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ

4732

Giá trị giao dịch hoán đổi tiền tệ

474

Giao dịch kỳ hạn (FORWARD)

4741

Cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ

4742

Giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ

475

Giao dịch tương lai (FUTURES)

4751

Cam kết giao dịch tương lai tiền tệ

4752

Giá trị giao dịch tương lai tiền tệ

476

Giao dịch quyền chọn (OPTIONS)

4761

Cam kết giao dịch quyền chọn tiền tệ

4762

Giá trị giao dịch quyền chọn tiền tệ

478

Tiêu thụ vàng bạc, đá quý

48

Các tài sản Nợ khác

481

Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn

4811

Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng đồng Việt Nam

4812

Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngoại tệ

482

Nhận tiền ủy thác

4821

Nhận tiền ủy thác bằng đồng Việt Nam

4822

Nhận tiền ủy thác bằng ngoại tệ

483

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

4831

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

4832

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định

484

Quỹ khen thưởng, phúc lợi và thưởng Ban quản lý điều hành

4841

Quỹ khen thưởng

4842

Quỹ phúc lợi

4843

Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định

4844

Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành

485

Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

486

Thanh toán đối với các công cụ tài chính phái sinh

4861

Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi (SWAP)

4862

Thanh toán đối với giao dịch kỳ hạn (FORWARD)

4863

Thanh toán đối với giao dịch tương lai (FUTURES)

4864

Thanh toán đối với giao dịch quyền chọn (OPTIONS)

487

Cấu phần nợ của Cổ phiếu ưu đãi

488

Doanh thu chờ phân bổ

489

Dự phòng rủi ro khác

4891

Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán khác

4892

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

4895

Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra

4896

Dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra

4899

Dự phòng rủi ro khác

49

Lãi và phí phải trả

491

Lãi phải trả cho tiền gửi

4911

Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam

4912

Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

4913

Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

4914

Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

492

Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá

4921

Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

4922

Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ

493

Lãi phải trả cho tiền vay

4931

Lãi phải trả cho tiền vay bằng đồng Việt Nam

4932

Lãi phải trả cho tiền vay bằng ngoại tệ

494

Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay

4941

Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam

4942

Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư bằng ngoại tệ

496

Lãi phải trả cho các công cụ tài chính phái sinh

4961

Giao dịch hoán đổi

4962

Giao dịch kỳ hạn

4963

Giao dịch tương lai

4964

Giao dịch quyền chọn

497

Phí phải trả

Loại 5: Hoạt động thanh toán

50

Thanh toán giữa các tổ chức tín dụng

501

Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng

5011

Thanh toán bù trừ của ngân hàng chủ trì

5012

Thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên

502

Thu, chi hộ giữa các tổ chức tín dụng

509

Thanh toán khác giữa các tổ chức tín dụng

51

Thanh toán chuyển tiền

511

Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền

5111

Chuyển tiền đi năm nay

5112

Chuyển tiền đến năm nay

5113

Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý

512

Chuyển tiền năm trước của đơn vị chuyển tiền

5121

Chuyển tiền đi năm trước

5122

Chuyển tiền đến năm trước

5123

Chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý

513

Thanh toán chuyển tiền năm nay tại Trung tâm thanh toán

5131

Thanh toán chuyển tiền đi năm nay

5132

Thanh toán chuyển tiền đến năm nay

5133

Thanh toán chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý

514

Thanh toán chuyển tiền năm trước tại Trung tâm thanh toán

5141

Thanh toán chuyển tiền đi năm trước

5142

Thanh toán chuyển tiền đến năm trước

5143

Thanh toán chuyển tiền đến năm trước chờ xử lý

519

Thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng

5191

Điều chuyển vốn

5192

Thu hộ, chi hộ

5199

Thanh toán khác

52

Thanh toán liên hàng

521

Thanh toán liên hàng năm nay trong toàn hệ thống ngân hàng

5211

Liên hàng đi năm nay

5212

Liên hàng đến năm nay

5213

Liên hàng đến năm nay đã đối chiếu

5214

Liên hàng đến năm nay đợi đối chiếu

5215

Liên hàng đến năm nay còn sai lầm

522

Thanh toán liên hàng năm trước trong toàn hệ thống ngân hàng

5221

Liên hàng đi năm trước

5222

Liên hàng đến năm trước

5223

Liên hàng đến năm trước đã đối chiếu

5224

Liên hàng đến năm trước đợi đối chiếu

5225

Liên hàng đến năm trước còn sai lầm

5226

Chuyển tiêu liên hàng đi năm trước

5227

Chuyển tiêu liên hàng đến năm trước

523

Thanh toán liên hàng năm nay trong từng tỉnh, thành phố

5231

Liên hàng đi năm nay trong từng tỉnh, thành phố

5232

Liên hàng đến năm nay trong từng tỉnh, thành phố

5233

Liên hàng đến năm nay đã đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố

5234

Liên hàng đến năm nay đợi đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố

5235

Liên hàng đến năm nay còn sai lầm trong từng tỉnh, thành phố

524

Thanh toán liên hàng năm trước trong từng tỉnh, thành phố

5241

Liên hàng đi năm trước trong từng tỉnh, thành phố

5242

Liên hàng đến năm trước trong từng tỉnh, thành phố

5243

Liên hàng đến năm trước đã đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố

5244

Liên hàng đến năm trước đợi đối chiếu trong từng tỉnh, thành phố

5245

Liên hàng đến năm trước còn sai lầm trong từng tỉnh, thành phố

5246

Chuyển tiêu liên hàng đi năm trước trong từng tỉnh, thành phố

5247

Chuyển tiêu liên hàng đến năm trước trong từng tỉnh, thành phố

56

Thanh toán với các ngân hàng ở nước ngoài

562

Thanh toán song biên

563

Thanh toán đa biên

569

Các khoản thanh toán khác

Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu

60

Vốn của tổ chức tín dụng

601

Vốn điều lệ

602

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

603

Thặng dư vốn cổ phần

604

Cổ phiếu quỹ

609

Vốn khác

61

Quỹ của tổ chức tín dụng

611

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

612

Quỹ đầu tư phát triển

6121

Quỹ đầu tư phát triển

6122

Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo

613

Quỹ dự phòng tài chính

619

Quỹ khác

63

Chênh lệch tỷ giá hối đoái, vàng bạc đá quý

631

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

6311

Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại vào thời điểm lập báo cáo

6312

Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản

6313

Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính

632

Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, đá quý

633

Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh

6331

Giao dịch hoán đổi

6332

Giao dịch kỳ hạn tiền tệ

6333

Giao dịch tương lai tiền tệ

6334

Giao dịch quyền chọn tiền tệ

6338

Công cụ phái sinh khác

64

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

641

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

642

Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định

65

Cổ phiếu ưu đãi

69

Lợi nhuận chưa phân phối

691

Lợi nhuận năm nay

692

Lợi nhuận năm trước

Loại 7: Thu nhập

70

Thu nhập từ hoạt động tín dụng

701

Thu lãi tiền gửi

702

Thu lãi cho vay

703

Thu lãi từ đầu tư chứng khoán

704

Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh

705

Thu lãi cho thuê tài chính

706

Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ

709

Thu khác từ hoạt động tín dụng

71

Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ

711

Thu từ dịch vụ thanh toán

713

Thu từ dịch vụ ngân quỹ

714

Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý

715

Thu từ dịch vụ tư vấn

716

Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm

717

Thu phí nghiệp vụ chiết khấu

718

Thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két

719

Thu khác

72

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

721

Thu về kinh doanh ngoại tệ

722

Thu về kinh doanh vàng

723

Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

74

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác

741

Thu về kinh doanh chứng khoán

742

Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ

748

Thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác

749

Thu về hoạt động kinh doanh khác

78

Thu nhập góp vốn, mua cổ phần

79

Thu nhập khác

Loại 8: Chi phí

80

Chi phí hoạt động tín dụng

801

Trả lãi tiền gửi

802

Trả lãi tiền vay

803

Trả lãi phát hành giấy tờ có giá

805

Trả lãi tiền thuê tài chính

809

Chi phí khác cho hoạt động tín dụng

81

Chi phí hoạt động dịch vụ

811

Chi về dịch vụ thanh toán

812

Cước phí bưu điện về mạng viễn thông

813

Chi về ngân quỹ

8131

Vận chuyển, bốc xếp tiền

8132

Kiểm đếm , phân loại và đóng gói tiền

8133

Bảo vệ tiền

8139

Chi khác

814

Chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý

815

Chi về dịch vụ tư vấn

816

Chi phí hoa hồng môi giới

819

Chi khác

82

Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối

821

Chi về kinh doanh ngoại tệ

822

Chi về kinh doanh vàng

823

Chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

S3

Chỉ nộp thuế và các khoản phí, lệ phí

831

Chi nộp thuế

832

Chi nộp các khoản phí, lệ phí

833

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8331

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

8332

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

84

Chi phí hoạt động kinh doanh khác

841

Chi về kinh doanh chứng khoán

842

Chi phí liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính

843

Chi về nghiệp vụ mua bán nợ

848

Chi về các công cụ tài chính phái sinh khác

849

Chi về hoạt động kinh doanh khác

85

Chi phí cho nhân viên

851

Lương và phụ cấp

8511

Lương và phụ cấp lương

852

Chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động

853

Các khoản chi để đóng góp theo lương

8531

Nộp bảo hiểm xã hội

8532

Nộp bảo hiểm y tế

8533

Nộp bảo hiểm lao động

8534

Nộp kinh phí công đoàn

8539

Các khoản chi đóng góp khác theo chế độ

854

Chi trợ cấp

8541

Trợ cấp khó khăn

8542

Trợ cấp thôi việc

8549

Chi trợ cấp khác

856

Chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

857

Chi y tế cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

859

Chi khác cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng

86

Chi cho hoạt động quản lý và công vụ

861

Chi về vật liệu và giấy tờ in

8611

Vật liệu văn phòng

8612

Giây tờ in

8613

Vật mang tin

8614

Xăng dầu

8619

Vật liệu khác

862

Công tác phí

863

Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ

864

Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến, cải tiến

865

Chi bưu phí và điện thoại

866

Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại

867

Chi mua tài liệu, sách báo

868

Chi về các hoạt động đoàn thể của tổ chức tín dụng

869

Các khoản chi phí quản lý khác

8691

Điện, nước, vệ sinh cơ quan

8693

Hội nghị

8694

Lễ tân, khánh tiết

8695

Chi phí cho việc kiểm toán, thanh tra, kiểm tra hoạt động tổ chức tín dụng

8696

Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước

8697

Chi phí phòng cháy, chữa cháy

8699

Các khoản chi khác

87

Chi về tài sản

871

Khấu hao cơ bản tài sản cố định

872

Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản

874

Mua sắm công cụ lao động

875

Chi bảo hiểm tài sản

876

Chi thuê tài sản

88

Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng

882

Chi dự phòng

8821

Chi dự phòng giảm giá vàng

8822

Chi dự phòng Nợ phải thu khó đòi

8823

Chi phí dự phòng rủi ro chứng khoán14

8824

Chi dự phòng cho các dịch vụ thanh toán

8825

Chi dự phòng giảm giá hàng tồn kho

8826

Chi dự phòng giảm giá khoản góp vốn, đầu tư mua cổ phần

8827

Chi dự phòng đối với các cam kết đưa ra

8829

Chi dự phòng rủi ro khác

883

Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng

89

Chi phí khác

891

Chi công tác xã hội

899

Chi phí khác theo chế độ tài chính

Loại 9: Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

90

Tiền không có giá trị lưu hành

901

Tiền không có giá trị lưu hành

9011

Tiền mẫu

9012

Tiền lưu niệm

9019

Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý

91

Ngoại tệ và chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ

911

Ngoại tệ

9113

Ngoại tệ của khách hàng gửi đi nước ngoài nhờ thu

9114

Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý

912

Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ

9121

Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ dùng làm mẫu

9122

Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ nhận giữ hộ hoặc thu hộ

9123

Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu

9124

Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ do nước ngoài gửi đến đợi thanh toán

92

Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra

921

Cam kết bảo lãnh vay vốn

922

Cam kết bảo lãnh thanh toán

923

Các cam kết giao dịch hối đoái

9231

Cam kết mua ngoại tệ trao ngay

9232

Cam kết bán ngoại tệ trao ngay

9233

Cam kết mua ngoại tệ có kỳ hạn

9234

Cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn

9235

Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ

9236

Cam kết giao dịch quyền chọn Mua tiền tệ

9237

Cam kết giao dịch quyền chọn Bán tiền tệ

9238

Cam kết giao dịch tương lai tiền tệ

924

Cam kết cho vay không hủy ngang

925

Cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng (L/C)

926

Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng

927

Cam kết bảo lãnh dự thầu

928

Cam kết bảo lãnh khác

929

Các cam kết khác

9291

Hợp đồng hoán đổi lãi suất

9293

Hợp đồng mua bán giấy tờ có giá

9299

Cam kết khác

93

Các cam kết nhận được

931

Các cam kết bảo lãnh nhận từ các tổ chức tín dụng khác

9311

Vay vốn

9319

Các bảo lãnh khác

932

Bảo lãnh nhận từ các cơ quan Chính phủ

933

Bảo lãnh nhận từ các công ty bảo hiểm

934

Bảo lãnh nhận từ các tổ chức quốc tế

938

Các văn bản, chứng từ cam kết khác nhận được

939

Các bảo lãnh khác nhận được

94

Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được

941

Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam

942

Lãi cho vay chưa thu được bằng ngoại tệ

943

Lãi cho thuê tài chính chưa thu được

944

Lãi chứng khoán chưa thu được

945

Lãi tiền gửi chưa thu được

949

Phí phải thu chưa thu được

95

Tài sản dùng để cho thuê tài chính

951

Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty

952

Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê

96

Các giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng phát hành

961

Các giấy tờ có giá mẫu

962

Các giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng

97

Nợ khó đòi đã xử lý

971

Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

9711

Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

9712

Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

972

Nợ tổn thất trong hoạt động thanh toán

98

Nghiệp vụ mua bán nợ, ủy thác và đại lý

981

Nghiệp vụ mua bán nợ

9811

Nợ gốc đã mua

9812

Lãi của khoản nợ đã mua

9813

Nợ gốc đã bán

9814

Lãi của khoản nợ đã bán

982

Cho vay theo hợp đồng hợp vốn

9821

Nợ trong hạn

9822

Nợ quá hạn

983

Cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác

9831

Nợ trong hạn

9832

Nợ quá hạn

984

Các nghiệp vụ ủy thác và đại lý khác

989

Chứng khoán lưu ký

99

Tài sản và chứng từ khác

991

Kim loại quý, đá quý giữ hộ

992

Tài sản khác giữ hộ

993

Tài sản thuê ngoài

994

Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng

995

Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý

996

Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố

997

Tài sản nhận của ngân hàng thương mại hoặc nhận từ việc mua lại nợ

998

Tài sản, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thế chấp, cầm cố

999

Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản

III. NỘI DUNG HẠCH TOÁN CÁC TÀI KHOẢN

Loại 1: VỐN KHẢ DỤNG VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

Loại tài khoản này phản ảnh số hiện có cũng như tình hình biến động của số vốn khả dụng, các khoản đầu tư của Tổ chức tín dụng. Bao gồm tiền mặt bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, các phương tiện thanh toán thay tiền, kim loại quý, đá quý, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng khác và các khoản đầu tư vào chứng khoán.

Tài khoản 10 - Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý

Tài khoản 101 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Tài khoản này phản ảnh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt đồng Việt Nam tại các Tổ chức tín dụng.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

1. Khi tiến hành nhập, xuất tiền mặt phải có giấy nộp tiền, lĩnh tiền, séc lĩnh tiền hoặc phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ kế toán nghiệp vụ thu chi tiền mặt.

2. Tại bộ phận quỹ, thủ quỹ mở sổ quỹ (đóng thành cuốn hoặc tờ theo mẫu in sẵn đã quy định) để hạch toán các khoản thu, chi trong ngày và tồn quỹ cuối ngày. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân. Số chênh lệch phải hạch toán vào TK 3614 (phần thiếu) hoặc TK 461 (phần thừa) và kiến nghị biện pháp xử lý số thừa thiếu đó.

Tài khoản 101 có các tài khoản cấp III sau:

1011 - Tiền mặt tại đơn vị

1012 - Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

1013 - Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

1014 - Tiền mặt tại máy ATM15

1019 - Tiền mặt đang vận chuyển

Tài khoản 1011 - Tiền mặt tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ của các Tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ.

Bên Có ghi:

- Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của Tổ chức tín dụng.

Hạch toán chi tiết16:

Mở 02 tài khoản chi tiết:

- Tiền mặt đã kiểm đếm.

- Tiền mặt thu theo túi niêm phong.

Tại bộ phận kế toán, mở sổ nhật ký quỹ (sổ tờ rời) ghi đầy đủ các khoản thu, chi trong ngày để đối chiếu với thủ quỹ, dùng làm căn cứ lập nhật ký chứng từ và hạch toán tổng hợp trong ngày. Ngoài nhật ký quỹ, kế toán mở sổ kế toán chi tiết để ghi số tổng cộng thu, chi và tồn quỹ cuối ngày (mỗi ngày một dòng). Sổ này dùng làm cơ sở cho việc lập báo cáo kế toán hàng tháng.

Tài khoản 1012 - Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt ở tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng).

Bên Nợ ghi:

- Số tiền mặt tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ.

- Các khoản thu tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Bên Có ghi:

- Số tiền mặt do đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ nghiệp vụ.

- Các khoản chi tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh số tiền mặt đang bảo quản ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.

Tài khoản 1013 - Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý (như tiền rách, nát hư hỏng...).

Tài khoản này đối ứng với tài khoản 4523 - Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý Ngân hàng thu vào.

Bên Có ghi:

- Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã được xử lý.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chưa xử lý hiện có ở các Ngân hàng.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 1014 - Tiền mặt tại máy ATM17

Tài khoản này dùng để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máy ATM của tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM.

- Các khoản thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM,

Bên Có ghi:

- Số tiền mặt từ máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vị.

- Các khoản chi tiền mặt tại máy ATM.

Số dư Nợ:

- Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết cho từng máy ATM.

Tài khoản 1019 - Tiền mặt đang vận chuyển

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt xuất từ quỹ tiền mặt tại đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận tiền đến nhận trực tiếp tại quỹ của mình thì các Tổ chức tín dụng không phải hạch toán theo dõi vào tài khoản này.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền xuất quỹ để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền.

Bên Có ghi:

- Số tiền đã vận chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền hoặc giấy báo của đơn vị nhận tiền).

Số dư Nợ:

- Phản ảnh số tiền mặt thuộc quỹ nghiệp vụ ở đơn vị đang vận chuyển trên đường.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận tiền vận chuyển đến.

Tài khoản 103 - Tiền mặt ngoại tệ

Tài khoản này phản ảnh tình hình thu chi, tồn quỹ ngoại tệ tại các Tổ chức tín dụng.

Tài khoản 103 có các tài khoản cấp III sau:

1031 - Ngoại tệ tại đơn vị

1032 - Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

1033 - Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ

1039 - Ngoại tệ đang vận chuyển

Tài khoản 1031 - Ngoại tệ tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ tại quỹ của Tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi:

- Giá trị ngoại tệ nhập quỹ.

Bên Có ghi:

- Giá trị ngoại tệ xuất quỹ.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh giá trị ngoại tệ hiện có tại quỹ của Tổ chức tín dụng.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 1032 - Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ ở tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng).

Bên Nợ ghi:

 - Giá trị ngoại tệ tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ.

- Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ thu vào.

Bên Có ghi:

- Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ của Tổ chức tín dụng chủ quản.

- Giá trị ngoại tệ chi ra ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh giá trị ngoại tệ đang bảo quản ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.

Tài khoản 1033 - Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ gửi đi Tổ chức tín dụng khác để nhờ tiêu thụ.

Bên Nợ ghi:

- Giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ.

Bên Có ghi:

- Giá trị ngoại tệ đã được tiêu thụ.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh giá trị ngoại tệ đang gửi đi nhờ tiêu thụ.

Hạch toán chi tiết :

- Mở tài khoản chi tiết theo đơn vị nhận ngoại tệ để tiêu thụ.

Tài khoản 1039 - Ngoại tệ đang vận chuyển

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận ngoại tệ đến nhận trực tiếp tại đơn vị mình thì các Tổ chức tín dụng không phải hạch toán theo dõi vào tài khoản này.

Bên Nợ ghi:

- Giá trị ngoại tệ vận chuyển đến đơn vị nhận tiền.

Bên Có ghi:

- Giá trị ngoại tệ chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc giấy báo của đơn vị nhận ngoại tệ).

Số dư Nợ:

- Phản ảnh giá trị ngoại tệ ở đơn vị đang vận chuyển trên đường.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận ngoại tệ vận chuyển đến.

Tài khoản 104 - Chứng từ có giá trị ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ảnh các chứng từ có giá trị ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng.

Tài khoản 104 có các tài khoản cấp III sau:

1041 - Chứng từ có giá trị ngoại tệ tại đơn vị

1043 - Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ thu

1049 - Chứng từ có giá trị ngoại tệ đang vận chuyển

Nội dung hạch toán tài khoản 1041 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1031.

Nội dung hạch toán tài khoản 1043 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1033.

Nội dung hạch toán tài khoản 1049 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1039.

Tài khoản 105 - Kim loại quý, đá quý18

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị kim loại quý, đá quý của tổ chức tín dụng.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

1. Tổ chức tín dụng phải phân biệt vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ.

- Vàng tiền tệ (thuộc khoản mục tiền tệ) là ngoại hối theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005, hoặc vàng tiêu chuẩn quốc tế (là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có dấu kiểm định chất lượng và trọng lượng, có mác hiệu của nhà sản xuất vàng quốc tế hoặc của nhà sản xuất vàng trong nước được quốc tế công nhận). Vàng tiền tệ được coi như một loại ngoại tệ và là tài sản dự trữ thanh toán quốc tế.

- Vàng phi tiền tệ (thuộc khoản mục phi tiền tệ) là vàng được mua với mục đích gia công, chế tác làm đồ trang sức. Vàng phi tiền tệ được coi như một loại vật tư, hàng hóa thông thường.

2. Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp đối với tài khoản vàng tiền tệ tương tự như kế toán tài khoản ngoại tệ. Nghiệp vụ mua bán và phái sinh vàng tiền tệ, kế toán sử dụng các tài khoản mua bán và phái sinh ngoại tệ để hạch toán (coi vàng như một loại ngoại tệ).

3. Kế toán đối với tài khoản vàng phi tiền tệ theo giá gốc, cụ thể:

- Giá trị vàng phi tiền tệ khi nhập kho, xuất kho đều tính theo giá mua thực tế. Trường hợp vàng phi tiền tệ nhập kho có nhiều giá mua khác nhau thì khi xuất kho, giá trị vàng phi tiền tệ xuất kho được hạch toán theo giá mua bình quân của số vàng phi tiền tệ tồn kho.

- Đối với các tổ chức tín dụng có điều kiện tổ chức hạch toán theo dõi và bảo quản số vàng phi tiền tệ tồn kho theo giá mua khác nhau, kế toán có thể áp dụng phương pháp hạch toán giá trị vàng phi tiền tệ xuất kho theo đúng giá mua thực tế của số vàng phi tiền tệ đó.

- Hoạt động tiêu thụ vàng phi tiền tệ sử dụng tài khoản 478 - Tiêu thụ vàng bạc, đá quý.

4. Trong kế toán chi tiết về vàng, các tổ chức tín dụng hạch toán cả giá trị và khối lượng hiện vật nhập, xuất, tồn kho. Khi lên Báo cáo kế toán, giá trị vàng được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định.

Tài khoản 105 - Kim loại quý, đá quý có các tài khoản cấp III sau:

1051 - Vàng tại đơn vị

1052 - Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ

1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác

1054 - Kim loại quý, đá quý đang vận chuyển

1058 - Kim loại quý, đá quý khác.

Tài khoản 1051 - Vàng tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị vàng của tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi:

- Giá trị vàng nhập kho.

Bên Có ghi:

- Giá trị vàng xuất kho.

Số dư Nợ:

- Phản ánh giá trị vàng tồn kho tại đơn vị.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ.

Tài khoản 1052 - Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị vàng tại quỹ của các đơn vị hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng).

Bên Nợ ghi:

- Giá trị vàng tiếp quỹ cho các đơn vị hạch toán báo sổ.

- Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ thu vào.

Bên Có ghi:

- Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ chuyển về cho đơn vị chủ quản.

- Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ chi ra.

Số dư Nợ:

- Giá trị vàng hiện đang còn tồn quỹ tại đơn vị hạch toán báo sổ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.

Tài khoản 1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị vàng xuất kho mang đi gia công chế tác của tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi:

- Giá trị vàng xuất kho mang đi gia công chế tác.

Bên Có ghi:

- Giá trị vàng mang đi gia công chế tác đã nhập lại kho.

Số dư Nợ:

- Phản ánh giá trị vàng đang mang đi gia công, chế tác.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 01 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 1054 - Kim loại quý, đá quý đang vận chuyển

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị kim loại quý, đá quý xuất quỹ đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường vận chuyển. Trường hợp giao nhận trực tiếp không hạch toán vào tài khoản này.

Bên Nợ ghi:

 - Giá trị kim loại quý, đá quý xuất quỹ chuyển đến các đơn vị nhận.

Bên Có ghi:

- Giá trị kim loại quý, đá quý đã chuyển đến cho đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc giấy báo để hạch toán).

Số dư Nợ:

- Giá trị kim loại quý, đá quý chuyển cho các đơn vị đang vận chuyển.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận kim loại quý, đá quý chuyển đến.

Tài khoản 1058 - Kim loại quý, đá quý khác

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị kim loại quý, đá quý của tổ chức tín dụng.

Nội dung hạch toán trên tài khoản này giống nội dung hạch toán trên tài khoản 1051 - Vàng tại đơn vị.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng loại kim loại quý, đá quý.

Tài khoản 11- Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

Tài khoản 111 - Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam

Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam của Tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

1- Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của Ngân hàng Nhà nước kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc...).

2- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng Nhà nước gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng Nhà nước thì phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng kê của Ngân hàng Nhà nước. Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khoản 359 - Các khoản khác phải thu (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng Nhà nước ) hoặc ghi vào bên Có tài khoản 4599 - Các khoản chờ thanh toán khác (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng Nhà nước ). Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.

Tài khoản 111 có các tài khoản cấp III sau:

1111 - Tiền gửi phong tỏa

1113 - Tiền gửi thanh toán

1116 - Tiền ký quỹ bảo lãnh

Tài khoản 1111 - Tiền gửi phong tỏa

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền gửi phong tỏa bằng đồng Việt Nam của Tổ chức tín dụng hay tổ chức khác (nếu được phép) gửi tại Ngân hàng Nhà nước trong thời gian chưa được hoạt động.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền gửi vào tài khoản phong tỏa.

Bên Có ghi:

- Số tiền được chuyển sang tài khoản thích hợp để hoạt động.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh số tiền đang gửi ở tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng Nhà nước.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 1113 - Tiền gửi thanh toán

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam của các Tổ chức tín dụng gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền gửi vào Ngân hàng Nhà nước.

Bên Có ghi:

- Số tiền Tổ chức tín dụng lấy ra.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh số tiền đang gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 1116 - Tiền ký quỹ bảo lãnh

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam của Tổ chức tín dụng bảo lãnh gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền ký quỹ bảo lãnh gửi vào Ngân hàng Nhà nước.

Bên Có ghi:

- Số tiền ký quỹ bảo lãnh Tổ chức tín dụng bảo lãnh lấy ra.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh số tiền quỹ bảo lãnh đang ký gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 112 - Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ của Tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

Tài khoản 112 có các tài khoản cấp III sau:

1121 - Tiền gửi phong tỏa

1123 - Tiền gửi thanh toán

1126 - Tiền ký quỹ bảo lãnh

Nội dung hạch toán tài khoản 1121 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1111

Nội dung hạch toán tài khoản 1123 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1113

Nội dung hạch toán tài khoản 1126 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1116

Hạch toán chi tiết:        - Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 12- Đầu tư tín phiếu Chính phủ và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước

Tài khoản 121- Đầu tư vào tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại tín phiếu do Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ (Kho bạc Nhà nước) phát hành mà Tổ chức tín dụng đang đầu tư.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

1. Các tín phiếu này chỉ hạch toán theo chi phí thực tế mua, bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có).

2. Số tiền lãi sẽ được hưởng trên các chứng khoán này Tổ chức tín dụng vẫn tiếp tục tính và hạch toán cho đến khi đến hạn được thanh toán.

3. Nếu thu được tiền lãi từ Tín phiếu đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi Tổ chức tín dụng mua lại khoản đầu tư đó, Tổ chức tín dụng phải phân bổ số tiền lãi này. Theo đó, phần tiền lãi của các kỳ sau khi Tổ chức tín dụng đã mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là Thu nhập, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi Tổ chức tín dụng mua lại khoản đầu tư đó thì ghi Giảm giá trị của chính khoản đầu tư Tín phiếu đó.

4. Tiền gốc (mệnh giá) của Tín phiếu được thanh toán một lần khi đến hạn. Tiền lãi được thanh toán theo các phương thức:

- Thanh toán ngay khi phát hành (chiết khấu).

- Thanh toán theo định kỳ (6 hoặc 12 tháng một lần).

- Thanh toán một lần cùng tiền gốc Tín phiếu.

Phải tính toán và thanh toán kịp thời mọi khoản lãi về Tín phiếu khi đến kỳ hạn.

5. Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của Tín phiếu bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, thì lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán theo quy định hiện hành.

6. Ngoài sổ tài khoản chi tiết, Tổ chức tín dụng phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán đã mua theo từng đối tác, mệnh giá.

Tài khoản 121 có các tài khoản cấp III sau:

1211 - Đầu tư vào Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

1212 - Đầu tư vào Tín phiếu Kho bạc

Bên Nợ ghi:

- Giá trị chứng khoán Tổ chức tín dụng mua vào.

Bên Có ghi:

- Giá trị chứng khoán Tổ chức tín dụng bán ra.

- Giá trị chứng khoán được Ngân hàng Nhà nước hay Chính phủ phát hành thanh toán tiền.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh giá trị chứng khoán Tổ chức tín dụng đang quản lý.

Hạch toán chi tiết:

- Mở theo nhóm kỳ hạn và lãi suất của chứng khoán.

Tài khoản 122- Đầu tư vào các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động của các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước do tổ chức khác phát hành mà Tổ chức tín dụng đang đầu tư.

Nội dung hạch toán Tài khoản 122 giống như nội dung hạch toán Tài khoản 121.

Tài khoản 123 - Giá trị tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng đưa cầm cố vay vốn

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị (mệnh giá) của Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (loại ghi sổ) của Tổ chức tín dụng đang đưa cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước để vay vốn.

Bên Nợ ghi:

- Giá trị Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (loại ghi sổ) của Tổ chức tín dụng đang đưa cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước để vay vốn.

Bên Có ghi:

- Giá trị Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (loại ghi sổ) được giải trừ (chấm dứt phong toả).

- Giá trị Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đang cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước và chuyển hẳn quyền sở hữu cho đơn vị cho vay vốn (bên nhận cầm cố).

Số dư Nợ:

- Phản ảnh giá trị của Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (loại ghi sổ) thuộc quyền sở hữu của Tổ chức tín dụng đưa cầm cố đang bị Ngân hàng Nhà nước phong toả.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 129 - Dự phòng giảm giá

Tài khoản này dùng để phản ảnh tình hình lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư tín phiếu Chính phủ và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước.

Dự phòng giảm giá được lập để dự phòng sự giảm giá của các khoản đầu tư chứng khoán nhằm ghi nhận trước các khoản tổn thất có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

1. Việc lập dự phòng giảm giá chứng khoán phải thực hiện theo các quy định của chế độ tài chính hiện hành và các quy định có tính pháp lý về hoạt động của Tổ chức tín dụng.

2. Việc lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán phải thực hiện theo từng khoản, từng loại chứng khoán hiện có của Tổ chức tín dụng.

3. Thông thường mức lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch giảm giữa giá thực tế mua và giá trị thị trường của từng loại chứng khoán (giá có thể bán được). Mức trích lập cụ thể sẽ thực hiện theo quy định của cơ chế quản lý tài chính.

Bên Có ghi:

- Số dự phòng giảm giá đầu tư được lập.

Bên Nợ ghi:

- Xử lý khoản giảm giá thực tế của các khoản đầu tư.

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá.

Số dư Có :

- Phản ảnh giá trị dự phòng giảm giá hiện có.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo loại đầu tư.

Tài khoản 13- Tiền, vàng gửi tại các Tổ chức tín dụng khác19

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

1. Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của Tổ chức tín dụng khác kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc...).

2. Khi nhận được chứng từ của Tổ chức tín dụng khác gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Tổ chức tín dụng khác thì phải thông báo cho Tổ chức tín dụng khác để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng kê của Tổ chức tín dụng khác. Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khoản 359 - Các khoản khác phải thu (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Tổ chức tín dụng khá ) hoặc ghi vào bên Có tài khoản 4599 - Các khoản chờ thanh toán khác (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Tổ chức tín dụng khác). Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.

Tài khoản 131 - Tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam của Tổ chức tín dụng gửi tại các Tổ chức tín dụng khác trong nước.

Tài khoản 131 có các tài khoản cấp III sau:

1311 - Tiền gửi không kỳ hạn

1312 - Tiền gửi có kỳ hạn

Bên Nợ ghi:

- Số tiền gửi vào các Tổ chức tín dụng khác trong nước.

Bên Có ghi:

- Số tiền lấy ra.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh số tiền của Tổ chức tín dụng đang gửi tại các Tổ chức tín dụng khác trong nước.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi.

Tài khoản 132 - Tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ của Tổ chức tín dụng gửi tại các Tổ chức tín dụng khác trong nước.

Tài khoản 132 có các tài khoản cấp III sau:

1321 - Tiền gửi không kỳ hạn

1322 - Tiền gửi có kỳ hạn

Nội dung hạch toán tài khoản 132 giống như nội dung hạch toán tài khoản 131.

Tài khoản 133 - Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ của Tổ chức tín dụng được phép gửi tại các tổ chức tài chính ở nước ngoài.

Tài khoản 133 có các tài khoản cấp III sau:

1331 - Tiền gửi không kỳ hạn

1332 - Tiền gửi có kỳ hạn

1333- Tiền gửi chuyên dùng

Bên Nợ ghi:

- Giá trị ngoại tệ gửi vào các Ngân hàng ở nước ngoài.

Bên Có ghi:

-Giá trị ngoại tệ lấy ra.

Số dư Nợ:

- Phản ảnh giá trị ngoại tệ của Tổ chức tín dụng đang gửi tại các Ngân hàng ở nước ngoài.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng Tổ chức tín dụng ở nước ngoài nhận tiền gửi.

Tài khoản 134 - Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước ngoài20

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng gửi tại các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài.

Tài khoản 134 có các tài khoản cấp III sau:

1341 - Tiền gửi không kỳ hạn

1342 - Tiền gửi có kỳ hạn

1343 - Tiền gửi chuyên dùng

Bên Nợ ghi:

- Số tiền gửi vào các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài.

Bên Có ghi:

- Số tiền lấy ra.

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền của tổ chức tín dụng đang gửi tại các tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài nhận tiền gửi.

Tài khoản 135 - Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước21

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vàng tiền tệ của tổ chức tín dụng gửi tại các tổ chức tín dụng khác trong nước.

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

1351 - Vàng gửi không kỳ hạn

1352 - Vàng gửi có kỳ hạn

Bên Nợ ghi:

- Giá trị vàng tiền tệ gửi vào các tổ chức tín dụng khác trong nước.

Bên Có ghi:

- Giá trị vàng tiền tệ lấy ra.

Số dư Nợ:

- Phản ánh giá trị vàng tiền tệ của tổ chức tín dụng đang gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức tín dụng trong nước nhận gửi.

Tài khoản 136 - Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngoài22

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vàng tiền tệ của tổ chức tín dụng gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngoài.

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

1361 - Vàng gửi không kỳ hạn

1362 - Vàng gửi có kỳ hạn

Bên Nợ ghi:

- Giá trị vàng tiền tệ gửi vào các tổ chức tín dụng ở nước ngoài.

Bên Có ghi:

- Giá trị vàng tiền tệ lấy ra.

Số dư Nợ:

- Phản ánh giá trị vàng tiền tệ của tổ chức tín dụng đang gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngoài.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức tín dụng ở nước ngoài nhận gửi.

Tài khoản 139- Dự phòng rủi ro23

Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngoài.

Nội dung hạch toán các tài khoản này như sau:

Bên Có ghi:

- Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.