• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 17/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối và đơn giản hóa thủ tục

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 25/05/2026 16:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 17/2026/TT-NHNN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phạm Thanh Hà
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT THÔNG TƯ 17/2026/TT-NHNN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 17/2026/TT-NHNN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 17/2026/TT-NHNN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 17/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý
ngoại hối
liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính

 

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

 

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
22/2013/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI VÀ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 78/2025/TT-NHNN

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3

“Điều 3. Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh

1. Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:

a) Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài (theo Phụ lục 1A kèm theo Thông tư này) hoặc Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 1B kèm theo Thông tư này);

b) Thư bảo lãnh của Bộ Tài chính;

c) Văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh sử dụng vốn huy động từ khoản vay nước ngoài hoặc khoản phát hành trái phiếu quốc tế;

d) Hợp đồng vay nước ngoài đã ký hoặc các hợp đồng liên quan đến đợt phát hành trái phiếu quốc tế (theo cấu trúc đợt phát hành).

2. Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:

a) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thư bảo lãnh được ký và trước khi thực hiện rút vốn khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế, bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này tới Ngân hàng Nhà nước;

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài hoặc khoản phát hành trái phiếu quốc tế.

 Văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế của Ngân hàng Nhà nước bao gồm các nội dung chính sau: bên đi vay hoặc bên phát hành trái phiếu quốc tế, bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài song phương, khoản vay nước ngoài hợp vốn không sử dụng đại diện bên cho vay) hoặc đại diện bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài hợp vốn, khoản phát hành trái phiếu quốc tế sử dụng đại diện bên cho vay, đại diện các trái chủ); các đại lý liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có); các điều kiện cơ bản của khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế (giá trị khoản vay, tổng trị giá khoản phát hành trái phiếu quốc tế; mục đích sử dụng vốn vay nước ngoài, vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế; lãi suất; lãi phạt; phí; hình thức bảo đảm; thời hạn vay; kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ gốc, lãi); tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép nơi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế mở tài khoản rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế và các nội dung khác liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do;

c) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản gửi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế.”. 

Điều 2. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4

Điều 4a. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh

1. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh quy định tại Thông tư này là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay hoặc bên phát hành trái phiếu quốc tế đặt trụ sở chính.

2. Trường hợp thay đổi trụ sở chính của bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế sang địa bàn tỉnh, thành phố khác, thay đổi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế đến cơ quan có thẩm quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế lần gần nhất phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý. Việc chuyển hồ sơ (bản gốc hoặc bản sao điện tử) thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Điều 3. Thay thế cụm từ, Phụ lục

1. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối)” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế đặt trụ sở chính” tại Điều 5.

2. Thay thế Phụ lục 1A, Phụ lục 1B, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B ban hành kèm theo Thông tư số 22/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục 1A, Phụ lục 1B, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

 

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2013/TT-NHNN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI VÀ THU HỒI NỢ BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 78/2025/TT-NHNN

 

Điều 4. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5

“Điều 5a. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế

 1. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài:

a) Cục trưởng Cục Quản lý Ngoại hối: đối với các khoản cho vay có số tiền cho vay theo thỏa thuận trên 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương);

b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên cho vay đặt trụ sở chính: đối với các khoản cho vay có số tiền cho vay theo thỏa thuận đến 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương).

2. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh quy định tại Thông tư này là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên bảo lãnh đặt trụ sở chính.

3. Trường hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm số tiền cho vay theo thỏa thuận, thay đổi đồng tiền cho vay, thay đổi trụ sở chính của bên cho vay, thay đổi bên cho vay sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay theo quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Bên cho vay có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài lần gần nhất phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý. Việc chuyển hồ sơ (bản gốc hoặc bản sao điện tử) thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

4. Tỷ giá sử dụng để xác định cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận cho vay ra nước ngoài hoặc thỏa thuận thay đổi của khoản cho vay ra nước ngoài liên quan đến số tiền cho vay theo thỏa thuận lần gần nhất.”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12

“Điều 12. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế

1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho tổ chức kinh tế bảo lãnh cho người không cư trú, trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này trừ trường hợp Bên bảo lãnh hoàn thành việc thu hồi toàn bộ nghĩa vụ nợ bảo lãnh trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. 

2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh bao gồm các nội dung chính sau: bên bảo lãnh; bên được bảo lãnh; bên nhận bảo lãnh; các điều kiện cơ bản của khoản thu hồi nợ bảo lãnh: hạn mức bảo lãnh, số tiền đã bảo lãnh, mục đích bảo lãnh, lãi suất thu hồi nợ, lãi phạt, phí, kế hoạch thu hồi nợ; tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khoản và các nội dung khác liên quan đến khoản thu hồi nợ bảo lãnh (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên bảo lãnh không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đăng ký khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14

Điều 14. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế

1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh, bên bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên bảo lãnh không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ đăng ký thay đổi khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế.”.

Điều 7. Thay thế cụm từ, Phụ lục

1. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối)” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên cho vay đặt trụ sở chính” tại khoản 1 Điều 18.

2. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối)” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên bảo lãnh đặt trụ sở chính” tại khoản 1, khoản 2 Điều 19.

3. Thay thế cụm từ “Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Quản lý Ngoại hối” và cụm từ “Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Điều 23. 

4. Thay thế Phụ lục số 1, Phụ lục số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục số 1, Phụ lục số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

 

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
10/2016/TT-NHNN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2015/NĐ-CP NGÀY 31/12/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 

 

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 6

 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:

“b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi lấy ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, các bộ quản lý ngành liên quan;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 6 như sau:

“c) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tổng hợp ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm b khoản này và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15

“2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:

a) Ngân hàng thương mại có nhu cầu thực hiện hoạt động nhận ủy thác nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ngân hàng Nhà nước.

Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho ngân hàng thương mại. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

Điều 10. Thay thế một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại phần căn cứ ban hành, Điều 29, Điều 31, Điều 38.

2. Thay thế cụm từ “Vụ trưởng” bằng cụm từ “Cục trưởng” tại phần căn cứ ban hành, Điều 38.

3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” tại Điều 31.

4. Thay thế cụm từ “Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các Khu vực” tại Điều 38.

 

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
39/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC

 

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

Điều 8. Thẩm quyền cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép

1. Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối xem xét, quyết định cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư này.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, thẩm quyền cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện như sau:

a) Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong các trường hợp sau:

a.1) Tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài ngắn hạn;

a.2) Tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài phải đăng ký, đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và có số tiền vay theo thỏa thuận trên 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương);

a.3) Tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện nhiều khoản vay nước ngoài trong đó có khoản vay nước ngoài có số tiền vay theo thỏa thuận trên 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương);

b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở chính cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép ngoài các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

c) Trường hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm số tiền vay, thay đổi đồng tiền vay, thay đổi trụ sở chính của tổ chức, thay đổi tổ chức sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi thẩm quyền cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này:

c.1) Tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đến cơ quan có thẩm quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này;

c.2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép lần gần phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ có liên quan đến tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý. Việc chuyển hồ sơ (bản gốc hoặc bản sao điện tử) thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

 d) Tỷ giá sử dụng để xác định cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận vay nước ngoài hoặc thỏa thuận thay đổi của khoản vay nước ngoài liên quan đến số tiền vay.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9

“1. Các tổ chức (trừ tổ chức tín dụng được phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này) khi có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này.”

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12

“1. Tổ chức (trừ tổ chức tín dụng được phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này) khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung trong Giấy phép, lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này.”

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 16

“3. Ngân hàng Nhà nước gửi Quyết định thu hồi Giấy phép cho tổ chức để thực hiện; sao gửi Quyết định thu hồi Giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và tổ chức tín dụng được phép nơi tổ chức thực hiện chuyển tiền sang tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài để phối hợp quản lý, theo dõi.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực, tổ chức có trách nhiệm:

a) Đóng tài khoản và chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản về nước;

b) Báo cáo kèm theo xác nhận của ngân hàng nước ngoài về việc đóng tài khoản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở chính;

c) Nộp lại bản gốc Giấy phép, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này.”

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 17

“1. Trách nhiệm của Cục Quản lý ngoại hối:

a) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp, thu hồi Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức theo thẩm quyền;

b) Tiếp nhận, tổng hợp báo cáo liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức;

c) Theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.

2. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp, thu hồi Giấy phép và Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức theo thẩm quyền;

b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với hoạt động mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của các tổ chức trên địa bàn theo thẩm quyền;

c) Tiếp nhận, theo dõi tình hình thực hiện báo cáo liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức trên địa bàn theo thẩm quyền;

d) Đôn đốc, nhắc nhở các tổ chức trên địa bàn chấp hành chế độ báo cáo theo thông tư này.”

Điều 16. Thay thế Phụ lục

  Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 39/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5, Phụ lục 6 thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

 

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
26/2021/TT-NHNN HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH NGOẠI TỆ GIỮA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

 

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 6

“Điều 6. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ

Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng được phép về việc đồng ý hoặc không đồng ý thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ (trường hợp không đồng ý, ngân hàng Nhà nước nêu rõ lý do).

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi hoặc bổ sung, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng được phép trong vòng 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ. Tổ chức tín dụng được phép sửa đổi, bổ sung hồ sơ và gửi đến Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.”

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ Điều 2, khoản 3 Điều 4, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 16 và Điều 19 Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh, khoản cho vay ra nước ngoài và khoản thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế đã được xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi được xác định theo Thông tư số 22/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 78/2025/TT-NHNN và Thông tư số 37/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 78/2025/TT-NHNN.

2. Trường hợp đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục xem xét xử lý thủ tục hành chính theo quy định tại các thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

Điều 20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 20;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, Cục QLNH (03).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC





Phạm Thanh Hà

 

             

 

 

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 17/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý ngoại hối liên quan đến phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×