• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 200/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ phát triển tái tạo nguồn lợi thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/12/2025 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 200/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ, phát triển, tái tạo nguồn lợi và khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 200/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 200/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 200/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PH CẦN THƠ
Độc lp T do Hnh phúc
S: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng m 2025
K HOCH
Thc hin Chương trình quốc gia v bo v, phát trin, tái to ngun li
và khai thác thy sn hiu qu, bn vững đến năm 2030
trên địa bàn thành ph Cần Thơ
Thc hin Quyết định s 1090/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2022 ca
Th ng Chính ph v vic phê duyt Chương trình quốc gia phát trin khai
thác thy sn hiu qu, bn vững giai đoạn 2022 - 2025, định hướng 2030 (sau
đây gi Chương trình khai thác thủy sn); Quyết định s 76/QĐ-TTg ngày 18
tháng 01 năm 2024 ca Th ng Chính ph phê duyt Chương trình quc
gia Bo v Phát trin ngun li thy sản đến năm 2030; Quyết định s
389/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2024 ca Th ng Chính ph phê duyt
Quy hoch bo v và khai thác ngun li thy sn thi k 2021 - 2030, tm nhìn
đến năm 2050, y ban nhân dân thành ph ban hành Kế hoch thc hin
Chương trình quốc gia v bo v, phát trin, tái to ngun li khai thác thy
sn hiu qu, bn vng đến năm 2030 tn đa bàn thành ph Cần Thơ, vi ni
dung c th như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mc tiêu chung
- Phát trin bn vng ngành khai thác thy sn với cấu tàu, ngh phù
hp vi kh năng cho phép khai thác ngun li thy sn; sn xut an toàn, hiu
qu kinh tế cao, nâng cao đời sống ngư dân, góp phần đảm bo quc phòng, an
ninh, gi vững độc lp, ch quyn bin đảo ca T quc.
- Bo tn, bo v, tái to ngun li thy sn nhm phc hi s dng
hp lý, hiu qu ngun li thy sn c h sinh thái thy sinh; gn hoạt động
tun tra, kim tra, kim soát, qun ngun li thy sn vi hoạt đng khai thác
thy sn bn vng, chng khai thác IUU; nâng cao nhn thc ca cộng đồng
hi v bo v phát trin ngun li góp phn phát trin bn vng ngành
thy sn, gi gìn tính đa dạng sinh hc giá tr tài nguyên sinh vt ca thành
ph Cần Thơ.
2. Mc tiêu c th
2.1. Phát trin khai thác thy sn hiu qu, bn vng
- Ct gim 10% hn ngch Giy phép khai thác thy sản vùng khơi so vi
năm 2025; Xác định 100% hn ngch tàu khai thác vùng bin ven b, vùng lng
thuc phm vi thành ph qun lý.
200
17
12
2
- Duy t100% tàu hoạt động vùng khơi lắp đt thiết b giám sát hành
trình theo quy định được cung cp bn tin d báo ngư trường phc v khai
thác thy sn hiu qu.
- Thc hin giám sát 100% sản lượng thy sn khai thác nguyên liu
hi sn nhp khu.
- 100% tàu cá được kim tra cp Giy chng nhn an toàn thc phm theo
quy định.
- Cp nhật đầy đủ, khai thác s dng hiu qu sở d liu ngh
quc gia (VNFishbase).
- cấu đội tàu, ngh khai thác sản lưng thy sn khai thác phát
trin phù hp vi Quy hoch Bo v Khai thác ngun li thy sn thi k
2021 - 2030, tầm nhìn đến 2035 và quy hoch phát trin thy sn ca thành ph.
- Tàu cá s dng công ngh, k thut tiên tiến trong khai thác bo qun
sn phẩm đạt 50%; tn tht sau thu hoch trung bình gim xuống dưới 10%.
- Duy trì tốc độ tăng trưởng giá tr khai thác thy sản bình quân đt
1,5%/năm, thu nhp bình quân của người lao động khai thác thy sản tăng gp
2,5 ln so với năm 2025.
- Chm dt các ngh khai thác mang tính hy dit ngun li, ảnh hưởng
môi trường sinh thái bin.
- 100% thuyn trưởng tàu ng khơi được tp huấn định k các quy
định trong nước quc tế v khai thác thy sn; 70% lao động khai thác thy
sản được hướng dn các k năng, quy trình k thuật khai thác, đảm bo an toàn
trên bin.
- Phấn đấu gim thiu tối đa tai nn tàu cá, đặc bit các v tai nn
nghiêm trọng liên quan đến tính mạng con người.
2.2. Bo v, phát trin và tái to ngun li thy sn
- Hoàn thành điều tra, đánh giá đa dng sinh hc, ngun li thy sn
môi trường sng ca các loài thy sn vùng nội địa, ven b, vùng lng bin;
điều tra, đánh giá ngh thương phẩm hằng năm trên địa bàn thành ph
Cần Thơ.
- Hình thành các khu bo tn vùng nước nội địa, bin, khu bo v ngun
li thy sn, khu vực tnhân tạo cho loài thy sn bin thành ph Cần Thơ
theo Quy hoch bo v khai thác ngun li thy sản được qun và hot
động theo quy định ca pháp lut thy sn.
- 100% các , phường ven bin tham gia hoạt động th tái to ngun li
thy sản vào vùng nước t nhiên; t chc ít nht 01 đợt th tái to ngun li
thy sản vào vùng nước t nhiên khu vc nội đồng hàng năm.
- 03/06 xã, phường ven biển trên địa bàn thành ph thc hiện đồng
qun trong bo v ngun li thy sn gn vi xây dng nông thôn mi, phát
trin du lch sinh thái trên địa bàn thành ph.
3
- Xây dng h thống sở d liu thành phn v bo v phát trin
ngun li thy sn thành ph gn vi h thng sở d liu quc gia v thy
sản được nâng cp, tích hp, liên thông giữa quan quản cấp trung ương
địa phương theo hướng đồng b, thng nht, phc v công tác qun lý.
II. NHIM V CH YU
1. Tuyên truyền, triển khai Kế hoạch
- Phổ biến Kế hoch này đến các sở, ngành, địa phương toàn th nhân
dân trên địa bàn thành phố Cần T.
- Tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thủy sản
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; in ấn, phát hành tài liệu, các hội
nghị, các lớp tập huấn cho cộng đồng.
2. Khai thác thy sn hiu qu, bn vng
2.1. Tổ chức lại khai thác thủy sản
- Điu chỉnh cấu ngh khai thác thy sn phù hp vi ngun li thy
sn, sản lượng cho phép khai thác trên từng ngư trường; xác định ngh khai thác
cn ct gim, l trình ct gim ch tiêu ct gim cho từng địa phương
thc hin.
- T chc, sp xếp li tàu thuyn khai thác vùng bin ven b và vùng lng
theo quy hoch ca ngành và ca tng địa phương.
- Chuyển đổi ngh khai thác hi sn xâm hi, ảnh hưởng đến ngun li
môi trường sinh thái, ưu tiên s dng các ngh ít xâm hi đến ngun li môi
trường sinh thái, s dng ít nhiên liu, ít ngun lc hơn, hoặc chuyn đổi sang
lĩnh vực khác ngoài khai thác để từng bước cân bng lại cường lc khai thác phù
hp vi kh ng phục hi tái to ngun li thy sn.
2.2. Phát trin hp tác, liên kết trong sn xut chế biến, tiêu th
sn phm
- T chức, hướng dn các doanh nghiệp, cơ sở thu mua, tiêu th sn phm
thy sn tham gia tích cc, phát huy vai trò, nâng cao trách nhim hi, cùng
chia s li ích với ngư dân trong chuỗi giá tr sn xut khai thác thy sản để
nâng cao giá tr sn phm thy sn khai thác. Khuyến khích, vận động thành lp
Hi, Hip hội thương lái, nậu va tại địa phương.
- Xây dng, phát trin các hình liên kết, liên doanh, gn kết các khâu
trong quá trình sn xut, t khai thác, bo quản đến chế biến tiêu th sn
phm phù hp vi tng ngh, từng địa phương.
- Tiếp tục thúc đy tiêu th, nâng cao giá tr sn phm thy sn khai thác
ti th trường nội đa và th trường xut khu.
- Xây dng các mô hình chuyển đổi ngh, phát trin du lch nông thôn, du
lch cộng đồng ngh ven bin phù hp với đặc thù ca địa phương, to sinh
kế thay thế cho các ngh khai thác thy sn ảnh hưởng đến ngun li môi
trường từng bước to vic làm ổn định, nâng cao mc sng ca cộng đồng ngư
dân, góp phn bo v môi trường sinh thái vùng ven bin.
4
2.3. Tăng cường qun lý hoạt động khai thác thy sn
- Tăng cường kim tra, giám sát qun tàu theo hn ngch Giy phép
khai thác thy sn trên bin theo Lut Thu sn 2017.
- Tăng cường kim soát, x nghiêm đối vi các tàu cá “3 không”:
không đăng ký, không giấy phép khai thác, không đăng kiểm. X nghiêm các
hành vi vi phạm trong lĩnh vực khai thác thy sn nhất đối vi các tàu vi
phm khai thác bt hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU); đánh
bt vùng, sai tuyến.
- Tăng cường công tác giám sát, quản lý đối vi hoạt động sa cha, đóng
mi, ci hoán tàu cá.
- Tiếp tc rà soát, b sung các quy đnh v cm khai thác, tm ngng khai
thác thi hn, vùng cm khai thác, cm theo ngh ti mt s vùng bin, khu
vc tp trung sinh sn, khu vc thy snn non tp trung sinh sống, nơi trú
ca các loài thy sn.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động tàu khai thác thủy sản trước khi đi biển,
hoạt động trên ngư trường, về cảng lên cá tiêu thụ. Áp dụng hệ thống truy
xuất nguồn gốc thủy sản khai thác từ nhật khai thác thủy sản điện tử, hệ
thống quản lý tổng hợp cảng cá, hệ thống theo dõi tàu cá ra vào cảng.
- Thúc đẩy mạnh mẽ việc cải cách, đổi mới toàn diện công tác quản lý,
đảm bảo nâng cao năng lực dịch vụ sản xuất, quản nghề tại cảng cá, giám
sát tàu sản lượng khai thác bốc dỡ tại cảng, góp phần chống khai thác bất
hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
- Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu
trên biển và thông qua Hệ thống giám sát tàu cá (VMS).
2.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ
- Tiếp tục triển khai điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản trên các vùng
biển để cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý, sử
dụng nguồn lợi thủy sản bền vững. Ứng dụng công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số
trong cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản biển thành phố Cần Thơ phục vụ quản lý.
- Tiếp nhận và triển khai hiệu quả các bản tin dự báo ngư trường cung cấp
cho ngư dân khai thác trên biển phục vụ khai thác hải sản hiệu quả.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác khuyến ngư theo hướng hội hóa, tăng
cường sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp khoa học ng nghệ để đẩy
mạnh chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ mới đối vi ngư cụ,
kỹ thuật khai thác, hầm bảo quản, trang thiết bị bảo quản sản phẩm trên tàu cá.
2.5. Nâng cao hiệu quả của các cơ sở hậu cần nghề cá
- Tăng cường liên kết ngành để đáp ng nhu cầu dịch vụ hậu cần, neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; giảm tổn thất sau
thu hoạch.
- Thúc đẩy tổ chức hình chợ đầu mối thủy sản, chợ bán đấu giá sản
phẩm hải sản để nâng cao giá trị.
5
2.6. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn cho người và tàu cá
- Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó và xử tình huống tai nạn, s
cố tàu cá. Định kỳ tchức diễn tập các phương án ứng psự cố tàu trong
khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu phương án tìm kiếm
cứu nạn, cứu hộ tàu trên biển, tạo điều kin, môi trường thuận lợi, an toàn
giúp ngư dân an tâm sản xuất khai thác thủy sản.
- Tăng cường công tác phòng ngừa rủi ro và ứng phó khẩn cấp tai nạn tàu
cá; thực hiện nghiêm túc công tác thống kê, báo cáo tình hình tai nạn tàu cá,
tham gia điều tra, xác minh các nguyên nhân đối với các vụ việc tính chất
nghiêm trọng.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng, trình độ cho thuyền trưởng, thuyền
viên, máy trưởng, thợ máy. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn ngư dân trong chuyển
giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, hin đại trong khai thác bảo quản
sản phẩm hải sản; vận hành, sử dụng các loại máy móc, trang thiết bị hiện đại
trên tàu cá.
3. Bo v, phát trin tái to ngun li thy sn
3.1. Điều tra, đánh giá nguồn lợi và môi trường sng các loài thy sn
- Điều tra, đánh giá tng th ngun li thy sản, môi trường sng loài
thy sn ti vùng lng và vùng bin ven b theo quy định.
- Phi hp Cc Thy sn Kiểm ngư điu tra tng th ngun li thy
sản môi trường sng ca loài thy sn theo Quyết định s 523/QĐ-TTg ngày
27 tháng 4 năm 2022 ca Th ng Chính ph phê duyệt Chương trình điều tra,
đánh giá tổng th ngun li thy sản môi trường sng ca các loài thy sn
trên phm vi c ớc định k 5 năm đến năm 2030.
- Định k hàng năm điều tra đánh giá nghề cá thương phẩm.
- Cp nhật cơ sở d liu thành phn v bo v và phát trin ngun li thy
sn thuộc cơ sở d liu quc gia v thy sn; cp nht thông tin, công b kết qu
điu tra ngun li thy sản và môi trường sng ca loài thy sn.
3.2. Bo tn bin
- Đầu nâng cấp sở h tng thiết yếu, trang b cơ sở vt cht cho các
Khu bo tn biển trên địa bàn thành ph.
- Xây dng, t chc thc hin chính sách chuyển đổi ngh, to sinh kế
cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bo tn bin.
- Xây dng, t chc thc hiện các đề án phát trin du lch sinh thái bn
vng có s tham gia ca cộng đồng trong khu bo tn bin.
- Thc hin quan trc, thu thp thông tin, s liu, cp nhật cơ sở d liu v
đa dạng sinh hc, ngun li thy sn, chất lượng môi trường nước trong các khu
bo tn bin.
- Đánh giá hiu qu qun các khu bo tn biển trên đa bàn thành ph
đã được thành lp; qun bo v đa dạng sinh hc, ngun li thy sn, bo
v môi trường trong các khu bo tn bin.
6
3.3. Bo v ngun li thy sn
- T chc qun các khu bo v ngun li thy sn, khu vc cm khai
thác thy sn thi hn trên vùng bin ca thành ph theo Quyết đnh s
389/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2024 ca Th ng Chính ph phê duyt
Quy hoch bo v và khai thác ngun li thy sn thi k 2021 - 2030, tm nhìn
đến năm 2050.
- Xây dng và t chc thc hin mt s bin pháp bo v các loài thy
sn bản địa, nguy cp, quý, hiếm.
- Xây dng kế hoch t chc qun ngun li thy sn, h sinh thái
thy sinh trong rng phòng h, khu bo tồn đất ngập nước.
- Kim soát cht ch hoạt động khai thác, gây nuôi, vn chuyn, mua bán
tiêu th các loài thy sn nguy cp, quý, hiếm.
- Nghiên cu b sung nghề, n cụ, khu vc cm khai thác thi
hn phù hp vi thc tế hoạt động bo v khai thác ngun li thy sn ca
thành ph.
3.4. Cộng đng, t chc, cá nhân tham gia bo v ngun li thy sn
- soát, t chc li các hình thc t đội sn xut trên biển theo hướng
khai thác gn vi qun lý, bo v ngun li thy sản, môi trường sng ca các
loài thy sn; h tr quan chức năng giám sát, thông báo các hành vi khai
thác gây hại đến ngun li thy sn.
- T chc thc hiện đng qun lý trong bo v ngun li thy sn phù hp
vi nhu cu của người dân theo hướng bo v, phát trin ngun li thy sn kết
hp vi phát trin du lch sinh thái, du lịch nông thôn; đảm bo sinh kế bn vng
và an sinh xã hi.
- Huy động s vào cuc ca t chức đoàn thể, hi ngh nghip, doanh
nghip tích cc tham gia bo v và phát trin ngun li thy sn; t chức đối
thoi, hp tác gia cp qun với các bên liên quan như các t chc phi chính
ph, doanh nghip, t chc hi... đặc bit cộng đồng nhm tháo g khó
khăn, vướng mc; khuyến khích s tham gia ca khi doanh nghiệp nhân
trong hoạt động bo v và phát trin ngun li thy sn.
3.5. Tái to, phát trin ngun li thy sn phc hồi môi trường
sng ca các loài thy sn
- Phc hi bo v môi trường sng ca các loài thy sản, đặc bit
các khu vc tp trung sinh sn, khu vc thy sn còn non tp trung sinh sng,
nơi cư trú và đường di cư tự nhiên ca các loài thy sn.
- Phi hp vi viện, trường t chc sinh sn nhân tạo, ương nuôi một s
loài thy sn nguy cp, quý, hiếm, loài thy sngiá tr kinh tế, khoa hc, loài
thy sn bản địa, loài thy sản đặc hu.
- Th ging b sung, tái to mt s loài thy sn giá tr kinh tế, khoa
hc, loài thy sn bản địa, loài thy sản đặc hữu trên đa bàn thành phố; tăng
ng qun các khu vc, loài thy sản được tái to, phc hồi đ bảo đảm
hiu qu.
7
- Đánh giá hiệu qu hoạt động tái to ngun li thy sn, phc hi h sinh
thái và môi trường sng ca các loài thy sn.
3.6. Ngăn chn s suy gim ngun li thy sn
- Điu chnh, cơ cấu li các ngh khai thác thy sn phù hp vi kh năng
cho phép khai thác ca ngun li thy sản theo hướng không phát trin và gim,
dn mt s loi ngh khai thác không thân thin vi ngun lợi và môi trưng, có
tính chn lc thp, khai thác thy sn con non.
- Thc hin tun tra, kim tra, kiểm soát, ngăn chặn và x kp thi các
hành vi vi phm pháp lut v khai thác bo v ngun li thy sn, tp trung
ti các khu vc cm khai thác thy sn thi hn, khu bo tồn; tăng cường x
hoạt động s dụng xung điện, cht độc, nghề, ngư cụ khai thác tính hy
dit, tn dit, khai thác loài thy sản có kích thước nh hơn quy định, khai thác,
vn chuyn, mua bán tiêu th các loài nguy cp, quý, hiếm.
- T chc phi hp vi các lực lượng chức năng tăng cường thc hin
kim tra, kim soát, phát hin x hành vi vi phm pháp lut v khai thác,
bo v ngun li thy sn trên bin, trong vùng nội địa.
- Đầu sở vt cht, trang thiết bị, phương tin phc v công tác thc
thi pháp lut v khai thác bo v ngun li thy sản; nâng cao năng lực tun
tra, kim tra, kim soát phát hin x hành vi vi phm pháp lut cho lực lượng
kiểm ngư ngành thủy sn.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
1.1. Khai thác thủy sản
- Tiếp tục quán triệt, cụ thể hoá c chủ trương Nghị quyết số 36-NQ/TW
ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương về Chiến lược phát
triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Đề cao trách nhiệm của cấp ủy, các sở, ban, ngành, địa phương ven biển
trong tăng cường công tác lãnh đạo, quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện
nghiêm túc các quy định của pháp luật, các quy định mới của Luật Thủy sản
2017; Quy hoạch Chiến lược phát triển ngành và các nhiệm vụ giải pháp của Kế
hoạch này đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản.
- Giao lực lượng Biên phòng tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế biển gắn với quốc phòng, an ninh một cách hiệu quả, trong đó chú trọng
khâu xây dựng, tổ chức lực lượng, nắm tình hình, tiến hành các hoạt động tuần
tra, kiểm soát, thực thi pháp luật trên biển, bo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền,
quyền tài phán trên biển; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn hội trên
vùng biển được phân công, giúp ngư dân an tâm m biển, nhất những vùng
biển xa, vùng giáp ranh, vùng ngư trường trọng điểm.
- Kiên quyết xử các trường hợp tàu nước ngoài đánh bắt trái phép
hải sản trên ng biển của ta và ngư dân ta khai thác hải sản trái phép trên vùng
biển nước ngoài. Xử nghiêm các vi phạm khác trong lĩnh vực khai thác
thủy sản.
8
1.2. Bo v, phát trin tái to ngun li thy sn
- T chc triển khai Đ án nâng cao năng lc quản nhà nước v thy
sản trên địa bàn thành ph theo Quyết định s 643/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6
năm 2023 ca Th ng Chính ph theo quy định của Trung ương, phù hp
thc tế địa phương, đảm bo hiu lc, hiu qu.
- Kin toàn t chức, tăng cường ng lc, hiu lc, nâng cao hiu qu
hoạt động ca lực lượng Kiểm ngư thành ph, chú trọng đầu s vt cht,
trang thiết bị, phương tin cho lực lượng Kiểm ngư đm bo thc thi pháp lut
v khai thác và bo v ngun li thy sn.
- Nâng cao hiu qu phi hp gia các lực lượng chức năng trong công
tác thc thi pháp lut v khai thác, bo tn bo v ngun li thy sn; cng
c địa v pháp lý và b trí nhân lc Văn phòng đi din thanh tra, kim tra, kim
soát ngh để kim tra, kim soát, x các hành vi vi phm v IUU ti các
cng cá và hoạt động khai thác thy sn.
2. Giải pháp về chính sách, cơ chế thực hiện
2.1. Về chính sách
- Nghiên cứu, tham mưu xây dựng trình cấp thẩm quyền ban hành các
chính sách khuyến khích, hỗ trợ phù hợp đồng thời với chế thông thoáng,
công khai, minh bạch để đảm bảo nhân, tổ chức tiếp cận nhanh hơn với các
chính sách. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật trong
lĩnh vực khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Hoàn thin t chc thc hin chính sách chuyển đổi nghề, đa dng
hóa sinh kế cho cộng đồng dân sống trong xung quanh khu bo tn bin,
cộng đồng ngư dân khai thác thủy sn ti vùng bin ven b; chính sách h tr
ngư dân trong thời gian cm khai thác thy sn; chính sách h tr chuyển đổi
ngh khai thác thy sn ảnh hưởng lớn đến ngun li thy sản, môi trường, h
sinh thái sang các ngh khai thác thy sn thân thin với môi trường hoc
chuyển ra ngoài lĩnh vực khai thác thy sn.
- Trin khai kp thi các chính sách h tr các t chc cộng đồng ca nhà
ớc, đồng thi tích cc thu hút các ngun tài tr ca các t chc quc tế cho
hoạt động khai thác, bo v và phát trin ngun li thy sn; trin khai các d án
tăng cường năng lực cộng đồng trong qun lý, bo v ngun li thy sn.
- Khuyến khích phát triển và hội hóa các dịch vụ vấn, đăng kiểm,
đào tạo nghề cho lao động khai thác thủy sản.
2.2. Về cơ chế thực hiện
- Cơ chế huy động nguồn lực
Khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân
trong ngoài nước, các quốc gia tham gia hỗ trợ nguồn lực cho Kế hoạch. Nội
dung hoạt động trong Kế hoạch sẽ được triển khai lồng ghép với các hoạt động
của các Chương trình/Đề án/Kế hoạch khác khi cùng tính cht cùng đối
tượng tác động hoặc cùng một cơ quan triển khai.
- Cơ chế phối hợp
9
+ Tăng cường stham gia của ngư dân các tổ chức đoàn thể liên
quan vào một số hoạt động của Kế hoạch; tăng cường phối hợp công tác giữa
các quan nhà nước được giao nhiệm vụ các doanh nghiệp, tổ chức,
nhân tham gia thực hiện Kế hoạch.
+ Tăng cường hiệp đồng, phối hợp của các lực lượng thực thi pháp luật
trên biển đồng thời tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, đảm bảo an ninh, an toàn
hàng hải.
+ Tăng cường phối hợp, hợp tác quốc tế của các lực lượng thực thi pháp
luật trên biển với các nước trong khu vực, đặc biệt những quốc gia biển liền
kề, nhằm giải quyết nhanh chóng, hiệu quả những hành vi vi phạm pháp luật của
ngư dân, tàu thành phố Cần Thơ vi phạm vùng biển của quốc gia khác hoặc
tàu , ngư dân nước ngoài vi phạm vùng biển thành phố Cần T, đảm bảo giữ
vững môi trường hòa bình trên biển, mối quan h hợp tác giữa các quốc gia
bảo vệ tài sản, tính mạng của ngư dân.
+ Xây dựng cơ chế phi hp hiu qu gia các lực lượng chức năng (kiểm
ngư, bộ đội biên phòng, cnh sát bin, cnh sát giao thông đường thy, cnh sát
phòng chng ti phm v môi trường, công an địa phương) để thc hin tt công
tác kim tra, kim soát, phát hin x hành vi vi phm pháp lut trong các
hoạt động thy sn trên bin và trong vùng nội địa.
3. Giải pháp về khoa học - công nghệ
- Tham mưu tổ chức thực hiện c bộ Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn
Việt Nam về ngư cụ, tàu cá, về điều kiện, môi trường làm việc nghỉ ngơi của
người lao động trên địa bàn thành ph.
- Trin khai ng dng các công ngh (công ngh s, công ngh v tinh,
vin thám, h thống thông tin đa lý...) để theo dõi s di tự nhiên ca mt s
loài thy sn nguy cp, quý, hiếm, loài thy sn giá tr kinh tế, khoa hc
d báo ngư trường phc v cho hoạt đng khai thác thy sn.
- Nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao về thiết kế, sản xuất ngư cụ, phương
pháp khai thác tiên tiến, thân thiện với môi trường để nâng cao năng suất, chất
lượng giá trsản phẩm; khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trchế tạo
dây, lưới, sợi, phao, chỉ... từng bước thay thế hàng ngoại nhập.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản sản phẩm
giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Nghiên cứu, ứng dụng các mẫu tàu mới phù hợp với khai thác hải sản
vùng khơi, tiến tới thay thể tàu vỏ gỗ bằng vật liệu phù hợp và các trang thiết bị
thông tin hàng hải, khai thác để từng bước giới hóa, hiện đại hóa các khâu
trong quá trình khai thác hải sản.
- Khuyến khích s tham gia ca doanh nghip khối nhân, thông qua
c chính sách khuyến khích đầu tư vào công tác phát trin khoa hc công ngh
trong bo v phát trin ngun li thy sn, khai thác ngun li thy sn hiu
qu, bn vng và thân thin với môi trường.
10
4. Giải pháp về huy động vốn, kinh phí
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ các nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước (vốn đầu phát triển, vốn snghiệp) bố trí trong
dự toán ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành UBND các phường,
ven biển; kinh phí lồng ghép triển khai từ các Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Giáo dục nghề nghiệp, Việc làm
An toàn lao động giai đon 2021 - 2025 theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
- Kinh pcủa các doanh nghiệp, tổ chức nhân tham gia Kế hoạch;
tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Giải pháp về hợp tác và hội nhập quốc tế
- Tăng cường tham mưu triển khai kế hoạch đàm phán hợp tác quốc gia về
khai thác hải sản giữa Việt Nam với các nước để đưa tàu và ngư dân đi khai
thác hải sản hợp pháp, phát triển nghề khai thác viễn dương.
- Nghiên cứu tham mưu tổ chức đưa doanh nghiệp ngư dân đi hợp tác
khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, nuôi trồng thủy sản với một số
nước; phát triển nghề khai thác viễn dương các vùng biển quốc tế nhằm pt
triển kinh tế, tạo việc làm cho người dân, giảm thiểu, chấm dứt tình trạng tàu
Việt Nam khai thác bất hợp pháp vùng biển nước ngoài, thúc đẩy hội nhập
phát triển hợp tác quốc tế.
- Tham mưu thúc đẩy hợp tác với các nước trong khu vực các đối tác
nhập khẩu thủy sản của Việt Nam sớm tháo gỡ “thẻ vàng”của EC liên quan
đến IUU.
- Tổ chức xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, thu hút các nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khai thác thủy sản.
- Tăng cường hợp tác nghề cá đa phương, tích cực tham gia các cuộc đàm
phán trợ cấp nghề của WTO và phấn đấu có các chính sách phát triển nghề
công bằng và hợp lý đối với nghề cá quy mô nhỏ của Việt Nam.
- Tăng cường hp tác quc tế, tìm kiếm và s dng có hiu qu ngun lc
h tr của các đối tác t chc quc tế trong trin khai các d án v khai thác
thy sn bn vng, bo tn biển, đng qun lý, phát trin sinh kế chuyn
đổi ngh,…
- Tăng cường trao đổi đoàn công tác liên ngành tìm hiểu, học tập kinh
nghiệm các nước và các quy định, hướng dẫn của quốc tế có liên quan.
6. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến cho các cấp, các ngành, các địa
phương, doanh nghiệp, cơ sở, các tổ chức chính trị - hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp, ngư dân thấy được tầm quan trọng trách nhiệm của họ trong việc
tham gia thực hiện Kế hoạch.
11
- Tăng cường đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, huấn luyện
nghiệp vụ về nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất trong khai thác thủy sản
gắn với đảm bảo an toàn cho người tàu cá hoạt động thủy sản nhằm tác động
từ thay đổi nhận thức đến ý thức và hành vi nhằm góp phần duy trì bền vững các
kết quả của Kế hoạch.
- Tuyên truyn nâng cao nhn thc ca các cp, các ngành, cộng đồng
hi v vai trò, giá tr ca ngun li thy sn các h sinh thái thy sinh; ý
nghĩa của công tác bo tn bin; trách nhim bo v ngun li thy sản, đc bit
bo v loài thy sn nguy cp, quý, hiếm; chng khai thác IUU; ch động, t
giác tham gia công tác bo v và phát trin ngun li thy sn.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật liên quan cho
thuyền trưởng, chủ tàu của các đội tàu khai thác xa bờ nhằm nâng cao năng
lực xử lý, khả năng vận dụng pháp luật khi có tranh chấp xảy ra trên biển.
- Vận động ngư dân cam kết tuân th quy định pháp lut v khai thác
bo v phát trin ngun li thy sn; ch sở chế biến, kinh doanh thy sn
cam kết không nuôi, nht, tàng tr, vn chuyn, mua bán trái phép các loài thy
sn nguy cp, quý, hiếm; t chc cộng đồng tham gia đấu tranh, t giác hành vi
vi phm pháp lut v khai thác và bo v ngun li thy sn.
- Tổng kết, tuyên truyền các mô hình thí điểm tốt để nhân rộng.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động sử dụng hiệu quả các nguồn
lực để triển khai thực hiện Kế hoạch:
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu phát triển, đầu
cơ sở hạ tầng, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án đầu công
giai đoạn 2025 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức
quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức, nhân trong, ngoài nước kinh phí hợp
pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- quan chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch trách nhiệm hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình định kỳ tchức kết, tổng kết
đánh giá toàn diện việc thực hiện Kế hoạch.
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm vụ của Kế
hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổng hợp kinh phí trong dự
toán ngân sách nhà nước, gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
12
- Chủ trì, phối hợp triển khai Chương trình trọng điểm điều tra bản
tài nguyên môi trường biển hải đảo được phê duyệt tại Quyết định số
28/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2020 đảm bảo thống nhất đồng bộ, hiệu quả
với Chương trình điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản môi tờng
sống của các loài thủy sản trên phạm vi cả nước định kỳ 5 năm đến năm 2030
được phê duyệt tại Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ.
- Tham u chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, định kỳ, đột xuất tổ chức
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch của các địa phương tổng hợp báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Kế hoạch định
kỳ từng giai đoạn, tổng kết Kế hoạch sau khi kết thúc.
- Tham mưu, đề xut các nhim v trng tâm thc hin Kế hoạch đảm bo
hiu qu, phù hp vi thc tế, không trùng lặp và đúng quy định ca pháp lut.
(Đính kèm phụ lc chi tiết)
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố
- Chỉ đạo các lực lượng thực thi pháp luật trên biển phối hợp, hiệp đồng tổ
chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghề cá trên biển phát hiện, ngăn
chn, x các hành vi vi phm pháp lut v bo v môi trường, đa dng sinh
hc, bo tn bin, bo v và phát trin ngun li thy sn theo thm quyn;
giám sát cht ch vic triển khai các chương trình, d án điều tra đa dng sinh
hc, ngun li thy sn trên các vùng bin theo Kế hoạch.
- Chỉ đạo các lực lượng thực thi pháp luật trên biển tăng cường tuần tra,
kiểm tra, giám sát theo chuyên đề hoạt động nghề cá trên biển, kịp thời tham gia
hỗ trợ, bảo vệ an ninh, an toàn cho ngu dân trong quá trình hoạt động nghề
trên bin; tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hỗ trợ cho các hoạt động thủy
sản trên các vùng biển và hải đảo.
3. Công an thành ph
Chủ trì, phối hợp với Sở ng nghiệp và Môi trường triển khai các nhiệm
vụ vchống khai thác IUU thuộc trách nhiệm của Công an thành phố. Ch đạo
công tác phòng, chng ti phm v môi trường; Công an các địa phương tăng
ng nm bt tình hình, kp thi phát hiện, điều tra, x nghiêm các v vi
phm pháp lut v bo v môi trường, đa dạng sinh hc, bo tn bin, bo v
phát trin ngun li thy sản; đc bit hành vi s dụng các ngư cụ cm, cht
n, chất độc, xung điện để khai thác ngun li thy sn.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phi hp tuyên truyền đến các doanh nghip l nh, điểm tham quan và
khách du lch v bo v, phát trin, tái to ngun li khai thác thy sn hiu
qu, bn vững trên địa bàn thành ph.
- Phi hợp, hướng dn các s ngành, địa phương về chuyên môn trong
công tác phát trin du lch sinh thái, du lch cộng đồng.
13
5. Sở Tài chính
- Phi hp vi S Nông nghiệp Môi trường và các quan, đơn vị
liên quan tham mưu b trí kinh phí chi thường xuyên t ngân sách địa phương
hằng năm để thc hin các nhim v ca Kế hoạch, đảm bo tuân th các quy
định ca Luật Ngân sách nhà nước và phù hp vi kh năng cân đối ngân sách
ca thành ph.
- Phi hp vi S Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan cân
đối, b trí ngun vốn đầu phát triển các nhim v thuc Kế hoch theo quy
định ca Luật Đầu ng và các quy đnh khác ca pháp luật, đồng thi phi
hp nghiên cu giải pháp huy đng các ngun lc hợp pháp khác để trin
khai Kế hoch.
6. Các Sở, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ trách nhiệm chtrì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường triển khai có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của
Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân , phường
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch thông qua việc xây dựng thực hiện các
nhiệm vụ phát triển thủy sản trên địa bàn lãnh thổ vùng biển thuộc địa
phương quản phù hợp với nội dung nhiệm vụ của các Kế hoạch, điều kiện
thực tế của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành ln quan xây dụng, phê duyệt
triển khai các nhiệm vụ trong kế hoạch và các mô hình thí điểm phù hợp với tình
hình điều kiện của địa phương.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các sở ngành liên quan
triển khai thí điểm thiết lặp một số điểm du lịch cộng đồng nghề ven biển tại
địa phương.
- Chủ động, ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương đảm bảo cho
việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch chế chính sách
cụ thể phù hợp với tình hình của địa phương để khuyến khích các thành phần
kinh tế tham gia đầu xây dựng, phát triển khai thác bảo vệ nguồn li thủy
sản hiệu quả.
- Phân công, phân cấp trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong
việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo nguyên tắc đẩy mạnh
phần cấp và nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm.
- Ban hành chế, chính sách, hướng dẫn tổ chức triển khai Kế hoạch
trên địa bàn theo thẩm quyền và nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức giám sát, đánh giá báo cáo thực hiện Kế hoạch trên địa bàn
định kỳ, đột xuất theo quy định.
14
8.
Đề ngh
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố c
Đn th
- Tuyên truyn, ph biến pháp lut v li ích trách nhim ca cng
đồng tham gia hoạt động liên quan đến thy sản qua đó nâng cao nhận thc,
hành động ca các tng lp nhân dân trong khai thác, bo v phát trin ngun
li thy sn.
- Theo chức năng, nhiệm v ch động tham gia, giám sát các hoạt đng
liên quan đến khai thác, bo v phát trin ngun li thy sn; h tr huy
động s tham gia ca cộng đồng trong thc hin, kim tra, giám sát.
Trên đây là Kế hoch thc hiện Chương trình quc gia v bo v, phát
trin, tái to ngun li khai thác thy sn hiu qu, bn vững đến năm 2030
trên địa bàn thành ph Cần Thơ. Trong quá trình trin khai thc hin, nếu có khó
khăn, vướng mắc t thm quyền, đề ngh các quan, đơn v kp thi phn
ánh v S Nông nghiệp Môi trường để tng hp, báo cáo y ban nhân dân
thành ph xem xét, quyết định./
Nơi nhn:
- B NN&MT;
- CT, PCT UBND TP (1A, 1G);
- UBMT TQ VN thành ph và các Đoàn thể;
- Các S, ban, ngành thành ph;
- Công an thành ph;
- Ban Ch huy B đội Biên phòng thành ph;
- VP. UBND thành ph (2I, 3B);
- UBND xã, phường;
- Cổng thông tin điện t thành ph;
- Lưu: VT, CT.
07 KH

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 200/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ, phát triển, tái tạo nguồn lợi và khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×