Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993, số 23-L/CTN

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 31/12/1995 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 23-L/CTN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Luật Người ký: Lê Đức Anh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/07/1993
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở, Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1993

Quy định về thuế Sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01/01/1994

Ngày 10/07/1993, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993, số 23-L/CTN, có hiệu lực từ ngày 01/01/1994.

Luật này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, yêu cầu họ phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đối tượng chịu thuế bao gồm đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản và đất rừng trồng. Đất không chịu thuế bao gồm đất có rừng tự nhiên, đất đồng cỏ tự nhiên, đất dùng để ở và đất chuyên dùng.

- Căn cứ tính thuế và biểu thuế

Thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính dựa trên diện tích, hạng đất và định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản được chia làm 6 hạng, trong khi đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng.

Định suất thuế cho từng hạng đất được quy định cụ thể, ví dụ, đất trồng cây hàng năm hạng 1 có định suất thuế là 550 kg thóc/ha.

- Kê khai, tính thuế và lập sổ thuế

Tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp phải kê khai diện tích đất chịu thuế. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra, tính thuế và lập sổ thuế. Nếu không kê khai hoặc kê khai không đúng, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế phải nộp.

- Thu thuế và nộp thuế

Thuế được thu mỗi năm từ 1 đến 2 lần theo vụ thu hoạch chính. Thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính bằng thóc nhưng thu bằng tiền, với giá thóc thu thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

- Giảm thuế và miễn thuế

Luật quy định các trường hợp miễn, giảm thuế như đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất khai hoang, và trong trường hợp thiên tai, địch họa. Các hộ nông dân ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, và các hộ có hoàn cảnh khó khăn cũng có thể được miễn hoặc giảm thuế.

- Xử lý vi phạm

Vi phạm Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Các vi phạm bao gồm khai man, trốn thuế, nộp chậm thuế, và cản trở việc thi hành luật.

- Khiếu nại và thời hiệu

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về việc thi hành không đúng Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại vẫn phải nộp đủ và đúng thời hạn số thuế, tiền phạt đã được thông báo.

Xem chi tiết Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1994

Tải Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Luật 23-L/CTN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp

Văn bản này đang cập nhật nội dung Word. Bạn vui lòng chọn Tải về để xem.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×