Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4051/QĐ-UBND An Giang 2026 Danh mục dịch vụ sự nghiệp công ngân sách nhà nước nông nghiệp môi trường

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 30/08/2026 22:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4051/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Công Thức
Trích yếu: Về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4051/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4051/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4051/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 4051/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG
_______

Số: 4051/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

An Giang, ngày 27 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang
______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1153/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 8 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.

(Đính kèm Phụ lục chi tiết)

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định pháp luật; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Danh mục cho phù hợp.

Đang theo dõi

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Đang theo dõi

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Bộ Tài chính (để b/c);

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);

- UBND tỉnh- CT và các PCT UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;

-Lưu: VT, hmdon.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Ngô Công Thức

Phụ lục

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang
(Kèm theo Quyết định số 4051 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 08 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

_____________________

STT

Tên dịch vụ sự nghiệp công

I

Dịch vụ lĩnh vực trồng trọt: 04 danh mục

1

Thống kê, điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động trồng trọt

2

Xây dựng kế hoạch phát triển trồng trọt

3

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở về hoạt động trồng trọt

4

Thu thập, lưu giữ, bảo tồn và khai thác nguồn gen giống cây trồng quý, hiếm, giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa, cung cấp vật liệu và nhân giống cây trồng

II

Dịch vụ lĩnh vực bảo vệ thực vật: 06 danh mục

5

Điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo sinh vật gây hại trên cây trồng

6

Điều tra, đánh giá, thống kê dịch bệnh trên cây trồng

7

Thống kê, điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật

8

Xây dựng và quản lý mã số vùng trồng

9

Xây dựng và quản lý cơ sở đóng gói

10

Kiểm tra, hậu kiểm, phân tích mẫu đảm bảo an toàn thực phẩm

III

Dịch vụ lĩnh vực chăn nuôi: 08 danh mục

11

Hướng dẫn sản xuất chăn nuôi

12

Điều tra, thống kê thông tin lĩnh vực chăn nuôi

13

Lưu giữ, bảo tồn khai thác và phát triển hợp lý nguồn gen bản địa, vật nuôi quý, hiếm; nhân giống vật nuôi

14

Hướng dẫn và quản lý cấp mã số vùng nuôi

15

Xây dựng và triển khai thực hiện các Kế hoạch phục vụ phát triển chăn nuôi

16

Thẩm định, kiểm tra, giám sát điều kiện chăn nuôi tại các trại chăn nuôi quy mô lớn

17

Thực hiện công tác quản lý thức ăn chăn nuôi

18

Hướng dẫn thực hiện xử lý môi trường trong chăn nuôi

IV

Dịch vụ lĩnh vực thú y: 08 danh mục

19

Xây dựng vùng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật

20

Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho thú y xã; hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật cho tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác thú y trên địa bàn tỉnh

21

Điều tra, thống kê lĩnh vực thú y

22

Hoạt động phòng, chống dịch bệnh động vật (động vật trên cạn và động vật thủy sản)

23

Chẩn đoán, xét nghiệm và giám sát bệnh động vật (động vật trên cạn và động vật thủy sản)

24

Quản lý thuốc và vật tư thú y

25

Thẩm định chuyên ngành các chương trình, dự án về thú y, thú y thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

26

Hoạt động kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch động vật và kiểm soát giết mổ

V

Dịch vụ lĩnh vực thủy sản: 05 danh mục

27

Lưu trữ, bảo tồn nguồn gen giống thủy sản, nhân giống thủy sản

28

Bảo tồn, tái tạo giống gốc, quỹ gen các loài quý hiếm, đa dạng sinh học thủy sản, nuôi giữ giống gốc

29

Xét nghiệm, phân tích, hỗ trợ điều trị bệnh thủy sản và phân tích, đánh giá chất lượng nước nuôi thủy sản

30

Thống kê, điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản

31

Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý vùng nuôi đối tượng chủ lực

VI

Dịch vụ lĩnh vực lâm nghiệp: 03 danh mục

32

Điều tra, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng

33

Lập hồ sơ phân định ranh giới rừng và cắm mốc, bảng phân định ranh giới rừng

34

Bảo vệ và phát triển rừng

VII

Dịch vụ lĩnh vực thủy lợi: 05 danh mục

35

Thực hiện các hoạt động ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, trữ ngọt

36

Dịch vụ khai thác nước phục vụ sinh hoạt

37

Dịch vụ bơm cấp nước trong chăn nuôi

38

Dịch vụ bơm cấp nước để nuôi trồng thủy sản

39

Dịch vụ bơm cấp nước tưới, tiêu các loại cây trồng

VIII

Dịch vụ khác lĩnh vực nông nghiệp và môi trường: 13 danh mục

40

Xây dựng, biên soạn tài liệu, đào tạo, tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ khuyến nông, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho cán bộ kỹ thuật cơ sở, cộng tác viên và nông dân

41

Hướng dẫn xây dựng chương trình, tài liệu về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông cho các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông

42

Thông tin tuyên truyền về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật

43

Tổ chức các hội thi, hội thảo, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

44

Điều tra lĩnh vực quản lý chất lượng

45

Xây dựng và trình diễn các mô hình: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; mô hình tổ chức sản xuất hiệu quả và bền vững

46

Tuyên truyền, tư vấn tập huấn những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, chính sách, pháp luật, truyền nghề về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật về sản xuất thuộc các lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

47

Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

48

Tiếp nhận, chuyển giao quy trình công nghệ, tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, máy móc thiết bị phục vụ hoạt động lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

49

Xây dựng hoàn thiện quy trình, tiêu chuẩn, định mức, các giải pháp trong công tác thu hoạch, bảo quản, chế biến, bao bì,...phục vụ hoạt động lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

50

Thực hiện dịch vụ giống, vật tư, thiết bị nông nghiệp, bảo vệ thực vật, thú y và thủy sản

51

Thực hiện các dịch vụ về khuyến nông; về cơ giới hóa; về giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, sinh vật cảnh; dịch vụ xúc tiến, liên kết, quảng bá, tiêu thụ nông sản; dịch vụ ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; dịch vụ sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản và các dịch vụ khác trong lĩnh vực nông nghiệp cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

52

Xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì, phát triển cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường

IX

Dịch vụ lĩnh vực tài nguyên môi trường: 13 danh mục

53

Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng

54

Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh

55

Lập báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường của địa phương 05 năm một lần

56

Báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường của địa phương

57

Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, đánh giá khả năng chịu tải, hạn ngạch xả nước thải đối với nguồn nước mặt theo quy định

58

Đánh giá mức độ ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh

59

Xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê môi trường của địa phương

60

Điều tra, đánh giá, xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh

61

Điều tra, đánh giá, xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh

62

Báo cáo điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất; báo cáo điều tra, đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất; phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất

63

Đánh giá chất lượng môi trường biển trên địa bàn tỉnh

64

Đánh giá chất lượng môi trường nước dưới đất trên địa bàn tỉnh

65

Đánh giá diễn biến xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh

X

Dịch vụ bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: 01 danh mục

66

Quan trắc về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh

XI

Dịch vụ lĩnh vực quản lý đất đai: 14 danh mục

67

Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

68

Thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

69

Điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

70

Công tác định giá đất (xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và xác định giá đất cụ thể)

71

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

72

Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh

73

Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai; quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm; chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai; thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai

74

Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính

75

Hoạt động điều tra cơ bản khác thuộc lĩnh vực đo đạc bản đồ, quản lý đất đai theo quy định của pháp luật

76

Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai

77

Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh

78

Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất

79

Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật

XII

Dịch vụ lĩnh vực đo đạc, bản đồ và viễn thám: 08 danh mục

80

Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 thuộc phạm vi quản lý

81

Vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thuộc phạm vi quản lý

82

Thành lập, cập nhật bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 thuộc phạm vi quản lý

83

Thành lập, bản đồ hành chính (trừ bản đồ hành chính cấp tỉnh) và bản đồ chuyên đề (bản đồ địa hình, bản đồ môi trường,...), một số loại bản đồ khác thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

84

Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính.

85

Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

86

Xây dựng, cập nhật siêu dữ liệu viễn thám để đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

87

Thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám.

XIII

Dịch vụ lĩnh vực địa chất và khoáng sản: 04 danh mục

88

Điều tra, đánh giá tai biến địa chất, địa chất công trình, địa chất đô thị, địa chất môi trường, địa chất cảnh quan

89

Thăm dò khoáng sản theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh

90

Thống kê, kiểm kê tài nguyên, trữ lượng khoáng sản

91

Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản

XIV

Dịch vụ lĩnh vực Khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu: 04 danh mục

92

Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của địa phương

93

Lập, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh

94

Kiểm kê khí nhà kính, xây dựng kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính

95

Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra trên địa bàn tỉnh

XV

Dịch vụ lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải đảo: 08 danh mục

96

Điều tra cơ bản, đánh giá tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

97

Thống kê các loại tài nguyên biển và hải đảo

98

Lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo

99

Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

100

Quan trắc, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo; điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo

101

Lập báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo, báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo theo chuyên đề

102

Thiết lập, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển; cắm mốc hành lang bảo vệ bờ biển

103

Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

XVI

Dịch vụ lĩnh vực quan trắc môi trường: 05 danh mục

104

Quan trắc môi trường định kỳ hàng năm trên địa bàn tỉnh

105

Quản lý, vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục

106

Giám định chất thải, đo đạc nguồn thải phục vụ công tác quản lý về tài nguyên và môi trường

107

Hoạt động quan trắc và phân tích môi trường (Bao gồm không khí ngoài trời, đất, nước mặt, nước thải, tiếng ồn, độ rung, trầm tích, khí thải, nước dưới đất, nước mưa, nước biển, bùn thải, phóng xạ, chất thải, trạm quan trắc môi trường không khí tự động liên tục, trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động liên tục)

108

Xây dựng, cập nhật, điều chỉnh mạng lưới quan trắc môi trường

XVII

Dịch vụ lĩnh vực tài nguyên nước: 12 danh mục

109

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt, nước dưới đất

110

Kiểm kê tài nguyên nước

111

Điều tra hiện trạng khai thác nước mặt, nước dưới đất, xả nước thải, khí thải, chất thải khác vào nguồn nước

112

Xây dựng và duy trì mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát, cảnh báo, dự báo nguồn nước

113

Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra

114

Xây dựng và duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước

115

Xây dựng Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất

116

Rà soát chức năng nguồn nước trong quy hoạch tỉnh; xác định, công bố chức năng đối với nguồn nước mặt nội thành phố trong trường hợp chưa có quy hoạch hoặc quy hoạch chưa thể hiện chức năng nguồn nước

117

Lập, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước và tổ chức thực hiện theo phương án được duyệt

118

Điều tra, đánh giá, xác định và công bố dòng chảy tối thiểu trên các sông, kênh, rạch trên địa bàn và hạ lưu các hồ chứa

119

Lập, điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh

120

Lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với kịch bản nguồn nước; xây dựng, tổ chức thực hiện phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước

XVIII

Dịch vụ lĩnh vực công nghệ thông tin, lưu trữ và truyền thông về tài nguyên và môi trường (dịch vụ khác): 11 danh mục

121

Thành lập, cập nhật bản đồ hành chính

122

Thành lập bản đồ chuyên đề

123

Xây dựng, vận hành, cập nhật, bảo trì cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường; xây dựng, vận hành, bảo trì, nâng cấp ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường; hoạt động đảm bảo an toàn, bảo mật cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường

124

Thu thập, quản lý, lưu trữ, bảo quản, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; xây dựng, cập nhật, công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

125

Thiết kế, xây dựng, quản lý, bảo trì, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ tin học hóa hành chính nhà nước ngành tài nguyên và môi trường (bao gồm phần cứng và phần mềm)

126

Quản lý, chỉnh lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ; bảo quản kho lưu trữ ngành tài nguyên và môi trường

127

Phân tích, xử lý dữ liệu, thông tin tài nguyên và môi trường

128

Cung cấp dịch vụ công trực tuyến về tài nguyên và môi trường

129

Sắp xếp, chỉnh lý tài liệu lưu trữ, bảo quản kho lưu trữ hồ sơ địa chính

130

Xây dựng kho dữ liệu số tài liệu lưu trữ ngành tài nguyên và môi trường

131

Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực nông nghiệp môi trường.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4051/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4051/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 4051/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×