• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3083/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/09/2026 11:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3083/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3083/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3083/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3083/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm
2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
895/TTr-SNNMT ngày 18/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên
quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm:
1. Triển khai thực hiện theo đúng nội dung quy định tại phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường đã được Chủ tịch
UBND tỉnh thông qua tại Điều 1 của Quyết định này.
3083
24
2
2. Rà soát, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền
hoặc tham mưu UBND tỉnh có văn bản kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ các quy định, thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan để đảm bảo thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính đã được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện Quyết định này; tổng hợp vướng mắc để kịp thời báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh tháo gỡ trong quá trình thực thi Phương án cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính được Chủ tịch UBND tỉnh thông qua tại Điều 1 của
Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh);
- Các Phòng, TT: NNMT, HCQT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC
(B_03b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày /9/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ
thực vật (Mã số TTHC: 1.004363)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
Hợp nhất Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc
bảo vệ thực vật (Mẫu số 3) và Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ
thực vật (Mẫu số 4) tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-
CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ thành 01 biểu mẫu; đồng thời rà soát, loại bỏ
các trường thông tin trùng lặp giữa hai biểu mẫu. Việc hợp nhất nhằm giảm số
lượng biểu mẫu phải kê khai, rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ nhưng vẫn bảo
đảm đầy đủ thông tin phục vụ thẩm định, kiểm tra và giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC).
1.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy
định về thành phần hồ sơ và biểu mẫu của thủ tục theo hướng hợp nhất Mẫu số 3
và Mẫu số 4 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-CP thành
01 biểu mẫu; rà soát, loại bỏ các trường thông tin trùng lặp, đồng thời bảo đảm
biểu mẫu sau hợp nhất vẫn có đầy đủ thông tin cần thiết cho việc thẩm định, kiểm
tra và giải quyết TTHC.
1.3. Lợi ích dự kiến của phương án đơn giản hóa: Giảm số lượng biểu mẫu
phải kê khai, hạn chế kê khai trùng lặp, giảm thời gian và chi phí chuẩn bị hồ sơ
của tổ chức, cá nhân; đồng thời thuận lợi hơn cho cơ quan có thẩm quyền trong
quá trình tiếp nhận, thẩm định và giải quyết TTHC.
2. Thủ tục Phê duyệt chương trình, dự án và hoạt động phi dự án được
hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh (Mã số TTHC:
1.000071).
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại Văn kiện chương trình, Văn kiện
dự án hoặc hồ sơ mô tả hoạt động phi dự án nếu tài liệu này đã được cơ quan giải
quyết TTHC tiếp nhận, lưu trữ trong hồ sơ của thủ tục trước đó, còn giá trị sử
dụng và có thể khai thác được. Cơ quan giải quyết TTHC chủ động khai thác, sử
2
dụng thông tin, tài liệu đã có; chỉ yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc cập nhật
phần tài liệu có thay đổi, chưa có hoặc không thể khai thác từ hồ sơ, cơ sở dữ liệu,
hệ thống thông tin.
2.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 2 Điều 84 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp theo hướng
cho phép tái sử dụng văn kiện đã có khi đáp ứng các điều kiện nêu tại mục 2.1;
đồng thời quy định rõ trách nhiệm tra cứu, đối chiếu và lưu kết quả khai thác.
Trường hợp không có dữ liệu, dữ liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc không
thể khai thác, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ thực hiện theo quy định.
2.3. Lợi ích dự kiến của phương án đơn giản hóa: Hạn chế việc tổ chức, cá
nhân phải nộp lại tài liệu đã được cơ quan nhà nước tiếp nhận, lưu trữ; tăng hiệu
quả khai thác hồ sơ điện tử và cơ sở dữ liệu của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;
qua đó góp phần rút ngắn thời gian chuẩn bị, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ.
3. Thủ tục Nộp tiền trồng rừng thay thế (Mã số TTHC: 1.007916).
3.1. Nội dung đơn giản hóa:
Không yêu cầu chủ dự án nộp bản sao văn bản chấp thuận chủ trương, cho
phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến diện tích phải thực hiện
nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế, nếu cơ quan giải quyết TTHC có thể khai
thác đầy đủ, chính xác văn bản còn giá trị sử dụng từ hồ sơ đã lưu trữ, cơ sở dữ
liệu hoặc hệ thống thông tin.
Cơ quan giải quyết TTHC chủ động tra cứu, đối chiếu thông tin về dự án
và diện tích phải thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế; lưu kết quả khai thác
trong hồ sơ giải quyết. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin chưa đầy
đủ, chưa chính xác, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ thực hiện theo quy định.
Lý do đề nghị:
- Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành có thể được tái sử dụng khi đáp
ứng điều kiện về khả năng khai thác, đối chiếu và giá trị sử dụng;
- Giảm chi phí sao chụp, chuẩn bị và nộp lại giấy tờ cho chủ dự án;
- Tăng cường trách nhiệm phối hợp, khai thác và chia sẻ dữ liệu giữa các
cơ quan nhà nước.
3.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung điểm
b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 quy định
3
chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm theo nội dung tại mục 3.1; đồng thời
quy định rõ trách nhiệm tra cứu, đối chiếu và lưu kết quả khai thác. Giữ nguyên
yêu cầu đối với văn bản đề nghị chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế tại điểm
a khoản 2 Điều 11; không mở rộng phạm vi cắt giảm sang các thành phần hồ sơ
khác.
3.3. Lợi ích dự kiến của phương án đơn giản hóa: Giảm giấy tờ phải sao
chụp, nộp lại; rút ngắn thời gian chuẩn bị và xử lý hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài
chính của chủ dự án; đồng thời nâng cao hiệu quả khai thác, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan quản lý.
4. Thủ tục Công nhận làng nghề (Mã số TTHC: 1.003695).
4.1. Nội dung đơn giản hóa:
Không yêu cầu nộp văn bản chứng minh đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi
trường khi cơ quan giải quyết TTHC có thể khai thác hoặc xác minh đầy đủ, chính
xác thông tin còn giá trị sử dụng từ cơ sở dữ liệu, hồ sơ đã lưu trữ hoặc cơ quan
chuyên môn về môi trường. Việc đơn giản hóa thành phần hồ sơ không làm thay
đổi tiêu chí về bảo vệ môi trường đối với việc công nhận làng nghề.
4.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung
điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính
phủ về phát triển ngành nghề nông thôn theo nội dung tại mục 4.1; quy định rõ
trách nhiệm khai thác, xác minh thông tin và phương thức xử lý trường hợp dữ
liệu chưa đầy đủ để đánh giá điều kiện về bảo vệ môi trường. Đối với trường hợp
phù hợp, nghiên cứu quy định hình thức thay thế bằng cam kết bảo vệ môi trường
hoặc xác nhận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, bảo đảm không làm phát
sinh thêm thủ tục không cần thiết.
4.3. Lợi ích dự kiến của phương án đơn giản hóa: Giảm việc tổ chức, cá
nhân phải xin cấp lại hoặc nộp lại tài liệu chứng minh điều kiện về bảo vệ môi
trường đã được cơ quan nhà nước quản lý; tăng cường khai thác, trao đổi dữ liệu
giữa cơ quan quản lý ngành nghề nông thôn và cơ quan quản lý môi trường; góp
phần rút ngắn thời gian chuẩn bị và thẩm định hồ sơ.
5. Thủ tục Công nhận nghề truyền thống (Mã số TTHC: 1.003712).
5.1. Nội dung đơn giản hóa:
Bãi bỏ yêu cầu nộp bản sao giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống
của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). Khi cần thiết để đánh giá tiêu chí công nhận
4
nghề truyền thống, cơ quan giải quyết TTHC chủ động tra cứu, xác minh thông
tin về việc công nhận nghệ nhân.
Lý do đề nghị: Giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống chỉ phát sinh
trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã có giấy công nhận, không phải là thành phần
bắt buộc đối với mọi hồ sơ. Thông tin này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quản lý và có thể được trao đổi, xác minh giữa các cơ quan. Việc bãi bỏ yêu cầu
nộp bản sao không làm thay đổi tiêu chí công nhận nghề truyền thống.
5.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung
điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính
phủ về phát triển ngành nghề nông thôn theo nội dung tại mục 5.1; đồng thời quy
định rõ trách nhiệm tra cứu, xác minh thông tin, không chuyển yêu cầu nộp bản
sao sang hình thức xác nhận khác làm phát sinh thêm thủ tục cho tổ chức, cá nhân.
5.3. Lợi ích dự kiến của phương án đơn giản hóa: Loại bỏ việc phải cung
cấp lại thông tin về Nghệ nhân nghề truyền thống đã được cơ quan nhà nước công
nhận; giảm giấy tờ trong hồ sơ, khuyến khích khai thác dữ liệu điện tử và tạo
thuận lợi cho việc công nhận, bảo tồn và phát triển nghề truyền thống tại địa
phương.
6. Thủ tục Công nhận làng nghề truyền thống (Mã số TTHC: 1.003727).
6.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Không yêu cầu nộp văn bản chứng minh đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi
trường khi cơ quan giải quyết TTHC có thể khai thác hoặc xác minh đầy đủ, chính
xác thông tin còn giá trị sử dụng từ hồ sơ đã lưu trữ, cơ sở dữ liệu hoặc cơ quan
chuyên môn về môi trường. Giữ nguyên tiêu chí về bảo vệ môi trường đối với
việc công nhận làng nghề truyền thống.
- Bãi bỏ yêu cầu nộp bản sao giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống
của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); cơ quan giải quyết TTHC chủ động tra cứu,
xác minh khi cần thiết. Việc cắt giảm chỉ áp dụng đối với thành phần hồ sơ tương
ứng phải nộp theo từng trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số
52/2018/NĐ-CP; không yêu cầu nộp lại hồ sơ đã được sử dụng để công nhận nghề
truyền thống hoặc làng nghề.
6.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung
điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 và các quy định dẫn chiếu tại khoản 3 Điều 6
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành
nghề nông thôn để bảo đảm thống nhất với nội dung đơn giản hóa tại mục 6.1;
5
đồng thời quy định trách nhiệm tra cứu, xác minh và xử lý trường hợp chưa khai
thác được dữ liệu.
6.3. Lợi ích dự kiến của phương án đơn giản hóa: Giảm số lượng tài liệu
chứng minh phải nộp đối với trường hợp thông tin về môi trường và nghệ nhân
đã được cơ quan nhà nước quản lý; góp phần rút ngắn thời gian chuẩn bị, thẩm
định hồ sơ và tạo thuận lợi cho việc công nhận làng nghề truyền thống.
7. Thủ tục Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác đối với tổ chức (Mã số TTHC: 1.012689).
7.1. Nội dung đơn giản hóa:
Không yêu cầu tổ chức nộp lại bản sao quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc bản sao văn bản chấp thuận, quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh theo
điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 20 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP), nếu cơ quan giải quyết TTHC có thể
khai thác đầy đủ, chính xác văn bản còn giá trị sử dụng từ hồ sơ đã lưu trữ, cơ sở
dữ liệu hoặc hệ thống thông tin.
7.2. Kiến nghị thực thi:
- Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung
điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 20 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày
26/01/2026 của Chính phủ) theo nội dung tại mục 7.1. Phạm vi cắt giảm chỉ gồm
bản sao quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
và văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của HĐND
cấp tỉnh; không áp dụng đối với văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu
tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan giải quyết TTHC chủ động tra cứu, khai thác và đối chiếu thông
tin về dự án đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác; lưu kết quả khai thác trong hồ sơ giải quyết. Trường hợp không khai thác
được hoặc thông tin chưa đầy đủ, chưa chính xác, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ thực
hiện theo quy định.
7.3. Lợi ích dự kiến của phương án đơn giản hóa: Giảm giấy tờ phải nộp
lại, tăng hiệu quả khai thác dữ liệu liên thông giữa các cơ quan; góp phần rút ngắn
thời gian chuẩn bị, thẩm định hồ sơ và hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3083/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3083/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3083/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×