• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2909/KH-UBND Gia Lai 2024 triển khai Quyết định 2973/QĐ-BNN-HTQT thúc đẩy hợp tác quốc tế nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/12/2024 14:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2909/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 2973/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/8/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Đề án thúc đẩy hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2909/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2909/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2909/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng 12 năm 2024
K HOCH
Trin khai thc hin Quyết định s 2973/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/8/2024 ca
B Nông nghip và Phát trin nông thôn v Đề án thúc đẩy hp tác quc tế và
hi nhp kinh tế quc tế trong nông nghip và phát triển nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tnh
Thc hin Quyết định s 2973/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/8/2024 ca B
Nông nghip Phát trin nông thôn, y ban nhân dân tnh Gia Lai ban hành kế
hoch trin khai thc hin Quyết định s 2973/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/8/2024
ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn v Đề án thúc đẩy hp tác quc tế
hi nhp kinh tế quc tế trong nông nghip và phát triển nông thôn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tnh, c th như sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Xác định nông nghiệp là lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh do đó cần tích cực,
chủ động thúc đẩy tại các diễn đàn đa phương nhằm thực hiện chủ trương đẩy
mạnh nâng tầm đối với việc phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông
thôn;
- Phát huy tốt nhất lợi thế của nông nghiệp tỉnh Gia Lai, xây dựng nâng
cao uy tín của ngành nông nghiệp, thúc đẩy phát triển bền vững, đóng góp vào các
mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu;
- Đẩy mạnh công tác huy động hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ của cộng
đồng quốc tế để phát triển bền vững ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Tận dụng tốt nhất các mối quan tâm toàn cầu về an ninh lương thực, an
toàn sinh học, bền vững môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa
dạng sinh học; chuyển đổi hệ thống lương thực, thực phẩm theo hướng bền vững
và các mối quan tâm khác.
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
- Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 2973/QĐ-BNN-HTQT
ngày 29/8/2024 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn về Đề án thúc đẩy
hợp tác quốc tế hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp phát triển nông
thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; chuyển hóa c lợi ích của hội nhập
kinh tế quốc tế đã đạt được thành kết quả cụ thể trong việc tăng trưởng xuất nhập
khẩu hàng hóa và dịch vụ; nâng cao khả năng hấp thụ khoa họcng nghệ và hiệu
quả sử dụng vốn của nền kinh tế; thúc đẩy phát triển các khu vực kinh tế trong
nước, xác lập vị trí cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu; hoàn thiện và nâng cao
2909
09
2
chất lượng thể chế, pháp luật đầy đủ, hiện đại, hội nhập hơn.
- Tham gia tích cực, chủ động, có trách nhiệm trong quá trình toàn cầu hóa,
góp phần xây dựng phát triển bền vững nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện
đại, nông dân văn minh, nông nghiệp thông minh. Nâng cao vị thế, hình ảnh, khả
năng cạnh tranh của nền nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp của tỉnh trong nền
nông nghiệp của cả nước toàn cầu. Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong huy
động nguồn lực con người, công nghệ, tài chính, thu hút đầu tư từ bên ngoài phục
vụ cho sự phát triển nhanh và bền vững của nông nghiệp, nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể
- Kim ngạch xuất khẩu ngành hàng nông, lâm sản năm 2030 dự kiến đạt 590
triệu USD.
- Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng trong
lĩnh vực nông nghiệp, trong đó ưu tiên các dự án đầu tư vào nông nghiệp ng
nghệ cao, nông nghiệp xanh, kết nối nông dân doanh nghiệp trong nước với
chuỗi toàn cầu. D kiến đến 2030 thu hút FDI đạt khong 97,5 triu USD.
- Thu hút vốn vay ODA cho ngành Nông nghiệp Phát triển nông thôn
trong giai đoạn 2026-2030 dự kiến khoảng 1.720 tỷ đồng.
- Hằng năm, phối hợp tham gia các Chương trình đào tạo, tập huấn tại nước
ngoài trong lĩnh vực Nông nghiệp Phát triển nông thôn của các Bộ, ngành
Trung ương theo quy định và phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành
liên quan triển khai thúc đẩy hợp tác nông nghiệp với các nước Châu Phi theo hình
thức song phương hoặc ba bên.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Chủ động hội nhập quốc tế, phát huy lợi thế tốt nhất của ngành nông
nghiệp Gia Lai
- Triển khai hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt
Nam đã tham gia, nhất là kế hoạch thực thi các FTA thế hệ mới như CPTPP (Hiệp
định Đối tác Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương), EVFTA (Hiệp định
thương mại tự do Liên minh Châu Âu-Việt Nam), UKVFTA (Hiệp định Thương
mại Tự do Việt Nam - Vương Quốc Anh Bắc Ailen) RCEP (Hiệp định Đối
tác Kinh tế Toàn diện Khu vực) của tỉnh. Tiếp tục thực thi đầy đủ, nghiêm túc các
cam kết trong các FTA; tăng cường tận dụng ưu đãi trong các FTA để thúc đẩy
xuất khẩu, mở rộng thị trường.
- Tăng cường các bin pháp h trợ, nâng cao năng lực cnh tranh, phát trin
thương hiệu cho các ngành hàng doanh nghip trong tnh nói chung các
doanh nghip nông nghip nói riêng; tháo g các khó khăn, vướng mc v mt
chính sách để h tr doanh nghiệp đáp ứng quy tc xut x, tn dng tt li ích t
các FTA, nht là các FTA thế h mi.
3
- Tăng cường vai trò của nông nghiệp trong việc thiết lập các tiêu chuẩn thị
trường mới qua các diễn đàn đa phương khu vực. Chủ động đề xuất các sáng
kiến, chương trình, dự án hợp tác để phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp
hữu cơ, hướng đến nông nghiệp xanh, sinh thái, bền vững.
Nâng cao vị thế, khả năng cạnh tranh và thị phần của các ngành hàng nông,
lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh tại các thị trường lớn mức thu nhập cao (Hoa
Kỳ, Trung Quốc, EU, Đông Bắc Á, Canada, Hàn Quốc, Úc-NZ) qua đó thúc đẩy
chuyển đổi ng nghiệp theo hướng sinh thái, hàm lượng công nghệ giá trị gia
tăng cao, hỗ trợ tăng thu nhập cho người sản xuất. Nghiên cứu đa dạng hóa thị
trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản sang ASEAN, Trung Đông, Liên minh kinh
tế Á - Âu, Châu Phi, Châu Mỹ Latinh, tập trung vào các nước đầu mối nhập
khẩu của vùng.
- Thực hiện hiệu quả Quyết định số 10/QĐ-TTg ngày 14/02/2023 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế để
xây dựng phát triển ngành Halal Việt Nam đến năm 2030”, Kế hoạch số
210/KH-UBND ngày 25/5/2023 của UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án “Tăng
cường hợp tác quốc tế để xây dựng phát triển ngành Halal Việt Nam đến năm
2030”.
- Xây dựng thương hiệu nhà xuất khẩu nông, lâm, thủy sản có trách nhiệm -
minh bạch - bền vững. Tích hợp đa giá trị trong xuất khẩu nông lâm thủy sản: gắn
xuất khẩu nông, lâm, thủy sản với ẩm thc, văn hóa, du lịch môi trường. Xây
dựng, đăng và bảo hộ thương hiệu nông sản tại các thị trường trọng điểm.
Tham gia xây dựng thương hiệu nông sản tiểu vùng Công để nâng cao giá trị
nông sản trong các chuỗi giá trị tại khu vực.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các nhà xuất khẩu sản phẩm nông
nghiệp lớn trên toàn quốc với các đầu mối nhập khẩu tại các thị trường lớn nhằm:
(i) Đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, bền vững; (ii)
Giảm các chi phí về phát triển vùng nguyên liệu, chế biến, logistics; (iii) Phát triển
kênh phân phối ổn định tại các thị trường lớn, hình thành các khu bán hàng Việt,
tham gia sâu vào kênh phân phối hiện đại.
- Hoàn thiện hệ thống shạ tầng phục vụ xuất khẩu nông sản trên địa
bàn tỉnh: Hthống kho bãi đặc biệt kho lạnh, dịch vụ hậu cần, trung tâm giao
dịch/logistics; xây dựng nền tảng điện tử, truy xuất nguồn gốc, phòng Lab xét
nghiệm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường lớn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, cung cấp thông tin về các thị trường xuất nhập
khẩu, thị trường trong nước để các doanh nghiệp kịp thời nắm bắt các thông tin,
yêu cầu về kỹ thuật, quy định về quản xuất nhập khẩu hàng hóa; hỗ trợ các
doanh nghiệp của tỉnh phát triển sản xuất kinh doanh, từng bước tham gia vào
chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
- Thông qua các hội, hiệp hội doanh nghiệp nắm bắt, giải quyết những khó
khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp, nhất các doanh nghiệp nhỏ
vừa; tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản
4
phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của thị trường các nước
2. Tăng cường quan hệ đối tác, xây dựng hình ảnh tốt đẹp về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam
- Chủ động, tích cực phối hợp, tham gia đóng góp tại các khuôn khổ hợp tác
đa phương thông qua việc đề xuất các sáng kiến hợp tác mới, phát huy vai trò
nòng cốt thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực Nông nghiệp Phát triển nông thôn tại
các diễn đàn đa phương;
- Phối hợp với Bộ, ngành liên quan theo dõi, đánh giá tình hình, báo cáo
kết quả, khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý trong triển khai thực hiện
các cam kết, thỏa thuận quốc tế; phối hợp chặt chẽ trong tất cả các hoạt động hợp
tác quốc tế của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành hiệp
hội ngành hàng như: Hội nghị, hội thảo, kết nối thương mại, đầu tư, tập huấn, đào
tạo, nâng cao năng lực, chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ hợp tác quốc tế của ngành
Nông nghiệp Phát triển nông thôn; đào tạo, bổ nhiệm ng chức đảm bảo chất
lượng năng lực chuyên nghiệp và đạo đức, trách nhiệm; đào tạo cán bộ về kỹ năng
đàm phán, pháp lý, phân tích thị trường, quản nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn,
thông minh; thực hiện chế tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ nn tài phù hợp. Tận
dụng tốt các nguồn hỗ trợ quốc tế đề cử cán bộ hợp tác quốc tế của ngành tham gia
các khóa đào tạo, tập huấn của các đối tác đa phương và song phương lớn của
ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Xây dựng kế hoạch truyền thông quảng hình ảnh nông nghiệp, nông
thôn tỉnh Gia Lai ra toàn quốc quốc tế. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên
truyền, phổ biến nhằm tăng cường, nâng cao nhận thức về công tác hợp tác quốc
tế, khai thác hiệu quả hội nhập quốc tế, triển khai hiệu quả các hiệp định, điều ước,
thỏa thuận quốc tế đã kết trong toàn ngành Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
3. Tối ưu hóa việc huy động và sử dụng nguồn lực bên ngoài cho ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Huy động tối đa nguồn vốn ODA cho ngành Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, đảm bảo hiệu quả, đồng bộ trong quá trình phối hợp đề xuất, chuẩn bị,
triển khai các dự án ODA, tăng cường đầu sở hạ tầng cho ngành nông
nghiệp. Chú trọng trong việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thủy
lợi, chuyển giao công nghệ về phương pháp giám sát quản nước, hồ chứa nước
nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước cho sản xuất sinh hoạt nông thôn, phòng
chống thiên tai, bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng
sinh học, kết nối chuỗi gtrị, nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, phát thải thấp,
phát triển nông thôn tổng hợp; thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu
trong lĩnh vực nông nghiệp,…Phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ
Tài chính để đề xuất các dự án sử dụng vốn vay ODA, tận dụng tối đa nguồn đầu
phát triển từ ngân sách, kích hoạt hỗ trợ tốt cho đầu nhân trong ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5
- Tăng cường thu hút nguồn viện trợ không hoàn lại cho các lĩnh vực nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo, nâng cao năng lực cho địa phương tổ
nhóm nông dân, phát triển cộng đồng, xây dựng nông thôn mới, logistics cho
chuỗi giá trị ng nghiệp, chuyển đối số, chuyển đổi xanh, giảm phát thải, tích
hợp đa giá trị, kết nối chuỗi, đối tác công - tư. Tận dụng các nguồn viện trợ không
hoàn lại, đặc biệt từ nguồn hỗ trợ cho phòng chống thiên tai, thích ứng giảm
thiểu tác động của biến đổi khí hậu, giảm phát thải để tăng thành tố ưu đãi của các
khoản vay. Đẩy mạnh việc thu hút các nguồn lực từ chi trả, mua bán, trao đổi tín
chỉ các bon nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả phát triển ng nghiệp bền vững,
tăng trưởng xanh và các bon thấp.
- Tranh thủ nguồn lực về khoa học công nghệ, kinh nghiệm nghiên cứu
quản lý về xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, cải thiện an ninh lương thực, cải thiện
dinh dưỡng và sức khỏe, quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên; phát triển nông
thôn; tổng hợp, đào tạo phát triển nguồn nhân lực; hợp tác nghiên cứu; thu hút đầu
của doanh nghiệp nông nghiệp của các nước vào Việt Nam, nhất là từ các nước
phát triển, tăng cường gắn kết chuỗi giá trị, xử hài hoà vấn đề tiếp cận thị
trường nông nghiệp với các thị trưởng lớn như Trung Quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản,
Hàn Quốc, …
IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực
để triển khai thực hiện Kế hoạch:
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo phân cấp ngân sách n
nước hiện hành.
- Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình/dự án giai đoạn 2021 - 2030.
- Kinh pvận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức
quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức nhân trong, ngoài nước kinh phí hợp
pháp khác.
- Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Làm đầu mối, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, triển
khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch này. Tổng hợp báo cáo, tổ chức theo dõi, đánh
giá kết quả triển khai thực hiện; tổng hợp, tham mưu đề xuất các giải pháp tháo gỡ
khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, đề xuất điều chỉnh cho phù
hợp với từng giai đoạn, điều kiện thực tiễn tại địa phương.
- Tiếp tục triển khai Kế hoạch cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021
- 2025 theo Quyết định số 383/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 của UBND tỉnh. Tăng
cường phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm, nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các sản phẩm nông nghiệp xanh, an toàn, hữu cơ, đáp ứng các tiêu
chuẩn quốc tế và trong nước. Chú trọng triển khai thực hiện Quyết định số 80/QĐ-
UBND ngày 28/2/2023 của UBND tỉnh ban hành Danh mục các ngành hàng, sản
6
phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên
kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Quyết định số
79/QĐ-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh Gia Lai về ban hành Danh mục
các sản phẩm chủ lực của tỉnh Gia Lai; tiếp tục thực hiện hiệu quả Quyết định
số 10/QĐ-TTg ngày 14/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề
án “Tăng cường hợp tác quốc tế để xây dựng phát triển ngành Halal Việt Nam
đến năm 2030”, Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 25/5/2023 của UBND tỉnh về
việc thực hiện Đề án Tăng cường hợp tác quốc tế để xây dựng phát triển
ngành Halal Việt Nam đến năm 2030”.
- Tiếp tục triển khai Kế hoạch chuyển đổi số ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Gia Lai đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Đẩy mạnh hợp tác, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong ngành nông
nghiệp chất lượng cao, nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu phát triển
ngành trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp lần thứ và hội nhập quốc tế sâu
rộng.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong nông
nghiệp, tận dụng công nghệ 4.0 để thực hiện số hóa ngành nông nghiệp nhằm nâng
cao hiệu quả, năng suất và tăng khả năng cạnh tranh của nông sản trong tỉnh.
- Đẩy mạnh xây dựng ng thôn mới theo hướng xanh, bền vững, tăng tốc
độ các xã đạt chuẩn nông thôn mới; xây dựng làng sinh thái, làng thông minh thích
ứng với khí hậu.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính trong việc
tham u, đề xuất các dự án phát triển sở hạ tầng nông nghiệp, các trung tâm
logistics, htầng thủy lợi, phòng chống thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu từ
nguồn vốn ODA.
2. S Kế hoạch và Đầu tư:
- Xây dựng Chương trình xúc tiến đầu hàng năm của tỉnh theo quy định,
bao gm xúc tiến đầu vào nh vc nông nghip phát trin nông thôn. Trin
khai công tác h tr phát trin ngun nhân lc cho các doanh nghip nông nghip
nh và vừa trên địa bàn tỉnh. Hàng năm đề xut UBND tnh ban hành các kế hoch
khc phc nhng tn ti, hn chế v năng lực cnh tranh cp tnh (PCI).
- Phi hp với các cơ quan liên quan đy mnh trin khai các chính sách h
tr doanh nghip, trng tâm là trin khai hiu qu Chương trình hỗ tr doanh
nghip chuyển đổi s, các chính sách h tr doanh nghip nh va chuyn đổi
s, doanh nghip nh và va khi nghip sáng to và tham gia cm liên kết ngành,
chui giá tr nông nghip.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong
việc tham mưu đề xuất các dự án phát triển sở hạ tầng nông nghiệp, các trung
tâm logistics, hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai thích ứng với biến đổi khí
hậu từ nguồn vốn ODA.
7
3. Sở Công Thương:
- Là cơ quan đầu mối đôn đốc trin khai có hiu qu các FTA mà Vit Nam
đã tham gia, nhất là kế hoch thc thi c FTA thế h mới như CPTPP, EVFTA,
UKVFTA và RCEP ca tnh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các rào cản kỹ thuật các tranh chấp
phát sinh trong thương mại đối với các mặt hàng nông, lâm, thủy sản nhằm khai
thác hiệu quả của các FTA, mở rộng đa dạng hóa thị trường xuất khẩu cho các
mặt hàng nông sản trong tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị
trường nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực
cạnh tranh, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ trong nước
quốc tế. Tăng cường công tác giới thiệu, quảng các sản phẩm nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh tại các hội chợ, triển lãm quốc tế chuyên ngành đa ngành; gặp gỡ,
đối thoại với các Hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp xuất khẩu để nắm tình
hình, kịp thời giải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc
cho doanh nghiệp.
4. S Tài chính
- Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán cho năm sau, trên sở dự
toán của các đơn vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, Sở
Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu UBND tỉnh xem
xét trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách để triển khai
thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch
Đầu trong việc tham u, đề xuất c dự án phát triển sở hạ tầng nông
nghiệp, các trung tâm logistics, hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai thích ứng
với biến đổi khí hậu từ nguồn vốn ODA.
5. S Ngoi v
- Tham mưu, đề xut t chức các đoàn công tác đi quảng bá v nông nghip
ca tnh, kết ni c ngoài; tham gia s kin do B Ngoi giao t chc trong
ớc nước ngoài như: Các bui gp g với các quan đại diện nước ngoài,
hip hi doanh nghiệp nước ngoài ti Vit Nam; các hi ngh khu vc theo quy
định và phù hp với điều kin ca tnh.
- Tăng cường trin khai các hoạt động kết ni với các đối tác nước ngoài
nhm tn dụng các cơ hội hợp tác đầu tư phát triển kinh tế - xã hi ca tnh.
6. S Khoa hc và Công ngh
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch số 1911/KH-UBND ngày 15/9/2020 của
y ban nhân dân tnh về triển khai thực hiện Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày
22/8/2019 của Thủ ớng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuđến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 02/7/2021 ca
y ban nhân dân tnh vviệc phê duyệt Chương trình Phát triển tài sản trí tu
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2030”.
8
- Tăng cường hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong nông nghip
phục vụ công tác hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đẩy mạnh hoạt động cung cấp, phổ biến các thông tin vtiêu chuẩn kỹ
thuật hàng rào kỹ thuật trong thương mại (trong khuôn kh các hiệp định
thương mại: CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP các FTA Việt Nam tham
gia) đến tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
7. Các S, ngành, UBND các huyn, th xã, thành ph các đơn v
liên quan: Xây dng, lng ghép, b sung các nhim v v hp tác quc tế vào các
kế hoạch, chương tnh của đơn vị, đồng thi phi hp vi S Nông nghip
Phát trin nông thôn, các s, ngành có liên quan trong vic trin khai thc hin Kế
hoch này.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định s2973/-BNN-
HTQT ngày 29/8/2024 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn trên địa bàn
tỉnh. Trong qtrình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh
gửi về Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo o, đề xuất
UBND tỉnh tỉnh xem xét, quyết định./
Nơi nhận:
- B Nông nghip và PTNT (b/cáo);
- TT Tnh y (b/cáo);
- TT HĐND tỉnh (b/cáo);
- - Ch tch, các PCT UBND tnh;
- Các s, ban, ngành tnh;
- UBND các huyn, TX, TP;
- Các hi, Hip hi Doanh nghip tnh;
- Báo Gia Lai, Đài PT-TH tnh;
- Chánh VP, các PCVP UBND tnh;
- Cổng Thông tin điện t tnh;
- Lưu: VT, KTTH.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Dương Mah Tiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2909/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện Quyết định 2973/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/8/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Đề án thúc đẩy hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 170/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 041/2025/QĐ-UBND ngày 05/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×