• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2523/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương năm 2024

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/06/2024 11:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2523/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Minh Tuấn
Trích yếu: Phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương năm 2024 (bao gồm cả vốn năm 2023 chuyển sang năm 2024) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 2)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2523/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2523/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2523/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương năm 2024 (bao gồm cả
vốn năm 2023 chuyển sang năm 2024) thực hiện Chương trình MTQG phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 2)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy
định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị
định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1719/QĐ -TTg ngày
14/10/2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 - 2025; số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 về phê duyệt danh sách các xã
khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2025; số 1600/QĐ-TTg ngày 10/12/2023 về việc giao dự
toán ngân sách nhà nước năm 2024; số 1602/QĐ-TTg ngày 10/12/2023 về giao
chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 -
2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
2523
18 6
và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21/8/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy
ban Dân tộc về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT -UBDT
ngày 30/6/2022;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2022 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm
nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát
triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 452/NQ-HĐND
ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phân bổ dự toán
chi ngân sách địa phương năm 2024, tỉnh Thanh Hóa; số 514/NQ-HĐND ngày
14/3/2024 về phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách Trung ương năm 2024 thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025 (đợt 1); số 536/NQ-HĐND ngày 31/5/2024 về phân bổ vốn sự nghiệp
nguồn ngân sách Trung ương năm 2024 (bao gồm cả vốn năm 2023 chưa phân bổ
chuyển sang năm 2024) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 2);
Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 4848/QĐ-UBND
ngày 19/12/2023 về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu,
chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2024, tỉnh
Thanh Hóa; số 1258/QĐ-UBND ngày 29/3/2024 về phân bổ vốn sự nghiệp nguồn
ngân sách Trung ương năm 2024 thực hiện Chương trình MTQG phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 1).
Theo đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 38/TTr-BDT ngày 14/6/2024
(kèm theo văn bản số 3224/STC-QLNSHX ngày 14/6/2024 của Sở Tài chính).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách Trung ương năm 2024
(bao gồm cả vốn năm 2023 chưa phân bổ chuyển sang năm 2024) thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm
2025 (đợt 2), với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tổng vốn sự nghiệp năm 2024 còn lại chưa phân bổ (bao gồm cả vốn
năm 2023 chưa phân bổ chuyển sang năm 2024): 233.895,8 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo).
2. Tổng số vốn phân bổ đợt này (đợt 2): 233.895,8 triệu đồng, bao gồm:
2.1. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt: 37.245 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ biểu I.1 kèm theo).
Ban Dân tộc chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc và các Bộ,
ngành Trung ương; trên cơ sở nhu cầu đăng ký vốn của các huyện, hướng dẫn
triển khai thực hiện Dự án đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2.2. Tiểu dự án 1-Dự án 3: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững
gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân: 868 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ biểu I.2 kèm theo).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành Trung ương; trên cơ sở
nhu cầu đăng ký vốn của các huyện, hướng dẫn triển khai thực hiện Tiểu dự án
đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2.3. Tiểu dự án 1-Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất,
đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 181.354,8 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ biểu I.3 kèm theo).
Ban Dân tộc chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính
và các Bộ, ngành Trung ương; trên cơ sở danh mục và kinh phí các huyện đã đề
xuất, tiến hành kiểm tra, hướng dẫn, thông báo danh mục cho các huyện để làm cơ
sở triển khai thực hiện.
2.4. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các
dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch: 14.428,0 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ biểu I.4 kèm theo).
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành Trung ương; trên cơ sở nhu cầu đăng
ký vốn của các huyện, hướng dẫn triển khai thực hiện Tiểu dự án đảm bảo theo
đúng quy định của pháp luật.
3. Nguồn vốn thực hiện
Từ nguồn vốn sự nghiệp Trung ương giao năm 2024 thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày
10/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm
2024.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban Dân tộc chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên
quan về tính chính xác của các nội dung tham mưu, thẩm định số liệu báo cáo và
đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, định mức theo quy định.
2. Sở Tài chính thực hiện thông báo bổ sung có mục tiêu cho các huyện để
tổ chức thực hiện.
3. UBND các huyện, thị xã căn cứ nguồn vốn được giao và trên cơ sở thông
báo danh mục của Ban Dân tộc, chủ động phê duyệt mức kinh phí sửa chữa, duy
tu, bảo dưỡng đối với từng công trình theo quy định tại Mục 4 Chương II Thông
tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 2021 - 2025.
4. Ban Dân tộc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các ngành, đơn vị liên quan, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các dự án, tiểu dự án.
5. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã được giao kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ, chủ động phối hợp với các cơ quan chủ quản chương
trình và cấp có thẩm quyền để triển khai thực hiện đúng quy định; quản lý, sử
dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, công khai, dân chủ, có hiệu quả và thanh
quyết toán theo quy định hiện hành; báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả về Ban
Dân tộc, Sở Tài chính; đồng thời, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về
thực hiện các dự án, tiểu dự án.
6. Các sở, ngành, địa phương thực hiện huy động và lồng ghép nguồn vốn
trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo nội dung và nguyên tắc quy định tại
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ, Nghị định số
38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ; việc lồng ghép
các nguồn vốn phải đảm bảo theo Luật ngân sách nhà nước, có cùng mục tiêu, đối
tượng thụ hưởng, nội dung hoạt động và được thực hiện trên cùng một địa bàn cấp
huyện, cấp xã của chương trình mục tiêu quốc gia và phù hợp với các văn bản quy
định liên quan. Việc huy động và lồng ghép tránh chồng chéo, trùng lắp; quy
trình, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn lồng ghép được thực hiện theo quy định
hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng Ban Dân tộc;
Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn
thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, đơn vị và cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
- Các Bộ: Tài chính, Ủy ban Dân tộc, Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, VX, KTTC (TĐN33503).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đỗ Minh Tuấn
Phụ lục I
PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2024 (BAO GỒM CẢ VỐN NĂM 2023 CHUYỂN SANG NĂM 2024)
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
STT
Tên Dự án/Tiểu dự án
Vốn thực hiện năm 2024 (bao gồm cả
vốn năm 2023 chưa phân bổ chuyển
sang năm 2024)
Phân bổ
(đợt 2)
Ghi chú
Tổng số
Năm 2023
Năm 2024
A
B
1=2+3
2
3
4
5
TỔNG SỐ
233.895,8
56.890,8
177.005,0
233.895,8
1
Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất,
nước sinh hoạt
51.793,0
51.793,0
37.245,0
Chi tiết tại Phụ
biểu I.1
2
Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy
tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo
chuỗi giá trị
161.801,8
53.390,8
108.411,0
868,0
-
Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với
bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân.
868,0
Chi tiết tại Phụ
biểu I.2
3
Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời
sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
181.354,8
-
Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời
sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
181.354,8
Chi tiết tại Phụ
biểu I.3
4
Dự án 5: Phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
20.301,0
3.500,0
16.801,0
5
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp
của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.
14.428,0
Chi tiết tại Phụ
biểu I.4
2523
18 6
Phụ lục II
TỔNG HỢP PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2024 (BAO GỒM CẢ VỐN NĂM 2023 CHUYỂN SANG NĂM 2024)
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
TT
Đơn vị
Tổng cộng
Các Dự án, Tiểu dự án thành phần
Dự án 1: Giải
quyết tình trạng
thiếu đất ở, nhà
ở, đất sản xuất,
nước sinh hoạt
Tiểu dự án 1, Dự
án 3: Phát triển
kinh tế nông, lâm
nghiệp bền vững
gắn với bảo vệ
rừng và nâng cao
thu nhập cho
người dân
Tiểu dự án 1, Dự án 4:
Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết
yếu, phục vụ sản xuất,
đời sống trong vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và
miền núi
Dự án 6: Bảo tồn,
phát huy giá trị văn
hóa truyền thống tốt
đẹp của các dân tộc
thiểu số gắn với phát
triển du lịch
Nội dung: Hỗ trợ các xã,
thôn BĐKK
A
B
1=2+3+4+5
2
3
4
5
I
TỔNG VỐN NSTW NĂM 2024
CHƯA PHÂN BỔ (BAO GỒM CẢ
VỐN NĂM 2023 CHƯA PHÂN BỔ
CHUYỂN SANG NĂM 2024)
233.895,8
II
TỔNG VỐN PHÂN BỔ ĐỢT 2
233.895,8
37.245,0
868,0
181.354,8
14.428,0
1
Huyện Mường Lát
32.619,0
3.094,0
29.525,0
2
Huyện Quan Hóa
24.485,0
3.039,0
765,0
20.681,0
3
Huyện Quan Sơn
13.653,0
1.236,0
12.302,0
115,0
4
Huyện Bá Thước
39.045,0
9.857,0
29.188,0
2523
18 6
TT
Đơn vị
Tổng cộng
Các Dự án, Tiểu dự án thành phần
Dự án 1: Giải
quyết tình trạng
thiếu đất ở, nhà
ở, đất sản xuất,
nước sinh hoạt
Tiểu dự án 1, Dự
án 3: Phát triển
kinh tế nông, lâm
nghiệp bền vững
gắn với bảo vệ
rừng và nâng cao
thu nhập cho
người dân
Tiểu dự án 1, Dự án 4:
Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết
yếu, phục vụ sản xuất,
đời sống trong vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và
miền núi
Dự án 6: Bảo tồn,
phát huy giá trị văn
hóa truyền thống tốt
đẹp của các dân tộc
thiểu số gắn với phát
triển du lịch
Nội dung: Hỗ trợ các xã,
thôn BĐKK
A
B
1=2+3+4+5
2
3
4
5
5
Huyện Lang Chánh
15.235,0
3.128,0
103,0
11.716,0
288,0
6
Huyện Ngọc Lặc
14.480,8
6.157,0
6.499,8
1.824,0
7
Huyện Cẩm Thủy
2.872,0
175,0
2.697,0
8
Huyện Thường Xuân
30.437,0
4.198,0
19.903,0
6.336,0
9
Huyện Như Xuân
25.697,0
3.800,0
21.033,0
864,0
10
Huyện Như Thanh
16.214,0
1.509,0
13.371,0
1.334,0
11
Huyện Thạch Thành
13.648,0
860,0
11.818,0
970,0
12
Huyện Triệu Sơn
4.727,0
4.727,0
13
Huyện Thọ Xuân
33,0
33,0
14
Huyện Hà Trung
39,0
39,0
15
Thị xã Nghi Sơn
711,0
120,0
591,0
Phụ biểu 1.1
PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2024 THỰC HIỆN DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở,
NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
TT
Đơn vị
Nhu cầu hỗ trợ
Tính điểm
Phân bổ vốn năm 2024 (đợt 2)
Chuyển đổi
nghề
(hộ)
Nước SH
phân tán
(hộ)
Chuyển đổi
nghề (0,1
điểm/hộ)
Nước SH
phân tán
(0,03 điểm/hộ)
Tổng điểm
Dự án
Chuyển đổi
nghề
Nước SH
phân tán
Tổng số
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
TỔNG SỐ
2.682
3.475
268,2
104,25
372,45
26.820
10.425
37.245
1
Huyện Mường Lát
187
408
18,7
12,24
30,94
1.870
1.224
3.094
2
Huyện Quan Hóa
72
773
7,2
23,19
30,39
720
2.319
3.039
3
Huyện Quan Sơn
412
12,36
12,36
1.236
1.236
4
Huyện Bá Thước
821
549
82,1
16,47
98,57
8.210
1.647
9.857
5
Huyện Lang Chánh
254
196
25,4
5,88
31,28
2.540
588
3.128
6
Huyện Ngọc Lặc
553
209
55,3
6,27
61,57
5.530
627
6.157
7
Huyện Cẩm Thủy
4
45
0,4
1,35
1,75
40
135
175
8
Huyện Thường Xuân
259
536
25,9
16,08
41,98
2.590
1.608
4.198
9
Huyện Như Xuân
380
38
38,00
3.800
3.800
10
Huyện Như Thanh
129
73
12,9
2,19
15,09
1.290
219
1.509
11
Huyện Thạch Thành
14
240
1,4
7,20
8,60
140
720
860
12
Huyện Thọ Xuân
11
0,33
0,33
33
33
13
Huyện Hà Trung
13
0,39
0,39
39
39
14
Thị xã Nghi Sơn
9
10
0,9
0,3
1,20
90
30
120
2523
18 6
Phụ biểu 1.2
PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2024 THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 3
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GẮN VỚI BẢO VỆ RỪNG VÀ NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI DÂN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
TT
Đơn vị
Khối lượng (ha)
Phân bổ vốn năm 2024 (đợt 2)
Diện tích hỗ trợ
khoán bảo vệ
rừng, hỗ trợ bảo
vệ rừng
Diện tích khoán
bảo vệ rừng, hỗ
trợ bảo vệ rừng
mới
Kinh phí hỗ trợ
khoán bảo vệ rừng,
hỗ trợ bảo vệ rừng
cho hộ gia đình, cộng
đồng (0,4 triệu
đồng/ha)
Hỗ trợ lập hồ sơ
khoán bảo vệ rừng,
hỗ trợ bảo vệ rừng
(0,05 triệu đồng/ha)
Tổng số
A
B
1
2
3
4
5=3+4
TỔNG SỐ
1.928,79
1.928,79
772
96
868
1
Huyện Quan Hóa
1.700
1.700
680
85
765
2
Huyện Lang Chánh
228,79
228,79
92
11
103
2523
18 6
Phụ biểu 1.3
PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2024 THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 4
ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
TT
Đơn vị
Xã KVIII
(09 điểm/
xã)
Trong đó
Xã ATK
(I, II) (8
điểm/xã)
Thôn
ĐBKK (1,8
điểm/thôn)
Tỷ lệ hộ
nghèo của xã
ĐBKK (0,03
điểm/1%)
Điểm số các
xã, thôn
ĐBKK
Phân bổ vốn
năm 2024
(đợt 2)
KV III
ATK (01
điểm/xã)
KV III BG
(01 điểm/xã)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
TỔNG SỐ
20
2
10
3
177
595,07
552,5
181.354,8
1
Huyện Mường Lát
8
7
364,72
89,9
29.525,0
2
Huyện Quan Hóa
35
63
20.681,0
3
Huyện Quan Sơn
2
2
9
42,52
37,5
12.302,0
4
Huyện Bá Thước
1
44
23,77
88,9
29.188,0
5
Huyện Lang Chánh
1
1
14
16,3
35,7
11.716,0
6
Huyện Ngọc Lặc
11
19,8
6.499,8
7
Huyện Thường Xuân
1
3
15
20,98
60,6
19.903,0
8
Huyện Như Xuân
5
2
8
89,03
64,1
21.033,0
9
Huyện Như Thanh
2
12
37,75
40,7
13.371,0
10
Huyện Thạch Thành
20
36
11.818,0
11
Huyện Triệu Sơn
8
14,4
4.727,0
12
Thị xã Nghi Sơn
1
1,8
591,0
2523
18 6
Phụ biểu 1.4
PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2024 THỰC HIỆN DỰ ÁN 6: BẢO TỒN, PHÁT HUY
GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
TT
Đơn vị
Mục tiêu các nhiệm vụ (NV) thành phần của Dự án 6
Tổng
số
điểm
Phân bổ
vốn năm
2024
(đợt 2)
NV 3
(3,5
điểm/nv)
NV 4
(0,6
điểm/nv)
NV 5
(2,0
điểm/nv)
NV 6
(3,5
điểm/nv)
NV 7
(3,5
điểm/nv)
NV 8
(02
điểm/nv)
NV 9
(0,5
điểm/nv)
NV 13.1
(03
điểm/nv)
NV 14
(3,5
điểm/nv)
NV 16
(0,3
điểm/nv)
NV 17.2
(05
điểm/nv)
NV 18.2
(0,3
điểm/nv)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
TỔNG SỐ
3
2
3
7
21
29
2
1
21
0
71
150,3
14.428
1
Huyện Quan Sơn
2
2
1,2
115
2
Huyện Lang Chánh
10
3
288
3
Huyện Ngọc Lặc
1
2
1
1
1
1
1
1
5
19
1.824
4
Huyện Cẩm Thủy
1
10
5
6
6
28,1
2.697
5
Huyện Thường Xuân
2
2
2
5
5
10
1
1
10
20
66
6.336
6
Huyện Như Xuân
1
1
1
5
9
864
7
Huyện Như Thanh
1
2
8
13
13,9
1.334
8
Huyện Thạch Thành
2
5
2
10
10,1
970
2523
18 6

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2523/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương năm 2024 (bao gồm cả vốn năm 2023 chuyển sang năm 2024) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (đợt 2)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2523/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2523/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×