- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4448/QĐ-UBND Hà Nội 2026 Quy chế phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4448/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Bùi Duy Cường |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Quy chế phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn Thành phố Hà Nội | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4448/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 4448/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết
bị chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô 02/2026/QH16 ngày 23/4/2026;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14; Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; các Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP: Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ; Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ; Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16/8/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Công điện số 43/CĐ-TTg ngày 25/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc quyết liệt triển khai các biện pháp cấp bách về phòng cháy, chữa cháy rừng;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý Nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 19/12/2025 của UBND thành phố Hà Nội về tổ chức Tết trồng cây Xuân Bính Ngọ, tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng năm 2026;
Xét Tờ trình số 775/TTr-SNNMT ngày 17/8/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Quy chế phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy chế; chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm Hà Nội là đơn vị đầu mối tiếp nhận, tổng hợp thông tin, tham mưu huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn Thành phố. Các sở, ban, ngành Thành phố; Công an thành phố Hà Nội; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng; các chủ rừng và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội; Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội; Chủ tịch UBND các xã, phường có rừng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; -Bộ Nông nghiệp và Môi trường;(để báo cáo) -TT Thành ủy, TT HĐND Thành phố;(để báo cáo) -Chủ tịch UBND TP (để báo cáo) - Các PCT UBND Thành phố; -VP UBND TP: CVP, các PCVP; TH, NNMT,NC, KT - Lưu: VT, NNMT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ
CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4448/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và chủ rừng trong công tác chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội; trình tự tiếp nhận, xử lý thông tin cháy rừng; huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị; tổ chức chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng; chế độ thông tin, báo cáo; bảo đảm hậu cần, y tế và các điều kiện cần thiết phục vụ chữa cháy rừng.
2. Các nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Công an thành phố Hà Nội.
3. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
4. Sở Tài chính.
5. Sở Khoa học và Công nghệ.
6. Sở Y tế.
7. Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường có rừng.
9. Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
10. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Mục đích phối hợp
1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác chữa cháy rừng.
2. Bảo đảm huy động nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng khi xảy ra cháy rừng.
3. Phát huy trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, chủ rừng và các tổ chức, cá nhân trong công tác chữa cháy rừng.
4. Thống nhất trong công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, phối hợp giữa các lực lượng tham gia chữa cháy rừng để đảm bảo an toàn, rõ người, rõ việc, rõ kết quả, rõ thời gian, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm.
5. Hạn chế thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, tài nguyên rừng, môi trường và các công trình liên quan do cháy rừng gây ra.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về lâm nghiệp, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của UBND các cấp và người có thẩm quyền chỉ huy chữa cháy rừng.
3. Chủ động, kịp thời, đồng bộ, hiệu quả; phát huy phương châm “4 tại chỗ” gồm: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ.
4. Việc huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị phải phù hợp với quy mô, tính chất, mức độ nguy hiểm của đám cháy và điều kiện thực tế tại hiện trường.
5. Các cơ quan, đơn vị được huy động có trách nhiệm chấp hành nghiêm sự chỉ đạo, chỉ huy của người có thẩm quyền.
6. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người, phương tiện tham gia chữa cháy rừng.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực về phòng cháy, chữa cháy rừng cấp Thành phố; Chi cục Kiểm lâm Hà Nội là đơn vị đầu mối thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp thông tin, tham mưu, đề xuất huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị và phối hợp điều hành công tác chữa cháy rừng theo thẩm quyền.
Chương II
TIẾP NHẬN THÔNG TIN, HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ VÀ CHỈ HUY CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 5. Công tác chuẩn bị chữa cháy rừng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, cập nhật thông tin về lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn Thành phố; thường xuyên rà soát, cập nhật để phục vụ công tác huy động khi có cháy rừng xảy ra.
2. Công an thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Chi cục Kiểm lâm Hà Nội, Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng và chủ rừng có trách nhiệm xây dựng phương án huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm sẵn sàng tham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu. Các cơ quan, đơn vị nêu trên xác định đầu mối liên hệ (số điện thoại, địa chỉ), tổ chức chế độ trực và phương thức phối hợp trong công tác chữa cháy rừng, gửi đầu mối liên hệ, số điện thoại trực ban về Chi cục Kiểm lâm Hà Nội để tổng hợp, phục vụ công tác chỉ huy, điều hành.
3. Trong thời gian cao điểm cháy rừng hoặc khi cấp dự báo cháy rừng từ cấp III (cấp cao) trở lên, các cơ quan, đơn vị tăng cường chế độ trực, tuần tra, kiểm tra; chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư và hậu cần phục vụ chữa cháy rừng.
4. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng; kịp thời thay thế các thiết bị hư hỏng, xuống cấp nhằm bảo đảm khả năng huy động và sử dụng khi có cháy rừng xảy ra.
5. Hằng năm UBND cấp xã có rừng công khai danh sách, số điện thoại các chủ rừng, hộ nhận khoán bảo vệ rừng, vị trí, diện tích nhận khoán bảo vệ rừng để kịp thời thông báo, huy động lực lượng khi cháy rừng xảy ra.
Điều 6. Tiếp nhận và xử lý thông tin cháy rừng
1. Khi phát hiện cháy rừng, tổ chức, cá nhân phải báo ngay cho chủ rừng, hộ nhận khoán bảo vệ rừng, UBND cấp xã, cơ quan Kiểm lâm, cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Công an cấp xã, cơ quan chức năng gần nhất hoặc số điện thoại khẩn cấp 114.
2. Người tiếp nhận thông tin cháy rừng có trách nhiệm ghi nhận đầy đủ các thông tin gồm:
- Họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người báo cháy;
- Thời gian, địa điểm xảy ra cháy;
- Loại rừng bị cháy, diện tích cháy ước tính (nếu biết);
- Số lượng và tình trạng người mắc kẹt trong đám cháy (nếu có);
- Nguy cơ cháy lan và các thông tin liên quan khác.
3. Sau khi tiếp nhận thông tin cháy rừng, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, xác minh ban đầu và thông báo ngay cho UBND cấp xã nơi xảy ra cháy, cơ quan Kiểm lâm địa bàn, cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ và chủ rừng, hộ nhận khoán bảo vệ rừng để tổ chức chữa cháy.
Trường hợp nhận được thông tin cháy lớn, cháy có nguy cơ lan rộng hoặc ảnh hưởng đến khu dân cư, cơ sở hạ tầng, cơ quan tiếp nhận phải đồng thời thông báo cho cơ quan thường trực Phòng thủ Dân sự Thành phố Hà Nội và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Chi cục Kiểm lâm Hà Nội là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp số liệu, thông tin về cháy rừng trên địa bàn Thành phố; kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để chỉ đạo, điều hành theo thẩm quyền.
5. Chế độ báo cáo cháy rừng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về lâm nghiệp và phòng cháy, chữa cháy rừng.
Điều 7. Trình tự đề nghị và huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng
1. Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng có trách nhiệm thực hiện các biện pháp chữa cháy theo phương án phòng cháy và chữa cháy rừng và thực hiện theo phương châm “4 tại chỗ” và báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Kiểm lâm để đề nghị hỗ trợ.
2. Khi đám cháy vượt quá khả năng kiểm soát của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin đến Chi cục Kiểm lâm Hà Nội để tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá nhu cầu hỗ trợ báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị hỗ trợ theo thẩm quyền.
3. Chi cục Kiểm lâm Hà Nội có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, đánh giá nhu cầu hỗ trợ, đề xuất phương án huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chỉ đạo theo thẩm quyền.
4. Trường hợp vượt thẩm quyền của địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố tham gia chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp vượt quá khả năng xử lý của Thành phố hoặc cháy xảy ra tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo cấp có thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện của Bộ, ngành, địa phương khác tham gia chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.
6. Các cơ quan, đơn vị được huy động có trách nhiệm triển khai lực lượng, phương tiện trong thời gian sớm nhất kể từ khi nhận được lệnh huy động.
Điều 8. Lực lượng tham gia chữa cháy rừng
1. Lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng
2. Tổ, đội phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã, thôn, chủ rừng
3. Lực lượng dân quân tự vệ
4. Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
5. Công an cấp xã
6. Lực lượng Kiểm lâm.
7. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
8. Lực lượng Quân đội.
9. Các tổ chức, cá nhân được huy động theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng
1. Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội có thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý để chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp đám cháy vượt quá khả năng kiểm soát hoặc có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến dân cư, quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng, Chủ tịch UBND Thành phố báo cáo cơ quan có thẩm quyền để huy động lực lượng hỗ trợ theo quy định.
3. Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý để chữa cháy rừng trên địa bàn. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn nhưng không thuộc thẩm quyền quản lý, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm đề nghị phối hợp, hỗ trợ lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia chữa cháy rừng trong trường hợp khẩn cấp.
4. Trường hợp vượt quá khả năng kiểm soát của địa phương, Chủ tịch UBND cấp xã phải kịp thời báo cáo Chi cục Kiểm lâm Hà Nội để tổng hợp, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, huy động lực lượng hỗ trợ theo thẩm quyền.
5. Chủ rừng có trách nhiệm huy động tối đa lực lượng, phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý để tổ chức chữa cháy; trường hợp vượt quá khả năng xử lý phải báo cáo ngay UBND cấp xã và cơ quan Kiểm lâm.
6. Việc huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị phải được thực hiện bằng lệnh huy động theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp có thể thực hiện bằng lời nói và hoàn thiện bằng văn bản theo quy định.
Điều 10. Chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng khi chưa có mặt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc người được ủy quyền.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã huy động, điều phối và phân công lực lượng, người, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng. Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản chữa cháy rừng phải được thể hiện bằng lệnh huy động theo Mẫu số 05 Phụ lục III Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ; trường hợp khẩn cấp, lệnh huy động có thể bằng lời nói, nhưng trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản. Người ra lệnh phải nêu rõ yêu cầu về người, phương tiện, tài sản cần huy động, thời gian, địa điểm tập kết. Trong tình thế cấp thiết, người chỉ đạo, chỉ huy được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản khi chữa cháy rừng.
4. Thẩm quyền chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc cấp xã chưa có mặt tại hiện trường:
a) Người giữ chức vụ cao nhất của lực lượng Kiểm lâm có mặt tại hiện trường vụ cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng;
b) Khi cháy rừng tại thôn, tổ dân phố mà chưa có người chỉ đạo, chỉ huy theo quy định tại điểm a khoản này thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì người được ủy quyền là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng;
c) Trường hợp chưa có người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì chủ rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
d) Khi người có thẩm quyền chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng cao hơn tiếp cận hiện trường, người đang chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng phải báo cáo tình hình, bàn giao quyền chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng mới.
5. Nhiệm vụ của người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng:
a) Nhiệm vụ của người chỉ đạo chữa cháy rừng: chỉ đạo toàn diện hoạt động chữa cháy rừng; huy động, điều phối và phân công các lực lượng, người, phương tiện, thiết bị, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện chữa cháy rừng như giao thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần, y tế;
b) Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy rừng: trực tiếp điều hành các lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy rừng; tổ chức khảo sát đám cháy; xác định vị trí, hướng chữa cháy chính và việc triển khai lực lượng, phương tiện, thiết bị cần thiết để chữa cháy, các biện pháp để chữa cháy; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy, các hoạt động hỗ trợ trong công tác chữa cháy rừng;
c) Quyết định phân chia khu vực chữa cháy và điều phối, chỉ định người chỉ huy của từng lực lượng chữa cháy rừng theo từng khu vực; phối hợp với các lực lượng tổ chức bảo vệ khu vực chữa cháy, hiện trường vụ cháy; áp dụng các biện pháp bảo vệ tài liệu, đồ vật phục vụ công tác điều tra vụ cháy, xác định nguyên nhân cháy rừng;
d) Tổ chức tập hợp lực lượng, thu hồi phương tiện trở về đơn vị khi kết thúc nhiệm vụ chữa cháy rừng; sau khi dập tắt đám cháy, yêu cầu phải thường xuyên kiểm tra hiện trường để đám cháy không bùng phát trở lại;
đ) Báo cáo lãnh đạo cấp trên trực tiếp quản lý hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền về tình hình, diễn biến của đám cháy. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
Điều 11. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia chữa cháy rừng
1. Các cơ quan, đơn vị khi nhận được yêu cầu hoặc lệnh huy động chữa cháy rừng phải khẩn trương triển khai lực lượng, phương tiện, thiết bị được giao; thông báo đầu mối chỉ huy và thời gian dự kiến tiếp cận hiện trường. Việc phối hợp giữa các lực lượng tham gia chữa cháy rừng phải bảo đảm chủ động, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời và hiệu quả; không chồng chéo nhiệm vụ, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của lực lượng khác.
2. Lực lượng Kiểm lâm có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin hiện trạng rừng, địa hình, yếu tố lập địa, đường tiếp cận và các yếu tố liên quan đến công tác chữa cháy;
b) Đề xuất các biện pháp kỹ thuật chữa cháy rừng phù hợp;
c) Phối hợp tham mưu người chỉ huy chữa cháy rừng tổ chức lực lượng và triển khai phương án chữa cháy.
3. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ có trách nhiệm:
a) Triển khai phương tiện, thiết bị chữa cháy chuyên dụng;
b) Thực hiện cứu nạn, cứu hộ khi có yêu cầu;
c) Hướng dẫn các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình chữa cháy.
4. Lực lượng Quân đội có trách nhiệm:
a) Hỗ trợ huy động nhân lực chữa cháy;
b) Hỗ trợ vận chuyển lực lượng, phương tiện, vật tư;
c) Tham gia mở đường băng cản lửa và các nhiệm vụ khác theo phân công của người chỉ huy.
5. UBND cấp xã và chủ rừng có trách nhiệm:
a) Tổ chức lực lượng tại chỗ tham gia chữa cháy;
b) Bảo đảm hậu cần, thông tin liên lạc và các điều kiện phục vụ chữa cháy;
c) Hỗ trợ các lực lượng tăng cường tiếp cận hiện trường.
6. Các lực lượng tham gia chữa cháy rừng có trách nhiệm thường xuyên trao đổi thông tin về diễn biến đám cháy, tình hình lực lượng, phương tiện và các khó khăn, vướng mắc phát sinh để thống nhất biện pháp xử lý.
7. Trong trường hợp cần thiết, người chỉ huy chữa cháy rừng tổ chức họp nhanh tại hiện trường để thống nhất phương án, nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh.
8. Sau khi kết thúc chữa cháy rừng, các lực lượng tham gia có trách nhiệm phối hợp kiểm tra hiện trường, xử lý tàn lửa, thống kê thiệt hại và tham gia đánh giá, rút kinh nghiệm công tác chữa cháy.
Điều 12. Chế độ trực phòng cháy chữa cháy rừng
1. Trong thời gian cao điểm cháy rừng, khi cấp dự báo cháy rừng từ cấp III (cấp cao) trở lên hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương và chủ rừng căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức trực phòng cháy, chữa cháy rừng 24/24 giờ trong ngày.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm Hà Nội tổ chức trực ban phòng cháy, chữa cháy rừng; tiếp nhận, tổng hợp và xử lý thông tin cháy rừng trên địa bàn Thành phố.
3. UBND cấp xã có rừng tổ chức trực phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương; phân công lãnh đạo trực chỉ huy và lực lượng thường trực sẵn sàng xử lý các tình huống cháy rừng.
4. Chủ rừng có trách nhiệm bố trí lực lượng tuần tra, canh gác tại các khu vực trọng điểm cháy rừng; kịp thời phát hiện và xử lý các điểm cháy mới phát sinh.
5. Danh sách trực phòng cháy, chữa cháy rừng phải được cập nhật, công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị và thông báo đến các lực lượng liên quan để bảo đảm phối hợp khi có tình huống xảy ra.
6. Số điện thoại trực phòng cháy rừng phải đặt ở vị trí dễ nhìn, dễ thấy, phải ở chế độ liên lạc 24/24 giờ, có chuông đủ lớn. Đặc biệt tại các khu vực rừng có nguy cơ cháy cao số điện thoại trực phòng cháy rừng bố trí điểm đặt thuận lợi cho người phát hiện cháy dễ nhìn để kịp thời thông tin báo cháy.
7. Sau mỗi đợt cao điểm cháy rừng, các cơ quan, đơn vị tổ chức đánh giá công tác trực, kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
Điều 13. Phối hợp trong chữa cháy rừng khu vực giáp ranh
1. UBND cấp xã có rừng giáp ranh với các địa phương khác có trách nhiệm xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin, hỗ trợ lực lượng, phương tiện và tổ chức chữa cháy rừng khi xảy ra cháy tại khu vực giáp ranh.
2. Khi xảy ra cháy rừng tại khu vực giáp ranh, Chủ tịch UBND cấp xã nơi xảy ra cháy có trách nhiệm thông báo ngay cho UBND cấp xã giáp ranh, Hạt Kiểm lâm, Công an và các cơ quan, đơn vị có liên quan để chủ động phối hợp chữa cháy.
3. Các địa phương giáp ranh có trách nhiệm huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý để hỗ trợ chữa cháy rừng khi nhận được đề nghị của địa phương nơi xảy ra cháy hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trường hợp cháy rừng có nguy cơ lan rộng sang địa bàn khác hoặc vượt quá khả năng kiểm soát của địa phương, UBND cấp xã nơi xảy ra cháy phải kịp thời báo cáo UBND cấp trên và Chi cục Kiểm lâm Hà Nội để tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo, huy động lực lượng hỗ trợ theo thẩm quyền.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo, điều phối hoạt động chữa cháy rừng liên địa bàn; bảo đảm thống nhất trong công tác chỉ huy, điều hành và huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị.
6. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin, hỗ trợ lực lượng, phương tiện, hậu cần, y tế và các điều kiện cần thiết khác nhằm bảo đảm hiệu quả chữa cháy rừng tại khu vực giáp ranh.
7. Sau khi kết thúc chữa cháy, các địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp đánh giá tình hình, thống kê thiệt hại, xác định nguyên nhân cháy rừng và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CHỦ RỪNG
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo công tác chữa cháy rừng; huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng khi vượt quá khả năng xử lý của địa phương.
3. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm Hà Nội là đơn vị đầu mối tổng hợp, tham mưu chuyên ngành lâm nghiệp về phòng cháy và chữa cháy rừng theo chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể:
a) Theo dõi, cập nhật cấp dự báo cháy rừng; kịp thời thông tin, cảnh báo nguy cơ cháy rừng cho các địa phương, chủ rừng và các đơn vị có liên quan.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng của các địa phương, chủ rừng theo quy định.
c) Chủ trì tổ chức kiểm tra công tác chuẩn bị lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư, hậu cần phục vụ chữa cháy rừng tại các địa phương và chủ rừng.
d) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập chữa cháy rừng; nâng cao năng lực chỉ huy, điều hành và phối hợp giữa các lực lượng tham gia chữa cháy rừng.
đ) Chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả chữa cháy rừng; thống kê thiệt hại; tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo, đề xuất UBND Thành phố chỉ đạo khắc phục hậu quả sau cháy rừng.
e) Bố trí, duy trì lực lượng nòng cốt tham gia chữa cháy rừng với quân số tối thiểu 100 người; bảo đảm sẵn sàng huy động khi có yêu cầu.
g) Lập danh sách số điện thoại đường dây nóng phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng của các xã có rừng, các sở, ngành Thành phố và các cơ quan liên quan để thuận lợi theo dõi, liên lạc và chỉ đạo khi có cháy rừng xảy ra.
4. Chỉ đạo Vườn quốc gia Ba Vì xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; duy trì lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, thiết bị sẵn sàng tham gia chữa cháy rừng trên địa bàn Vườn quốc gia Ba Vì và hỗ trợ các địa phương khi có yêu cầu.
5. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 15. Trách nhiệm của Công an thành phố Hà Nội
1. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ chuẩn bị lực lượng, phương tiện, thiết bị sẵn sàng tham gia chữa cháy rừng.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, hướng dẫn công tác chữa cháy rừng trên địa bàn Thành phố.
3. Chủ động tham mưu cấp có thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành tham gia chữa cháy rừng theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
4. Tổ chức cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tham gia chữa cháy rừng.
5. Phối hợp bảo vệ hiện trường, điều tra, xác minh nguyên nhân các vụ cháy rừng theo quy định của pháp luật.
6. Chỉ đạo lực lượng Công an cấp xã phối hợp với chính quyền địa phương, Kiểm lâm và các lực lượng liên quan trong công tác chữa cháy rừng.
7. Bảo đảm an ninh, trật tự khu vực xảy ra cháy rừng và khu vực tập kết lực lượng, phương tiện chữa cháy.
8. Bố trí, duy trì lực lượng nòng cốt tham gia chữa cháy rừng với quân số tối thiểu 200 người; bảo đảm sẵn sàng huy động khi có yêu cầu.
9. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, diễn tập các phương án chữa cháy rừng, cứu nạn, cứu hộ.
10. Đơn vị đầu mối: Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Công an thành phố Hà Nội.
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng tham gia chữa cháy rừng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
2. Huy động lực lượng, phương tiện quân đội tham gia chữa cháy rừng khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.
3. Phối hợp bảo đảm vận chuyển lực lượng, phương tiện, vật tư, hậu cần phục vụ chữa cháy rừng.
4. Tham gia tổ chức cứu hộ, cứu nạn; hỗ trợ sơ tán người dân và tài sản tại khu vực có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi cháy rừng.
5. Phối hợp với các cơ quan chức năng khắc phục hậu quả sau cháy rừng khi có yêu cầu.
6. Bố trí, duy trì lực lượng nòng cốt tham gia chữa cháy rừng với quân số tối thiểu 300 người; bảo đảm sẵn sàng huy động khi có yêu cầu.
7. Đơn vị đầu mối: Phòng Tác chiến, Bộ Tham mưu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ công tác dự báo, cảnh báo cháy rừng.
2. Phối hợp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, giám sát, phát hiện sớm cháy rừng.
3. Phối hợp nghiên cứu, đề xuất áp dụng các thiết bị, công nghệ, vật liệu mới phục vụ công tác chữa cháy rừng.
4. Hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, chỉ huy và điều hành chữa cháy rừng.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn bị lực lượng, thuốc, trang thiết bị y tế sẵn sàng tham gia cấp cứu người bị nạn trong các vụ cháy rừng.
2. Tổ chức tiếp nhận, cấp cứu, điều trị người bị thương do cháy rừng.
3. Bố trí xe cứu thương và lực lượng y tế cơ động khi có yêu cầu của cơ quan chỉ huy chữa cháy rừng.
4. Hướng dẫn các biện pháp bảo đảm sức khỏe cho lực lượng tham gia chữa cháy rừng.
5. Phối hợp xử lý các tình huống khẩn cấp về y tế phát sinh trong quá trình chữa cháy rừng.
Điều 20. Trách nhiệm của Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội
1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Tăng cường thông tin, cảnh báo nguy cơ cháy rừng trong thời gian cao điểm cháy rừng.
3. Kịp thời đưa tin về tình hình cháy rừng, công tác chữa cháy rừng và các chỉ đạo của Thành phố liên quan đến công tác chữa cháy rừng.
4. Tuyên truyền, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác bảo vệ rừng và chữa cháy rừng.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng
1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ rừng và chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý.
2. Chịu trách nhiệm về công tác chữa cháy rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
3. Chủ động chuẩn bị lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác phục vụ chữa cháy rừng theo phương châm “4 tại chỗ”.
4. Tổ chức trực chữa cháy rừng trong thời gian cao điểm cháy rừng; tăng cường tuần tra, kiểm tra tại các khu vực trọng điểm cháy rừng.
5. Chỉ đạo lực lượng Công an cấp xã, ban chỉ huy quân sự cấp xã, dân quân tự vệ, các đội PCCCR và các lực lượng khác tham gia chữa cháy rừng khi có cháy xảy ra.
6. Chủ động huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý để chữa cháy rừng.
7. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền khi cháy rừng vượt quá khả năng kiểm soát của địa phương.
8. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức chữa cháy rừng cho Nhân dân; xây dựng phong trào toàn dân tham gia bảo vệ rừng và chữa cháy rừng.
9. Phối hợp với các địa phương giáp ranh trong công tác chữa cháy rừng.
10. Tổ chức thống kê thiệt hại, khắc phục hậu quả sau cháy rừng; báo cáo theo quy định.
11. Kiện toàn lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng ở cơ sở; thành lập, củng cố các Đội phòng cháy, chữa cháy rừng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, với nòng cốt là lực lượng dân quân tự vệ, đoàn viên thanh niên và các lực lượng tại chỗ. Số lượng Đội PCCCR tùy theo tình hình thực tế địa phương bố trí, mỗi đội từ 20 - 30 người dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo UBND cấp xã được phân công.
12. Đơn vị đầu mối: Phòng Kinh tế (thuộc UBND cấp xã).
Điều 22. Trách nhiệm của chủ rừng
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm về chữa cháy rừng đối với diện tích rừng được giao quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng cháy chữa cháy rừng; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư, hậu cần phục vụ chữa cháy rừng.
3. Tổ chức lực lượng thường trực, tuần tra, canh gác trong thời gian cao điểm cháy rừng.
4. Chủ động phát hiện sớm, xử lý kịp thời các vụ cháy rừng mới phát sinh.
5. Huy động tối đa lực lượng, phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý để chữa cháy rừng.
6. Kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương, cơ quan Kiểm lâm sở tại và các cơ quan liên quan khi cháy rừng vượt quá khả năng xử lý.
7. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, lực lượng tham gia chữa cháy rừng.
8. Tham gia thống kê thiệt hại, xác định nguyên nhân và khắc phục hậu quả sau cháy rừng.
9. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
10. Đối với chủ rừng là tổ chức có lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng (trong đó có Vườn quốc gia Ba Vì):
a) Duy trì lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng;
b) Chủ động xây dựng phương án phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội và chính quyền địa phương trong công tác chữa cháy rừng;
c) Kịp thời huy động lực lượng, phương tiện thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Quy chế này được bảo đảm từ các nguồn:
a) Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành;
b) Kinh phí của chủ rừng theo quy định của pháp luật;
c) Các nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Lâm nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Chủ rừng có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý; đầu tư, trang bị, duy tu, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng; tổ chức lực lượng bảo vệ rừng và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.
4. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Quy chế này được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 24. Xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế
1. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương, chủ rừng có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, xem xét, xử lý.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND Thành phố xem xét, quyết định đối với các nội dung vượt thẩm quyền.
3. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ chữa cháy rừng thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức trao đổi, thống nhất; trường hợp không thống nhất được thì báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
4. Trong thời gian chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương và chủ rừng vẫn phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao theo Quy chế này.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Quy chế; tham mưu UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung các nội dung không còn phù hợp.
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực giúp UBND Thành phố theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế.
2. Các sở, ban, ngành Thành phố; Công an thành phố Hà Nội; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; UBND cấp xã có rừng; chủ rừng và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Quy chế; chủ động bố trí lực lượng, phương tiện, thiết bị, kinh phí và các điều kiện cần thiết để thực hiện hiệu quả công tác chữa cháy rừng.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quy chế; trường hợp thiếu trách nhiệm, chậm trễ hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm ảnh hưởng đến công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý theo quy định.
4. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác chữa cháy rừng được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!