• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2043/QĐ-UBND Điện Biên công bố thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực quản lý công sản

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 14/09/2026 11:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2043/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Lương
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2043/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2043/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2043/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Điện Biên, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong
lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi
bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên.
(có Danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
2043
11
2
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI,
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
1
Giao tài sản kết cấu hạ tầng do
Nhà nước đầu tư, quản lý quy
định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026
của Chính phủ
Quản lý
công sản
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa
phương quản lý cho cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý
của địa phương) hoặc phân cấp thẩm quyền
quyết định giao (đối với tài sản kết cấu hạ
tầng thuộc địa phương quản lý cho cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý
của địa phương).
2
Chuyển từ hình thức giao tài sản
kết cấu hạ tầng từ không tính
thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp quy định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026
của Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa
phương quản lý cho cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý
của địa phương)
3
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý quy
định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026
của Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc
phân cấp thẩm quyền phê duyệt (đối với tài
sản thuộc địa phương quản lý).
(Chi tiết thẩm quyền gắn với từng phương
thức khai thác tài sản tại Phần II dưới đây)
Các cơ quan quản lý chuyên ngành tài sản kết
cấu hạ tầng.
4
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do
Nhà nước đầu tư, quản lý quy
định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026
của Chính phủ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý)
(Chi tiết thẩm quyền gắn với từng hình thức
xử lý tài sản tại Phần II dưới đây)
Các cơ quan quản lý chuyên ngành tài sản kết
cấu hạ tầng.
5
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do
Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có
để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư quy
định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026
của Chính phủ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
Các cơ quan quản lý chuyên ngành tài sản kết
cấu hạ tầng.
2043
11
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH
1. Tên thủ tục: “Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của
Chính phủ”.
1.1. Giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại
khoản 1 Điều 10 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng (trừ tài sản kết cấu hạ tầng đã có văn
bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản),
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản
của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài
sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan đại diện
chủ sở hữu của doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên - nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của
cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương
quản lý); cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cơ
quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền
quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao; trường hợp không có hồ
sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc,
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn
4
bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác
nhận của mình trong trường hợp này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng ở cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản
thuộc địa phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
1.2. Giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho doanh
nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2
Điều 36 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng
ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản
lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ
tầng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 36 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) về
việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó;
doanh nghiệp quản lý tài sản được đề nghị giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng
ở cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản
giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý,
sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ
pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn
bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác
nhận của mình trong trường hợp này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
1.3. Giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho doanh
nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2
6
Điều 37 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ
tầng cấp tỉnh thực hiện lập 01 hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng cho
doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành cơ quan quản lý chuyên
ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) về việc đề
nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó;
doanh nghiệp quản lý tài sản được đề nghị giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý chuyên ngành về
hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản
giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý,
sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ
pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn
bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác
nhận của mình trong trường hợp này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
7
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2) Tên thủ tục: “Chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ”.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ danh mục và thực trạng tài sản dự kiến chuyển hình thức giao,
căn cứ kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá, Doanh nghiệp
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt quốc gia không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gửi Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chuyển từ hình thức giao tài
sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
a3) Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển
từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, doanh nghiệp
quản lý tài sản thực hiện việc điều chỉnh danh mục tài sản (gồm: Danh mục tài
sản giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và
danh mục tài sản giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp), kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện
tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển từ hình
thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP; giá trị tài sản được xác định, quyết
định theo quy định tại khoản 3 Điều Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính.
8
- Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị tài
sản kết cấu hạ tầng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp: bản sao.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản
giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý,
sử dụng tài sản): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3) Tên thủ tục: “Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản
lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ”.
3.1. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do
Nhà nước đầu tư, quản lý
3.1.1. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.
9
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ
tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02A tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan
(nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án
chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.2. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý
3.2.1. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
10
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan
(nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
11
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.3. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
3.3.1. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo
phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan
(nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4) Tên thủ tục: “Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản
lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ”.
4.1. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
thu hồi tài sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
thu hồi tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ
13
sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 24 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
14
doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị
hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là
cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp): bản chính.
Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp
quản lý, phân loại tài sản thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập: bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan đại
diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp điều chuyển theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 178/2026/NĐ-
CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.3. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
15
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản)
trong trường hợp chuyển giao tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan
trung ương: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.4. Bán tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần bán, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
16
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bán tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị bán tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị bán tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị bán theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.5. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài
sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thanh lý tài sản.
17
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.6. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất,
bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm xác
định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập
thể, cá nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy
hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
18
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy
hoại): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản: bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
5. Tên thủ tục: “Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương pháp đối tác công tư
quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ”.
a. Trình tự thực hiện:
19
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
a2) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài sản để tham gia dự án): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu
có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan: bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
20
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2043/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2043/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2043/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×