• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 46/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/05/2026 09:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 46/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Quy định cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 46/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 46/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 46/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 46/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG

_________

Số: 46/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Tuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

_________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương s 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật s 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026NĐ-CP.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng.

Điều 2. Cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng

1. Cấp dự báo cháy rừng

Cấp dự báo cháy rừng gồm 05 cấp, từ cấp I đến cấp V; ký hiệu biển báo cấp cháy rừng và chi tiết quy định về cấp dự báo cháy rừng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026NĐ-CP.

2. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng

Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng được quy định chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 5 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:

a) Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt cấp dự báo cháy rừng, các bảng tra cấp dự báo cháy rừng, các xã trọng điểm và thời gian cao điểm xảy ra cháy rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

3. Bãi bỏ số thứ tự 15 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Đảng uỷ, HĐND, UBND các xã, phường;

- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;

- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lãnh đạo Vp UBND tỉnh;

- Lưu: VT, KTN (Toản).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
 KT. CHỦ TỊCH
 PHÓ CHỦ TỊCH

 

Hoàng Gia Long

 

 

Phụ lục I

CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Cấp cháy

Đặc trưng cháy rừng

I

Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo mũi tên chỉ số I.

II

Cấp trung bình: Có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ số II.

III

Cấp cao: Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng. Chú trọng phòng cháy các loại rừng Thông, Keo, Bạch đàn, Tre nứa,... Khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo mũi tên chỉ số III.

IV

Cấp nguy hiểm: Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài, có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh. Nguy cơ cháy rừng lớn, trên biển báo mũi tên chỉ số IV.

V

Cấp cực kỳ nguy hiểm: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng. Rất nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo mũi tên chỉ số V.

 

 

Phụ lục II

CẤP DỰ BÁO NGUY CƠ CHÁY RỪNG THEO CHỈ SỐ P

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

1. Bảng tra cứu chỉ số hiệu chỉnh (Phc) và cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ số khí tượng tổng hợp P

P tính theo thời tiết

Nhóm trạng thái rừng III

Nhóm trạng thái rừng II

Nhóm trạng thái rừng I

Tổng hợp

Phc

CNCC

Phc

CNCC

Phc

CNCC

Phc

CNCC

500

506

I

532

I

557

I

531

I

1000

1012

II

1065

II

1114

II

1062

II

1200

1215

II

1278

II

1336

II

1274

II

1400

1417

II

1491

II

1559

II

1486

II

1600

1619

III

1704

III

1782

III

1699

III

1800

1822

III

1917

III

2004

III

1911

III

2000

2024

III

2130

III

2227

III

2123

III

2200

2227

III

2343

III

2450

III

2335

III

2400

2429

III

2556

III

2673

III

2548

III

2600

2632

III

2769

III

2895

III

2760

III

2800

2834

III

2982

III

3118

III

2972

III

3000

3036

IV

3195

IV

3341

IV

3185

IV

3200

3239

IV

3408

IV

3563

IV

3397

IV

3400

3441

IV

3621

IV

3786

IV

3609

IV

3600

3644

IV

3834

IV

4009

IV

3822

IV

3800

3846

IV

4047

IV

4232

IV

4034

IV

4000

4049

IV

4260

IV

4454

IV

4246

IV

4200

4251

IV

4473

IV

4677

IV

4459

IV

4400

4453

IV

4686

IV

4900

IV

4671

IV

4600

4656

IV

4899

IV

5122

IV

4883

IV

4800

4858

IV

5112

IV

5345

IV

5096

IV

5000

5061

V

5325

V

5568

V

5308

V

2. Bảng tra ngưỡng giá trị chỉ số khí tượng sau hiệu chỉnh (Phc) phân theo cấp dự báo cháy rừng

Cấp cháy rừng

Nhóm trạng thái rừng III

Nhóm trạng thái rừng II

Nhóm trạng thái rừng I

Tổng hợp

0,988

0,939

0,898

0,942

I

Phc < 506

Phc < 532

Phc < 557

Phc < 531

II

506 < Phc < 1417

506 < Phc < 1491

506 < Phc < 1559

506 < Phc < 1486

III

1417 < Phc < 2834

1491 < Phc < 2982

1559 < Phc < 3118

1486 < Phc < 2972

IV

2834 < Phc < 4858

2982 < Phc < 5112

3118 < Phc < 5345

2972 < Phc < 5096

V

Phc > 4858

Phc > 5112

Phc > 5345

Phc > 5096

 

Ghi chú:

- Công thức tính:

- Trong đó:

- Phc: Chỉ số khí tượng tng hợp Nesterov sau hiệu chỉnh.

- P: Chỉ số khí tượng tổng hợp Nesterov.

- Ki: Hệ số điều chỉnh theo trạng thái rừng (Nhóm trạng thái rừng III Ki = 0,988; Nhóm trạng thái rừng II Ki = 0,939, Nhóm trạng thái rừng I Ki = 0,898; Tổng hợp Ki = 0,942.

- CNCC: Cấp nguy cơ cháy.

- Nhóm trạng thái rừng I bao gồm: Rừng giàu, rừng trung bình; Nhóm trạng thái rừng II bao gồm: rừng phục hồi, rừng nghèo, rừng hỗn giao, rừng trồng hỗn loài; Nhóm trạng thái rừng III bao gồm: rừng tre nứa, rừng trên núi đá, các trạng thái rừng trồng thuần loài; Tổng hợp: sử dụng chung cho toàn tỉnh.

 

Phụ lục III

BẢNG TRA CHỈ SỐ PI THEO ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT LÚC 13 GIỜ HẰNG NGÀY

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

W%

 

To

100

95

90

85

80

75

70

65

60

55

50

45

40

35

30

25

20

15

10

5

0

es (T)

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

0

1

1

2

3

4

4

5

6

6

7

8

8

9

10

11

11

12

13

13

14

7

4

0

2

3

5

7

8

10

11

13

15

16

18

20

21

23

24

26

28

29

31

33

8

6

0

3

6

8

11

14

17

20

22

25

28

31

34

36

39

42

45

48

50

53

56

9

8

0

4

9

13

17

21

26

30

34

39

43

47

51

56

60

64

69

73

77

81

86

11

10

0

6

12

18

25

31

37

43

49

55

61

67

74

80

86

92

98

104

110

117

123

12

12

0

8

17

25

34

42

50

59

67

76

84

93

101

109

118

126

135

143

151

160

168

14

14

0

11

22

34

45

56

67

78

89

101

112

123

134

145

157

168

179

190

201

212

224

16

16

0

15

29

44

58

73

87

102

116

131

145

160

174

189

203

218

233

247

262

276

291

18

18

0

19

37

56

74

93

111

130

149

167

186

204

223

241

260

278

297

316

334

353

371

21

20

0

23

47

70

93

117

140

164

187

210

234

257

280

304

327

351

374

397

421

444

467

23

22

0

29

58

87

116

145

174

203

233

262

291

320

349

378

407

436

465

494

523

552

581

26

24

0

36

72

107

143

179

215

251

286

322

358

394

430

465

501

537

573

609

644

680

716

30

26

0

44

87

131

175

218

262

306

350

393

437

481

524

568

612

655

699

743

787

830

874

34

28

0

53

106

159

212

265

318

371

423

476

529

582

635

688

741

794

847

900

953

1006

1059

38

30

0

64

127

191

255

318

382

446

509

573

637

701

764

828

892

955

1019

1083

1146

1210

1274

42

32

0

76

152

228

305

381

457

533

609

685

761

838

914

990

1066

1142

1218

1295

1371

1447

1523

48

34

0

91

181

272

362

453

543

634

724

815

905

996

1087

1177

1268

1358

1449

1539

1630

1720

1811

53

36

0

107

214

321

428

536

643

750

857

964

1071

1178

1285

1393

1500

1607

1714

1821

1928

2035

2142

60

38

0

126

252

378

505

631

757

883

1009

1135

1261

1388

1514

1640

1766

1892

2018

2144

2271

2397

2523

66

40

0

148

296

444

592

739

887

1035

1183

1331

1479

1627

1775

1923

2071

2218

2366

2514

2662

2810

2958

74

42

0

173

345

518

691

864

1036

1209

1382

1554

1727

1900

2073

2245

2418

2591

2763

2936

3109

3282

3454

82

44

0

201

402

603

804

1005

1206

1407

1607

1808

2009

2210

2411

2612

2813

3014

3215

3416

3617

3818

4019

91

46

0

233

466

699

932

1165

1398

1631

1864

2097

2330

2562

2795

3028

3261

3494

3727

3960

4193

4426

4659

101

48

0

269

538

808

1077

1346

1615

1884

2153

2423

2692

2961

3230

3499

3768

4038

4307

4576

4845

5114

5384

112

50

0

310

620

930

1240

1550

1860

2170

2480

2791

3101

3411

3721

4031

4341

4651

4961

5271

5581

5891

6201

124

 

Ghi chú 1: W% là độ m không khí lúc 13 giờ (%); To là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (độ C)

 Ghi chú 2: Cách sử dụng bảng tra chỉ số Pi để xác định chỉ số P tổng hợp và xác định cấp dự báo cháy rừng như sau:

Trong đó:

- Pi là ch tiêu tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm của cháy rừng ngày thứ i.

- K là hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày i.

+ K = 1 khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm.

+ K = 0 khi lượng mưa ngày lớn hơn hoặc bằng 5mm, hoặc có đợt mưa phùn kéo dài từ 3 đến 5 ngày, lượng mưa mặc dù chưa đạt 5mm nhưng K vẫn bằng 0.

- n là số ngày không mưa hoặc có lượng mưa < 5mm kể từ ngày mưa với lượng mưa > 5mm.

- Ti13 là nhiệt độ không khí đo lúc 13 giờ (oC) ngày thứ i (Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ là giờ cao điểm dễ xảy ra

cháy rừng trong ngày. Nhiệt độ lúc 13 giờ được xác định từ các trạm quan trắc khí tượng của các đơn vị (nếu có) hoặc/và kế thừa từ Đài khí tượng thủy văn các tỉnh, các Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia).

- Di13 là độ chênh lệch bão hoà độ ẩm không khí lúc 13 giờ 00 ngày thứ i (hPa) (Độ chênh lệch bão hoà độ ẩm không khí lúc 13 giờ (Di13) được xác định từ số liệu tại các trạm quan trắc khí tượng của các đơn vị (nếu có) hoặc kế thừa từ Đài khí tượng thủy văn các tỉnh, các Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia), được tính toán theo các công thức sau đây:

D = es(T) - e

Trong đó:

- es(T) Áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ T (hPa):

+ T: Nhiệt độ không khí (0C)

- e: Áp suất hơi thực tế (hPa):

+RH: độ ẩm tương đối (%)

- Ngày thứ nhất không có mưa (kể từ trận mưa hôm trước), căn cứ vào nhiệt độ (To) và độ ẩm không khí (W%) để tra giá trị Pi. Ví dụ: To = 28 và W% = 60 ta tra bảng ở Phụ lục 3 suy ra Pi = 423. Tra bảng ở Phụ lục II ta được cấp nguy cơ cháy là cấp I (Thấp).

- Nếu ngày thứ hai không có mưa (kể từ trận mưa gần nhất), căn cứ vào nhiệt độ (To) và độ ẩm không khí (W%) để tra giá trị Pi. Ví dụ: To = 30 và W% = 55 ta tra bảng ở Phụ lục 3 được Pi = 573, suy ra Ptổng = P1 + P2 = 996. Tra bảng ở Phụ lục II ta được cấp nguy cơ cháy là cấp II (Trung bình).

- Nếu ngày thứ ba không có mưa (kể từ trận mưa gần nhất), căn cứ vào nhiệt độ (To) và độ ẩm không khí (W%) để tra giá trị Pi. Ví dụ: To = 32 và W% = 50 ta tra bảng ở Phụ lục 3 được Pi = 761, Suy ra Ptổng = P1 + P2 + P3 = 1.757. Tra bảng ở Phụ lục II ta được cấp nguy cơ cháy là cấp III (Cao).

Cứ tiếp tục cộng dồn chỉ số P cho đến khi có trận mưa tiếp theo, lúc đó P quay về giá trị = 0.

 

 

 

Phụ lục IV

CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG ÁP DỤNG CHO BIỂN CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TỰ ĐỘNG THEO THỜI TIT TẠI VỊ TRÍ ĐẶT BIỂN LÚC 13 GIỜ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

 

1. Phương pháp tính cấp dự báo cháy rừng

Phương pháp áp dụng chỉ số I của Angstrom là chỉ số xác định khả năng xuất hiện cháy rừng.

Chỉ số I được tính theo công thức:

Trong đó:

I: là chỉ số xác định khả năng cháy rừng. T: là nhiệt độ lúc 13 giờ, đơn vị là 0C.

R: là độ ẩm lúc 13 giờ, đơn vị là %.

2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng

Cấp cháy

Chỉ tiêu I

Đặc trưng về cháy rừng

I

I > 3.0

Thấp

II

2.0 < I <= 3.0

Trung bình

III

1.2 < I <= 2.0

Cao

IV

0.6 < I <= 1.2

Nguy hiểm

V

I <= 0.6

Cực kỳ nguy hiểm

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 46/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×