• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6550/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Kế hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ, nội đồng 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/10/2026 15:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6550/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6550/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6550/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6550/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2018 của Chính
phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết
kiệm nước;
Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài
chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy
lợi sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về Quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Quy định chi tiết một số điều của
Luật Thủy lợi;
Căn cứ Chỉ thị số 3837/CT-BNN-TCTL ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường phát triển thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
6550
02
10
2
Căn cứ Quyết định số 4600/QĐ-BNN-TCTL ngày 13 tháng 11 năm 2020 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Kế hoạch phát triển thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 2253/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Đề án Phát triển thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi
nội đồng trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 4514/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 31868/TTr-
SNNMT-CCTL ngày 23 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 3476/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8
năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Kế hoạch số 12/KH-
UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Cục Quản lý và Xây dựng CTTL;
- VPUB: CVP, các PVP;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/ĐL).
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nhằm đồng bộ, phù hợp với Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
nhằm nâng cao năng lực phục vụ của công trình, nâng cao hiệu quả công tác quản
lý, khai thác công trình thủy lợi; đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, bảo đảm an toàn công trình, chủ động phòng chống
thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, phù hợp với định hướng phát triển nông
nghiệp đô thị của Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đề xuất giải pháp phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên cơ sở nâng
cao hiệu quả công trình thủy lợi hiện có; đồng thời, nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy
lợi gắn với giao thông nông thôn đáp ứng phục vụ sản xuất quy mô lớn; ứng dụng
các mô hình sản xuất nông nghiệp đô thị tiên tiến theo hướng hiện đại, tưới tiên
tiến tiết kiệm nước để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông
nghiệp, giảm chi phí sản xuất, nâng cao thu nhập của nông dân.
- Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo hoạt động hiệu quả, bền vững, phù hợp với điều
kiện thực tế, bám sát định hướng tại Công văn số 9644/BNNMT-TL ngày 26 tháng
11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về định hướng sắp xếp, kiện
toàn tổ chức khai thác công trình thủy lợi phù hợp với sắp xếp đơn vị hành chính
các cấp và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và các quy định pháp
luật hiện hành.
- Triển khai thực hiện mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng để làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân áp dụng,
xây dựng nhân rộng mô hình nhằm nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất.
- Tiếp tục rà soát nhu cầu thực tế về hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích
trữ nước, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống
và kiên cố kênh mương để trình Hội đồng nhân dân ban hành quy định cụ thể mức
hỗ trợ từng chính sách của Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ và các chính sách đặc thù khác theo nhu cầu thực tế và khả
năng cân đối ngân sách của Thành phố.
6550
02
10
2
II. PHẠM VI THỰC HIỆN
Trên địa bàn các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp thuộc
Thành phố Hồ Chí Minh.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
a) Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách về thủy lợi đảm bảo đồng
bộ, thống nhất, khả thi và tổ chức thực hiện có hiệu quả phù hợp với điều kiện
thực tế của Thành phố.
b) Tiếp tục rà soát nhu cầu thực tế về hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích
trữ nước, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống
và kiên cố kênh mương để trình Hội đồng nhân dân ban hành quy định cụ thể mức
hỗ trợ từng chính sách của Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ và các chính sách đặc thù khác theo nhu cầu thực tế và khả
năng cân đối ngân sách của Thành phố, cụ thể như sau:
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước.
- Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương.
2. Củng cố, kiện toàn các tổ chức quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy
lợi nội đồng
Tổ chức kiện toàn phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng đảm bảo hoạt động hiệu quả, bền vững, phù hợp với điều kiện
thực tế và các quy định pháp luật hiện hành, tập trung một số nội dung chính
như sau:
- Tổ chức phân cấp quản lý công trình, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
- Thực hiện kiện toàn phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định pháp luật
hiện hành.
- Định kỳ hàng năm, tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức
quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và báo cáo, đề xuất cơ quan có
thẩm quyền.
3. Hoạt động khoa học và công nghệ, đào tạo, truyền thông
a) Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm
hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác và vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy
lợi nội đồng có hiệu quả.
- Triển khai nghiên cứu, phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ,
đổi mới sáng tạo nhằm tự động hóa trong công tác quản lý, vận hành công trình
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, tuần hoàn, tái sử
dụng nước, tăng năng suất sử dụng nước; quản lý hiệu quả nhu cầu sử dụng nước
trong các ngành kinh tế, nhất là trong sản xuất nông nghiệp đô thị; đẩy mạnh áp
dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên diện rộng.
3
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vật liệu trong thiết kế, xây dựng
công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng thân thiện, bền vững với môi trường,
thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho
cán bộ quản lý các công trình thủy lợi nhằm nâng cao năng lực quản lý, khai thác,
vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và đáp ứng yêu cầu về chuyên
môn, nghiệp vụ theo quy định.
c) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, vận động cộng đồng người dân trên địa
bàn Thành phố bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm, nhận
thức của cộng đồng người dân về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước
trong việc tham gia quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, bảo
vệ nguồn nước.
4. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
Huy động các nguồn lực xã hội hóa tham gia đầu tư xây dựng, nâng cấp,
hoàn thiện các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng để nâng cao năng suất,
chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tập trung một số nội dung chính sau:
a) Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo cấp, tưới, tiêu và thoát
nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
- Thực hiện đầu tư nạo vét, gia cố, nâng cấp, sửa chữa các tuyến kênh, rạch,
bờ bao (86 công trình), kết nối giao thông nông thôn, đảm bảo nguồn nước phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, phòng, chống ngập úng đối với vùng ven sông Sài
Gòn, sông Đồng Nai (gồm các xã/phường: Thường Tân, An Nhơn Tây, Bình Mỹ,
Đông Thạnh, Phú Hòa Đông, An Phú Đông).
- Thực hiện đầu tư nâng cấp, sửa chữa các cống ngăn mặn; nạo vét, gia cố,
đắp bờ các tuyến kênh tưới, tiêu và xây dựng các ao trữ nước trong nội đồng (32
công trình) để đảm bảo chủ động nguồn cấp nước vào các tháng mùa khô và thau
chua, rửa phèn đối với vùng nhiễm phèn, xâm nhập mặn (gồm các xã: Hóc Môn,
Bình Lợi, Tân Vĩnh Lộc, Hưng Long, Tân Nhựt).
- Thực hiện đầu tư nạo vét, gia cố, đắp bờ các tuyến kênh, rạch đảm bảo cấp
nước cho sản xuất, nuôi trồng thủy sản và làm muối; sửa chữa hệ thống cống ngăn
triều; gia cố bờ kênh, rạch phòng, chống sạt lở (08 công trình) đối với vùng nước
lợ, mặn (gồm xã Bình Khánh và xã Thạnh An).- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội
đồng đảm bảo cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản (83 công trình) đối với khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ.
(Đính kèm Phụ lục Danh mục công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
giai đoạn 2026 - 2030)
b) Triển khai áp dụng các mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình cho 03
khu vực có sản xuất nông nghiệp cơ bản ổn định, tập trung thuộc các vùng đặc
trưng của Thành phố (vùng ven sông Sài Gòn, vùng nhiễm phèn, xâm nhập mặn;
vùng ảnh hưởng lợ, mặn,...) đã được Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành tại
Công văn số 3822/SNN-CCTL ngày 01 tháng 11 năm 2024.
4
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Giai đoạn 2026 - 2030
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có
sản xuất nông nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được phân công, căn cứ các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi do
cơ quan có thẩm quyền quy định để xây dựng dự toán kinh phí, kế hoạch tổ chức
triển khai thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước của
đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định, Thông tư hướng
dẫn Luật và các quy định hướng dẫn thực hiện dự toán có liên quan, đảm bảo thiết
thực, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo
phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, các địa phương, đơn vị
thực hiện:
- Cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch để triển khai thực hiện đảm bảo tiến
độ, chất lượng các nhiệm vụ, mục tiêu trong Kế hoạch.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
- Hướng dẫn và tuyên truyền các Mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình
công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước đến
các địa phương.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
- Tổ chức kiện toàn phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng đảm bảo hoạt động hiệu quả, bền vững, phù hợp với điều kiện
thực tế và các quy định pháp luật hiện hành.
- Hàng năm, xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
nhằm nâng cao năng lực quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, nội đồng cho các cán bộ,
công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố theo quy định.
- Tổ chức thông tin, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân
về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước trong đầu tư, quản lý, khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng gắn với xây dựng nông
thôn mới.
- Triển khai thực hiện ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, thành tựu khoa học và công
nghệ tiên tiến để sử dụng nước tiết kiệm, phục vụ nông nghiệp đô thị, phù hợp với
điều kiện tự nhiên của Thành phố.
- Kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ, hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân triển
khai áp dụng các mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình phù hợp với điều kiện
tự nhiên, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
5
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông
nghiệp để rà soát, tổng hợp danh mục các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội
đồng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư theo Kế
hoạch bảo đảm tiến độ, chất lượng.
- Theo dõi, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tiến độ thực hiện
Kế hoạch; đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết kịp thời các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Giao Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban ngành
Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp cân
đối, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công đảm
bảo triển khai thực hiện đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trong
Kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ.
3. Giao Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp Kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn để tăng cường năng lực quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, nội đồng
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố vào Kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố hàng năm.
4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan
nghiên cứu, hỗ trợ các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác
và vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng để sử dụng nước tiết kiệm,
nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp, phù hợp với điều
kiện tự nhiên của Thành phố.
5. Giao Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp
- Trên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện
Kế hoạch của địa phương về phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên
tiến, tiết kiệm nước; Kiện toàn phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo phù hợp với điều kiện, định hướng phát triển của
từng địa phương nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp đô thị bền vững thích ứng
biến đổi khí hậu.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khảo sát, đánh
giá hiện trạng để đề xuất chủ trương đầu tư; quyết định hoặc trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các công trình trong danh
mục ban hành kèm theo Kế hoạch này, đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành.
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
- Tổ chức tuyên truyền các hộ dân trong khu vực, huy động các nguồn lực
của tổ chức, cá nhân có nhu cầu áp dụng mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình
để đầu tư và hướng dẫn, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân triển khai áp dụng mô
hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình phù hợp với điều kiện tự nhiên, tiết kiệm,
hiệu quả và bền vững.
6
- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề
xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định.
6. Giao các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Phối hợp phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
có sản xuất nông nghiệp để thực hiện kiện toàn phương thức quản lý, khai thác
công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo đồng bộ trong công tác quản
lý, vận hành công trình hiệu quả, phát huy hết vai trò của hệ thống thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng thuộc phạm vi quản lý của các tổ chức, cá nhân.
- Thống kê, đánh giá tình hình hoạt động của các công trình thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng thuộc phạm vi quản lý, gửi báo cáo kết quả hàng năm về Sở
Nông nghiệp và Môi trường và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, ảnh hưởng
đến an toàn công trình thủy lợi.
Trên đây là Kế hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030; trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương có
ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề
xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Chiều dài
(m)
Diện tích
phục vụ
(ha)
Tổng vốn đầu tư
(triệu đồng)
Nguồn vốn
Nhóm 1: Cấp
bách, cần ưu
tiên đầu tư
trong giai đoạn
2026-2027
Nhóm 2: Cần
thiết, đề xuất
thực hiện trong
giai đoạn 2028-
2030
TỔNG CỘNG 5.073.535,81 209 CÔNG TRÌNH
A
Tổng 194.339,00 4.162,21 4.244.827,99 151 công trình
I Xã Phú Hòa Đông 5.295,00 255,200 24.379,00
1
Nạo vét rạch Bến Chùa
(Đi
ểm đầu Nạo vét rạch N
àng Âm - Đi
ểm cuối khu dân c
ư)
150,00 7,50 480,00 Ngân sách Nhà nước X
2
Nạo vét rạch Cá Lăng
(Đi
ểm đầu Nạo vét rạch Láng The - Điểm cuối khu dân c
ư)
1.000,00 50,00 3.200,00 Ngân sách Nhà nước X
3
Nạo vét kênh nội đồng ấp Phú Hòa
(Đi
ểm đầu Nạo vét rạch V
àm Mương - Đi
ểm cuối khu dân c
ư)
300,00 15,00 960,00 Ngân sách Nhà nước X
4
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa Rộng Cụt
606,00
30,00
3.515,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
5
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Ngọn C
ùng
885,00
35,00
5.133,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
6
N
ạo vét, gia cố bờ rạch Rỗng Gan
1.200,00
60,00
6.360,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
7
N
ạo vét, gia cố bờ rạch bến ông H
ương (R
õng Dài)
1.154,00
57,70
4.731,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
II
Xã An Nhơn Tây 3.155,00 50,00 37.860,00
1
Kiên c
ố hóa kết hợp giao thông nội đồng suối Xóm Mới
.
925,00
20,00
11.100,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
2
Kiên c
ố hóa kết hợp giao thông nội đồng suối Gót Ch
àng
2.230,00
30,00
26.760,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
III
Xã Bình Mỹ 9.952,00 507,10 102.500,00
1
N
ạo vét k
ênh C8a
300,00
15,00
3.600,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
2
N
ạo vét, gia cố bờ rạch B
à Đ
ội
1.442,00
72,10
18.000,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
3
N
ạo vét, gia cố bờ rạch ấp An B
ình
890,00
45,80
6.000,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
4
N
ạo vét, gia cố bờ rạch B
à Di
ệu
650,00
40,00
4.800,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
5
N
ạo vét, gia cố bờ rạch Bần, ấp Bốn Phú, tổ 1
692,00
34,60
4.800,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
6
N
ạo vét, gia cố bờ rạch Cây Da
1.604,00
80,20
18.000,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
7
N
ạo vét, gia cố bờ rạch cây me Bốn Phú tổ 1
345,00
17,30
3.600,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
8
N
ạo vét, gia cố bờ rạch Cụt Bốn Phú, tổ 9
324,00
16,20
2.900,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
9
N
ạo vét, gia cố bờ rạch Kinh
1.320,00
83,60
24.000,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
10
N
ạo vét, gia cố bờ rạch Miếu
1.320,00
50,30
7.200,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
11
N
ạo vét, gia cố k
ênh s
ố 4
715,00
27,00
6.000,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
12
N
ạo vét, gia cố bờ rạch Cống Ch
ùa
350,00
25,00
3.600,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
IV Xã Đông Thạnh
9.704,00 442,00 319.553,00
1
Kiên cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao tuyến rạch Bà Mận (từ cầu Bà Năm đến
c
ầu B
à M
ận), ấp 3
1.760,00 45,00 114.400,00
Ngân sách Nhà nước X
2
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Ba Cân (ấp 3)
286,00
30,00
5.291,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
3
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Lợi
258,00
65,00
4.773,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
4
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Ng
àn
250,00
50,00
4.625,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
5
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Tám Chấn
256,00
65,00
4.736,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
6
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch T
ư Hía
200,00
40,00
5.550,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
7
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Rỗng Trâm
2.000,00
32,00
58.464,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
8
Kiên c
ố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao tuyến rạch Nh
à Vuông
285,00
8,00
5.272,50
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
9
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch T
ư Châu (SG26)
470,00
15,00
8.695,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
10
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Út Chủi
539,00
5,00
9.971,50
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
Phụ lục
DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT Tên công trình
Quy mô đầu tư
Ghi chú
6550
02
10
Chiều dài
(m)
Diện tích
phục vụ
(ha)
Tổng vốn đầu tư
(triệu đồng)
Nguồn vốn
Nhóm 1: Cấp
bách, cần ưu
tiên đầu tư
trong giai đoạn
2026-2027
Nhóm 2: Cần
thiết, đề xuất
thực hiện trong
giai đoạn 2028-
2030
STT Tên công trình
Quy mô đầu tư
Ghi chú
11
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Út Ho
àng
350,00
8,00
6.475,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
12
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Tập
486,00
7,00
8.991,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
13
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Mốp
629,00
25,00
11.636,50
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
14
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Chấm
551,00
7,00
10.193,50
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
15
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch M
ư
ời H
ùng
300,00
10,00
5.550,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
16
N
ạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Năm Trị (ấp 4)
334,00
5,00
6.179,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
17
Kiên cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao bến Ba Lát
(t
ừ bến Ba Lát đến đầu ụ T
ư Lao)
750,00 25,00 48.750,00
Ngân sách Nhà nước X
V Phường An Phú Đông 12.126,00 473,06 2.981.003,79
1
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Rạch Gia (từ Sông Sài Gòn đến chung cư An Phú
Đông)
850,00 68,24 899.705,00
Ngân sách Nhà nước X
2
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Quản (Nhánh chính từ Sông Sài Gòn đến đường Hà
Huy Giáp)
550,00 6,01 439.104,00
Ngân sách Nhà nước X
3
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Bến Nghé 550,00 3,13 3.699,90
Ngân sách Nhà nước
X
4
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Lũy 250,00 0,83 3.178,99
Ngân sách Nhà nước
X
5
N
ạo vét, ki
ên c
ố hoá rạch Thầy Bảo (từ đ
ư
ờng An Phú Đông 12 đến rạch Cầu
L
ớn)
650,00 6,78 268.099,00
Ngân sách Nhà nước
X
6
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Chung Thành Tâm 150,00 1,06 1.156,00
Ngân sách Nhà nước
X
7
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Ba Xem 200,00 1,35 2.108,30
Ngân sách Nhà nước
X
8
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Quản (từ Rạch Quản đến Ụ Rạch) 150,00 1,08 1.366,07
Ngân sách Nhà nước
X
9
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Út Cẩm 250,00 1,58 2.732,14
Ngân sách Nhà nước
X
10
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Chùa Kỳ Quang 160,00 1,10 2.108,30
Ngân sách Nhà nước
X
11
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Chùa Thiên Vân 200,00 1,35 3.415,17
Ngân sách Nhà nước
X
12
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Thợ Bột 150,00 15,85 4.216,95
Ngân sách Nhà nước
X
13
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Ba Cai 150,00 1,08 2.811,06
Ngân sách Nhà nước
X
14
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Bảy Còi 600,00 6,23 1.405,53
Ngân sách Nhà nước
X
15
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Trùm Bích 900,00 8,02 1.405,53
Ngân sách Nhà nước
X
16
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Chợ Ngã Tư Ga 100,00 1,06 1.124,43
Ngân sách Nhà nước
X
17
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch năm Vườn Chuối 250,00 1,58 4.007,12
Ngân sách Nhà nước
X
18
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Ụ Bảy Quán 200,00 7,76 2.850,53
Ngân sách Nhà nước
X
19
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao mương A-One 200,00 33,90 9.976,84
Ngân sách Nhà nước
X
20
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Thầy Bảo 650,00 94,62 4.687,12
Ngân sách Nhà nước
X
21
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh mương - rạch Sáu Sửu 1.390,00 26,79 1.366,07
Ngân sách Nhà nước
X
22
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Tư Trang 1.376,00 82,92 8.906,75
Ngân sách Nhà nước
X
23
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao mương cặp đường T15 280,00 1,58 3.935,49
Ngân sách Nhà nước
X
24
Sửa chữa các hạng mục đã xuống cấp cống rạch Đất Sét 20,00 68,24 3.000,00
Ngân sách Nhà nước
X
25
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Ụ Út Hoảnh (từ sông Sài Gòn đến thửa 630 tờ 5 tài liệu
2005)
150,00 3,10 106.454,00
Ngân sách Nhà nước
X
26
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Thầy Tư 150,00 1,08 2.197,09
Ngân sách Nhà nước
X
27
Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Năm Gắt 100,00 12,55 1.124,43
Ngân sách Nhà nước
X
28
Nạo vét, kiên cố hoá rạch Ông Đụng (từ Sông Sài Gòn đến đường Hà Huy Giáp) 600,00 6,23 681.404,00
Ngân sách Nhà nước
X
29
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Trùm Bích (từ đường Hà Huy Giáp đến rạch Giao
Khẩu)
900,00 8,02 513.458,00
Ngân sách Nhà nước
X
Chiều dài
(m)
Diện tích
phục vụ
(ha)
Tổng vốn đầu tư
(triệu đồng)
Nguồn vốn
Nhóm 1: Cấp
bách, cần ưu
tiên đầu tư
trong giai đoạn
2026-2027
Nhóm 2: Cần
thiết, đề xuất
thực hiện trong
giai đoạn 2028-
2030
STT Tên công trình
Quy mô đầu tư
Ghi chú
VI
Xã Hóc Môn
738,00 23,00 29.000,00
1
Kiên cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao rạch Sáu Mía (hai bên) 738,00 23,00 29.000,00
Ngân sách Nhà nước
X
VII Xã Bình Lợi
23.840,00 59.598,00
1 Nạo vét kênh Bà Bửu, ấp 3 xã Bình Lợi 1.478,00 3.695,00 Ngân sách Nhà nước X
2 Nạo vét kênh số 1, ấp 3 xã Bình Lợi 2.100,00 5.250,00 Ngân sách Nhà nước X
3 Nạo vét kênh số 2, ấp 3 xã Bình Lợi 2.100,00 5.250,00 Ngân sách Nhà nước X
4 Nạo vét kênh số 5, ấp 3 xã Bình Lợi 2.000,00 5.000,00 Ngân sách Nhà nước X
5 Nạo vét kênh số 7, ấp 4 xã Bình Lợi 1.200,00 3.000,00 Ngân sách Nhà nước X
6 Nạo vét kênh số 9, ấp 4 xã Bình Lợi 401,00 1.002,00 Ngân sách Nhà nước X
7
N
ạo vét k
ênh s
ố 11, ấp 4 x
ã Bình L
ợi
1.660,00
4.150,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
8 Nạo vét kênh số 12, ấp 4 xã, Bình Lợi 1.600,00 4.000,00 Ngân sách Nhà nước X
9 Nạo vét kênh Cầu Sập, ấp 8, xã Bình Lợi 1.589,00
3.972,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
10 Nạo vét kênh Rau Râm, ấp 4, xã Bình Lợi 922,00 2.305,00 Ngân sách Nhà nước X
11 Nạo vét kênh N1A, ấp 1, xã Bình Lợi 716,00 1.790,00 Ngân sách Nhà nước X
12 Nạo vét kênh N1B, ấp 1, xã Bình Lợi 590,00 1.475,00 Ngân sách Nhà nước X
13 Nạo vét kênh N1, ấp 1, xã Bình Lợi 487,00 1.217,00 Ngân sách Nhà nước X
14 Nạo vét kênh N2, ấp 1, xã Bình Lợi 1.100,00 2.750,00 Ngân sách Nhà nước X
15 Nạo vét kênh T1, ấp 1, xã Bình Lợi 956,00 2.390,00 Ngân sách Nhà nước X
16
N
ạo vét k
ênh Sáu Áp,
ấp 4, x
ã Bình L
ợi
1.000,00
2.500,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
17 Nạo vét kênh Tư Đức, ấp 4, xã Bình Lợi 1.000,00 2.500,00 Ngân sách Nhà nước X
18 Nạo vét kênh Trầm Lầy 1, ấp 3 xã Bình Lợi 1.512,00 3.780,00 Ngân sách Nhà nước X
19 Nạo vét kênh Trầm Lầy 2, ấp 3 xã Bình Lợi 1.429,00 3.572,00 Ngân sách Nhà nước X
VIII
Xã Tân Nhựt
3.932,00 306,00 22.805,60
1
Nạo vét, nâng cấp sửa chữa kênh Sáu Sang 488,00 65,00 2.830,40
Ngân sách Nhà nước X
2
Nạo vét, nâng cấp sửa chữa kênh Tám Cổ 230,00 66,00 1.334,00
Ngân sách Nhà nước X
3
Nạo vét, nâng cấp sửa chữa kênh Tám Khương 234,00 57,00 1.357,20
Ngân sách Nhà nước X
4
Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch bảy Nghệ 820,00 8,00 4.756,00
Ngân sách Nhà nước X
5
Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Cầu Vườn 1.060,00 50,00 6.148,00
Ngân sách Nhà nước X
6
Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Cùng 1.100,00 60,00 6.380,00
Ngân sách Nhà nước X
IX Xã Tân Vĩnh Lộc
710,00 90,00 4.118,00
1
Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Ông Lung
710,00 90,00 4.118,00 Ngân sách Nhà nước X
X
Xã H
ưng Long
5.550,00
456.060,00
1
Kiên c
ố hóa cống rạch Ba Kẹo, ấp 19, x
ã H
ưng Long
350,00
29.500,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
2
Kiên c
ố k
ênh c
ặp đ
ư
ờng Li
ên
ấp 1 - 2, ấp 11, x
ã H
ưng Long
740,00
73.260,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
3
Kiên c
ố mái k
ênh c
ặp đ
ư
ờng bờ bao K
ênh Hóc Hưu,
ấp 3
1.010,00
131.000,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
4
Kiên c
ố k
ênh c
ặp đ
ư
ờng Ba B
ê - Long Thư
ợng, ấp 1
1.600,00
80.500,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
5
N
ạo vét v
à gia c
ố k
ênh d
ọc cống Hai Tầm
1.850,00
141.800,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
XI
Xã Bình Khánh 5.547,00 277,35 41.602,50
1
Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Xóm Quán 950,00 47,50 7.125,00
Ngân sách Nhà nước
X
2
Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Ông Giồng Nhỏ 1.166,00 58,30 8.745,00
Ngân sách Nhà nước
X
3
Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Cá Sắc 1.271,00 63,55 9.532,50
Ngân sách Nhà nước
X
4
Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch So Đũa 1.210,00 60,50 9.075,00
Ngân sách Nhà nước
X
5
Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Bìa 950,00 47,50 7.125,00
Ngân sách Nhà nước
X
XII Xã Thạnh An
1.970,00 98,50 14.775,00
1
Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Ba Giòng
930,00 46,50 6.975,00 Ngân sách Nhà nước
X
2
Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Bùa
150,00 7,50 1.125,00 Ngân sách Nhà nước
X
3
Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Đòi Nổ
890,00 44,50 6.675,00 Ngân sách Nhà nước
X
Chiều dài
(m)
Diện tích
phục vụ
(ha)
Tổng vốn đầu tư
(triệu đồng)
Nguồn vốn
Nhóm 1: Cấp
bách, cần ưu
tiên đầu tư
trong giai đoạn
2026-2027
Nhóm 2: Cần
thiết, đề xuất
thực hiện trong
giai đoạn 2028-
2030
STT Tên công trình
Quy mô đầu tư
Ghi chú
XIII Xã Thường Tân 6.020,00 482,00 87.227,10
1
N
ạo vét k
ênh mương V
ũng Gấm 1
800,00
85,00
9.291,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
2
N
ạo vét k
ênh mương V
ũng Gấm 2
750,00
90,00
8.710,30
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
3
N
ạo vét rạch B
à Đ
ặng
1.000,00
35,00
11.613,70
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
4
N
ạo vét m
ương r
ạch Mọi
700,00
43,00
8.129,60
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
5
N
ạo vét k
ênh c
ầu Con Nai
1.000,00
77,00
12.774,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
6
N
ạo vét k
ênh Su
ối Cái
1.220,00
96,00
21.423,50
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
7
N
ạo vét M
ương nư
ớc đ
ư
ờng Hiếu Li
êm 15
550,00
56,00
15.285,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
XIV Xã Xuân Sơn 55.000,00 98,00 33.000,00
1
Nạo vét, gia cố lòng Suối Đá chống ngập úng trên địa bàn xã Xuân Sơn (đoạn từ
giáp ranh xã Bình Giã về hồ Suối Giàu)
55.000,00 98,00 33.000,00
Ngân sách Nhà nước
X
XV Xã Long Điền 2.410,00 120,00 1.980,00
1
Cuối tuyến Mương Lá đến giáp mương bê tông Năm Sào 210,00 18,00 630,00
Ngân sách Nhà nước
X
2
Bê tông hóa từ Đập Đá đập ông Tôn 500,00 40,00 1.050,00
Ngân sách Nhà nước
X
3
Nạo vét Tuyến suối Cầu An Nhứt đến đường tránh QL 55 1.700,00 62,00 300,00
Ngân sách Nhà nước
X
XVI Xã Đất Đỏ
43.850,00 726,00 6.430,00
1
Cải tạo, nạo vét tuyến mương Suối Môn đến giáp Đồng chùa
1.800,00 66,30 400,00 Ngân sách Nhà nước X
2
Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ cống cây táo (ruộng ông Danh) đến ruộng ông
Xuân Chi
ều
1.200,00 82,70 250,00 Ngân sách Nhà nước X
3
Cải tạo, nạo vét tuyến mương đấu nối kênh bà Đáp và khu vực tập đoàn 15
4.800,00 89,30 800,00 Ngân sách Nhà nước X
4
Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ cầu Suối Sâu đến ruộng ông Ba Công
700,00 14,30 120,00 Ngân sách Nhà nước X
5
Cải tạo, nạo vét tuyến mương Suối ông Lành
2.736,00 46,50 350,00 Ngân sách Nhà nước X
6
Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ QL55 đến giáp đường Lộc An-Láng Dài
1.600,00 22,70 210,00 Ngân sách Nhà nước X
7
Cải tạo, nạo vét tuyến từ suối Bà Tùng đến mương bê tông N7-26
1.200,00 48,90 210,00 Ngân sách Nhà nước X
8
Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ đập Vạn điền đến Suối Ngang
1.200,00 32,60 210,00 Ngân sách Nhà nước X
9
Cải tạo, nạo vét tuyến mương Bàu vệ
2.400,00 75,40 230,00 Ngân sách Nhà nước X
10
Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ cầu Sông Đăng số 1 đến khu vực ruộng ông
Phư
ớc
2.100,00 67,30 200,00 Ngân sách Nhà nước X
11
Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ Đập ông Thức đến giáp đường đê bao ngăn mặn
xã
Đ
ất Đỏ
1.600,00 45,80 240,00 Ngân sách Nhà nước X
12
Cải tạo, nạo vét tuyến mương tiếp nước hồ suối môn
210,00 35,60 50,00 Ngân sách Nhà nước X
13
Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ ruộng bà Khá đến ngã ba Suối Gáo
1.700,00 42,10 250,00 Ngân sách Nhà nước X
14
Cải tạo, nạo vét tuyến từ kênh cấp 1 hồ Suối Giàu đến ruộng ông 10 Tới
784,00 11,60 100,00 Ngân sách Nhà nước X
15
Cải tạo, nạo vét các tuyến mương trên địa bàn ấp Thanh An, ấp Cây Cám, xã Đất
Đ
ỏ
4.000,00 44,90 640,00 Ngân sách Nhà nước X
16
Cải tạo, nạo vét tuyến kênh Bà Lá - Sông Đăng
5.200,00 650,00 Ngân sách Nhà nước X
17
Cải tạo, nạo vét mương thuộc khu vực tập đoàn 5
4.700,00 650,00 Ngân sách Nhà nước X
18
Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ cầu Suối Sâu (ruộng Ông Lượm) đến giáp sông
Đăng
1.720,00 320,00 Ngân sách Nhà nước X
19
Cải tạo, nạo vét tuyến mương Suối Môn - Tỉnh lộ 52
4.200,00 550,00 Ngân sách Nhà nước X
XVII Xã Châu Pha 4.540,00 214,00 22.936,00
1
Kiên c
ố k
ênh tư
ới N2-2, Ấp Tân Ro
225,00
12,00
1.224,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
2
Kiên c
ố k
ênh N4 - 2 Trái,
Ấp Tân Ro
240,00
12,00
1.152,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
3
Kiên c
ố k
ênh N4 - 2 Ph
ải, Ấp Tân Ro
240,00
12,00
1.152,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
4
Kiên c
ố k
ênh N4 - 4,
Ấp Tân Ro
240,00
12,00
1.152,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
Chiều dài
(m)
Diện tích
phục vụ
(ha)
Tổng vốn đầu tư
(triệu đồng)
Nguồn vốn
Nhóm 1: Cấp
bách, cần ưu
tiên đầu tư
trong giai đoạn
2026-2027
Nhóm 2: Cần
thiết, đề xuất
thực hiện trong
giai đoạn 2028-
2030
STT Tên công trình
Quy mô đầu tư
Ghi chú
5
Kiên c
ố k
ênh N4 - 4.1,
Ấp Tân Ro
315,00
18,00
1.512,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
6
Kiên c
ố k
ênh N4 - 8.1,
Ấp Tân Long
255,00
12,00
1.224,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
7
Kiên c
ố k
ênh N4 - 8.2,
Ấp Tân Long
250,00
12,00
1.200,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
8
Kiên c
ố k
ênh N4 - 12 (bên ph
ải) v
à c
ống qua đ
ư
ờng, Ấp Tân Long
205,00
12,00
984,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
9
Kiên c
ố k
ênh N4 - 12 (bên trái) và c
ống qua đ
ư
ờng, Ấp Tân Lễ B
172,00
10,00
825,60
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
10
Kiên c
ố k
ênh N4 - 12-1,
Ấp Tân Lễ B
195,00
10,00
936,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
11
Kiên c
ố k
ênh N4 - 12-1 nhánh,
Ấp Tân Lễ B
178,00
10,00
854,40
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
12
Kiên c
ố k
ênh N1,
Ấp Tân Ro
415,00
20,00
1.992,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
13
Kiên c
ố k
ênh N3,
Ấp Tân Lễ B
295,00
12,00
1.416,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
14
Nâng c
ấp k
ênh N2 sông Xoài,
Ấp Tân Lễ A
1.315,00
50,00
7.312,00
Ngân sách Nhà nư
ớc
X
B
Tổng 12.684,20 51.407,82 46 công trình
I Xã Xuân Sơn 7.464,20 18.773,82
1
Nạo vét Kênh N1-1
345,50 868,65
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
2
Nạo vét Kênh N1-2
304,00 764,31
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
3
Nạo vét Kênh N1-4
404,00 1.015,73
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
4
Nạo vét Kênh N3-2
2.180,00 5.480,89
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
5
Nạo vét Kênh N3-1
694,50 1.746,09
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
6
Nạo vét Kênh N3-3
525,00 1.327,48
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
7
Nạo vét Kênh N3-5
273,00 686,37
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
8
Nạo vét Kênh N5-1
327,00 822,13
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
9
Nạo vét Kênh N5-2
983,70 2.473,19
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
10
Nạo vét Kênh N5A
910,50 2.289,15
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
11
Nạo vét Kênh N3-7
517,00 1.299,83
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
II Xã Long Điền 3.620,00 19.785,00
1
Bê tông hóa Đập Làng - Cầu Ông Miên 350,00 1.950,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
2
Nâng cấp Đập Bà Lụa đến Đập Phá 200,00 1.125,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
3
Nâng cấp khâu Rẻ Quạt 100,00 555,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
4
Bê tông hóa khâu Cổ Rựa 100,00 555,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
5
Nâng cấp tuyến mương bê tông Ông Thụ - Bà Vườn 200,00 1.125,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
6
Nâng cấp sửa chữa hệ thống mương nội đồng đáy Bào Mang đội 4 70,00 375,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
7
Nâng cấp, sửa chữa tuyến tỉnh lộ 44 đến đập D2 500,00 3.600,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
8
Nạo vét khơi thông dòng chảy tuyến kênh mương Phân Bàu đến mương thoát
nư
ớc ấp Ph
ư
ớc Trinh
1.000,00 600,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Chiều dài
(m)
Diện tích
phục vụ
(ha)
Tổng vốn đầu tư
(triệu đồng)
Nguồn vốn
Nhóm 1: Cấp
bách, cần ưu
tiên đầu tư
trong giai đoạn
2026-2027
Nhóm 2: Cần
thiết, đề xuất
thực hiện trong
giai đoạn 2028-
2030
STT Tên công trình
Quy mô đầu tư
Ghi chú
9
Nâng cấp sửa chữa tuyến mương Tỉnh lộ 44 đến kênh Bà Đáp (Tam An) 500,00 4.500,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
10
Nâng cấp, mở rộng tuyến mương cống bà Sáu đến kênh tiêu cầu bà Nghè
(An Ngãi)
600,00 5.400,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
III Xã Nghĩa Thành
10.949,00
1
Nâng cấp, sửa chữa Kênh N1-30 (TĐ 1)
875,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
2
Nâng cấp, sửa chữa Kênh N1-8 (TĐ 2)
525,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
3
Nâng cấp, sửa chữa Kênh N1-2 (TĐ 3)
525,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
4
Nâng cấp, sửa chữa Kênh N1-12 (TĐ 8)
700,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
5
Nâng cấp, sửa chữa Kênh N1-42 (TĐ 18)
350,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
6
Nâng cấp, sửa chữa Kênh N3
1.400,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
7
Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 8 và TĐ 9 (giai đoạn 2)
847,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
8
Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 2. TĐ 8 và TĐ 9
1.134,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
9
Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 8 nối TĐ 9
679,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
10
Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 1. 2. 3
669,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
11
Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 9 nhánh 1. 2. 3. 4
375,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
12
Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 11 nhánh 1. 2. 3
269,50
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
13
Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 18 nhánh 1. 2. 3. 4
248,50
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
14
Nâng cấp, sửa chữa Tuyến kênh cửa lấy nước tại vị trí km 24+440 (bờ trái kênh
Sông Ray
490,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030
15
Nâng cấp, sửa chữa Kênh nội đồng thôn Quảng Thành 2. đấu nối từ điểm cuối
của tuyến kênh chính cửa lấy nước kênh chính Sông Ray
280,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030
16
Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 1: đầu tuyến kênh mương cấp II cuối tuyến ruộng
ông tư E
140,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030
17
Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 1: đầu tuyến kênh mương cấp I cuối tuyến ruộng
ông Bình
70,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030
18
Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 18: Nhánh 1 đầu tuyến ruộng Ô Lê Kha cuối tuyến
ruộng ông tư Lập
105,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030
19
Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 2: đầu tuyến kênh cấp I. cuối tuyến ruộng Ô Linh
175,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030
20
Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 3: đầu tuyến ruộng Ô Hưng cuối tuyến ruộng Ô
Quý
105,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030
21
Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 18: Nhánh 2 đầu tuyến ruộng Ô Cư cuối tuyến
ruộng ông Tài (mương thoát nước)
140,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030
22
Tuyến mương nội đồng cánh Đồng Don (nhánh 1)
480,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
23
Tuyến mương nội đồng cánh Đồng Don (nhánh 2)
367,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đo
ạn 2026-2030
Chiều dài
(m)
Diện tích
phục vụ
(ha)
Tổng vốn đầu tư
(triệu đồng)
Nguồn vốn
Nhóm 1: Cấp
bách, cần ưu
tiên đầu tư
trong giai đoạn
2026-2027
Nhóm 2: Cần
thiết, đề xuất
thực hiện trong
giai đoạn 2028-
2030
STT Tên công trình
Quy mô đầu tư
Ghi chú
VI
Xã Hòa H
ội
1.600,00
1.900,00
1
Nạo vét, kiên cố hóa đập Suối 2 đã xuống cấp nhằm giảm thất thoát nước, nâng
cao hiệu quả tưới tiêu
1.500,00 1.500,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030
2
Nạo vét, kiên cố hóa đập Sum Đúc đã xuống cấp nhằm giảm thất thoát nư
ớc, nâng
cao hiệu quả tưới tiêu
100,00 400,00
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu qu
ốc gia nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030
C
Tổng 777.300,00 12 công trình
I Xã Đông Thạnh
94.000,00
1
Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Nhà Lầu
47.000,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Kiên cố hóa rạch Nhà Lầu và
r
ạch M
ư
ời Đờn)
2
Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Mười Đờn
47.000,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Kiên cố hóa rạch Nhà Lầu và
r
ạch M
ư
ời Đờn)
II Phường An Phú Đông 683.300,00
1
Nạo vét, kiên cố hóa rạch 8 Bộ - Sáu Quờn
64.000,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạo vét, kiên cố hóa Ghe
Máy, Sáu Qư
ờn (Tám Bộ))
2
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Chín Bụi
78.000,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạo vét, kiên cố hóarạch
Chín B
ụi, Rạch Gia)
3
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Ghe Máy
64.000,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạo vét, kiên cố hóa Ghe
Máy, Sáu Qư
ờn (Tám Bộ))
4
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Sáu Thứ
72.000,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên c
ố hóa rạch Ván
Chùa, Sáu Th
ứ)
5
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Dương Hà
63.100,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch
Ông Tr
ực, Ông Mô, Ba Chai, D
ương Hà)
6
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Tám Quỳnh
72.000,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên c
ố hóa rạch Cầu
Móng, Tám Qu
ỳnh, B
à Ngâu)
7
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Cầu Móng
72.000,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên c
ố hóa rạch Cầu
Móng, Tám Qu
ỳnh, B
à Ngâu)
8
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Ông Trực
63.100,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch
Ông Tr
ực, Ông Mô, Ba Chai, D
ương Hà)
9
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Ụ Ba Chai
63.100,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch
Ông Tr
ực, Ông Mô, Ba Chai, D
ương Hà)
10
Nạo vét, kiên cố hóa rạch Bà Ngâu
72.000,00
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên c
ố hóa rạch Cầu
Móng, Tám Qu
ỳnh, B
à Ngâu)
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6550/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 6550/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 6550/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×