Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND Điện Biên phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương 2025

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/07/2025 09:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 03/2025/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Lò Văn Phương
Trích yếu: Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 03/2025/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số: 03/2025/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 15 tháng 7 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên

__________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 3058/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh số 45/BC-BKTNS ngày 11 tháng 7 năm 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Đang theo dõi

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Hai mươi mốt thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2025./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Lãnh đạo, CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trang TTĐT tổng hợp Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Lò Văn Phương

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

QUY ĐỊNH

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Các cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.

Đang theo dõi

2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

Đang theo dõi

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập.

Đang theo dõi

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp

Đang theo dõi

1. Bảo đảm thực hiện đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 56/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.

Đang theo dõi

2. Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh. Đẩy mạnh phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) để tạo quyền chủ động và đề cao vai trò, trách nhiệm của cấp chính quyền cơ sở trong công tác quản lý điều hành ngân sách, sử dụng tài sản, tiền vốn nhà nước.

Đang theo dõi

3. Phân cấp nguồn thu cho các cấp ngân sách địa phương bảo đảm nguyên tắc tăng cường phân cấp cho cơ sở, gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp; cấp nào quản lý tốt nguồn thu, có hiệu quả thì phân cấp quản lý thu và điều tiết cho cấp ngân sách đó, hạn chế một đối tượng thu nhiều đơn vị thu quản lý và một khoản thu điều tiết nhiều cấp ngân sách.

Đang theo dõi

4. Bảo đảm phù hợp với các phân cấp nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương; phù hợp với tình hình thực tế, điều kiện, năng lực, trình độ quản lý của từng cấp ngân sách.

Đang theo dõi

Chương II

PHÂN CẤP NGUỒN THU CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Đang theo dõi

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

Đang theo dõi

1. Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương; khu vực doanh nghiệp nhà nước địa phương; khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị sự nghiệp công lập có thu do cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Đang theo dõi

2. Thuế tài nguyên.

Đang theo dõi

3. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Đang theo dõi

4. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan Trung ương thực hiện cấp phép (phần ngân sách địa phương hưởng) và do tỉnh thực hiện cấp phép.

Đang theo dõi

5. Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa sản xuất trong nước (xăng, dầu, mỡ nhờn…).

Đang theo dõi

6. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Đang theo dõi

7. Tiền cho thuê đất từ các dự án do cấp tỉnh làm chủ đầu tư, quản lý; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước phát sinh do các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, các doanh nghiệp nộp.

Đang theo dõi

8. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh; thuế thu nhập cá nhân do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; các khoản thu nhập cá nhân khác do cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý thu.

Đang theo dõi

9. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan, đơn vị nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

10. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.

Đang theo dõi

11. Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý.

Đang theo dõi

12. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan cấp tỉnh quyết định xử phạt, tịch thu.

Đang theo dõi

13. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

14. Thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có góp vốn của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước.

Đang theo dõi

15. Thu từ bán, thanh lý tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý (phần phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định).

Đang theo dõi

16. Tiền đền bù thiệt hại đất.

Đang theo dõi

17. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

Đang theo dõi

18. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh.

Đang theo dõi

19. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh.

Đang theo dõi

20. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh.

Đang theo dõi

21. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.

Đang theo dõi

22. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán.

Đang theo dõi

23. Các khoản thu đột biến từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9 Luật số 83/2015/QH13.

Đang theo dõi

24. Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang.

Đang theo dõi

25. Thu kết dư ngân sách tỉnh.

Đang theo dõi

26. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.

Đang theo dõi

27. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

(Chi tiết các khoản thu ngân sách cấp tỉnh theo Phụ lục đính kèm)

Đang theo dõi

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%

Đang theo dõi

1. Các khoản phí, lệ phí.

Đang theo dõi

2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Đang theo dõi

3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Đang theo dõi

4. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền của chính quyền cấp xã.

Đang theo dõi

5. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do cấp xã xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đang theo dõi

7. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp xã.

Đang theo dõi

8. Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

9. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước phát sinh do cá nhân, hộ gia đình nộp.

Đang theo dõi

10. Thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh.

Đang theo dõi

11. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

12. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

13. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

14. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

Đang theo dõi

15. Thu từ các hoạt động sự nghiệp của cấp xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Đang theo dõi

16. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.

Đang theo dõi

17. Thu kết dư ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

18. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

Đang theo dõi

19. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

(Chi tiết các khoản thu ngân sách cấp xã theo Phụ lục đính kèm)

Đang theo dõi

Chương III

PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Đang theo dõi

Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Chi đầu tư phát triển

Đang theo dõi

a) Chi đầu tư xây dựng các dự án trong các lĩnh vực: quốc phòng; an ninh và trật tự an toàn xã hội; giáo dục, đào tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ; y tế, dân số và gia đình; văn hóa thông tin; phát thanh, truyền hình, thông tấn; thể dục thể thao; bảo vệ môi trường; các hoạt động kinh tế; hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể; đảm bảo xã hội và các lĩnh vực khác từ nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn thu tiền sử dụng đất cân đối trong ngân sách địa phương do ngân sách tỉnh quản lý (trừ đầu tư từ kinh phí đối ứng cho các chương trình, dự án thực hiện cấp phát thanh toán theo cơ chế của nguồn vốn ODA).

Đang theo dõi

b) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của tỉnh theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

c) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết, xổ số điện toán các công trình, dự án do tỉnh quản lý.

Đang theo dõi

d) Phần chi đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu khác do cấp tỉnh quản lý (theo quy định của Trung ương đối với từng nguồn vốn).

Đang theo dõi

đ) Chi từ nguồn huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách tỉnh để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

Đang theo dõi

e) Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được phân cấp trực tiếp quản lý các lĩnh vực:

Đang theo dõi

a) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Đang theo dõi

b) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, gồm giáo dục trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên và các hoạt động giáo dục khác; đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề nghiệp, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.

Đang theo dõi

c) Nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ và sở hữu trí tuệ, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, an toàn và an ninh thông tin, vận hành hạ tầng bưu chính viễn thông và các nền tảng số.

Đang theo dõi

d) Sự nghiệp y tế, bao gồm: phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác, dân số và kế hoạch hóa gia đình; chi phụ cấp hoạt động cho nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn, bản; kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được hưởng chính sách trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin, bao gồm bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, báo chí - xuất bản, thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại, hoạt động văn hóa thông tin cơ sở khác.

Đang theo dõi

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác.

Đang theo dõi

g) Sự nghiệp thể dục thể thao, bao gồm bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác.

Đang theo dõi

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.

Đang theo dõi

i) Các hoạt động kinh tế.

Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh lộ.

Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, kênh mương, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; các trạm trại nông lâm nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; chi hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi theo chính sách quy định của Nhà nước.

Sự nghiệp tài nguyên: điều tra cơ bản; đo đạc địa giới hành chính; đo vẽ bản đồ; đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác.

Sử dụng tối thiểu 10% số thu tiền sử dụng đất theo quy định để thực hiện Quyết định số 32/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng và tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng; kinh phí đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và Quyết định số 191/QĐ-TTg về việc phê duyệt và phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai năm 2017; kinh phí hoàn chỉnh việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho các xã biên giới theo Quyết định Thủ tướng Chính phủ (ngoài phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương - nếu có) do cấp tỉnh quản lý.

Các nhiệm vụ, dự án quy hoạch do cấp tỉnh thực hiện.

Lĩnh vực thương mại, du lịch.

Các sự nghiệp kinh tế khác.

Đang theo dõi

k) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm các trung tâm bảo trợ xã hội, cứu tế xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý.

Đang theo dõi

l) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

Đang theo dõi

m) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

n) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ khác do cấp tỉnh thực hiện.

Đang theo dõi

o) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Chi dự phòng ngân sách cấp tỉnh.

Đang theo dõi

4. Chi trả nợ lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.

Đang theo dõi

5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.

Đang theo dõi

6. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

Đang theo dõi

7. Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

8. Chi viện trợ.

Đang theo dõi

Điều 7. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã

Đang theo dõi

1. Chi đầu tư phát triển

Đang theo dõi

a) Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu được phân cấp cho xã (theo quy định của Trung ương đối với từng nguồn vốn và quyết định phân cấp đầu tư của tỉnh).

Đang theo dõi

b) Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất theo phân cấp.

Đang theo dõi

c) Chi từ nguồn huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

Đang theo dõi

d) Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

đ) Trong trường hợp ngân sách cấp xã có nguồn thu được hưởng theo phân cấp lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên thì được sử dụng nguồn còn dư để chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, duy tu sửa chữa các công trình phúc lợi xã hội do cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

2. Chi thường xuyên:

Đang theo dõi

a) Các nhiệm vụ về quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội do cấp xã đảm bảo theo quy định của Luật số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn.

Đang theo dõi

b) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, bao gồm giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các hoạt động giáo dục khác; đào tạo nghề nghiệp, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác đối với cán bộ, công chức, viên chức xã quản lý.

Đang theo dõi

c) Ứng dụng khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác (không bao gồm chi nghiên cứu khoa học và công nghệ).

Đang theo dõi

d) Sự nghiệp y tế, bao gồm: bảo vệ chăm sóc sức khỏe đối với các cán bộ, đối tượng chính sách do cấp xã quản lý (theo chính sách quy định của tỉnh), hoạt động phòng chống dịch, bệnh và các hoạt động y tế khác theo phân cấp.

Đang theo dõi

đ) Sự nghiệp văn hóa, thông tin bao gồm: bảo tồn, thư viện, thông tin cơ sở, ứng dụng công nghệ thông tin và các hoạt động văn hóa thông tin khác.

Đang theo dõi

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác.

Đang theo dõi

g) Sự nghiệp thể dục thể thao, bao gồm: bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp xã, các giải thi đấu cấp xã, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác.

Đang theo dõi

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.

Đang theo dõi

i) Các hoạt động kinh tế do cấp xã quản lý, trong đó: sử dụng tối thiểu 10% số thu tiền sử dụng đất theo quy định để thực hiện kinh phí đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg và Quyết định số 191/QĐ-TTg; kinh phí hoàn chỉnh việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho các xã biên giới theo Quyết định Thủ tướng Chính phủ (ngoài phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương - nếu có) do cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

k) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm: trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định; chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác; thực hiện các chính sách an sinh xã hội khác do cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

l) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị xã hội cấp xã; chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố (không bao gồm chi phụ cấp hoạt động không chuyên trách cho nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản); chế độ cho lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

Đang theo dõi

m) Các khoản chi thường xuyên khác ở cấp xã theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

n) Chi thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

Đang theo dõi

3. Chi dự phòng ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

4. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã./.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC

CHI TIẾT CÁC KHOẢN THU CÁC CẤP NGÂN SÁCH 06 THÁNG CUỐI NĂM 2025 TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên)

STT

Nội dung các khoản thu

Trong đó

Ngân sách cấp tỉnh (%)

Ngân sách cấp xã (%)

1

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng

100

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

 

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

 

 

- Thu khác

100

 

2

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước địa phương

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng

100

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

 

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

 

 

- Thu khác

100

 

3

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng

100

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

 

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

 

 

- Thu khác

100

 

4

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng

100

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

 

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

 

 

- Thu khác

100

 

5

Thu thuế từ đơn vị sự nghiệp công lập có thu do cấp tỉnh quản lý

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng

100

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

 

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

 

 

- Thu khác

100

 

6

Thuế tài nguyên

100

 

7

Thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước

100

 

8

Thu cấp quyền khai thác khoáng sản

 

 

 

- Do cơ quan Trung ương thực hiện cấp phép (phần ngân sách địa phương hưởng)

100

 

 

- Do Tỉnh thực hiện cấp phép

100

 

9

Thuế Bảo vệ môi trường thu từ hàng hoá sản xuất trong nước (xăng, dầu, mỡ…)

100

 

10

Thu tiền sử dụng đất

 

 

 

- Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

100

 

 

- Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 

100

11

Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

 

 

 

- Tiền cho thuê đất từ các dự án do cấp tỉnh làm chủ đầu tư, quản lý; Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước phát sinh do các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, các doanh nghiệp nộp.

100

 

 

- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước phát sinh do cá nhân, hộ gia đình nộp

 

100

12

Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

- Từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh; thuế thu nhập cá nhân do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý thu và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; các khoản thu nhập cá nhân khác do cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý thu.

100

 

 

- Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp xã.

 

100

13

Thu phí, lệ phí (Trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh)

 

 

 

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan, đơn vị nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật; Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.

100

 

 

- Do cấp xã thực hiện

 

100

14

Lệ phí trước bạ

 

100

15

Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh

 

100

16

Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước

 

 

 

- Do cấp tỉnh quản lý

100

 

 

- Do cấp xã quản lý

 

100

17

Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật

 

 

 

- Do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định xử phạt, tịch thu

100

 

 

- Do cấp xã quyết định xử phạt, tịch thu

 

100

18

Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;

 

 

 

- Do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý

100

 

 

- Do cấp xã xử lý

 

100

19

Thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có góp vốn của nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của DNNN

100

 

20

Thu từ bán, thanh lý tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác (phần phải nộp NSNN theo quy định)

100

 

21

Tiền đền bù thiệt hại đất

100

 

22

Tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa

100

 

23

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

100

24

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

100

25

Thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh

 

100

26

Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài

 

 

 

- Cho ngân sách cấp tỉnh

100

 

 

- Cho ngân sách cấp xã

 

100

27

Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

 

 

 

- Cho ngân sách cấp tỉnh

100

 

 

- Cho ngân sách cấp xã

 

100

28

Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước

 

 

 

- Cho ngân sách cấp tỉnh

100

 

 

- Cho ngân sách cấp xã

 

100

29

Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương

100

 

30

Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác

 

100

31

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán

100

 

32

Các khoản thu đột biến từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15

100

 

33

Thu từ các hoạt động sự nghiệp của cấp xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định

 

100

34

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

 

 

 

- Ngân sách cấp tỉnh

100

 

 

- Ngân sách cấp xã

 

100

34

Thu kết dư ngân sách

 

 

 

- Ngân sách cấp tỉnh (sau khi đã trích nộp quỹ dự trữ tài chính theo quy định)

100

 

 

- Ngân sách cấp xã

 

100

36

Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên

 

 

 

- Ngân sách Trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh

100

 

 

- Ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách cấp xã

 

100

37

Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

 

 

 

- Cấp tỉnh thu

100

 

 

- Cấp xã thu

 

100

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 44/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 86/2025/QĐ-CTUBND ngày 21/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 17/2026/QĐ-CTUBND ngày 28/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×