- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Dự trữ quốc gia
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 345/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Nguyễn Văn Thắng |
| Trích yếu: | Quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 345/2026/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ Số: 345/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia
về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định chi tiết các điều, khoản trong Luật Dự trữ quốc gia, bao gồm: Khoản 2 Điều 6 về nguồn hình thành dự trữ quốc gia; khoản 3 Điều 7 về hàng dự trữ quốc gia; khoản 3 Điều 12 về chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia; khoản 4 Điều 22 về nội dung, quyết định kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm; khoản 3 Điều 23 về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính; khoản 5 Điều 24 về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia; khoản 5 Điều 25 về mua, bán hàng dự trữ quốc gia; khoản 2 Điều 26 về hàng dự trữ quốc gia hao hụt thấp hơn so với định mức quy định trong quá trình bảo quản.
2. Biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia, bao gồm: Khoản 5 Điều 9 về tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; khoản 8 Điều 9 về hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia; khoản 1 Điều 10 về báo cáo Quốc hội về quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia; khoản 4 Điều 10 về kiểm tra về dự trữ quốc gia; Điều 14 về ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia; Điều 17 về quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia; Điều 20 về kho dự trữ quốc gia; khoản 2 Điều 26 về hàng dự trữ quốc gia hao hụt quá định mức quy định trong quá trình bảo quản; khoản 1 Điều 27 về quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia; khoản 4 Điều 27 về thuê tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; Điều 30 về sử dụng hàng dự trữ quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Luân phiên, đổi hàng dự trữ quốc gia là việc thực hiện xuất bán, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia và mua, nhập hàng để thay thế hàng dự trữ quốc gia nhằm bảo đảm yêu cầu về số lượng, thời hạn sử dụng, chất lượng, công nghệ đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia.
2. Hoán đổi hàng dự trữ quốc gia là việc dùng vật tư, thiết bị, hàng hóa để thay thế hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản.
3. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia là việc điều chuyển hàng dự trữ quốc gia từ địa điểm này sang địa điểm khác thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia.
4. Tạm xuất hàng dự trữ quốc gia là việc thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Dự trữ quốc gia, sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải bảo dưỡng, thu hồi, nhập lại kho dự trữ quốc gia hoặc xuất cấp, xuất bán theo quy định tại Nghị định này.
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!