- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1402/QĐ-BTC 2026 công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1402/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Đức Chi |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1402/QĐ-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1402/QĐ-BTC
| BỘ TÀI CHÍNH Số: 1402/QĐ-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực dịch vụ
tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
___________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 29/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/ND-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 157/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để b/c); - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Bộ Tư pháp (Cục KSTTlIC); - Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi, đăng tải lên Cổng dịch vụ công Quốc gia); - Cục CNTT (để đăng tải công TTĐT); - Các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, ĐCTC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
(kèm theo Quyết định 1402/QĐ-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài chính)
_________________
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan giải quyết |
|
Thủ tục hành chính cấp trung ương |
|||
|
|
Thủ tục thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước |
Dịch vụ tài chính |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Thủ tục thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Trước ngày 20 của tháng đầu tiên hằng quý, ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hồ sơ đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất đã thực hiện, riêng hồ sơ của quý IV hàng năm gửi trước ngày 05 tháng 01 năm kế tiếp.
+Bước 2: Trường hợp hồ sơ đề nghị của ngân hàng thương mại chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản cho ngân hàng thương mại trong vòng 05 ngày làm việc để hoàn thiện hồ sơ. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát, tổng hợp số tiền đề nghị thanh toán của ngân hàng thương mại.
+ Bước 3: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lập hồ sơ đề nghị thanh toán cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại và gửi Kho bạc Nhà nước.
+ Bước 4: Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên hồ sơ đề nghị thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong phạm vi kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm được giao, phạm vi tồn quỹ ngân sách để làm thủ tục thanh toán cho ngân hàng thương mại.
Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối chấp thuận thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Bước 5: Ngân hàng thương mại có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán cấp bù lãi suất, trong đó xác định chính xác số tiền cấp bù lãi suất cho từng khách hàng và tổng hợp chung của các ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Bước 6: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra về tính đầy đủ, khớp đúng của các số liệu tại hồ sơ quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất theo năm ngân sách của từng ngân hàng thương mại, thực hiện xét duyệt quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 32 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và ra thông báo xét duyệt quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại theo năm ngân sách.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
+ Hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
+ Hoặc gửi qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ thanh toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất:
++ Văn bản đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất, trong đó ghi rõ số liền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng, số tiền đề nghị thanh toán cấp bù lãi suất, tài khoản nhận tiền của ngân hàng thương mại.
++ Báo cáo về tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng của ngân hàng thương mại theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 157/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
++ Bảng kê chứng từ chứng minh khách hàng đã được hỗ trợ lãi suất theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 157/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
+ Hồ sơ quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất:
++ Công văn về việc quyết toán cấp bù lãi suất, trong đó ghi rõ số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng, số tiền hỗ trợ lãi suất đã thu hồi, số liên ngân sách nhà nước đã thanh toán, số tiền đề nghị quyết toán.
++ Báo cáo tổng hợp số liệu đề nghị quyết toán cấp bù lãi suất của ngân hàng thương mại đã được kiểm toán bởi kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước.
++ Bảng kê chứng từ chứng minh khách hàng đã được hồ trợ lãi suất trong năm quyết toán.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
+ Thanh toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất:
Trường hợp hồ sơ đề nghị của ngân hàng thương mại chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản cho ngân hàng thương mại trong vòng 05 ngày làm việc để hoàn thiện hồ sơ. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát, tổng hợp số tiền đề nghị thanh toán của ngân hàng thương mại.
Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 32 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng thương mại
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng từ báo Nợ của Kho bạc Nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thông báo xét duyệt quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất theo năm ngân sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Phí, lệ phí: không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Báo cáo về tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 157/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
+ Bảng kê chứng từ chứng minh khách hàng đã được hỗ trợ lãi suất theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 157/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
+ Thông báo xét duyệt quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất theo năm ngân sách cho các ngân hàng thương mại theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 157/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Các khoản vay được cấp bù lãi suất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được cấp bù lãi suất theo quy định của pháp luật, có đầy đủ chứng từ hợp pháp.
+ Ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, chính xác của hồ sơ, số liệu đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất, hồ sơ, số liệu quyết toán cấp bù lãi suất theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025.
+ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
+ Nghị định số 157/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Mẫu số 01
|
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI |
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
Quý...năm...
Đơn vị: Đồng
|
STT |
Tên chi nhánh ngân hàng thương mại (theo địa bàn) |
Dư nợ HTLS đầu kỳ |
Doanh số phát sinh |
Dư nợ HTLS cuối kỳ |
Số tiền NHTM đã HTLS |
Số tiền đã HTLS bị thu hồi phải giảm trừ |
Số tiền đề nghị NSNN thanh toán |
|
|
Cho vay |
Thu nợ |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) = (7)-(8) |
|
I |
Chương trình ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tỉnh... |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Chi nhánh A |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Chi nhánh B |
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Chương trình ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....., ngày ... tháng ... năm ... |
Ghi chú:
- Cột (3), (4), (5), (6) báo cáo dư nợ hỗ trợ lãi suất, doanh số cho vay hỗ trợ lãi suất, doanh số thu nợ hỗ trợ lãi suất (không bao gồm các khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này).
- Cột (7) báo cáo số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất (bao gồm cả số tiền đã hỗ trợ lãi suất phải thu hồi), không bao gồm số tiền hỗ trợ lãi suất đã gửi hồ sơ đề nghị cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Cột (8) báo cáo số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất (phát sinh từ đầu chương trình đến hết kỳ báo cáo) nhưng trong kỳ báo cáo được xác định phải thu hồi theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
- Cột (9) chỉ báo cáo số liệu tại dòng Tổng số.
- Trường hợp số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất trong kỳ nhỏ hơn số tiền đã hỗ trợ lãi suất bị thu hồi phải giảm trừ trong kỳ thì số tiền ngân hàng thương mại đề nghị ngân sách nhà nước thanh toán cấp bù lãi suất trong kỳ = 0. Phần chênh lệch giữa số tiền đã hỗ trợ lãi suất bị thu hồi phải giảm trừ trong kỳ và số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất trong kỳ phải hoàn trả ngân sách nhà nước.
- Ngân hàng thương mại gửi bản chính (ký tên, đóng dấu) kèm bản excel (copy trong thiết bị lưu trữ dữ liệu như đĩa, usb, hoặc gửi email theo địa chỉ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp), đảm bảo khớp đúng dữ liệu giữa các bản.
Mẫu số 02
|
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI |
|
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CHỨNG MINH KHÁCH HÀNG
ĐÃ ĐƯỢC HỖ TRỢ LÃI SUẤT
Quý...năm...
Đơn vị: Đồng
|
STT |
Tên chi nhánh ngân hàng thương mại (theo địa bàn)/ Tên khách hàng |
Mã số thuế/ ĐKKD |
Số hiệu khế ước nhận nợ/ Số tài khoản nhận nợ chi tiết trên hệ thống |
Ngày khế ước/ Ngày tài khoản nhận nợ chi tiết trên hệ thống |
Số hiệu chứng từ HTLS |
Ngày chứng từ HTLS |
Số tiền đã HTLS theo chứng từ phát sinh |
Số tiền đã HTLS bị thu hồi phải giảm trừ |
Số tiền đề nghị NSNN thanh toán |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) = (8)-(9) |
|
I |
Chương trình ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tỉnh... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Chi nhánh A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1 |
Khách hàng X |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Khách hàng Y |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Chương trình ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày ... tháng... năm... |
Ghi chú:
- Cột (8) báo cáo số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất theo các chứng từ hỗ trợ lãi suất phát sinh (bao gồm cả số tiền đã hỗ trợ lãi suất phải thu hồi).
- Cột (9) báo cáo số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất theo các chứng từ hỗ trợ lãi suất (gồm chứng từ phát sinh trong kỳ báo cáo) nhưng trong kỳ báo cáo được xác định phải thu hồi theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
- Cột (10) chỉ báo cáo số liệu tại dòng Tổng số.
- Trường hợp số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất trong kỳ nhỏ hơn số tiền đã hỗ trợ lãi suất bị thu hồi phải giảm trừ trong kỳ thì số tiền ngân hàng thương mại đề nghị ngân sách nhà nước thanh toán cấp bù lãi suất trong kỳ = 0. Phân chênh lệch giữa số tiền đã hỗ trợ lãi suất bị thu hồi phải giảm trừ trong kỳ và số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất trong kỳ phải hoàn trả ngân sách nhà nước.
- Ngân hàng thương mại gửi bản chính (ký tên, đóng dấu) kèm bản excel (copy trong thiết bị lưu trữ dữ liệu như đĩa, usb, hoặc gửi email theo địa chỉ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp), đảm bảo khớp đúng dữ liệu giữa các bản.
Mẫu số 04
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO
Xét duyệt quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất
theo năm ngân sách ... cho các ngân hàng thương mại.......
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số ......./2026/NĐ-CP ngày tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước;
Căn cứ hồ sơ quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất năm ....của các ngân hàng............;
Sau khi xét duyệt báo cáo quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách ... của ..., Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo như sau:
1. Nhận xét chung
(Nhận xét về việc chấp hành chế độ chính sách, thời gian báo cáo, nội dung, biểu mẫu báo cáo)
2. Về nội dung cụ thể:
a) Kiểm tra về tính đầy đủ, khớp đúng của các số liệu khi thực hiện tổng hợp báo cáo quyết toán, gồm: số tiền các ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất trong năm, số tiền đã hỗ trợ lãi suất bị thu hồi trong năm, số tiền đã được ngân sách nhà nước thanh toán trong năm.
b) Số tiền ngân sách nhà nước thanh toán cấp bù lãi suất thiếu hoặc thừa (nếu có) được xử lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và văn bản hướng dẫn.
c) Các vấn đề phát hiện qua quá trình tổng hợp báo cáo quyết toán, kiểm tra, thanh tra, giám sát (nếu có).
d) Xác định số vốn được quyết toán trong năm ngân sách.
đ) Các nội dung khác (nếu có).
(Số liệu chi tiết theo biểu đính kèm)
3. Kiến nghị (nếu có):
|
Nơi nhận: |
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
|
THÔNG BÁO XÉT DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NĂM NGÂN SÁCH....
(kèm theo Thông báo số: .... ngày.... tháng... năm... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
STT |
Tên ngân hàng thương mại |
Theo báo cáo quyết toán của NHTM |
Theo xét duyệt quyết toán của NHNNVN |
Ghi chú |
|||||||
|
Số tiền NHTM đã HTLS |
Số tiền HTLS bị thu hồi |
Số tiền đã được NSNN thanh toán |
Số tiền đề nghị quyết toán CBLS |
Số tiền NHTM đã HTLS |
Số tiền đã HTLS bị thu hồi |
Số tiền đã được NSNN thanh toán |
Số xét duyệt quyết toán CBLS |
Chênh lệch số NHNN xét duyệt quyết toán so với số NHTM đề nghị quyết toán |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
|
1 |
Ngân hàng A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Ngân hàng B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...., ngày.... tháng... năm... |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!