Quyết định 368/QĐ-TTg 2022 Chiến lược tài chính đến năm 2030

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

__________

Số: 368/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2022

                                                                            

                                                           

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2030

________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2021/QH15 ngày 27 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược tài chính đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ

1. Quan điểm

Việc xây dựng và thực hiện Chiến lược tài chính đến năm 2030 được gắn với các quan điểm chủ đạo sau:

a) Chính sách tài chính quốc gia đóng vai trò tiên phong trong việc huy động, giải phóng, định hướng phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực trong và ngoài nước vào các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đổi mới mô hình và nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

b) Cải cách, nâng cao chất lượng thể chế tài chính theo hướng đồng bộ, minh bạch và hội nhập là điều kiện tiên quyết thúc đẩy nền tài chính quốc gia phát triển lành mạnh; sử dụng đồng bộ, hiệu quả các công cụ của chính sách tài khóa, phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ và các chính sách khác trong việc kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho phát triển nhanh, bền vững; đồng thời, coi trọng việc phát triển đồng bộ, hài hòa các loại thị trường, các khu vực kinh tế và các loại hình doanh nghiệp; phát triển kinh tế tư nhân thực sự là một động lực quan trọng của nền kinh tế.

c) Cơ cấu lại ngân sách nhà nước và quản lý nợ công phải đặt trong tổng thể cơ cấu lại nền kinh tế, đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương; nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước để dẫn dắt, kích hoạt các nguồn lực khác; phát huy tối đa lợi thế của các vùng, miền; cân đối nguồn lực phát triển hài hòa giữa kinh tế với hội và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.

d) Quản lý tài chính bằng pháp luật, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính; nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, kiểm tra, phòng, chống tham nhũng, lãng phí; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng tài chính số, tiếp, tục hiện đại hóa ngành tài chính.

2. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nền tài chính quốc gia phát triển bền vững, hiện đại và hội nhập, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, tăng cường khả năng chống chịu của nền kinh tế, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô và an ninh tài chính quốc gia. Thực hiện chính sách động viên hợp lý, cải thiện dư địa tài khóa, tạo điều kiện thuận lợi để huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, giải quyết hài hòa các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội và môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng và an sinh xã hội gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.

3. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể

a) Đảm bảo nguồn lực tài chính ngân sách góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng

- Tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 bình quân không thấp hơn 16% GDP và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 16 -17% GDP. Trong đó, tỷ lệ huy động từ thuế, phí giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 13 - 14% GDP và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 14 - 15% GDP.

- Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2025 khoảng 85 - 86%, đến năm 2030 khoảng 86 - 87%.

b) Quản lý chi ngân sách nhà nước hiệu quả; tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng bền vững; ưu tiên chi đầu tư phát triển và đảm bảo nguồn lực cho chi trả nợ, tăng cường nguồn lực ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia, tăng chi đầu tư phát triển con người và bảo đảm an sinh xã hội.

- Giai đoạn 2021 - 2025, tỷ trọng chi thường xuyên trong tổng chi ngân sách nhà nước bình quân khoảng 62 - 63%, tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách nhà nước bình quân khoảng 28%. Trong tổ chức thực hiện, phấn đấu tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển đạt khoảng 29%, giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống khoảng 60%. Giai đoạn 2026 - 2030, tiếp tục tiết kiệm chi thường xuyên, tăng tích lũy từ ngân sách nhà nước cho chi đầu tư phát triển.

- Giai đoạn 2021 - 2030, ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để tăng cường tiềm lực dự trữ quốc gia, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước để sẵn sàng ứng phó nhanh, hiệu quả trong các tình huống đột xuất, cấp bách và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

c) Giảm dần bội chi ngân sách nhà nước; quản lý nợ công chặt chẽ, đảm bảo an toàn nợ công và an ninh tài chính quốc gia

- Phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi, giảm bội chi ngân sách nhà nước để đạt được chỉ tiêu bội chi ngân sách trong Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm 2021 - 2025 bình quân khoảng 3,7% GDP; đến năm 2030 xuống khoảng 3% GDP. Trường hợp có biến động, rủi ro lớn, Bộ Tài chính kịp thời báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.

Trong giai đoạn 2021 - 2025, trần nợ công hàng năm không quá 60% GDP, nợ Chính phủ không quá 50% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia không quá 50% GDP. Đến năm 2030, nợ công không quá 60% GDP, nợ Chính phủ không quá 50% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia không quá 45% GDP.

d) Phát triển đồng bộ, minh bạch và bền vững thị trường tài chính và dịch vụ tài chính

- Phát triển thị trường chứng khoán ổn định, hoạt động an toàn, hiệu quả, có cơ cấu hợp lý, cân đối giữa thị trường tiền tệ với thị trường vốn, giữa thị trường cổ phiếu với thị trường trái phiếu và thị trường chứng khoán phái sinh. Đến năm 2025, quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 100% GDP; dư nợ thị trường trái phiếu đạt tối thiểu 47% GDP, trong đó dư nợ thị trường trái phiếu doanh nghiệp đạt tối thiểu 20% GDP. Đến năm 2030, quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 120% GDP, dư nợ thị trường trái phiếu đạt tối thiểu 58% GDP, trong đó, dư nợ thị trường trái phiếu doanh nghiệp đạt tối thiểu 25% GDP.

- Phát triển toàn diện thị trường bảo hiểm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm đa dạng của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. Doanh thu ngành bảo hiểm tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 là 15%/năm, đến năm 2025, quy mô đạt khoảng 3 - 3,3% GDP; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 là 10%/năm, đến năm 2030 quy mô đạt khoảng 3,3 - 3,5% GDP.

- Phát triển ổn định thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán; nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán. Đến năm 2025, đảm bảo 100% doanh nghiệp, đơn vị có quy mô lớn được kiểm toán báo cáo tài chính, không phân biệt loại hình hoạt động, hình thức sở hữu.

- Tăng cường tính minh bạch trong lĩnh vực thẩm định giá, từng bước nâng cao năng lực, chất lượng thẩm định giá.

đ) Đẩy nhanh việc đổi mới cơ chế tài chính đối với lĩnh vực sự nghiệp công lập; thực hiện tái cấu trúc và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước

- Hoàn thiện thể chế về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính và tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập; hoàn thành lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công đối với một số lĩnh vực cơ bản. Giai đoạn 2021 - 2025, giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2016 - 2020. Giai đoạn 2026 - 2030, giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021 - 2025.

- Đến năm 2025, hoàn thành nhiệm vụ sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Đến năm 2030, củng cố, phát triển một số tập đoàn kinh tế nhà nước có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, có khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế trong một số ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.

e) Đẩy mạnh thực hiện cơ chế quản lý, điều hành giá theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước

Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện phương thức quản lý điều hành giá theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước; đẩy nhanh thực hiện giá thị trường đối với một số hàng hóa, dịch vụ công. Đến năm 2025, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, đảm bảo kết nối dữ liệu đến các bộ, ngành, địa phương.

g) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng tài chính số, thực hiện hiện đại hóa nền tài chính quốc gia

- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế tích hợp công khai, minh bạch và hiệu quả.

- Xây dựng Hải quan Việt Nam chính quy, hiện đại ngang tầm hải quan các nước phát triển trên thế giới; dẫn đầu trong thực hiện Chính phủ số với mô hình Hải quan số, Hải quan thông minh.

- Phát triển hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kế toán nhà nước số, góp phần hình thành Kho bạc số vào năm 2030.

- Đẩy mạnh hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hàng dự trữ quốc gia, quản lý giám sát thị trường chứng khoán theo hướng hiện đại, hiệu quả.

II. CÁC ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

1. Đẩy mạnh hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể chế tài chính đảm bảo tính đầy đủ, đồng bộ và hội nhập; thực hiện đổi mới cơ chế phân cấp quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước để đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương; cơ cấu lại ngân sách nhà nước, phát triển thị trường tài chính hiện đại, minh bạch và bền vững.

2. Đổi mới cơ chế, chính sách tài chính cho phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh hiện đại hóa, phát triển nền tảng tài chính số trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin gắn với chuyển đổi số.

3. Khơi thông và phát huy tiềm lực tài chính cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; ưu tiên nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ về phục hồi và phát triển kinh tế.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH ĐẾN NĂM 2030

1. Hoàn thiện chính sách huy động các nguồn lực tài chính quốc gia, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thu ngân sách nhà nước

a) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách thu ngân sách nhà nước đồng bộ, có cơ cấu bền vững, bảo đảm huy động hợp lý các nguồn lực cho ngân sách nhà nước, góp phần tạo lập môi trường cạnh tranh phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển kinh tế

Hoàn thiện hệ thống chính sách thu gắn với cơ cấu lại thu ngân sách nhà nước theo hướng bao quát các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, nhất là các nguồn thu mới, phù hợp với thực tiễn, các cam kết hội nhập và thông lệ quốc tế tốt. Nghiên cứu xây dựng mức thuế suất hợp lý, bảo đảm tính công bằng, trung lập của hệ thống chính sách thuế. Tăng tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước, bảo đảm tỷ trọng hợp lý giữa thuế gián thu và thuế trực thu. Rà soát, điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế, loại bỏ các ưu đãi thuế không còn phù hợp với yêu cầu phát triển; hạn chế tối đa việc lồng ghép chính sách xã hội trong các sắc thuế, khoản thu. Thực hiện các giải pháp về thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn do tác động của đại dịch Covid-19, phục hồi và phát triển kinh tế, đảm bảo cân đối tài chính - ngân sách nhà nước.

Hoàn thiện cơ chế, chính sách thuế khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với mục tiêu thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ mới, các công nghệ ưu tiên phát triển, xây dựng và phát triển các trung tâm đổi mới, sáng tạo quốc gia.

Hoàn thiện chính sách thu ngân sách đối với đất đai, tài sản, tài nguyên; có cơ chế phù hợp để khai thác nguồn lực từ đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Trong đó, tiếp tục thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết năm 2025 theo chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nghiên cứu hoàn thiện chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo hướng tăng mức điều tiết đối với đất và bổ sung thu thuế đối với nhà nhằm khuyến khích sử dụng nhà, đất có hiệu quả, góp phần hạn chế đầu cơ nhà, đất, đảm bảo động viên nguồn thu hợp lý, ổn định cho ngân sách nhà nước, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam và thông lệ quốc tế. Xây dựng chính sách quản lý thuế gắn với công tác quản lý nhà và đất đai của các bộ, ngành có liên quan. Nghiên cứu điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại thông qua chính sách thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Nghiên cứu sửa đổi chính sách thuế tài nguyên, đảm bảo chính sách thuế tài nguyên tiếp tục là công cụ hữu hiệu để góp phần quản lý, bảo vệ tài nguyên, khuyến khích sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả.

b) Tăng cường huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước

Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật, đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nhất là các dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, dự án phát triển kinh tế xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh học, dự án đầu tư vào các vùng đặc biệt khó khăn.

Hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chuyển trọng điểm chính sách thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài từ số lượng sang chất lượng; ưu tiên các dự án tạo giá trị gia tăng cao, có mô hình quản trị hiện đại, liên kết với chuỗi cung ứng toàn cầu, có tác động lan tỏa, kết nối chặt chẽ với khu vực kinh tế trong nước, đi đôi với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.

c) Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước và quản lý hải quan

Hoàn chỉnh thể chế quản lý thuế, hải quan theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, quản lý hải quan trên cơ sở ứng dụng các công nghệ hiện đại, góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, chống thất thoát, gian lận thuế; tăng cường công tác chống chuyển giá và quản lý có hiệu quả các nguồn thu mới phát sinh từ các giao dịch thương mại điện tử và nền kinh tế số; đồng thời, thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện theo mức độ tuân thủ của từng nhóm người nộp thuế và phù hợp với yêu cầu của Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Tăng cường phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo an ninh kinh tế và an toàn xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường cải cách thủ tục hành chính để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, giảm chi phí tuân thủ thuế của người dân và doanh nghiệp.

2. Nâng cao hiệu quả phân bổ, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính gắn với việc thúc đẩy quá trình tái cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững

a) Nâng cao vai trò định hướng của nguồn lực tài chính nhà nước trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

Nâng cao hiệu quả và cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng bền vững, ưu tiên nguồn lực tăng chi đầu tư phát triển, tập trung vào các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách của nhà nước phục vụ các mục tiêu phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.

Đẩy mạnh cơ cấu lại chi đầu tư công, nâng cao hiệu quả, hiệu lực phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công, cải thiện vai trò dẫn dắt, vốn mồi của nguồn lực ngân sách nhà nước, đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước để tăng nguồn lực đầu tư toàn xã hội; thực hiện đột phá xây dựng kết cấu hạ tầng và đô thị đồng bộ, hiện đại, xanh và thân thiện với môi trường. Giai đoạn 2022 - 2023, tập trung bố trí vốn cho các công trình, dự án quan trọng, cấp thiết có tính lan tỏa, tác động nhanh đến phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng, địa bàn để hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

Đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên, đẩy mạnh cơ chế khoán, đấu thầu, đặt hàng; tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ, khuyến khích sử dụng nguồn lực phù hợp với đặc thù của các bộ, ngành, địa phương và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

Tăng cường nguồn lực chi đầu tư phát triển con người nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng năng suất lao động, đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế. Cải cách chính sách tiền lương, đảm bảo nguồn lực tiếp tục thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, tạo điều kiện tiếp cận bình đẳng nguồn lực, cơ hội phát triển và hưởng thụ công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản cho mọi người dân, đặc biệt là các nhóm yếu thế như trẻ em, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số... phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.

Đổi mới căn bản cơ chế quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ theo hướng tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán đến sản phẩm cuối cùng.

Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội về tài chính để phát triển một số lĩnh vực khoa học và công nghệ có thế mạnh và có vai trò quan trọng đối với đất nước đạt trình độ quốc tế. Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho việc xây dựng một số tổ chức nghiên cứu và phát triển đạt trình độ hiện đại, tiên tiến, nhất là các tổ chức khoa học và công nghệ đầu ngành có tiềm năng để thúc đẩy quá trình hội nhập với khu vực và thế giới.

b) Đẩy mạnh việc quản lý, điều hành tài chính ngân sách theo trung hạn

Thực hiện quản lý chi ngân sách nhà nước trong phạm vi nguồn lực, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất giữa kế hoạch đầu tư công trung hạn với kế hoạch nợ công trung hạn, kế hoạch tài chính trung hạn; thực hiện kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thông lệ quốc tế.

Xây dựng và thực hiện cam kết chi đảm bảo việc bố trí nguồn lực tập trung, tránh dàn trải, phục vụ hiệu quả công tác lập, quyết định dự toán, quyết toán và kiểm toán ngân sách nhà nước của các cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

c) Đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách nhà nước

Đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách nhà nước trên cơ sở áp dụng các nguyên tắc và thông lệ quốc tế tốt về phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách, cơ bản khắc phục tình trạng lồng ghép trong quản lý ngân sách nhà nước, tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương; đẩy mạnh phân cấp, khuyến khích các địa phương sáng tạo, tăng thu, huy động các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, tạo sự chủ động và tự chịu trách nhiệm cho chính quyền địa phương trong việc quyết định, sử dụng ngân sách; tăng quyền hạn và trách nhiệm trong công tác quản lý ngân sách ở các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách cùng với việc tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, tăng cường kiểm tra, giám sát.

Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù áp dụng cho các vùng kinh tế trọng điểm và một số tỉnh, thành phố lớn; thúc đẩy liên kết vùng, tăng cường hội nhập quốc tế và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng.

d) Tiếp tục cải cách công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước và quản lý ngân quỹ

Đổi mới cơ chế quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước theo thông lệ quốc tế. Thống nhất quy trình và số hóa công tác kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước. Đổi mới phương thức kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo hướng quản lý rủi ro và tăng cường hậu kiểm, gắn với việc tăng cường phân cấp, giao trách nhiệm giải trình cho đơn vị sử dụng ngân sách và tương ứng với mức độ phát triển chức năng kiểm toán nội bộ tại các bộ, ngành, địa phương.

Hoàn thiện cơ chế quản lý ngân quỹ nhà nước theo hướng tiếp cận với thông lệ quản lý ngân quỹ nhà nước tại các nước phát triển và phù hợp với tình hình thực tiễn tại Việt Nam, đảm bảo quản lý tập trung, an toàn, minh bạch, hiệu quả. Tiếp tục hoàn thiện mô hình thanh toán tập trung của Kho bạc nhà nước. Đa dạng hóa các công cụ đầu tư, đi vay ngân quỹ nhà nước. Gắn kết chặt chẽ giữa quản lý ngân quỹ nhà nước với quản lý ngân sách và quản lý nợ nhằm giảm chi phí và rủi ro nợ vay; tăng cường tính hiệu quả, an toàn, bền vững của hệ thống quản lý tài chính công và nâng cao dư địa tài khóa. Thiết lập khung quản lý rủi ro ngân quỹ nhà nước một cách toàn diện, hiện đại.

đ) Thực hiện quản lý chặt chẽ tài sản công

Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng tài sản công; đặc biệt là pháp luật về tài chính đất đai, tài nguyên, định giá, xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa; xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công chuyên ngành, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và tổ chức đánh giá công tác quản lý tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp. Mở rộng, nâng cấp cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công.

e) Tăng cường tiềm lực dự trữ quốc gia

Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý, điều hành hoạt động dự trữ quốc gia; tăng cường dự trữ quốc gia đủ mạnh, có cơ cấu hợp lý, chủ động đáp ứng các nhu cầu đột xuất, cấp bách của nền kinh tế; thúc đẩy xã hội hóa và thu hút nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia.

Tập trung dự trữ các mặt hàng chiến lược, thiết yếu, có giá trị kinh tế cao, tần suất sử dụng nhiều, mặt hàng trong nước chưa sản xuất được để chủ động ứng phó kịp thời trong các tình huống khẩn cấp, đảm bảo quốc phòng, an ninh và thực hiện các nhiệm vụ được giao. Đồng thời, thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung những mặt hàng chiến lược, thiết yếu, cần thiết hoặc loại bỏ những mặt hàng không còn phù hợp ra khỏi danh mục hàng dự trữ quốc gia.

3. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả bội chi ngân sách nhà nước, nợ công; cải thiện dư địa tài khóa, góp phần nâng cao khả năng chống chịu của nền tài chính quốc gia

a) Hoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý nợ công

Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý nợ công, đẩy mạnh triển khai công cụ, nghiệp vụ quản lý nợ chủ động, bảo đảm an toàn và bền vững nền tài chính quốc gia.

Gắn kết chặt chẽ quản lý ngân sách nhà nước và nợ công với quản lý ngân quỹ nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước. Quản lý chặt chẽ bội chi, thực hiện nguyên tắc vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển; chỉ vay trong khả năng trả nợ.

Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận nghiệp vụ nợ chủ động theo thông lệ quốc tế tốt; thiết lập các chỉ tiêu cảnh báo mềm kết hợp với các mức trần cứng để kiểm soát nợ khu vực công và khu vực tư nhân; tách bạch quản lý nợ nước ngoài khu vực công và khu vực tư nhân; đề ra mức trần nợ nước ngoài trong tổng dư nợ công. Tăng cường áp dụng các thông lệ quốc tế tốt trong quản lý rủi ro danh mục nợ Chính phủ; thực hiện cân đối danh mục nợ giữa nợ trong nước và nợ nước ngoài.

Xây dựng cơ sở dữ liệu, áp dụng các nguyên tắc thống kê theo thông lệ quốc tế tốt; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nợ công. Chủ động nghiên cứu, dự báo và xây dựng phương án phản ứng chính sách để xử lý khi các chỉ tiêu về nợ chạm ngưỡng cảnh báo an toàn.

b) Tổ chức huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển với chi phí - rủi ro hợp lý; cải thiện cơ cấu danh mục nợ

Đổi mới nâng cao chất lượng huy động vốn vay; đa dạng hóa nguồn vốn và phương thức vay trong nước và nước ngoài với các kỳ hạn phù hợp, đáp ứng nhu cầu huy động vốn của Chính phủ trong trung và dài hạn trong bối cảnh Việt Nam đã trở thành quốc gia có thu nhập trung bình.

Đa dạng hóa các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư, phát triển sản phẩm trái phiếu xanh để huy động vốn cho các dự án bảo vệ môi trường phục vụ phát triển kinh tế bền vững.

Thực hiện phát hành và quản lý danh mục trái phiếu Chính phủ chủ động, đảm bảo khối lượng, cơ cấu, kỳ hạn theo các mục tiêu của chiến lược, chương trình, kế hoạch quản lý nợ công và kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ.

Phối hợp chặt chẽ chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ để ổn định lãi suất nhằm hỗ trợ công tác huy động vốn của ngân sách nhà nước và phát triển thị trường trái phiếu chính phủ.

Đổi mới cơ chế huy động vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi nước ngoài để đầu tư một số công trình, dự án trọng điểm, có tính lan tỏa nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng và cả nước. Ưu tiên huy động các nguồn vốn có thời gian vay dài, lãi suất thấp và có thành tố viện trợ không hoàn lại cao.

c) Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn vay, gắn với trách nhiệm trả nợ

Nguồn vốn vay chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, tập trung cho các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, có ý nghĩa lớn, tạo sự lan tỏa, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, dự án liên vùng, liên địa phương.

Đảm bảo bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán trả nợ đầy đủ, đúng hạn, từng bước nâng cao hệ số tín nhiệm quốc gia. Tái cơ cấu nợ theo hướng bền vững, cải thiện chỉ tiêu an toàn nợ. Quản lý, kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ nợ dự phòng của Chính phủ.

Việc huy động, quản lý và sử dụng vốn ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài phải gắn với việc cơ cấu lại đầu tư công; bất kỳ khoản vay mới nào cũng cần được xem xét hiệu quả kinh tế, phương án tài chính, đánh gíá tác động tới kế hoạch đầu tư trung hạn, các chỉ tiêu nợ công, ngân sách và khả năng trả nợ. Vốn vay nước ngoài được tập trung sử dụng cho một số lĩnh vực chủ chốt để đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả kinh tế theo quy mô; các dự án thúc đẩy tăng trưởng gắn với phát triển bền vững, các dự án có khả năng tạo nguồn thu ngoại tệ, các dự án có hiệu ứng lan tỏa (như thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao chất lượng môi trường, giáo dục, y tế, công nghệ...); các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Ưu tiên vay về cho vay lại đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.

4. Đổi mới cơ chế tài chính đối với khu vực sự nghiệp công lập

a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách về đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; Đẩy nhanh việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy việc chuyển một số loại phí sang giá dịch vụ sự nghiệp công; đồng thời, thực hiện chính sách ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách (người nghèo, người có công, đồng bào dân tộc thiểu số...).

b) Đẩy mạnh thực hiện cơ chế và giao tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập

- Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu của Nghị quyết 19-NQ/TW đã đề ra. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế tự chủ tài chính, giao tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập; tăng số lượng đơn vị tự bảo đảm chỉ thường xuyên, chi đầu tư và tự bảo đảm chỉ thường xuyên; quy định rõ về nguồn thu, nhiệm vụ chi, phân phối thu nhập bổ sung, thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị.

- Chuyển mạnh cơ chế cấp phát theo dự toán sang cơ chế thanh toán theo đặt hàng, giao nhiệm vụ gắn với số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, giá cung cấp dịch vụ và nhu cầu sử dụng; có lộ trình cụ thể thực hiện cơ chế đầu thầu cung cấp dịch vụ; giảm dần số lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ.

- Các Bộ, ngành, địa phương rà soát, sớm hoàn thành việc ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện quyết liệt sắp xếp, giải thể, sáp nhập, tinh giảm đầu mối, biên chế; đồng thời khẩn trương ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xác định giá dịch vụ sự nghiệp công.

- Đẩy mạnh việc thực hiện lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, theo đó đơn vị sự nghiệp công lập có khả năng tính chi phí khấu hao có thể phân loại ở mức độ tự chủ tài chính cao hơn.

- Tăng cường công khai minh bạch; thực hiện nghiêm các quy định về giám sát, thanh tra, kiểm tra các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập, đặc biệt là về thực hiện chính sách chế độ tài chính; kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, xử lý nghiêm vi phạm.

c) Thúc đẩy xã hội hóa cung cấp dịch vụ sự nghiệp công

Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo điều kiện thúc đẩy xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, đảm bảo bình đẳng giữa đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập; tiếp tục có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, thuế, phí, tín dụng... để hỗ trợ các doanh nghiệp, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ công hiệu quả.

Rà soát, đánh giá và tiếp tục hoàn thiện cơ chế cổ phần hóa đối với đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện, gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa trong một số lĩnh vực như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao..., chuyển đổi phương thức từ nhà nước trực tiếp đầu tư sang phương thức doanh nghiệp đầu tư theo quy hoạch.

5. Đẩy mạnh việc cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; đổi mới quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp

a) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện cơ chế sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và chuyển nhượng vốn nhà nước; đổi mới cơ chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước.

b) Nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ hiện đại; năng lực đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế. Có cơ chế khuyến khích nghiên cứu, phát triển, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý, giám sát doanh nghiệp. Thực hiện chuyển đổi số, thúc đẩy công khai, minh bạch thông tin tài chính, tăng cường trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp. Thúc đẩy phát triển một số tập đoàn kinh tế nhà nước có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, có khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế trong một số ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.

c) Đẩy nhanh việc xử lý nợ, thoái vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hiệu quả, công khai, minh bạch; có cơ chế giám sát, phát hiện, xử lý kịp thời những vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện. Đến năm 2025, hoàn thành việc sắp xếp, cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước theo hình thức chủ yếu là cổ phần hóa, thoái vốn. Nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước được tập trung đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia, bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp nhà nước then chốt quốc gia.

d) Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn tại doanh nghiệp. Xử lý dứt điểm các dự án thua lỗ, kém hiệu quả đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, theo cơ chế thị trường và quy định của pháp luật. Xử lý dứt điểm các dự án, công trình chậm tiến độ, đầu tư kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, giảm thiểu tối đa tổn thất cho Nhà nước và xã hội. Tạo cơ chế để doanh nghiệp chủ động, tự chủ trong xử lý dự án. Việc xử lý bằng các hình thức giải thể, phá sản phải đảm bảo lợi ích cao nhất của Nhà nước, quyền lợi chính đáng của người lao động và nhà đầu tư.

đ) Củng cố, hoàn thiện mô hình cơ quan đại diện chủ sở hữu theo đúng vai trò quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới, cơ cấu lại của các doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường phân cấp, ủy quyền cho Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, đồng thời tăng cường nhiệm vụ giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu để kịp thời phòng ngừa, phát hiện, xử lý sai phạm theo quy định của pháp luật.

6. Phát triển thị trường tài chính và dịch vụ tài chính đồng bộ, hiện đại, minh bạch và bền vững

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm phát triển đồng bộ, hiện đại, minh bạch và bền vững thị trường tài chính, trọng tâm là thị trường chứng khoán, thị trường bảo hiểm và thị trường các dịch vụ tài chính.

a) Thị trường chứng khoán

- Hoàn thiện khung pháp lý cho phát triển thị trường chứng khoán phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế, tiếp cận với các thông lệ, chuẩn mực quốc tế; mở rộng và kết nối với thị trường khu vực và quốc tế. Hoàn thiện các quy định hướng dẫn về sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào các doanh nghiệp niêm yết và các công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán.

Tăng cường năng lực quản lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, năng lực cạnh tranh của các tổ chức trung gian tham gia thị trường chứng khoán để đảm bảo thị trường vận hành an toàn, minh bạch, nâng cao khả năng cạnh tranh và bảo vệ lợi ích nhà đầu tư.

 - Tăng cung hàng hóa và cải thiện chất lượng nguồn cung cho thị trường.

Đối với thị trường cổ phiếu, khuyến khích các loại hình doanh nghiệp thực hiện chào bán (IPO) gắn với niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán; áp dụng quản trị công ty theo thông lệ quốc tế để nâng cao chất lượng doanh nghiệp niêm yết, đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời các doanh nghiệp không tuân thủ quy định về niêm yết, đăng ký giao dịch sau khi đã cổ phần hóa. Nghiên cứu thành lập sàn giao dịch cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Đối với thị trường trái phiếu, tiếp tục phát triển thị trường trái phiếu trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng cho nền kinh tế; nâng cao tính công khai, minh bạch trong hoạt động của thị trường. Phát triển thị trường trái phiếu xanh để huy động vốn cho các dự án bảo vệ môi trường, phục vụ phát triển kinh tế bền vững.

Phát triển thị trường trái phiếu chính phủ cả về chiều rộng và chiều sâu để đáp ứng nhu cầu huy động vốn cho đầu tư phát triển, đồng thời tái cơ cấu danh mục nợ trái phiếu chính phủ để cơ cấu lại ngân sách nhà nước và nợ công. Tập trung phát triển thị trường thứ cấp để tăng tính thanh khoản, đa dạng hóa sản phẩm và phát triển cơ sở nhà đầu tư; tăng cường sự liên thông giữa thị trường trái phiếu chính phủ và thị trường tiền tệ để nâng cao tính thanh khoản của thị trường.

Tập trung phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp bao gồm cả phát hành ra công chúng và phát hành riêng lẻ gắn với tăng cường công bố thông tin; tổ chức hoạt động và cung cấp dịch vụ giao dịch trái phiếu doanh nghiệp qua Sở giao dịch chứng khoán đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường. Thúc đẩy hoạt động của dịch vụ xếp hạng tín nhiệm, khuyến khích các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế tham gia cung cấp dịch vụ tại thị trường Việt Nam.

Phát triển đa dạng các sản phẩm chứng khoán phái sinh bao gồm hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn trên các tài sản cơ sở là chỉ số chứng khoán, cổ phiếu đơn lẻ và trái phiếu chính phủ. Xây dựng các chỉ số thị trường mới làm tài sản cơ sở cho chứng khoán phái sinh.

- Phát triển và đa dạng hóa cơ sở nhà đầu tư.

Mở rộng cơ sở nhà đầu tư, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường và triển khai các loại hình quỹ đầu tư, nhà đầu tư có tổ chức dài hạn trên thị trường. Đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư tổ chức, giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, thúc đẩy sự phát triển của các nhà đầu tư chuyên nghiệp.

- Hoàn thiện tổ chức thị trường, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin.

Hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, đảm bảo hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn và thông lệ quốc tế. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hệ thống giám sát, giao dịch, đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán, đảm bảo hoạt động thị trường thông suốt, an toàn và ổn định.

b) Thị trường bảo hiểm

Hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh doanh bảo hiểm; Phát triển sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm bảo hiểm nhằm đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân và hội nhập quốc tế, đặc biệt là các sản phẩm bảo hiểm ứng dụng công nghệ thông tin, bảo hiểm xanh, bảo hiểm liên kết y tế,...; Tăng cường năng lực tài chính, quản lý rủi ro, quản trị doanh nghiệp và công khai minh bạch của doanh nghiệp bảo hiểm.

Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh bảo hiểm; Đa dạng và chuyên nghiệp hóa kênh phân phối bảo hiểm nhằm tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các đối tượng có thu nhập thấp được tham gia bảo hiểm; Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực bảo hiểm và đẩy mạnh tuyên truyền về bảo hiểm.

Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm, cải cách phương thức quản lý, giám sát của cơ quan quản lý bảo hiểm chuyển đổi dần sang quản lý, giám sát trên cơ sở rủi ro đồng thời với việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin; Tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm và đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm.

c) Thị trường dịch vụ tài chính

- Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về kế toán, kiểm toán, thẩm định giá và các dịch vụ tài chính khác theo hướng tiếp cận với thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) góp phần nâng cao tính minh bạch và tăng hiệu quả cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư. Xây dựng hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam phù hợp với điều kiện thực tiễn và thông lệ quốc tế. Phát triển đồng bộ thị trường xếp hạng định mức tín nhiệm, thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thẩm định giá, tư vấn thuế, đại lý hải quan.

- Nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán, thẩm định giá và các dịch vụ tài chính khác để đáp ứng của nhu cầu xã hội. Định hướng quy mô, số lượng các tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán, thẩm định giá và dịch vụ tài chính khác phù hợp với yêu cầu thực tế thông qua việc hoàn thiện cơ chế và điều kiện hành nghề. Tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ kế toán viên, kiểm toán viên, thẩm định giá viên và cá nhân hành nghề dịch vụ tài chính khác.

Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dịch vụ tài chính, tạo môi trường pháp lý ổn định, thống nhất đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia thị trường. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực giám sát và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tài chính nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.

d) Thị trường xổ số và trò chơi có thưởng

Hoàn thiện khung pháp lý đối với lĩnh vực xổ số và trò chơi có thưởng; từng bước tái cơ cấu thị trường theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phù hợp với thông lệ quốc tế; sử dụng nguồn thu từ xổ số và trò chơi có thưởng để đầu tư phát triển, y tế, giáo dục, an sinh xã hội và các chương trình, dự án trọng điểm liên vùng, dự án quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

7. Thực hiện nhất quán công tác quản lý, điều hành giá theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế pháp luật về giá, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa Luật Giá và hệ thống pháp luật dân sự kinh tế. Đổi mới, hoàn thiện phương thức quản lý, điều hành giá để phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khuyến khích cạnh tranh về giá. Tăng cường vai trò công tác quản lý giá trong việc quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính.

b) Đẩy nhanh việc thực hiện lộ trình giá thị trường đối với các dịch vụ quan trọng, thiết yếu và các dịch vụ sự nghiệp công. Tính đúng, tính đủ các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ trong giá với lộ trình cụ thể, chi tiết, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, đảm bảo nguyên tắc minh bạch, công khai và hài hòa quyền, lợi ích của doanh nghiệp, người dân, Nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, xây dựng thị trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch; đồng thời khuyến khích, thúc đẩy thực hiện chủ trương đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sản xuất, cung cấp các dịch vụ công thiết yếu.

c) Đẩy mạnh công tác tổng hợp, phân tích, dự báo; tăng cường công tác trao đổi thông tin giữa các bộ, ngành, địa phương; hình thành và xây dựng cơ chế trao đổi dữ liệu, thông tin; xây dựng các giải pháp quản lý, điều hành giá phù hợp với từng thời kỳ, giai đoạn. Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, đảm bảo kết nối dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương, hình thành kênh thông tin chính thống, tin cậy phục vụ công tác quản lý, điều hành giá.

8. Tăng cường hiệu quả hợp tác tài chính và chủ động hội nhập quốc tế về tài chính

a) Tăng cường hiệu quả hợp tác tài chính

Rà soát và hoàn thiện khung khổ, thỏa thuận hợp tác tài chính với các đối tác quan trọng như các tổ chức tài chính, diễn đàn tài chính quốc tế và các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính tại các nước đối tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược và đối tác truyền thống của Việt Nam.

Phát triển chiều sâu, nâng cao hiệu quả thực chất hợp tác tài chính và hoạt động đối ngoại trong lĩnh vực tài chính; định hình các công cụ, cơ chế tài chính khu vực để hỗ trợ quản lý kinh tế vĩ mô, tài chính công, thị trường tài chính; tăng cường đối thoại chính sách nhằm nâng cao độ tin cậy trong quan hệ đối tác hợp tác tài chính và quảng bá thu hút nguồn lực từ bên ngoài, huy động tiếp nhận và quản lý hiệu quả các hoạt động/chương trình hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác dành cho Bộ Tài chính.

b) Chủ động hội nhập quốc tế về tài chính

Hoàn thiện đồng bộ thể chế và thực thi các cam kết hội nhập về thuế, hải quan, dịch vụ bảo hiểm, chứng khoán, kế toán - kiểm toán... Nghiên cứu, đề xuất thực thi cam kết thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các khuôn khổ song phương và đa phương một cách chủ động hơn nhằm giảm tập trung thương mại, đặc biệt là nhập khẩu từ một số đối tác cụ thể.

Tăng cường hiệu quả thực hiện các cam kết hội nhập tài chính thông qua việc nâng cao chất lượng công tác phân tích, dự báo tác động tới nền kinh tế và lĩnh vực tài chính; nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách để đảm bảo an toàn tài chính trong điều kiện thực hiện đầy đủ cam kết hội nhập quốc tế; tăng cường và nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền về lợi ích và thách thức từ thực thi các cam kết tài chính tới các tổ chức, cá nhân có liên quan, đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước.

9. Tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý, giám sát tài chính; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

a) Hoàn thiện thể chế, bộ máy, công cụ phân tích, giám sát các cân đối tài chính lớn, các chỉ tiêu an toàn nợ, cảnh báo mức độ rủi ro đối với danh mục nợ công, nợ chính phủ và nợ chính quyền địa phương. Phát triển hệ thống thông tin thống kê tài chính tập trung, tích hợp với hệ thống thống kê kinh tế quốc dân và hệ thống thống kê tiền tệ của Nhà nước phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế, đáp ứng đầy đủ, kịp thời các yêu cầu trong quản lý, điều hành nền tài chính quốc gia.

Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước, nợ công theo nguyên tắc rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin; xử lý kịp thời, nghiêm minh và công khai đối với tổ chức, cá nhân vi phạm, gây lãng phí ngân sách nhà nước.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc mua sắm, xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo tiết kiệm, đúng mục đích, tiêu chuẩn và định mức. Xử lý nghiêm theo pháp luật và công khai kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng phí tài sản công.

Thiết lập, vận hành khung quản lý rủi ro hiện đại trong quản lý ngân quỹ nhà nước và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin để tăng cường bảo mật, dự phòng rủi ro, đảm bảo an toàn hệ thống. Hoàn thiện cơ chế tổng hợp, lập báo cáo tài chính ngân sách, đặc biệt là báo cáo tài chính nhà nước, theo hướng nâng cao tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của thông tin báo cáo, phù hợp với thông lệ quốc tế.

b) Hoàn thiện thể chế, bộ máy, hạ tầng, công cụ giám sát các hoạt động của thị trường tài chính và dịch vụ tài chính, đảm bảo thị trường vận hành an toàn, minh bạch, ổn định và phù hợp với thông lệ quốc tế. Tăng cường kiểm soát đối với lĩnh vực xổ số và trò chơi có thưởng.

c) Hoàn thiện cơ chế và hệ thống các tiêu chí giám sát tài chính doanh nghiệp theo nguyên tắc mục tiêu tổng thể, thị trường; thực hiện theo lộ trình việc đánh giá, xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy và cán bộ quản lý, giám sát tài chính doanh nghiệp. Thực hiện công khai gắn với trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu về các thông tin tài chính doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

d) Nâng cao năng lực, chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra tài chính trong tất cả các lĩnh vực; tăng cường hiệu lực, hiệu quả hệ thống giám sát nội bộ, khung kiểm soát rủi ro và hoạt động kiểm toán nội bộ. Tăng cường và tổ chức tốt cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thanh tra, kiểm tra với các cơ quan chức năng để đảm bảo hiệu quả, kỷ cương, kỷ luật tài chính.

đ) Kiểm soát các yếu tố hình thành giá, các phương án giá của các hàng hóa, dịch vụ độc quyền, hàng hóa thuộc danh mục Nhà nước định giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá; hàng hóa, dịch vụ công ích.

e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giá kết hợp với quản lý thuế để ngăn chặn các hành vi tăng giá bất hợp lý; đồng thời xử lý kịp thời tình trạng chuyển giá, gian lận, trốn, tránh thuế. Kiểm tra, kiểm soát hoạt động của thị trường hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, các hành vi gian lận thương mại, đầu cơ thao túng thị trường.

g) Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm trong trường hợp xảy ra lãng phí. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra để thu hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm đoạt, sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.

10. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thiết lập nền tảng tài chính số; cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thiết lập nền tảng tài chính số, phù hợp yêu cầu chuyển đổi số quốc gia

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định trong lĩnh vực tài chính để xây dựng, phát triển, quản lý hệ thống thông tin phục vụ Chính phủ số và yêu cầu chuyển đổi số quốc gia.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cấp hệ thống kiểm soát rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành trong lĩnh vực tài chính. Rà soát, cập nhật Kiến trúc tổng thể hướng tới Bộ Tài chính số, Kiến trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính.

- Chủ động áp dụng các thành quả của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 nghiên cứu ứng dụng một số công nghệ cốt lõi có khả năng tạo bứt phá mạnh mẽ như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), dữ liệu lớn (Bigdata) và thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR), tạo điều kiện ứng dụng các công nghệ số tiên tiến trong triển khai tài chính điện tử hướng tới tài chính số. Xây dựng các nền tảng quản trị thông minh nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính thông minh, tham gia tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế số. Xây dựng tài chính điện tử và cơ bản thiết lập nền tảng tài chính số hiện đại, công khai, minh bạch dựa trên dữ liệu lớn, dữ liệu mở, hệ sinh thái tài chính số, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn thông tin toàn diện.

 - Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế tích hợp, công khai, minh bạch, hiệu quả, phục vụ tốt người dân và doanh nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ theo định hướng Chính phủ điện tử và chuyển đổi số. Xây dựng các nền tảng tích hợp, nền tảng dữ liệu lớn để cung cấp thông tin cho việc chỉ đạo điều hành, kết nối thông tin liên thông giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý Nhà nước, ứng dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 nhằm tự động hoá một số quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và phân tích dữ liệu lớn phục vụ công tác hoạch định chính sách, dự báo số thu, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và thanh tra, kiểm tra, điều tra thuế... Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, đồng bộ, đảm bảo vận hành liên tục, hiệu quả, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu.

- Xây dựng Hải quan Việt Nam chính quy, hiện đại, ngang tầm hải quan các nước phát triển trên thế giới, dẫn đầu trong thực hiện Chính phủ số, với mô hình Hải quan số, Hải quan thông minh tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại hợp pháp, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội và bảo vệ lợi ích quốc gia. Tập trung hóa, hiện đại hóa, tự động hóa công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. Triển khai mô hình biên giới thông minh, hải quan xanh. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hải quan tập trung, tích hợp thông minh đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin hệ thống, với nền tảng số, phù hợp với kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Phát triển hệ thống công nghệ thông tin thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN sẵn sàng xử lý tập trung thủ tục hành chính của các bộ, ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Nâng cấp, phát triển hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và các hệ thống liên quan thành hệ thống thông tin ngân sách và kế toán nhà nước số (VDBAS) góp phần hình thành kho bạc số vào năm 2030.

- Đẩy mạnh và hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý nội bộ và quản lý hàng dự trữ quốc gia; tin học hóa quy trình, nghiệp vụ nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

- Triển khai hệ thống tổng thể công nghệ thông tin phục vụ quản lý, giám sát, giao dịch và các nghiệp vụ của thị trường chứng khoán theo hướng hiện đại, hiệu quả, đảm bảo hoạt động thông suốt, an toàn, ổn định của thị trường. Triển khai các chức năng, tiện ích giao dịch mới của hệ thống, áp dụng các nghiệp vụ mới; đưa hệ thống công nghệ thông tin mới vào hoạt động đồng bộ tại các sở giao dịch chứng khoán và các tổ chức liên quan.

- Đẩy mạnh kết nối hạ tầng, hệ thống thông tin Kho bạc nhà nước, hải quan, thuế với các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống chuyển mạch bù trừ tài chính để thực hiện việc thu, chi ngân sách bằng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.

b) Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước

Tiếp tục cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài chính nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch. Đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Rà soát, chuẩn hóa dữ liệu thủ tục hành chính và tích hợp, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến trên cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính và cổng dịch vụ công quốc gia. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách thủ tục hành chính nhằm cải thiện các chỉ số thuộc lĩnh vực tài chính trong đánh giá, xếp hạng về môi trường kinh doanh của Việt Nam.

Tiếp tục thực hiện tốt công tác kiểm soát thủ tục hành chính, giảm thời gian và nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính liên quan tới người dân và doanh nghiệp. Thực hiện tốt việc công khai thủ tục hành chính; cập nhật kịp thời lên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đối với những thủ tục hành chính mới, điều chỉnh hoặc bãi bỏ.

Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành thủ tục hành chính; đơn giản và chuẩn hóa các thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính không phù hợp góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả và đảm bảo mục tiêu quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài chính, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

11. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kiện toàn bộ máy ngành Tài chính hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả

a) Kiện toàn bộ máy ngành Tài chính hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả

Tiếp tục kiện toàn, tinh gọn bộ máy của ngành Tài chính đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thông suốt đáp ứng yêu cầu cải cách, hiện đại hóa ngành và hội nhập kinh tế quốc tế; rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Thực hiện có hiệu quả nguyên tắc quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, tập trung thống nhất một đầu mối quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh xây dựng Đề án và thực hiện chuyển giao theo lộ trình một số nhiệm vụ dịch vụ hành chính công mà Nhà nước không cần thiết thực hiện cho các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm.

b) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Quản lý chặt chẽ biên chế, tinh giản biên chế gắn với vị trí việc làm, cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức; thực hiện đồng bộ các giải pháp thu hút, tuyển dụng nhân tài, tuyển chọn lãnh đạo, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của ngành Tài chính.

Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo đủ phẩm chất, năng lực, uy tín; phát triển nguồn nhân lực ngành Tài chính có cơ cấu hợp lý, đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu thực thi nhiệm vụ của ngành. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức. Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tăng cường trách nhiệm, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

Chiến lược tài chính đến năm 2030 được thực hiện theo 2 giai đoạn (tương ứng với Kế hoạch tài chính 5 năm 2021 - 2025 và Kế hoạch tài chính 5 năm 2026 - 2030) và được cụ thể hóa thông qua 08 chiến lược ngành như sau:

1. Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030;

2. Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030;

3. Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2030;

4. Chiến lược nợ công đến năm 2030;

5. Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2030;

6. Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2030;

7. Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia đến năm 2030;

8. Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm 2030.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức, thực hiện Chiến lược

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược tài chính đến năm 2030; phê duyệt và chỉ đạo kế hoạch thực hiện các nội dung Chiến lược theo từng giai đoạn.

b) Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, nội dung có liên quan đến Chiến lược tài chính đến năm 2030.

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan kiểm tra việc thực hiện Chiến lược tài chính đến năm 2030 và định kỳ 5 năm tổ chức đánh giá việc thực hiện Chiến lược.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mục tiêu, nội dung Chiến lược trong trường hợp cần thiết.

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện Chiến lược.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm chỉ đạo, tham gia thực hiện các nội dung có liên quan của Chiến lược này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KTTH (3)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lê Minh Khái

 

 

thuộc tính Quyết định 368/QĐ-TTg

Quyết định 368/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2030
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:368/QĐ-TTgNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Minh Khái
Ngày ban hành:21/03/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT VĂN BẢN

Phấn đấu thu nội địa đạt gần 87% tổng thu ngân sách Nhà nước vào năm 2030

Ngày 21/3/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 368/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2030.

Theo đó, các mục tiêu cụ thể của Chiến lược bao gồm: tỷ trọng huy động vào ngân sách Nhà nước (NSNN) giai đoạn 2021 – 2025 bình quân không thấp hơn 16% GDP và giai đoạn 2026 – 2030 khoảng 16 – 17% GDP, trong đó, tỷ lệ huy động từ thuế, phí giai đoạn 2021 – 2025 khoảng 13 – 14% GDP và giai đoạn 2026 – 2030 khoảng 14 – 15% GDP; tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN đến năm 2025 khoảng 85 – 86%, đến năm 2030 khoảng 86 – 87%; phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi, giảm bội chi NSNN, trả nợ công 5 năm 2021 – 2025 bình quân khoảng 3,7% GDP; đến năm 2030 xuống khoảng 3% GDP…

Để thực hiện các mục tiêu trên, cần hoàn thiện chính sách huy động các nguồn lực tài chính quốc gia, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thu NSNN; quản lý chặt chẽ, hiệu quả bội chi NSNN, nợ công, cải thiện dự địa tài khóa; hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh thực hiện cơ chế và giao tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập; thúc đẩy xã hội hóa cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; đẩy nhanh việc xử lý nợ, thoái vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước hiệu quả, công khai, minh bạch.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 368/QĐ-TTg tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER

__________

No. 368/QD-TTg

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

_________________________

Hanoi, March 21, 2022

 

DECISION

Approving the Financial Strategy until 2030

________

THE PRIME MINISTER

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; the Law dated November 22, 2019 amending and supplementing a number of articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

Pursuant to Resolution No. 50/NQ-CP dated May 20, 2021 of the Government on the Government's Action Program to implement the Resolution of the 13th National Party Congress;

Pursuant to Resolution No. 16/2021/QH15 dated July 27, 2021 of the National Assembly on the 5-year socio-economic development plan for 2021 – 2025 period;

Pursuant to Resolution No. 23/2021/QH15 dated July 28, 2021 of the National Assembly on the 5-year national financial, borrowing and public debt repayment plan for 2021 – 2025 period;

Pursuant to Resolution No. 43/2022/QH15 dated January 11, 2022 on fiscal and monetary policies for supporting socio-economic recovery and development program;

At the proposal of the Minister of Finance,

 

DECIDES:

 

Article 1. To approve the “Financial Strategy until 2030” with the following main contents:

I. PERSPECTIVES, OBJECTIVES AND TASKS

1. Perspectives

The formulation and implementation of the Financial Strategy until 2030 follow the following key perspectives:

a) National financial policies play a pioneering role in mobilizing, liberating, orienting, allocating and effectively using domestic and foreign resources to prioritize socio-economic development objectives, contributing to innovating the model and improving the growth quality on the basis of human resource development, science and technology, innovation and digital transformation.

b) Reforming and improving the quality of financial institutions in a comprehensive, transparent and internationally integrated manner is a prerequisite for promoting the healthy development of the national finance; using synchronously and effectively the tools of fiscal policies, combining them with monetary policies and other policies in controlling inflation, stabilizing the macro-economy, and ensuring major balances of the economy, creating favorable environment and conditions for rapid and sustainable development; at the same time, attaching importance to the synchronous and harmonious development of markets, economic regions and enterprises of all kinds; developing private economic sector to be indeed an important driving force of the economy.

c) State budget restructuring and public debt management must be included in the overall economic restructuring, ensuring the leading role of the Central-level budget and the initiative of local budgets; improving the efficiency of allocation and use of State budget resources to lead and activate other resources; bringing into full play the advantages of geographic areas and regions; balancing resources for harmonious development between economy and society, protecting the environment, and adapting to climate change.

d) Managing the financial sector in accordance with the laws, strengthening financial rules and discipline; improving the quality of inspection, examination, prevention and fight against corruption and wastefulness; promoting the application of information technology and digital financial platforms, continuing to modernize the financial sector.

2. Overall objectives

To develop a sustainable, modern and internationally integrated national financial system, contributing to promoting economic growth, enhancing the resilience of the economy, ensuring macroeconomic stability and national financial security. To implement rational incentive policies, improve fiscal space, create favorable conditions for the effective mobilization, allocation and use of financial resources, and harmoniously solve social, environmental, and economic development problems, thus ensuring national security and social security in association with realizing the objectives and tasks of the 10-year socio-economic development strategy for the 2021-2030 period.

3. Specific objectives and tasks

a) To ensure financial and budgetary resources so as to contribute to the achievement of socio-economic development, security and national defense objectives and tasks;

- The rate of State budget revenue in the 2021 - 2025 period shall not be lower than 16% of the GDP on average and about 16-17% of the GDP in the 2026 - 2030 period. In which, the rate of revenue from taxes and fees shall be about 13 - 14% of the GDP in the 2021 - 2025 period and 14 - 15% of the GDP in the 2026 – 2030 period.

- The proportion of domestic revenue compared to the total State budget revenue shall be about 85 - 86% by 2025 and about 86 - 87% by 2030.

b) To effectively manage the State budget expenditure; to continue to restructure the State budget expenditure towards sustainability; to prioritize capital investment expenditure and ensure resources for debt repayment, increase State budget resources for national reserves, increase expenditures on investment in human development and social security.

- In the 2021 - 2025 period, the proportion of recurrent expenditure compared to the total State budget expenditure shall be about 62-63% on average, the proportion of capital investment expenditure compared to the total State budget expenditure shall be about 28% on average. In the course of implementation, the proportion of capital investment expenditure shall be increased to about 29% and the proportion of recurrent expenditure shall be reduced to about 60%. In the 2026 - 2030 period, the recurrent expenditure shall continue to be reduced and the State budget accumulations for capital investment expenditure shall be increased.

- In the period of 2021 - 2030, priority shall be given to allocating the State budget to strengthen the national reserves in line with the State budget's ability to be ready to respond quickly and effectively in unexpected situations and emergencies, and well fulfill the tasks assigned by the Government and the Prime Minister.

c) To gradually reduce the State budget deficit; strictly manage public debt, ensure public debt safety and national financial security

- To strive to increase revenue, decrease expenditure, reduce State budget deficit so as to achieve the deficit target in the National Financial Plan, and borrow and repay public debt in the five years from 2021 to 2025 by about 3.7% of the GDP on average; and about 3% of the GDP by 2030. In case of major fluctuations or risks, the Ministry of Finance shall promptly report to the Government for submission to the National Assembly for consideration and decision.

In the 2021 - 2025 period, the annual public debt ceiling shall not exceed 60% of the GDP, the government debt shall not exceed 50% of the GDP, and the country's external debt shall not exceed 50% of the GDP. By 2030, public debt shall not exceed 60% of the GDP, government debt shall not exceed 50% of the GDP, and the country's external debt shall not exceed 45% of the GDP.

d) To develop financial markets and financial services in a synchronous, transparent and sustainable manner

- To develop a stable securities market that operates safely and efficiently with a rational structure and balances the money market with the capital market, the stock market with the bond market and the derivatives market. By 2025, the stock market capitalization shall reach 100% of the GDP; outstanding debt in the bond market shall reach at least 47% of the GDP, of which outstanding debt in the corporate bond market shall reach at least 20% of the GDP. By 2030, the stock market capitalization shall reach 120% of the GDP, the outstanding debt in the bond market shall reach at least 58% of the GDP, of which the outstanding debt in the corporate bond market shall reach at least 25% of the GDP.

- To comprehensively develop the insurance market to meet the diverse insurance needs of organizations and individuals in the economy. The average revenue of the insurance sector shall increase is 15%/year in the 2021 - 2025 period and its scale shall reach about 3 - 3.3% of the GDP by 2025; the average growth thereof shall be 10%/year in the 2026 - 2030 period and its scale shall reach about 3.3 - 3.5% of the GDP by 2030.

- To develop stably the accounting and auditing service market; improve the quality of accounting and auditing services. By 2025, 100% of enterprises and large-scale units shall have their financial statements audited, regardless of the type of operation and form of ownership.

- To enhance transparency in the field of valuation, gradually improve the capacity and quality of valuation.

dd) To accelerate the renovation of the financial mechanisms for the public non-business sector; restructure and improve the operational efficiency of State-owned enterprises

- To improve the institution on reforming the management and financial mechanisms and reorganizing the system of public non-business units; complete a roadmap for calculating public non-business service prices for a number of principle fields. In the 2021 - 2025 period, direct expenditure from the State budget for public non-business units shall be reduced by 10% on average compared with the 2016 - 2020 period. In the 2026 - 2030 period, direct expenditure from the State budget for public non-business units shall be reduced by 15% on average compared to the 2021 - 2025 period.

- To fulfill the task of reorganizing State-owned enterprises by 2025. To consolidate and develop a number of large-scale, effective State-owned economic groups capable of competing in regional and international markets in a number of key industries and fields of the economy by 2030.

e) To promote the implementation of price management and administration mechanisms in line with the market mechanism regulated by the State

To continue to innovate and improve the price management and administration methods in line with the market mechanism regulated by the State; to accelerate the implementation of market prices for a number of public goods and services. By 2025, to completely develop a national database system on prices and ensure that data is shared with ministries, sectors and localities.

g) To promote the application of information technology and digital financial platforms, to modernize the national financial system

- To develop a public, transparent and effective integrated information system for tax management.

- To develop professional and modern Vietnam Customs on par with the customs of developed countries developed in the world; Leading in implementing Digital Government with Digital Customs, Smart Customs model.

- To develop an information system for digital state accounting and budget management, thus contributing to the formation of a digital treasury by 2030.

- To accelerate the modernization of information technology application in the management of national reserves, management and supervision of the stock market towards modernity and efficiency.

II. FINANCIAL STRATEGIC BREAKTHROUGHS

1. To accelerate the improvement and enhance the quality of financial institutions to ensure completeness, synchronization and integration; renovate the mechanism for decentralization of State budget management and allocation to ensure the leading role of the Central-level budget and the initiative of the local budgets; restructure the State budget, develop a modern, transparent and sustainable financial market.

2. To renovate financial mechanisms and policies for human resource development, science and technology application, and innovation. To promote modernization and development of digital financial platforms on the basis of information technology application in line with digital transformation.

3. To unlock and promote financial potentials for the development of the socio-economic infrastructure system; prioritize resources to carry out the tasks of economic recovery and development.

III. SOLUTIONS FOR IMPLEMENTING THE FINANCIAL STRATEGY UNITL 2030

1. To improve the policy on mobilizing national financial resources, improve the effectiveness and efficiency of State budget revenue management

a) To continue to improve the system of policies on State budget revenue in a synchronous manner, with a sustainable structure, thus ensuring the rational mobilization of resources to the State budget, contributing to the creation of a competitive environment suitable to the international integration and economic development

To improve the system of revenue policies in association with restructuring State budget revenue in the direction of covering revenue sources, expanding the revenue base, especially new revenue sources, in line with reality, integration commitments and international best practices. Research and develop a rational tax rate, ensure the fairness and neutrality of the tax policy system. To increase the proportion of domestic revenue compared to the total State budget revenue, ensure a rational proportion between indirect tax and direct tax. To review and adjust tax incentives, remove tax incentives that are no longer suitable for development requirements; to minimize the integration of social policies in taxes and revenues. To implement tax solutions to support enterprises and people to overcome difficulties caused by the impact of the Covid-19 pandemic, recover and develop the economy, and ensure the State budget - financial balance.

To improve tax mechanisms and policies to encourage the development of science, technology and innovation in line with the objectives of promoting the development and application of new technologies and development-prioritized technologies, establishing and developing national innovation centers.

To improve the policies on State budget revenue from land, assets and natural resources; have an appropriate mechanism to exploit financial resources from land for socio-economic infrastructure development. In particular, to continue the exemption and reduction of taxes on agricultural land use until the end of 2025 in accordance with the policies of the Party and State on agricultural, farmer and rural development. To study and improve the tax policy on non-agricultural land use towards increasing the level of regulation over land and adding taxes on houses in order to encourage the effective use of houses and land, thus contributing to limiting the speculation of houses and land, ensuring the rational and stable revenue sources to the State budget in line with Vietnam's socio-economic conditions and international practices. To develop tax management policies in line with the housing and land management of relevant ministries and sectors. To study measures to regulate the value added to land that is not brought about by the investment of land users by using tax policies, collecting land use levy and land rent. To consider the amendment of the tax policy on natural resources, ensuring that the tax policy on natural resources continues to be an effective tool to manage and protect natural resources, and to encourage the economical and efficient use of natural resources.

b) To increase mobilization of financial resources other than the State budget

To continue to improve the legal framework on investment under the form of public-private partnership (PPP), encourage the participation of all economic sectors in investing in development of economic and technical infrastructure, in agriculture and rural areas, especially hi-tech and cleantech projects, development projects on green economy, organic agriculture, biological agriculture, investment projects in extremely disadvantaged areas.

To improve the policy on attracting foreign investments, shifting the focus of foreign investment attraction and cooperation policy from quantity to quality; to prioritize projects that create high added value, have modern governance models, are linked to the global supply chain, have spillover effects, are closely connected with domestic economic sectors, and go hand in hand with environmental protection and sustainable development.

c) To strengthen the management of State budget revenue and customs

To improve institutions on tax and customs management in the direction of improving the effectiveness and efficiency of tax administration and customs management based on the application of modern technologies, contributing to removing difficulties and obstacles, facilitating taxpayers, preventing tax loss and frauds; to strengthen the prevention of transfer pricing and effectively manage new revenues incurred from e-commerce transactions and the digital economy; at the same time, to promote voluntary compliance at an appropriate level for each group of taxpayers and in line with the requirements of building e-Government and Digital Government. To strengthen the prevention and combat of smuggling, trade frauds and illegal cross-border transportation of goods in the course of management of import and export goods, thus ensuring economic security and social safety. To accelerate the application of information technology, strengthen administrative reforms to improve the business environment, enhance national competitiveness, and reduce tax compliance costs of people and enterprises.

2. To improve the efficiency of allocation, management and use of financial resources in association with promoting economic restructuring and sustainable development

a) To uphold the guiding role of State financial resources regarding the investment in socio-economic development

To improve the efficiency of and restructure State budget expenditure towards sustainability, prioritize resources to increase capital investment expenditure, attach importance to important and urgent tasks of the Government so as to realize the objectives of socio-economic recovery and development, security protection and national defense.

To accelerate the restructuring of public investment expenditure, improve the efficiency and effectiveness of allocation and disbursement of public investment capital, improve the leading and prime role of State budget resources, and promote the attraction of non-State budget investment capital to increase investment resources of the whole society; to make breakthroughs in building synchronous, modern, green and environmentally friendly infrastructure and urban areas. In the 2022 - 2023 period, importance shall be attached to allocating capital for important and urgent works and projects with spillover effects and rapid impacts on the development of industries, fields, regions and localities so as to support socio-economic recovery and development.

To renovate the method for management of recurrent expenditure, promote the mechanisms for governmental contracting, bidding and procurement; to promote decentralization, grant autonomy to, and encourage ministries, sectors, localities and units funded by the State budget to use resources suitable to their characteristics.

To increase resources for investment expenditure on human development in order to improve the quality of human resources, promote labor productivity, meet the requirements of the Fourth Industrial Revolution and international integration. To reform the salary policies, ensure resources to continue to well implement social security policies, create conditions for equal access to resources, development opportunities and equitable enjoyment of basic social services for all people, especially vulnerable groups such as children, poor people, ethnic minorities... in line with the development conditions of the economy and the balancing capacity of the State budget.

To fundamentally renew the mechanism for management and use of the State budget for investment in science and technology development towards thrift and efficiency; to implement the mechanism for government ordering and bidding for the implementation of scientific and technological tasks and the mechanism for contracting for final products.

To improve financial mechanisms and policies to promote scientific and technological development, innovation, and application as well as technology transfer. To study and develop specific and outstanding financial mechanisms and policies to develop a number of scientific and technological fields that have strengths and play important roles for the country to reach the international level. To increase State budget investment in building a number of research and development organizations of modern and advanced levels, especially leading scientific and technological organizations with the potential to promote the integration of the country with the region and the world.

b) To promote the medium-term financial management and administration

To manage State budget expenditure within the scope of resources, ensure the synchronization and consistency between the medium-term public investment plan, public debt plan, and financial plan; to implement the three-year State budget and financial plan in accordance with the Law on State Budget and international practices.

To develop and implement expenditure commitments to ensure centralized allocation of resources, avoid separating the resources, and effectively serve the preparation of and decision on estimation, finalization and audit of the State budget of agencies within the scope of their respective assigned functions, powers and tasks.

c) To renovate the State budget decentralization mechanism

To renovate the State budget decentralization mechanism on the basis of applying principles and international best practices on decentralization of revenue management, expenditure tasks and the relations among budget levels, thus basically overcoming the situation of overlapping in the management of the State budget, strengthen the leading role of the Central-level budget; promote decentralization, encourage localities to be creative, to increase their revenues, to mobilize resources for socio-economic development in their respective localities, create initiative and self-responsibility for local authorities in making decisions and using the budgets; increase powers and responsibilities regarding budget management of authorities at all levels and budget-using units along with enhancing the transparency and accountability, strengthening the inspection and supervision thereof.

To review, develop and complete specific financial - budgetary mechanisms and policies applicable to key economic regions and some large provinces and municipalities; to promote regional linkages, strengthen international integration and narrow the development gap between regions.

d) To continue to reform State budget expenditure control and State budget fund management

To renovate the mechanism for management and control of State budget expenditure commitments in accordance with international practices. To unify the process and digitize the control and payment of State budget expenditures made by the State Treasury. To renovate the method of controlling State budget expenditure in the direction of managing risks and strengthening post-audit, in association with strengthening decentralization and assigning the accountability to budget-using units, corresponding to the development level of internal audit of ministries, sectors and localities.

To improve the mechanism for management of State budget fund following State budget fund management practices of developed countries and in line with the actual situation in Vietnam, ensuring that the management is conducted in a centralized, safe, transparent and effective manner. To continue to improve the centralized payment model of the State Treasury. To diversify investment tools and loans from the State budget fund. To closely link the State budget fund management with the budget and debt management in order to reduce costs and debt risks; to enhance the effectiveness, safety and sustainability of the public financial management system and improve fiscal space. To establish a comprehensive and modern framework for risk management of the State budget fund.

dd) To strictly manage public assets

To continue to improve the legal framework related to the management and use of public assets; especially the law provisions on finance of land, natural resources, pricing and valuation of State-owned enterprises upon equitization; to develop legal documents on management and use of specialized public assets, ensure its synchronization and consistency with the Law on Management and Use of Public Assets. To develop a system of assessment criteria and organize the assessment of public asset management in the administrative and non-business sectors. To expand and upgrade the national database on public assets; develop and put into operation an electronic transaction system on public assets.

e) To strengthen the national reserves

To improve the legal framework on management and administration of activities related to national reserves; to make sufficient national reserves with a rational structure that can proactively meet the unexpected and urgent needs of the economy; to promote socialization and attract resources other than the State budget for national reserves.

To attach importance to stocking up on strategic, essential, high-value, frequently-used products that cannot be produced domestically so as to proactively and promptly respond to emergency situations, thus ensuring national defense and security and performing assigned tasks. At the same time, to review, adjust and supplement strategic, essential and necessary items or remove unsuitable items from the list of national reserve goods.

3. To closely and effectively manage the State budget deficit and public debt; improve fiscal space, thus contributing to improving the resilience of the national financial system

a) To improve institutions and policies on public debt management

To continue to improve institutions and policies on public debt management, accelerate the implementation of proactive debt management tools and operations, and ensure the safety and sustainability of the national financial system.

To closely associate the management of the State budget and public debt with the management of the State budget in order to improve the efficiency of the management of the State's financial resources. To strictly manage overspending, apply the principle of only using loans to offset State budget deficits for development investment; only borrowing loans within the ability to repay.

To study and apply a proactive approach to public debt operations following international best practices; to set soft warning indicators in combination with hard ceilings to control debt in the public and private sectors; to separate the management of external debt in the public sector from that of the private sector; to set the external debt ceilings for the total public debt. To strengthen the application of international best practices in risk management of the government debt portfolio; to balance the debt portfolio between domestic debt and external debt.

To build databases and apply statistical principles following international best practices; promote the application of information technology in public debt management. To actively research, forecast and develop a policy response plan to handle the debt indicators when they reach the safety warning threshold.

b) To mobilize capital for the State budget and development investment with the rational cost of risk; improve the structure of debt portfolio

To innovate and improve the quality of mobilization of borrowed capital; to diversify capital sources and methods of domestic and foreign borrowing with appropriate terms, meeting the Government's capital mobilization needs in the medium and long term in the context that Vietnam has become a middle-income country.

To diversify products and goods on the market so as to meet the needs of investors, develop green bonds to raise capital for environmental protection projects for sustainable economic development.

To proactively implement the issuance and management of the Government bond portfolio, ensure the volume, structure and maturity thereof in accordance with the objectives of the public debt management strategies, programs, plans and the Government’s borrowing and repayment plans.

To closely coordinate fiscal policies with monetary policies to stabilize interest rates, thus supporting the capital mobilization of the State budget and developing the government bond market.

To renovate the mechanism for mobilizing official development assistance (ODA) loans and foreign concessional loans to invest in a number of key and influential works and projects in order to promote socio-economic development of each region and the whole country. To prioritize mobilizing capital sources with long loan term, low interest rate and high grant component.

c) To improve the efficiency of loan management and use with debt repayment responsibility assigned thereto.

Borrowed capital shall only be used for capital investment expenditure with importance attached to national target programs, important national projects, key projects of great significance that can create a spillover and improve the competitiveness of the economy, inter-regional and inter-local projects.

To ensure sufficient capital sources to repay debts in full and on time, to gradually increase the national credit coefficient. To restructure debt in a sustainable way and improve debt safety criteria. To strictly manage and control the Government's provisional debt obligations.

The mobilization, management and use of ODA and concessional loans by foreign donors must be associated with the restructuring of public investment; any new loan’s economic efficiency and financial options shall be considered while its impact on medium-term investment plans, public debt targets, budgets and debt repayment ability shall be assessed. Foreign loans shall be concentrated in and used for a number of key fields so as to ensure the optimization of the size-based economic efficiency; projects that promote growth in line with sustainable development, projects capable of generating foreign currency revenue, projects with spillover effects (such as climate change adaptation, environmental quality improvement, education, health care, technology...); essential socio-economic infrastructure projects that are not able to directly recover capital. To prioritize on-lending loans for projects that can directly recover capital.

4. To renovate the financial mechanisms for the public non-business sector

a) To improve mechanisms and policies for public non-business units

To continue to complete synchronously mechanisms and policies on financial mechanism innovation for public non-business units; to accelerate the improvement of mechanisms and policies to promote the transfer of certain types of fees to public administrative service prices; at the same time, to implement State budget policies to directly support policy beneficiaries (poor people, people with meritorious services, ethnic minorities...).

b) To promote the implementation of the mechanisms and grant financial autonomy to public non-business units

- To accelerate the implementation of the objectives set in Resolution 19-NQ/TW. To continue to promote the innovation of financial autonomy mechanisms, grant financial autonomy to public non-business units; to increase the number of units that can self-cover their recurrent expenditure and investment expenditure or those that can self-cover their recurrent expenditure; to clearly define revenue sources, expenditure tasks, distribution of additional income, competence and responsibilities of the heads of those units.

- To strongly shift the estimate-based allocation mechanism to the payment-by-order mechanism, assign tasks based on the quantity and quality of products and services, service prices and users’ demand; have a specific roadmap for implementing the service bidding mechanism; gradually reduce the number of products made and services provided by the method of assigning tasks.

- Ministries, sectors and localities shall review, then soon promulgate themselves or submit to competent authorities for promulgation master plans on the networks of their public non-business units in order to drastically reorganize, dissolve, merge, streamline them and their staff; at the same time, to urgently promulgate lists of public administrative services funded with the State budget, as well as economic and technical norms to serve as a basis for determining public administrative service prices.

- To accelerate the implementation of the roadmap for public administrative service pricing in accordance with Decree No. 60/2021/ND-CP, whereby public non-business units that are able to calculate amortization costs may be classified at a higher level of financial autonomy.

- To enhance publicity and transparency; strictly implement regulations on supervision, inspection and examination of operations of public and non-public non-business units, especially on the implementation of financial policies and regimes; promptly solve problems arising in the process of implementation, strictly handle violations.

c) To promote socialization of public service delivery

To improve mechanisms and policies to facilitate socialization of public service delivery, ensure equality between public and non-public non-business units; continue to have policies to encourage and give incentives on land, taxes, fees, credits… so as to support enterprises and individuals to effectively participate in the delivery of public services.

To review, evaluate and continue to improve the equitization mechanism for qualified public non-business units, in association with well solving social problems. To promote socialization in a number of fields such as health, education, culture, sports..., change the form of State’s direct investment to the form of enterprise investment following the master plans.

5. To accelerate the restructuring and improve the operational efficiency of State-owned enterprises; innovate the management of state capital invested in enterprises

a) To continue to improve mechanisms and policies to promote the restructuring of State-owned enterprises; improve the mechanism for using revenues from the entity conversion of enterprises, public non-business units and the transfer of State capital; renovate the financial supervision mechanism and evaluate the performance of economic groups, State-owned corporations and State-owned enterprises.

b) To improve operational efficiency and competitiveness of State-owned enterprises based on modern technology; innovation and management capacity in line with international standards. To have a mechanism to encourage research, development and application of advanced science and technology to production, business, management and supervision of enterprises. To promote digital transformation, strengthen publicity and transparency of financial information, and enhance corporate accountability. To promote the development of a number of large-scale, efficient State-owned economic groups with regional and international competitiveness in a number of key industries and economic fields.

c) To accelerate the debt settlement, divestment, and equitization of State-owned enterprises in an efficient, public and transparent manner; have a mechanism to monitor, detect and promptly handle violations during the implementation process thereof. By 2025, the arrangement and restructuring of State-owned enterprises mainly by equitization and divestment shall be completed. Revenues from equitization and divestment of State capital shall be focused on investing in key national infrastructure projects, supplementing charter capital for key national State-owned enterprises.

d) To strengthen the inspection and supervision of the State capital use at the enterprises. To completely handle loss-making and inefficient projects on the principles of ensuring publicity and transparency, in accordance with the market mechanism and the law provisions. To strictly handle projects and works behind schedule, inefficient investment, and prolonged losses of economic groups, state corporations, and State-owned enterprises on the principle of ensuring publicity and transparency and minimizing losses to the State and society. To create a mechanism for enterprises to be proactive and autonomous in handling projects. The handling of projects by the forms of dissolution or bankruptcy must ensure the highest interests of the State and the legitimate interests of employees and investors.

dd) To consolidate and improve the apparatus of the specialized agencies acting as owner's representative with the role of managing State capital invested in enterprises to meet the requirements of renovation and restructuring of State-owned enterprises. To strengthen decentralization and authorization for the Members' Councils, the Boards of Directors of economic groups and State-owned corporations, and at the same time to strengthen the supervision and inspection tasks of the specialized agencies acting as owner's representative in order to timely prevent, detect and handle violations in accordance with the law provisions.

6. To develop synchronously, modernly, transparently and sustainably the financial market and financial services

To improve the legal system, mechanisms and policies to develop synchronously, modernly, transparently and sustainably the financial market, with importance attached to the stock market, insurance market and financial services market.

a) The stock market

- To improve the legal framework for the development of the stock market in accordance with the development level of the economy, following international practices and standards; expand and connect it with regional and international markets. To finalize the guiding regulations on the participation of foreign investors in listed enterprises and public companies on the stock market.

To strengthen the management and supervision capacity of the State Securities Commission, the competitiveness of intermediary organizations participating in the stock market so as to ensure the safe and transparent operation of the market, improve the competitiveness and protect the interests of investors.

- To increase the supply of goods and improve the quality of supply to the market.

For the stock market, various types of enterprises shall be encouraged to conduct initial public offerings (IPO) in association with listing and registering for trading on the stock market; apply corporate governance following international practices to improve the quality of listed enterprises, and at the same time strengthen the inspection and timely handle enterprises that do not comply with regulations on listing and registration of transactions after being equitized. To study and establish an exchange for innovative start-ups.

For the bond market, to continue to develop the bond market to become an important medium and long-term capital mobilization channel for the economy; improve publicity and transparency in the market’s operations. To develop a green bond market so as to mobilize capital for environmental protection projects, thereby serving sustainable economic development.

To develop the government bond market in both breadth and depth to meet the demand for mobilizing capital for development investment, and at the same time to restructure the government bond debt portfolio so as to restructure the State budget and public debt. To attach importance to developing the secondary market so as to increase liquidity, diversify products and develop investor base; strengthen the linkage between the government bond market and the money market so as to improve the market liquidity.

To attach importance to developing the corporate bond market, including both public offering and private placement in association with promoting information disclosure; organize operations and provide corporate bond trading services through the Stock Exchanges to meet the needs of organizations and individuals participating in the market. To promote operations of credit rating services, encourage international credit rating agencies to provide services in the Vietnamese market.

To develop a wide range of derivatives products, including futures contracts and options contracts on underlying assets that are stock indices, single stocks and government bonds. To develop new market indexes to serve as underlying assets for derivatives.

- To develop and diversify investor base.

To expand the investor base, enhance market access and deploy various types of investment funds and long-term institutional investors in the market. To ensure a rational structure of individual and institutional investors, of domestic and foreign investors, promote the development of professional investors.

- To improve market organization, modernize infrastructure and information technology.

To improve the organizational and operational model of the Vietnam Stock Exchange, the Hanoi Stock Exchange, the Ho Chi Minh City Stock Exchange, and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, ensure their efficiency and suitability to the actual situation and international practices. To modernize information technology infrastructure to serve the system of supervision, trading, registration, depository, clearing and settlement of securities, ensure smooth, safe and stable operations of the market.

b) The insurance market

To improve the legal system for insurance business; To develop and diversify insurance products to meet the needs of organizations and individuals and the requirements for international integration, especially information technology-applied insurance products, green insurance, and linked medical insurance...; To strengthen the financial capacity, risk management, corporate governance and publicity of insurance enterprises.

To encourage the application of information technology in insurance business; To diversify and professionalize insurance distribution channels so as create favorable conditions for organizations and individuals, especially low-income subjects, to participate in insurance; to develop and improve the quality of human resources in the insurance sector and promote insurance popularization.

To strengthen the efficiency of State management and the effectiveness of inspection, examination, supervision and administrative sanctioning in the insurance sector, reform the management and supervision methods of insurance management agencies, gradually shift it to risk-based management and supervision in line with building and improving the information technology system; To uphold the role of socio-professional organizations in the insurance business and promote international integration and cooperation in the insurance sector.

c) The financial services market

- To continue to improve the legal framework on accounting, auditing, valuation and other financial services following international practices and being suitable to Vietnam's conditions. To apply international financial reporting standards (IFRS) to improve transparency and increase the efficiency of providing information to investors. To develop a system of Vietnamese valuation standards in accordance with practical conditions and international practices. To synchronously develop the credit rating market, the markets of accounting and auditing services, valuation and tax consultancy services, and customs agent services.

- To improve the quality of accounting, auditing, valuation and other financial services to meet the needs of society. To orient the scale and number of organizations providing accounting, auditing, valuation and other financial services in line with actual requirements by improving the mechanisms and practice conditions. To increase the quantity and quality of accountants, auditors, appraisers and other individuals practicing financial services.

To strengthen the effectiveness of State management over financial services, create a stable and unified legal environment to ensure the legitimate rights and interests of market participants. To improve the efficiency and effectiveness of supervision and handling of violations against organizations and individuals providing financial services in order to improve the service quality.

d) The lottery and prize-winning games market

To improve the legal framework for lottery and prize-winning games; to gradually restructure the market towards modernity, openness and transparency, in line with international practices; use the revenues from lottery and prize-winning games to invest in development, health, education, social security and key inter-regional and national programs and projects for socio-economic development.

7. To consistently implement the management and administration of prices in accordance with the market mechanism regulated by the State

a) To continue to review and improve the legal institutions on prices, ensure the consistency and synchronization between the Law on Prices and the civil economic legal system. To renovate and improve the method of price management and administration to match the socialist-oriented market mechanism and encourage price competitiveness. To strengthen the role of price management in the effective management, allocation and use of the State budget and financial resources.

b) To accelerate the implementation of the market price roadmap for important and essential services and public non-business services. To accurately and fully calculate rational and valid actual costs in prices with a specific and detailed roadmap being consistent with socio-economic development orientations in each period, on the principle of ensuring transparency and publicity and harmonizing the rights and interests of enterprises, people and the State, contributing to improving production and business efficiency, building a transparent and healthy competitive market; at the same time, to encourage and promote the implementation of the policy on renovating the financial mechanisms for units producing and providing essential public services.

c) To accelerate the summarization, analysis and forecast; strengthen the exchange of information between ministries, sectors and localities; form and develop a mechanism for exchanging data and information; work out solutions for price management and administration suitable to each period and stage. To improve the national price database system, ensure that the data thereof are shared with ministries, sectors and localities, form an official and reliable information channel for price management and administration.

8. To enhance the efficiency of financial cooperation and proactively integrate into the world in terms of finance

a) To enhance the efficiency of financial cooperation

To review and finalize financial cooperation frameworks and agreements with important partners such as financial institutions, international financial forums and financial regulatory agencies in strategic comprehensive strategic partners, strategic partners and traditional partners of Vietnam.

To develop in-depth and improve the substantive efficiency of financial cooperation and external relations in the financial sector; shape regional financial instruments and mechanisms to support macroeconomic, public finance and financial market management; to increase policy dialogues in order to improve the credibility of financial cooperation partnerships, promote the attraction of external resources, mobilize, receive and effectively manage technical assistance programs/activities transferred by the partners to the Ministry of Finance.

b) To actively integrate into the international financial sector

To synchronously improve the institutions and implement commitments on international integration in terms of tax, customs, insurance services, securities, accounting, auditing... Study and propose more proactive implementation of commitments on export and import duties under bilateral and multilateral frameworks in order to reduce trade concentration, especially imports from specific partners.

To enhance the effectiveness of commitments on financial integration by improving the quality of analysis and forecasting of impacts on the economy and financial sector; study and propose mechanisms and policies to ensure financial safety when fully implementing international integration commitments; strengthen and improve the effectiveness of the dissemination of information on benefits and challenges from the implementation of financial commitments to relevant organizations and individuals, especially the business community at home and abroad.

9. To strengthen capacity and efficiency of financial management and supervision; accelerate inspection and examination; practice thrift and fight wastefulness

a) To improve institutions, apparatus, and tools to analyze and monitor major financial balances, debt safety indicators, risk level warnings for public debt, government debt and local debt portfolios. To develop a centralized financial statistical information system integrated with the national economic statistical system and the State's monetary statistical system following international principles and standards, fully and timely satisfying requirements in management and administration of the national financial system.

To strengthen the supervision, inspection and examination of the use of the State budget and public debt on the principle of risk and application of information technology; promptly, strictly and openly handle organizations and individuals committing violations that cause waste of State budget.

To strengthen the inspection, examination and audit of the procurement, construction, management and use of public assets to ensure thrift as well as proper purposes, standards and norms. To strictly handle in accordance with the law provisions and publicize the results of inspection, examination and audit of organizations and individuals committing violations that cause waste of public assets.

To establish and operate a modern risk management framework in State budget fund management and improve the information technology system to enhance security, prevent risks, and ensure system safety. To improve the mechanism for summarizing and making financial and budget statements, especially state financial statements, in the direction of improving the completeness, timeliness and accuracy of reported information, in line with international practices.

b) To improve institutions, apparatus, infrastructure and tools to monitor the activities of the financial market and financial services, ensure that the market operates in a safe, transparent, and stable manner and in line with international practices. To increase control over lottery and prize-winning games.

c) To complete the mechanism and system of criteria for corporate financial supervision on the overall target and market principles; comply with the business credit assessment and rating roadmap. To improve the effectiveness and efficiency of the apparatus and staff for corporate financial management and supervision. To publicize, in association with the accountability of the enterprises and the specialized agencies acting as owner's representative for, the financial information thereof in accordance with the law provisions.

d) To improve the capacity and quality of financial inspection and examination in all fields; strengthen the effectiveness and efficiency of the internal supervision system, risk control framework and internal audit. To strengthen and well organize the coordination mechanism between inspection agencies and functional agencies to ensure efficiency and financial discipline.

dd) To control price-forming factors, price options of exclusive goods and services, and goods on the list to be priced by the State; goods and services subject to price stabilization; public goods and services.

e) To strengthen inspection and examination of prices in combination with tax administration to prevent irrational price increases; and promptly handle transfer pricing, frauds, tax evasion and avoidance. To inspect and control legal operations of the goods and services market, commercial frauds, acts of speculation and market manipulation.

g) To effectively implement the objectives, tasks and solutions on thrift practice and wastefulness prevention. To strictly comply with the law provisions on handling violations related to wastefulness. To be drastic in handling inspection and examination results in order to maximize the recovery of money and assets that have been violated, appropriated, misused, and wasted, which are detected through inspection and examination, for the State.

10. To accelerate the application of information technology, establish a financial digital platform; promote administrative reform, improve the efficiency of state management

a) To strengthen the application of information technology and establish a digital financial platform, in accordance with the requirements of national digital transformation

To review, amend and supplement regulations related to the financial sector so as to build, develop and manage information systems in support of the digital government and national digital transformation requirements.

To strengthen the application of information technology and upgrade the risk control system so as to improve the efficiency of management and administration in the financial sector. To review and update the blueprints of the digital Ministry of Finance and the National Database on Finance.

- To actively apply the results of the Fourth Industrial Revolution, study and apply some core technologies capable of creating strong breakthroughs such as artificial intelligence (AI), blockchain, big data and virtual/augmented reality (VR/AR), facilitating the application of advanced digital technologies in the implementation of e-finance towards digital finance. To develop smart governance platforms to provide smart financial services, thus actively participating in the development of the digital economy. To develop electronic finance and fundamentally establish a modern, public, transparent digital financial platform based on big data, open data, and digital financial ecosystem, thus ensuring the comprehensive efficiency and safety of information.

- To develop an integrated, public, transparent and effective tax management information system to serve people and enterprises well, ensure the synchronism towards e-Government and digital transformation. To develop integrated platforms and big data platforms to provide information for leadership and administration, share information among tax offices and State management agencies, apply technology of the Fourth Industrial Revolution to automate a number of tax management business processes and analyze big data for policy making, revenue forecasting, taxpayer support, risk management, compliance management, tax inspection, examination and investigation... To develop the advanced, modern and synchronous information technology technical infrastructure and equipment, ensure continuous and efficient operations as well as the secured information and data thereof.

- To develop professional and modern Vietnam Customs on par with the customs of developed countries in the world, leading in implementation of the Digital Government with the Digital and Smart Customs models to facilitate lawful commercial activities, ensure security and social safety, and protect national interests. To centralize, modernize and automate customs inspection, supervision and control. To deploy smart border and green customs models. To develop a centralized, intelligently integrated customs information technology system meeting the requirements for system information security with a digital platform in line with the architecture of e-Government and digital government. To develop information technology systems to implement the national single-window mechanism and the ASEAN Single Window, be ready to centrally carry out administrative procedures of ministries and sectors for imported and exported goods.

- To upgrade and develop the Treasury and Budget Management Information System (TABMIS) and related systems into the Vietnam Digital Budget and Accounting System (VDBAS), contributing to the formation of a digital treasury by 2030.

- To promote and modernize the application of information technology in internal management activities and management of national reserves; computerize processes and operations of import, export and preservation of national reserve goods.

- To launch an overall information technology system to serve the management, supervision, transactions and operations of the stock market in a modern and efficient manner, ensure smooth, safe and stable operations of the market. To deploy new functions and transaction utilities of the system, apply new operations; put the new information technology system into operation synchronously at the stock exchanges and related organizations.

- To promote the connection of infrastructure and information systems of the State Treasury, customs and tax officers to banks, payment intermediary service providers, the inter-bank electronic payment system and the financial switch and clearing system so as to realize budget revenue and expenditure by non-cash payment methods.

b) To reform administrative procedures, improve the effectiveness and efficiency of State management

To continue to reform and simplify administrative procedures related to the financial sector in order to improve the business investment environment and ensure fair, equal and transparent competition. To renovate the implementation of the single-window and inter-agency single-window mechanisms in handling administrative procedures. To review and standardize administrative procedure data, integrate and provide online public services on the public service portal of the Ministry of Finance and the national public service portal. To study and propose solutions to reform administrative procedures in order to improve financial indicators in the assessment and ranking of Vietnam's business environment.

To continue to well perform the control of administrative procedures, reduce time and improve the quality of processing of administrative procedures related to people and enterprises. To well ensure the publicity of administrative procedures; timely update new, adjusted or abolished administrative procedures into the national database on administrative procedures.

To strictly control the promulgation of administrative procedures; simplify and standardize administrative procedures, and cancel inappropriate administrative procedures, thus contributing to improving the effectiveness and efficiency thereof, fulfilling the State management objectives regarding the financial sector, and promoting socio-economic development.

11. To improve the quality of human resources and consolidate the apparatus of the financial sector to be modern, streamlined, effective and efficient

a) To consolidate the apparatus of the financial sector to be modern, streamlined, effective and efficient

To continue to consolidate and streamline the apparatus of the financial sector to ensure its effective, efficient and smooth operations meeting the requirements of sectoral reform and modernization, and international economic integration; to review and strengthen the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance. To effectively implement the principle of multi-sectoral and multidisciplinary management with one unified State management body in charge of finance and State budget. To accelerate the development of a scheme and a roadmap to assign a number of public administrative service tasks, which are not necessary for the State to perform, to enterprises and social organizations.

b) To improve the quality of human resources

To strictly manage the payroll, streamline the staff corresponding to their positions, and restructure the contingent of civil servants and public employees; synchronously implement solutions to attract and recruit talents, carefully select leaders, train and foster the skills as well as transfer, rotate and change working positions of civil servants and public employees in the financial sector so as to improve the quality thereof.

To develop a contingent of senior civil servants and public employees with sufficient qualifications, ability and prestige; develop human resources for the financial sector with a rational structure, ensure the quantity and quality thereof to meet the needs of the sector and its tasks. To continue to promote the reform of the civil service and civil servant benefits. To improve the expertise, professional qualifications and virtues as well as uphold the sense of responsibility, administrative discipline and public service etiquette of cadres, civil servants and public employees.

IV. IMPLEMENTATION OF THE STRATEGY

The Financial Strategy until 2030 shall be implemented in 2 phases (corresponding to the 2021 - 2025 5-year financial plan and 2026 – 2030 5-year financial plan) and is concretized by 08 sectoral strategies as follows:

1. Tax system reform strategy until 2030;

2. Development strategy of Vietnam Customs until 2030;

3. Development strategy of the State Treasury until 2030;

4. Public debt strategy until 2030;

5. Development strategy of Vietnam's insurance market until 2030;

6. Development strategy of the stock market until 2030;

7. Development strategy of national reserves until 2030;

8. Accounting and auditing strategy until 2030.

Article 2. Responsibilities for implementation of the Strategy

1. The Ministry of Finance shall:

a) Assume the prime responsibility for, and organize the implementation of, the Financial Strategy until 2030; approve and direct the implementation plans of the Strategy’s contents in each period.

b) Guide and urge ministries, sectors and localities, within the scope of their assigned functions and tasks, to develop and implement programs and contents related to the Financial Strategy until 2030.

c) Assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned ministries, sectors and localities in, inspecting the implementation of the Financial Strategy until 2030 and reviewing the implementation of the Strategy every 5 years.

d) Assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in, proposing and submitting to the Prime Minister for decision on the adjustment of the Strategy's objectives and contents in case of necessity.

dd) Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Planning and Investment and relevant ministries and sectors in, balancing and allocating the annual State budget in accordance with the provisions of the Law on State Budget and other legal documents related to the implementation of the Strategy.

2. Ministries, ministerial-level agencies, Government-attached agencies and People's Committees of provinces and municipalities, in coordination with the Ministry of Finance, relevant agencies and within the scope of their State management functions and tasks as prescribed by the law provisions, shall be responsible for directing and participating in the implementation of relevant contents of this Strategy.

Article 3. This Decision takes effect from the date of signing for promulgation.

Article 4. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Government-attached agencies, chairpersons of the People's Committees of the provinces and municipalities shall be responsible for the implementation of this Decision./.

 

 

FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER

 

 

Le Minh Khai

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Decision 368/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decision 368/QD-TTg PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan
văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi