• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 365/KH-UBND Thanh Hóa đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp 2026

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 29/09/2026 09:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 365/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 365/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 365/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 365/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực
lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã
hiện đại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 326/QĐ-
TTg ngày 24/02/2026 ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của
Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; số
328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao
chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2030” và các Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Số 417/QĐ-BNNMT ngày
31/01/2026 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm
2030; số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 phê duyệt Kế hoạch đào tạo nâng
cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số,
nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026
- 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch đào tạo nâng cao
chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số,
nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là “Kế hoạch”) với các nội
dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời, thống nhất và hiệu quả các nội
dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định số 2060/QĐ-BNNMT
ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và của Kế hoạch
này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
- Cụ thể hóa các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu được
nêu tại Quyết định số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phù hợp với yêu cầu thực tiễn, tình hình của từng
địa phương, đơn vị; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của đào tạo nghề
nông nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững; tạo sự đồng thuận của doanh nghiệp, người lao động trong thực
hiện chính sách đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, góp phần
tích cực nâng cao dân trí và đời sống của người dân; chuyển dịch cơ cấu lao
365
28 9
2
động trong thời kỳ hội nhập và ứng dụng khoa học, công nghệ 4.0.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao
động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn và các chương trình mục tiêu quốc gia; kịp thời trang bị kiến
thức, kỹ năng nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số; tạo
cơ hội tìm kiếm việc làm, chuyển đổi việc làm phù hợp với yêu cầu của thị
trường lao động.
2. Yêu cầu
- Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; gắn với nhu cầu của thị trường
lao động, nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh và
nhu cầu học nghề của người lao động, bảo đảm sau đào tạo người học có việc
làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao năng suất, thu nhập; bảo đảm đúng quy định
của pháp luật hiện hành.
- Nội dung đào tạo nghề cần bám sát định hướng phát triển kinh tế của địa
phương, ưu tiên các ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thương mại, dịch
vụ, tiểu thủ công nghiệp và các mô hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, du lịch cộng đồng, ngành nghề truyền thống và các ngành nghề có
tiềm năng tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn.
- Người lao động sau khi được đào tạo nghề phải thực hiện được kỹ năng
nghề theo mục tiêu chương trình đào tạo đã được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu thị
trường lao động.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân
lực nông nghiệp theo hướng phân tầng, hiện đại và gắn với nhu cầu thị trường;
trong đó tập trung đào tạo nâng cao, chuyên sâu cho lao động trong các vùng
nguyên liệu, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại để hình thành lực lượng nông dân
số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại có tri thức,
tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
a) Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn:
- Tổ chức đào tạo cho 53.250 lao động nông thôn với các hình thức đa
dạng (sơ cấp, dưới 03 tháng), gắn với cấp chứng chỉ, chứng nhận theo quy định,
phù hợp với điều kiện từng địa phương, từng bước liên kết với vùng nguyên
liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm.
- Bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định của Chương trình, từng bước
chuẩn hóa quy trình sản xuất, bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc,
đồng thời tích hợp kỹ năng số cơ bản và kỹ năng tổ chức sản xuất, tiêu thụ.
3
- Tỷ lệ lao động áp dụng kiến thức vào thực tiễn, duy trì, mở rộng sản
xuất hoặc có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
(Chi tiết có Phụ lục 1 kèm theo).
b) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để hình thành lực lượng nông dân số,
nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại:
- Tập huấn, bồi dưỡng cho 28.325 lao động để hình thành đội ngũ nông
dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại, trong đó:
+ Lao động vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm và
trang trại: 20.025 người.
+ Cán bộ quản trị và lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
8.300 người.
(Chi tiết có Phụ lục 2, 3 kèm theo).
- Sau đào tạo, trên 85% học viên áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn
sản xuất, kinh doanh; trên 70% tham gia liên kết sản xuất, chuỗi giá trị hoặc ứng
dụng công nghệ số, đổi mới phương thức quản trị và tổ chức sản xuất.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
a) Đối tượng thụ hưởng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn:
- Người lao động khu vực nông thôn là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi
trở lên, có khả năng lao động, có nhu cầu học nghề và đang sinh sống, làm việc
tại các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh.
- Lao động trong vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm
của ngành; lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại,
doanh nghiệp nông nghiệp và ngành nghề nông thôn.
- Thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, cán bộ quản lý, điều hành hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp.
- Ưu tiên người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người
dân tộc thiểu số; lao động tại vùng đặc biệt khó khăn, biên giới và địa bàn an
toàn khu.
b) Đội ngũ tham gia đào tạo, bồi dưỡng: Nhà giáo, nghệ nhân, nông dân
sản xuất, kinh doanh giỏi, cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, chuyên
gia, cán bộ kỹ thuật, người dạy nghề và cán bộ quản lý cơ sở đào tạo và cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan.
c) Cơ sở tham gia đào tạo: Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
viện nghiên cứu, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo
nghề và đào tạo nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp.
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các xã, phường; các tổ chức chính trị - xã hội; hiệp hội ngành hàng; các tổ
4
chức khoa học, công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh,
thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi thực hiện
Triển khai thực hiện tại các xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh; ưu tiên thực
hiện tại các vùng nguyên liệu tập trung, vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, địa
bàn triển khai chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành nông nghiệp, các
xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, địa bàn biên giới, an toàn khu và khu vực có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn.
3. Thời gian thực hiện: Trong giai đoạn 2026 - 2030.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
a) Quy mô đào tạo: Đào tạo 53.250 lao động.
b) Trình độ, hình thức đào tạo:
- Trình độ: Sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
- Hình thức: Trực tiếp gắn với thực hành tại cơ sở sản xuất, doanh nghiệp,
hợp tác xã.
c) Định hướng lựa chọn nghề và nội dung đào tạo.
- Gắn công tác đào tạo nghề nông nghiệp với các chương trình, dự án của
ngành, địa phương; ưu tiên đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, hợp tác
xã thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và các
mô hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch cộng đồng,
ngành nghề truyền thống và các ngành nghề có tiềm năng tạo việc làm bền vững
cho lao động nông thôn. Khuyến khích mô hình “cầm tay chỉ việc”, đào tạo tại
chỗ, đào tạo theo chuỗi giá trị.
- Nghề nông nghiệp theo lĩnh vực, ngành hàng, vùng sinh thái và sản
phẩm chủ lực của địa phương, ưu tiên các nghề thuộc trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, thủy sản, dược liệu, diêm nghiệp có thế mạnh ở địa phương; các nghề sơ
chế, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Nghề gắn với kỹ năng tổ chức sản xuất, sử dụng vật tư, thiết bị, áp dụng
tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; kỹ năng tổ chức sản
xuất bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn, quy
chuẩn hiện hành.
- Nghề sản xuất nông nghiệp theo các quy trình tiên tiến, hiện đại, bền
vững, thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ
môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; đào tạo về kinh tế tuần hoàn trong
nông nghiệp, quản lý và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, giảm phát thải khí
nhà kính, phát triển nông nghiệp xanh, tín chỉ carbon và thích ứng biến đổi khí
5
hậu nhằm phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp bền vững và cam kết
giảm phát thải của Việt Nam.
- Các nghề kỹ năng vận hành, sử dụng, bảo dưỡng máy móc, thiết bị phục
vụ cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp, logistics, công nghệ phù hợp
phục vụ sản xuất, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng tổ hợp tác, hợp
tác xã, doanh nghiệp và chuỗi giá trị.
- Ngành nghề nông thôn, thủ công mỹ nghệ, nghề gắn với bảo tồn và phát
triển làng nghề, chế biến nông sản, dịch vụ nông nghiệp, du lịch nông thôn, sản
phẩm OCOP và sinh kế bền vững.
- Các nghề khác phù hợp với định hướng phát triển, nhu cầu sản xuất
nông, lâm nghiệp của địa phương.
d) Kết quả, hiệu quả sau đào tạo: Trên 85% học viên áp dụng vào thực
tiễn sản xuất, có việc làm; từng bước hình thành lực lượng lao động có kỹ năng
nghề, đáp ứng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
2. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn phát triển lực lượng nông dân số,
nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại
a) Quy mô đào tạo: Đào tạo 28.325 lao động.
b) Hình thức, thời gian đào tạo:
- Hình thức: Tổ chức tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã, Viện,
Trường; kết hợp trực tiếp và trực tuyến, lấy thực hành làm trọng tâm. Các học viên
sau đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn được cấp chứng nhận qua đào tạo, bồi dưỡng.
- Thời gian: Không dưới 05 ngày/khóa, có ít nhất 01 buổi thực hành hoặc
khảo sát thực tế.
c) Định hướng nội dung đào tạo theo mô-đun:
(1) Nhóm mô-đun cốt lõi (áp dụng chung):
- Mô-đun 1: Kỹ năng sử dụng các thiết bị số, ứng dụng công nghệ trong
nông nghiệp cơ bản; ghi chép nhật ký điện tử trong sản xuất.
- Mô-đun 2: Tiêu chuẩn chất lượng và sản xuất nông nghiệp bền vững:
Kiến thức, kỹ năng về tiêu chuẩn, quy chuẩn, an toàn thực phẩm, truy xuất
nguồn gốc; thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát
thải và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Mô-đun 3: Chế biến, cơ giới hóa và nông nghiệp thông minh: Kiến thức,
kỹ năng ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, thiết bị thông minh, nông nghiệp
chính xác, công nghệ sau thu hoạch, bảo quản, chế biến và logistics phục vụ sản
xuất nông nghiệp hiện đại.
- Mô-đun 4: Quản lý sản xuất, kinh doanh và tiếp cận thị trường: Kỹ năng
lập kế hoạch sản xuất, quản lý tài chính, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị;
thương mại điện tử, thanh toán số, kết nối thị trường và tiếp cận dịch vụ tài chính.
- Mô-đun 5: Quản trị hợp tác xã và liên kết sản xuất: Nâng cao năng lực
6
quản trị hợp tác xã theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả; tổ chức sản xuất
gắn với vùng nguyên liệu, liên kết chuỗi giá trị, chuyển đổi số và quản trị rủi ro.
- Mô-đun 6: Quản lý rủi ro và kỹ năng thích ứng: Kiến thức, kỹ năng
ứng phó với thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường; an toàn lao động, bảo
hiểm nông nghiệp và nâng cao khả năng thích ứng trong sản xuất, kinh doanh
nông nghiệp.
(2) Nhóm mô-đun đặc thù theo vùng miền, ngành hàng và nhu cầu
địa phương:
Mô-đun 7: Nội dung đào tạo đặc thù: Tổ chức đào tạo theo đặc điểm vùng
miền, ngành hàng và nhu cầu thực tế của địa phương như phát triển thương hiệu,
câu chuyện sản phẩm, văn hóa gắn với nghề, sản phẩm OCOP, du lịch nông
thôn, sinh vật cảnh, dược liệu, ngành nghề nông thôn, kinh tế tuần hoàn hoặc các
nội dung đặc thù khác.
Căn cứ nhu cầu thực tiễn, cơ sở đào tạo lựa chọn tối thiểu 03 mô-đun,
trong đó ưu tiên các mô-đun cốt lõi; đồng thời linh hoạt bổ sung nội dung đặc
thù phù hợp với từng nhóm đối tượng, ngành hàng và địa phương.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng,
chính quyền và người dân về công tác đào tạo nghề cho người lao động
nông thôn
- Phổ biến, tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước về công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét về
nhận thức, sự đồng thuận, vào cuộc tích cực của các cấp ủy Đảng, chính quyền,
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân; biểu dương, nhân rộng
các mô hình điển hình, các tập thể và cá nhân tiêu biểu trong học tập, ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi số và phát triển kinh tế nông thôn.
- Xây dựng các chuyên mục, chương trình về đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn trên các kênh phát thanh, truyền hình địa phương và phù
hợp với ngôn ngữ, phong tục tập quán của các nhóm đối tượng, đặc biệt là vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tư vấn hướng nghiệp, học
nghề, khởi nghiệp cho lao động nông thôn; hỗ trợ người học sau đào tạo thông
qua tư vấn, kết nối với các chương trình, dự án phát triển sản xuất, nguồn vốn tín
dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã và các hình thức liên kết sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn và tạo
việc làm bền vững.
2. Rà soát danh mục ngành nghề đào tạo, xác định nhu cầu đào tạo
nghề cho lao động khu vực nông thôn
- Rà soát, cập nhật danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo nghề
khác trên địa bàn tỉnh. Xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động khu vực
7
nông thôn gắn với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo việc làm, nâng
cao thu nhập cho lao động nông thôn.
- Xây dựng, hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất và chuyển đổi số ngành nông
nghiệp nhằm đào tạo ra đội ngũ lao động chất lượng để phục vụ phát triển nông
nghiệp công nghệ cao, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển hợp tác xã, làng
nghề; đào tạo nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác
xã hiện đại, góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp có tri thức, kỹ
năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, trong đó ưu tiên hỗ trợ đào tạo cho người
thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, người lao động có thu nhập thấp, người khuyết tật,
người có đất bị thu hồi, ngư dân, lao động bị mất việc làm do ảnh hưởng bởi
dịch bệnh, biến đổi khí hậu và các đối tượng lao động nông thôn khác theo quy
định của Chính phủ.
- Tổ chức xây dựng, chuẩn hóa và cập nhật chương trình, giáo trình, tài
liệu đào tạo theo hướng linh hoạt, thực tiễn, dựa trên năng lực và gắn với ngành
hàng, nhu cầu địa phương; phát triển hệ thống học liệu số gồm bài giảng điện tử,
video hướng dẫn công tác đào tạo nghề nông nghiệp.
- Từng bước phát triển tủ sách điện tử, kho học liệu mở, hỗ trợ người học,
cơ sở đào tạo, hợp tác xã, doanh nghiệp tiếp cận tri thức và cập nhật kỹ thuật,
công nghệ mới.
3. Phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên và cơ sở phục vụ đào tạo
- Xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên, cán bộ kỹ thuật tham gia
đào tạo nghề nông nghiệp có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và
kinh nghiệm thực tiễn đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác đào tạo trong giai
đoạn hiện nay.
- Ưu tiên huy động sự tham gia của đội ngũ cán bộ khuyến nông, cán bộ
kỹ thuật, giảng viên các cơ sở đào tạo, nhà khoa học, chuyên gia, nghệ nhân, chủ
trang trại, giám đốc hợp tác xã và nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi tham gia
giảng dạy, hướng dẫn thực hành.
- Khuyến khích các cơ sở đào tạo, hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư xây
dựng mô hình thực hành, điểm trình diễn kỹ thuật, mô hình sản xuất ứng dụng
công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần
hoàn để phục vụ đào tạo nghề gắn với thực tiễn sản xuất.
- Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo, cơ quan chuyên môn, hợp tác xã
và doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho học viên được tham gia thực hành, thực
tập và tiếp cận trực tiếp với quy trình sản xuất tiên tiến.
4. Điều tra, xác định nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu học
nghề nông nghiệp, việc làm và đặt hàng đào tạo cho lao động nông nghiệp
- Tập trung rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đối với lao động
tại các vùng sản xuất, vùng nguyên liệu tập trung gắn với các sản phẩm nông
8
nghiệp chủ lực của tỉnh, như: Vùng lúa chất lượng cao, vùng nguyên liệu mía,
sắn, rau màu, cây ăn quả; vùng nguyên liệu lâm nghiệp; vùng chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản tập trung; lao động tham gia các chương trình, đề án, dự án trọng
điểm của ngành nông nghiệp; chủ trang trại, người quản lý và lao động tại các
trang trại, làm cơ sở xác định nhu cầu và phân bổ chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn hằng năm.
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về nhu cầu đào tạo, làm căn cứ xây
dựng kế hoạch đào tạo hằng năm, trung hạn; bảo đảm gắn với quy hoạch phát
triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao động và nhu cầu thị trường.
- Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo nhu cầu thực tế và kết
quả đầu ra, ưu tiên các vùng nguyên liệu, ngành hàng chủ lực, sản phẩm OCOP,
chương trình, đề án, dự án trọng điểm; bảo đảm đào tạo đúng đối tượng, đúng
nhu cầu, hiệu quả và tránh dàn trải.
5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch tại
các xã, phường; các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp được đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ thực hiện công tác đào
tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; kịp thời rà soát, điều chỉnh mục
tiêu, nội dung, phương thức đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Thực hiện sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả theo từng năm, giai đoạn;
tổng hợp, chia sẻ bài học kinh nghiệm, mô hình hiệu quả và giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Ngân sách từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 (giai đoạn I: 2026 - 2030) bố trí để thực
hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định.
- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí tổ chức thực hiện các hoạt động
đào tạo nghề nông nghiệp, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng lao động
phù hợp với điều kiện thực tế. Trong đó, đối với nội dung bồi dưỡng, tập huấn
hình thành lực lượng nông dân số và quản trị hợp tác xã hiện đại, các địa
phương chủ động lồng nghép, bố trí nguồn chi sự nghiệp khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong dự toán đã giao đầu năm theo định mức
phân bổ hiện hành.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác, bao gồm:
Đóng góp của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí
9
- Kinh phí thực hiện cho Kế hoạch này được quản lý, sử dụng đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; ưu tiên thực hiện theo cơ chế đặt
hàng, giao nhiệm vụ đào tạo gắn với nhu cầu thực tế và kết quả đầu ra, tập trung
cho các vùng nguyên liệu, ngành hàng chủ lực, chương trình, đề án, dự án trọng
điểm của ngành.
- Việc bố trí, sử dụng và tổng hợp kinh phí thực hiện Kế hoạch này được
lồng ghép, thống nhất với Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 09/6/2026 của
UBND tỉnh và các chương trình, đề án, dự án có liên quan; bảo đảm đúng nội
dung, nhiệm vụ, đối tượng và định mức theo quy định, không bố trí, thanh toán
và tổng hợp trùng kinh phí cho cùng một nội dung, cùng một đối tượng.
3. Nội dung và định mức chi
Nội dung chi, mức hỗ trợ, cơ chế quản lý, sử dụng và thanh quyết toán
kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
60/2026/TT-BTC ngày 31/5/2026 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 và các văn bản
quy định hiện hành khác của pháp luật.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và các địa phương tổ
chức triển khai, thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn các địa phương xây dựng kế
hoạch 05 năm và hằng năm; tổ chức khảo sát nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn; tổng hợp nhu cầu kinh phí để triển khai thực hiện theo
quy định.
- Chủ trì rà soát, đề xuất danh mục nghề nông nghiệp, ngành nghề nông
thôn; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại; đào tạo
phát triển ngành nghề nông thôn cho lao động nông thôn; hỗ trợ xây dựng các
chương trình, mô hình khởi nghiệp, sáng tạo cho lao động nông thôn; theo dõi,
tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm thống nhất với việc tổng hợp
kết quả thực hiện Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 09/6/2026 của UBND tỉnh.
- Triển khai các tài liệu, chương trình, giáo trình, học liệu cho các nghề
nông nghiệp phổ biến, thủ công mỹ nghệ.
- Triển khai Bộ tiêu chí, tài liệu hướng dẫn và quy trình xét duyệt, xác
nhận đạt tiêu chí nông dân chuyên nghiệp được Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành. Khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hướng dẫn và triển khai
việc xét duyệt, xác nhận, vinh danh nông dân chuyên nghiệp, tổ chức rà soát, lập
danh sách các tập thể, cá nhân tiêu biểu đủ điều kiện, đạt tiêu chí để đề nghị xác
nhận, vinh danh theo quy định; lồng ghép với các phong trào thi đua và chương
trình phát triển nông nghiệp, nông thôn.
10
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế
hoạch trên địa bàn tỉnh định kỳ hằng năm theo quy định. Khi Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ban hành bộ chỉ số và hướng dẫn thực hiện, Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả hằng năm và cả giai đoạn theo
quy định; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và UBND tỉnh trước ngày 15/12 hằng năm.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, tham mưu sửa đổi,
bổ sung hoặc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động
nông thôn; rà soát, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đào tạo
nghề theo quy định.
- Chủ trì kiểm tra, rà soát các cơ sở giáo dục, đào tạo nghề bảo đảm đáp
ứng yêu cầu về nhân lực, cơ sở vật chất theo quy định; hướng dẫn các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp xây dựng, cập nhật chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo
nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng theo quy định; phối
hợp rà soát, cập nhật danh mục nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn phù
hợp với nhu cầu phát triển sản xuất và thị trường lao động.
- Phối hợp tuyên truyền, định hướng nghề nghiệp cho học sinh tại các địa
phương; hỗ trợ công tác phân luồng và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về bảo đảm chất lượng đào tạo, chuẩn đầu ra, quản lý người học và cấp chứng
chỉ đào tạo nghề theo quy định; phối hợp đánh giá hiệu quả đào tạo sau khi kết
thúc khóa học.
- Phối hợp hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khai thác, sử dụng
học liệu số, nền tảng đào tạo trực tuyến và ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý, tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp của các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý; phối hợp trong công tác
kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các hoạt động về
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với việc thực hiện nội
dung phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên
quan, căn cứ nguồn vốn sự nghiệp Trung ương phân bổ cho Chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hằng năm; khả năng cân đối
ngân sách và tình hình thực tế của địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc
quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
11
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp triển khai công tác chuyển đổi số trong đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn; xây dựng, phát triển học liệu số và các nền
tảng phục vụ đào tạo; hướng dẫn ứng dụng khoa học, công nghệ trong đào tạo
nghề và sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
mới phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh sau đào tạo.
6. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Thực hiện cho vay đối với lao động nông thôn học nghề có nhu cầu vay
vốn từ chương trình tín dụng học sinh, sinh viên theo quy định hiện hành; thực
hiện cho vay vốn ưu đãi đối với lao động nông thôn sau đào tạo nghề để giải
quyết việc làm hoặc vay vốn để khởi nghiệp từ Quỹ quốc gia về việc làm và các
nguồn vốn từ các chương trình phù hợp khác; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo và các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch.
7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
Tổ chức tuyên truyền về Kế hoạch và lồng ghép các hoạt động trong Kế
hoạch này với hoạt động của các chương trình, đề án do tổ chức, đoàn thể, tổ
chức chính trị - xã hội chủ trì thực hiện. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
Phối hợp với các sở, ngành liên quan tuyên truyền về chủ trương, chính
sách đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; giới thiệu các mô hình
đào tạo nghề hiệu quả, gương điển hình trong học nghề, khởi nghiệp và phát
triển sản xuất.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch 05 năm và hằng năm
về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn phù hợp với định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổng hợp, đề xuất nhu cầu kinh phí; chủ
động bố trí nguồn lực và lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để hỗ trợ
triển khai công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; phối hợp
với các cơ quan chuyên môn và đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức triển khai các
lớp đào tạo nghề trên địa bàn theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
sơ kết, tổng kết công tác đào tạo nghề và báo cáo theo quy định.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người lao động về chủ trương của
Đảng, chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông
thôn. Hằng năm tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề nông nghiệp của lao
động nông thôn; nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh để xây dựng kế hoạch dạy nghề sát thực tế, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để hình thành lực lượng nông dân số, nông
dân chuyên nghiệp trên địa bàn xã, phường; bố trí, sử dụng kinh phí thực hiện
12
theo phân cấp ngân sách, đúng quy định hiện hành.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc, kiểm tra và chỉ đạo thực
hiện các hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Định kỳ 6
tháng (trước ngày 01 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 01 tháng 12) báo cáo
kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo dõi, báo
cáo theo quy định.
10. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Chủ động rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình, chuẩn đầu ra phù
hợp với nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương.
- Chủ động phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa
phương trong việc khảo sát nhu cầu, tuyển sinh và đào tạo theo kế hoạch, đơn
đặt hàng; đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng thực hành, “cầm tay chỉ
việc”, linh hoạt giữa trực tiếp và trực tuyến.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tư vấn, tuyển sinh,
định hướng nghề nghiệp cho lao động nông thôn, tổ chức đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn và cấp chứng chỉ theo quy định.
- Phối hợp với địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức đào tạo gắn
với thực hành, sử dụng lao động và chuỗi giá trị.
- Tổng hợp kết quả của từng lớp/khóa học, báo cáo kết quả về cơ quan
quản lý tại địa phương, cơ quan quản lý nhà nước để theo dõi và tổng hợp theo
quy định.
11. Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp
- Phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo các trình độ sơ
cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho
người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Cử người có đủ điều kiện tham gia đào tạo, xây dựng danh mục ngành,
nghề; tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; chuẩn đầu ra; chương trình đào tạo;
định mức kinh tế - kỹ thuật trong giáo dục nghề nghiệp; tham gia hội đồng
trường, hội đồng quản trị và hội đồng kỹ năng ngành hoặc nghề phù hợp.
12. Các sở, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch; lồng ghép các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng với các chương trình, đề án,
dự án có liên quan, bảo đảm thiết thực, hiệu quả; định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về đào tạo nâng cao chất
lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân
chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2026 – 2030; yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
13
xã, phường và các đơn vị có liên quan nghiêm túc quán triệt, triển khai thực
hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc
hoặc phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
(NXH.22.02.KTTT)
Phụ lục 1
CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Người
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng số
10.650
10.650
10.650
10.650
10.650
53.250
1
Phường Hạc Thành
0
0
0
0
0
0
2
Phường Quảng Phú
0
0
0
0
0
0
3
Phường Đông Quang
0
0
0
0
0
0
4
Phường Đông Sơn
0
0
0
0
0
0
5
Phường Đông Tiến
0
0
0
0
0
0
6
Phường Hàm Rồng
0
0
0
0
0
0
7
Phường Nguyệt Viên
0
0
0
0
0
0
8
Phường Sầm Sơn
25
20
20
20
20
105
9
Phường Nam Sầm Sơn
0
0
0
0
0
0
10
Phường Bỉm Sơn
0
20
20
20
20
80
11
Phường Quang Trung
0
0
0
0
0
0
12
Phường Ngọc Sơn
0
0
0
0
0
0
13
Phường Tân Dân
25
20
20
20
20
105
14
Phường Hải Lĩnh
0
0
0
0
0
0
15
Phường Tĩnh Gia
0
0
0
0
0
0
16
Phường Đào Duy Từ
0
0
0
0
0
0
2
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
17
Phường Hải Bình
0
0
0
0
0
0
18
Phường Trúc Lâm
0
20
0
20
20
60
19
Phường Nghi Sơn
0
0
0
0
0
0
20
Xã Các Sơn
670
425
835
805
760
3.495
21
Xã Trường Lâm
0
0
0
0
0
0
22
Xã Hà Trung
55
40
40
45
40
220
23
Xã Tống Sơn
190
140
145
150
140
765
24
Xã Hà Long
0
0
0
0
0
0
25
Xã Hoạt Giang
0
0
0
0
0
0
26
Xã Lĩnh Toại
135
100
100
110
100
545
27
Xã Triệu Lộc
80
60
60
65
60
325
28
Xã Đông Thành
0
20
20
0
0
40
29
Xã Hậu Lộc
0
20
20
0
0
40
30
Xã Hoa Lộc
190
160
205
110
120
785
31
Xã Vạn Lộc
0
0
0
0
0
0
32
Xã Nga Sơn
0
0
0
0
0
0
33
Xã Nga Thắng
0
0
0
0
0
0
34
Xã Hồ Vương
0
0
0
0
0
0
35
Xã Tân Tiến
0
0
0
0
0
0
36
Xã Nga An
0
0
0
0
0
0
37
Xã Ba Đình
215
220
225
240
220
1.120
38
Xã Hoằng Hoá
565
365
450
350
500
2.230
3
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
39
Xã Hoằng Tiến
0
0
0
0
0
0
40
Xã Hoằng Thanh
0
0
0
0
0
0
41
Xã Hoằng Lộc
0
20
0
0
0
20
42
Xã Hoằng Châu
695
525
530
565
520
2.835
43
Xã Hoằng Sơn
0
0
0
0
0
0
44
Xã Hoằng Phú
55
40
40
45
40
220
45
Xã Hoằng Giang
0
0
60
65
60
185
46
Xã Lưu Vệ
190
140
225
260
260
1.075
47
Xã Quảng Yên
80
100
100
110
100
490
48
Xã Quảng Ngọc
0
0
0
0
0
0
49
Xã Quảng Ninh
0
0
0
0
0
0
50
Xã Quảng Bình
0
0
0
0
0
0
51
Xã Tiên Trang
0
0
40
45
40
125
52
Xã Quảng Chính
0
0
0
0
0
0
53
Xã Nông Cống
0
0
0
0
0
0
54
Xã Thắng Lợi
0
0
0
0
0
0
55
Xã Trung Chính
0
0
0
0
0
0
56
Xã Trường Văn
105
80
20
20
20
245
57
Xã Thăng Bình
25
60
45
95
55
280
58
Xã Tượng Lĩnh
0
0
0
0
0
0
59
Xã Công Chính
0
0
0
0
0
0
60
Xã Thiệu Hoá
25
15
20
20
15
95
4
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
61
Xã Thiệu Quang
90
140
140
150
140
660
62
Xã Thiệu Tiến
0
0
0
0
0
0
63
Xã Thiệu Toán
1.090
855
855
910
840
4.550
64
Xã Thiệu Trung
105
540
295
290
400
1.630
65
Xã Yên Định
0
0
0
0
0
0
66
Xã Yên Trường
40
45
30
45
30
190
67
Xã Yên Phú
0
0
0
0
0
0
68
Xã Quý Lộc
0
30
30
30
30
120
69
Xã Yên Ninh
0
0
0
0
0
0
70
Xã Định Tân
40
25
45
45
65
220
71
Xã Định Hoà
20
35
0
0
0
55
72
Xã Thọ Xuân
0
0
0
0
0
0
73
Xã Thọ Long
75
60
80
60
75
350
74
Xã Xuân Hoà
0
0
0
0
0
0
75
Xã Sao Vàng
55
245
210
200
180
890
76
Xã Lam Sơn
0
0
0
0
0
0
77
Xã Thọ Lập
75
115
115
60
30
395
78
Xã Xuân Tín
0
0
0
0
0
0
79
Xã Xuân Lập
0
0
0
0
0
0
80
Xã Vĩnh Lộc
0
0
0
0
0
0
81
Xã Tây Đô
0
0
0
0
0
0
82
Xã Biện Thượng
0
0
0
0
0
0
5
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
83
Xã Triệu Sơn
40
60
35
20
15
170
84
Xã Thọ Bình
0
0
0
0
0
0
85
Xã Thọ Ngọc
0
0
0
0
0
0
86
Xã Thọ Phú
160
120
120
130
120
650
87
Xã Hợp Tiến
185
45
85
135
130
580
88
Xã An Nông
0
0
0
0
0
0
89
Xã Tân Ninh
0
0
0
0
0
0
90
Xã Đồng Tiến
115
80
115
120
110
540
91
Xã Mường Lát
0
70
70
55
50
245
92
Xã Mường Chanh
130
405
340
225
430
1.530
93
Xã Mường Lý
25
155
155
170
140
645
94
Xã Nhi Sơn
0
0
0
0
0
0
95
Xã Pù Nhi
75
60
60
60
55
310
96
Xã Quang Chiểu
140
105
105
110
105
565
97
Xã Tam Chung
45
35
35
35
35
185
98
Xã Trung Lý
0
0
0
0
0
0
99
Xã Hồi Xuân
120
115
115
125
115
590
100
Xã Phú Xuân
25
25
30
30
35
145
101
Xã Trung Sơn
120
90
95
100
90
495
102
Xã Nam Xuân
105
200
145
215
180
845
103
Xã Thiên Phủ
0
0
0
0
0
0
104
Xã Hiền Kiệt
0
0
0
0
0
0
6
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
105
Xã Phú Lệ
115
85
85
95
85
465
106
Xã Trung Thành
45
35
30
45
25
180
107
Xã Na Mèo
0
0
0
0
0
0
108
Xã Sơn Thuỷ
245
185
185
200
185
1.000
109
Xã Sơn Điện
0
70
30
80
30
210
110
Xã Mường Mìn
420
370
425
445
550
2.210
111
Xã Tam Thanh
155
175
235
250
285
1.100
112
Xã Tam Lư
75
75
75
80
75
380
113
Xã Quan Sơn
25
40
40
20
20
145
114
Xã Trung Hạ
0
0
0
0
0
0
115
Xã Yên Khương
55
50
55
55
45
260
116
Xã Yên Thắng
0
0
0
0
0
0
117
Xã Linh Sơn
0
0
0
0
0
0
118
Xã Đồng Lương
0
0
0
0
0
0
119
Xã Văn Phú
120
90
95
100
90
495
120
Xã Giao An
75
260
260
185
170
950
121
Xã Bá Thước
115
105
85
75
50
430
122
Xã Thiết Ống
0
0
0
0
0
0
123
Xã Văn Nho
80
40
40
45
60
265
124
Xã Điền Quang
45
35
35
35
35
185
125
Xã Điền Lư
25
70
35
55
35
220
126
Xã Quý Lương
70
50
35
0
0
155
7
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
127
Xã Cổ Lũng
0
0
0
0
0
0
128
Xã Pù Luông
40
80
50
15
15
200
129
Xã Ngọc Lặc
0
0
0
0
0
0
130
Xã Thạch Lập
0
0
0
0
0
0
131
Xã Ngọc Liên
0
175
175
185
170
705
132
Xã Minh Sơn
205
155
155
170
155
840
133
Xã Nguyệt Ấn
0
0
0
0
0
0
134
Xã Kiên Thọ
0
0
0
0
0
0
135
Xã Cẩm Thạch
140
175
235
315
345
1.210
136
Xã Cẩm Thuỷ
0
0
0
0
0
0
137
Xã Cẩm Tú
0
0
0
0
0
0
138
Xã Cẩm Vân
500
465
290
250
200
1.705
139
Xã Cẩm Tân
25
80
60
65
20
250
140
Xã Kim Tân
0
0
0
0
0
0
141
Xã Vân Du
115
85
85
95
85
465
142
Xã Ngọc Trạo
0
25
25
50
70
170
143
Xã Thạch Bình
245
205
230
265
295
1.240
144
Xã Thành Vinh
40
60
60
90
40
290
145
Xã Thạch Quảng
40
50
60
55
40
245
146
Xã Như Xuân
45
35
35
35
35
185
147
Xã Thượng Ninh
190
85
60
60
55
450
148
Xã Hoá Quỳ
50
20
40
20
35
165
8
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
149
Xã Xuân Bình
50
35
20
35
10
150
150
Xã Thanh Phong
0
25
25
0
0
50
151
Xã Thanh Quân
0
0
0
0
0
0
152
Xã Xuân Du
55
30
40
30
70
225
153
Xã Mậu Lâm
0
0
0
0
0
0
154
Xã Như Thanh
0
0
0
0
0
0
155
Xã Yên Thọ
80
60
60
65
60
325
156
Xã Thanh Kỳ
0
0
0
0
0
0
157
Xã Xuân Thái
140
105
105
110
105
565
158
Xã Bát Mọt
0
0
20
20
15
55
159
Xã Yên Nhân
0
0
0
0
0
0
160
Xã Lương Sơn
225
360
190
90
225
1.090
161
Xã Vạn Xuân
0
0
0
0
0
0
162
Xã Thường Xuân
55
40
40
45
40
220
163
Xã Luận Thành
295
120
120
130
120
785
164
Xã Tân Thành
160
120
120
130
120
650
165
Xã Thắng Lộc
90
60
60
60
55
325
166
Xã Xuân Chinh
0
0
0
0
0
0
Phụ lục 2
CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG NÔNG DÂN SỐ, NÔNG DÂN
CHUYÊN NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng số
4.005
4.005
4.005
4.005
4.005
20.025
1
Phường Hạc Thành
0
0
0
0
0
0
2
Phường Quảng Phú
17
17
17
17
17
85
3
Phường Đông Quang
33
33
33
33
33
165
4
Phường Đông Sơn
0
0
0
0
0
0
5
Phường Đông Tiến
0
0
0
0
0
0
6
Phường Hàm Rồng
0
0
0
0
0
0
7
Phường Nguyệt Viên
0
0
0
0
0
0
8
Phường Sầm Sơn
17
17
17
17
17
85
9
Phường Nam Sầm Sơn
17
17
17
17
17
85
10
Phường Bỉm Sơn
4
4
4
4
4
20
11
Phường Quang Trung
18
18
18
18
18
90
12
Phường Ngọc Sơn
4
4
4
4
4
20
13
Phường Tân Dân
4
4
4
4
4
20
14
Phường Hải Lĩnh
17
17
17
17
17
85
15
Phường Tĩnh Gia
17
17
17
17
17
85
16
Phường Đào Duy Từ
17
17
17
17
17
85
2
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
17
Phường Hải Bình
17
17
17
17
17
85
18
Phường Trúc Lâm
4
4
4
4
4
20
19
Phường Nghi Sơn
17
17
17
17
17
85
20
Xã Các Sơn
16
16
16
16
16
80
21
Xã Trường Lâm
16
16
16
16
16
80
22
Xã Hà Trung
58
58
58
58
58
290
23
Xã Tống Sơn
16
16
16
16
16
80
24
Xã Hà Long
16
16
16
16
16
80
25
Xã Hoạt Giang
16
16
16
16
16
80
26
Xã Lĩnh Toại
16
16
16
16
16
80
27
Xã Triệu Lộc
35
35
35
35
35
175
28
Xã Đông Thành
35
35
35
35
35
175
29
Xã Hậu Lộc
60
60
60
60
60
300
30
Xã Hoa Lộc
59
59
59
59
59
295
31
Xã Vạn Lộc
62
62
62
62
62
310
32
Xã Nga Sơn
18
18
18
18
18
90
33
Xã Nga Thắng
57
57
57
57
57
285
34
Xã Hồ Vương
17
17
17
17
17
85
35
Xã Tân Tiến
16
16
16
16
16
80
36
Xã Nga An
59
59
59
59
59
295
37
Xã Ba Đình
17
17
17
17
17
85
38
Xã Hoằng Hoá
59
59
59
59
59
295
3
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
39
Xã Hoằng Tiến
58
58
58
58
58
290
40
Xã Hoằng Thanh
17
17
17
17
17
85
41
Xã Hoằng Lộc
17
17
17
17
17
85
42
Xã Hoằng Châu
17
17
17
17
17
85
43
Xã Hoằng Sơn
17
17
17
17
17
85
44
Xã Hoằng Phú
33
33
33
33
33
165
45
Xã Hoằng Giang
34
34
34
34
34
170
46
Xã Lưu Vệ
16
16
16
16
16
80
47
Xã Quảng Yên
16
16
16
16
16
80
48
Xã Quảng Ngọc
37
37
37
37
37
185
49
Xã Quảng Ninh
17
17
17
17
17
85
50
Xã Quảng Bình
33
33
33
33
33
165
51
Xã Tiên Trang
35
35
35
35
35
175
52
Xã Quảng Chính
17
17
17
17
17
85
53
Xã Nông Cống
18
18
18
18
18
90
54
Xã Thắng Lợi
16
16
16
16
16
80
55
Xã Trung Chính
34
34
34
34
34
170
56
Xã Trường Văn
16
16
16
16
16
80
57
Xã Thăng Bình
16
16
16
16
16
80
58
Xã Tượng Lĩnh
16
16
16
16
16
80
59
Xã Công Chính
16
16
16
16
16
80
60
Xã Thiệu Hoá
57
57
57
57
57
285
4
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
61
Xã Thiệu Quang
33
33
33
33
33
165
62
Xã Thiệu Tiến
17
17
17
17
17
85
63
Xã Thiệu Toán
17
17
17
17
17
85
64
Xã Thiệu Trung
33
33
33
33
33
165
65
Xã Yên Định
18
18
18
18
18
90
66
Xã Yên Trường
17
17
17
17
17
85
67
Xã Yên Phú
17
17
17
17
17
85
68
Xã Quý Lộc
59
59
59
59
59
295
69
Xã Yên Ninh
17
17
17
17
17
85
70
Xã Định Tân
35
35
35
35
35
175
71
Xã Định Hoà
57
57
57
57
57
285
72
Xã Thọ Xuân
35
35
35
35
35
175
73
Xã Thọ Long
17
17
17
17
17
85
74
Xã Xuân Hoà
16
16
16
16
16
80
75
Xã Sao Vàng
58
58
58
58
58
290
76
Xã Lam Sơn
17
17
17
17
17
85
77
Xã Thọ Lập
16
16
16
16
16
80
78
Xã Xuân Tín
17
17
17
17
17
85
79
Xã Xuân Lập
17
17
17
17
17
85
80
Xã Vĩnh Lộc
69
69
69
69
69
345
81
Xã Tây Đô
59
59
59
59
59
295
82
Xã Biện Thượng
33
33
33
33
33
165
5
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
83
Xã Triệu Sơn
57
57
57
57
57
285
84
Xã Thọ Bình
16
16
16
16
16
80
85
Xã Thọ Ngọc
17
17
17
17
17
85
86
Xã Thọ Phú
17
17
17
17
17
85
87
Xã Hợp Tiến
17
17
17
17
17
85
88
Xã An Nông
17
17
17
17
17
85
89
Xã Tân Ninh
17
17
17
17
17
85
90
Xã Đồng Tiến
34
34
34
34
34
170
91
Xã Mường Lát
17
17
17
17
17
85
92
Xã Mường Chanh
17
17
17
17
17
85
93
Xã Mường Lý
17
17
17
17
17
85
94
Xã Nhi Sơn
17
17
17
17
17
85
95
Xã Pù Nhi
17
17
17
17
17
85
96
Xã Quang Chiểu
17
17
17
17
17
85
97
Xã Tam Chung
17
17
17
17
17
85
98
Xã Trung Lý
17
17
17
17
17
85
99
Xã Hồi Xuân
17
17
17
17
17
85
100
Xã Phú Xuân
17
17
17
17
17
85
101
Xã Trung Sơn
17
17
17
17
17
85
102
Xã Nam Xuân
17
17
17
17
17
85
103
Xã Thiên Phủ
17
17
17
17
17
85
104
Xã Hiền Kiệt
17
17
17
17
17
85
6
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
105
Xã Phú Lệ
17
17
17
17
17
85
106
Xã Trung Thành
17
17
17
17
17
85
107
Xã Na Mèo
17
17
17
17
17
85
108
Xã Sơn Thuỷ
17
17
17
17
17
85
109
Xã Sơn Điện
17
17
17
17
17
85
110
Xã Mường Mìn
17
17
17
17
17
85
111
Xã Tam Thanh
17
17
17
17
17
85
112
Xã Tam Lư
17
17
17
17
17
85
113
Xã Quan Sơn
17
17
17
17
17
85
114
Xã Trung Hạ
17
17
17
17
17
85
115
Xã Yên Khương
17
17
17
17
17
85
116
Xã Yên Thắng
17
17
17
17
17
85
117
Xã Linh Sơn
17
17
17
17
17
85
118
Xã Đồng Lương
18
18
18
18
18
90
119
Xã Văn Phú
17
17
17
17
17
85
120
Xã Giao An
17
17
17
17
17
85
121
Xã Bá Thước
17
17
17
17
17
85
122
Xã Thiết Ống
17
17
17
17
17
85
123
Xã Văn Nho
17
17
17
17
17
85
124
Xã Điền Quang
17
17
17
17
17
85
125
Xã Điền Lư
17
17
17
17
17
85
126
Xã Quý Lương
17
17
17
17
17
85
7
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
127
Xã Cổ Lũng
17
17
17
17
17
85
128
Xã Pù Luông
17
17
17
17
17
85
129
Xã Ngọc Lặc
34
34
34
34
34
170
130
Xã Thạch Lập
33
33
33
33
33
165
131
Xã Ngọc Liên
58
58
58
58
58
290
132
Xã Minh Sơn
33
33
33
33
33
165
133
Xã Nguyệt Ấn
17
17
17
17
17
85
134
Xã Kiên Thọ
34
34
34
34
34
170
135
Xã Cẩm Thạch
37
37
37
37
37
185
136
Xã Cẩm Thuỷ
34
34
34
34
34
170
137
Xã Cẩm Tú
33
33
33
33
33
165
138
Xã Cẩm Vân
33
33
33
33
33
165
139
Xã Cẩm Tân
58
58
58
58
58
290
140
Xã Kim Tân
34
34
34
34
34
170
141
Xã Vân Du
33
33
33
33
33
165
142
Xã Ngọc Trạo
37
37
37
37
37
185
143
Xã Thạch Bình
35
35
35
35
35
175
144
Xã Thành Vinh
35
35
35
35
35
175
145
Xã Thạch Quảng
33
33
33
33
33
165
146
Xã Như Xuân
34
34
34
34
34
170
147
Xã Thượng Ninh
34
34
34
34
34
170
148
Xã Hoá Quỳ
17
17
17
17
17
85
8
STT
Xã, phường
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
149
Xã Xuân Bình
17
17
17
17
17
85
150
Xã Thanh Phong
17
17
17
17
17
85
151
Xã Thanh Quân
35
35
35
35
35
175
152
Xã Xuân Du
17
17
17
17
17
85
153
Xã Mậu Lâm
17
17
17
17
17
85
154
Xã Như Thanh
34
34
34
34
34
170
155
Xã Yên Thọ
17
17
17
17
17
85
156
Xã Thanh Kỳ
17
17
17
17
17
85
157
Xã Xuân Thái
17
17
17
17
17
85
158
Xã Bát Mọt
17
17
17
17
17
85
159
Xã Yên Nhân
17
17
17
17
17
85
160
Xã Lương Sơn
34
34
34
34
34
170
161
Xã Vạn Xuân
17
17
17
17
17
85
162
Xã Thường Xuân
35
35
35
35
35
175
163
Xã Luận Thành
17
17
17
17
17
85
164
Xã Tân Thành
33
33
33
33
33
165
165
Xã Thắng Lộc
17
17
17
17
17
85
166
Xã Xuân Chinh
17
17
17
17
17
85
Phụ lục 3
CHỈ TIÊU BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Người
STT
Xã, phường
Tổng số
HTX đang
hoạt động
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng số
1.660
1.660
1.660
1.660
1.660
8.300
I
UBND các xã, phường
801
1.602
1.602
1.602
1.602
1.602
8.010
1
Phường Hạc Thành
0
0
0
0
0
0
0
2
Phường Quảng Phú
3
6
6
6
6
6
30
3
Phường Đông Quang
12
24
24
24
24
24
120
4
Phường Đông Sơn
14
28
28
28
28
28
140
5
Phường Đông Tiến
10
20
20
20
20
20
100
6
Phường Hàm Rồng
5
10
10
10
10
10
50
7
Phường Nguyệt Viên
1
2
2
2
2
2
10
8
Phường Sầm Sơn
1
2
2
2
2
2
10
9
Phường Nam Sầm Sơn
2
4
4
4
4
4
20
10
Phường Bỉm Sơn
6
12
12
12
12
12
60
11
Phường Quang Trung
2
4
4
4
4
4
20
12
Phường Ngọc Sơn
2
4
4
4
4
4
20
13
Phường Tân Dân
2
4
4
4
4
4
20
14
Phường Hải Lĩnh
2
4
4
4
4
4
20
2
STT
Xã, phường
Tổng số
HTX đang
hoạt động
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Giai đoạn 2026 - 2030
15
Phường Tĩnh Gia
8
16
16
16
16
16
80
16
Phường Đào Duy Từ
2
4
4
4
4
4
20
17
Phường Hải Bình
1
2
2
2
2
2
10
18
Phường Trúc Lâm
3
6
6
6
6
6
30
19
Phường Nghi Sơn
0
0
0
0
0
0
0
20
Xã Các Sơn
1
2
2
2
2
2
10
21
Xã Trường Lâm
2
4
4
4
4
4
20
22
Xã Hà Trung
4
8
8
8
8
8
40
23
Xã Tống Sơn
8
16
16
16
16
16
80
24
Xã Hà Long
4
8
8
8
8
8
40
25
Xã Hoạt Giang
5
10
10
10
10
10
50
26
Xã Lĩnh Toại
5
10
10
10
10
10
50
27
Xã Triệu Lộc
3
6
6
6
6
6
30
28
Xã Đông Thành
5
10
10
10
10
10
50
29
Xã Hậu Lộc
6
12
12
12
12
12
60
30
Xã Hoa Lộc
8
16
16
16
16
16
80
31
Xã Vạn Lộc
5
10
10
10
10
10
50
32
Xã Nga Sơn
8
16
16
16
16
16
80
33
Xã Nga Thắng
5
10
10
10
10
10
50
34
Xã Hồ Vương
4
8
8
8
8
8
40
35
Xã Tân Tiến
3
6
6
6
6
6
30
3
STT
Xã, phường
Tổng số
HTX đang
hoạt động
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Giai đoạn 2026 - 2030
36
Xã Nga An
3
6
6
6
6
6
30
37
Xã Ba Đình
4
8
8
8
8
8
40
38
Xã Hoằng Hoá
15
30
30
30
30
30
150
39
Xã Hoằng Tiến
5
10
10
10
10
10
50
40
Xã Hoằng Thanh
4
8
8
8
8
8
40
41
Xã Hoằng Lộc
8
16
16
16
16
16
80
42
Xã Hoằng Châu
10
20
20
20
20
20
100
43
Xã Hoằng Sơn
5
10
10
10
10
10
50
44
Xã Hoằng Phú
5
10
10
10
10
10
50
45
Xã Hoằng Giang
7
14
14
14
14
14
70
46
Xã Lưu Vệ
5
10
10
10
10
10
50
47
Xã Quảng Yên
4
8
8
8
8
8
40
48
Xã Quảng Ngọc
9
18
18
18
18
18
90
49
Xã Quảng Ninh
3
6
6
6
6
6
30
50
Xã Quảng Bình
6
12
12
12
12
12
60
51
Xã Tiên Trang
11
22
22
22
22
22
110
52
Xã Quảng Chính
3
6
6
6
6
6
30
53
Xã Nông Cống
13
26
26
26
26
26
130
54
Xã Thắng Lợi
6
12
12
12
12
12
60
55
Xã Trung Chính
7
14
14
14
14
14
70
56
Xã Trường Văn
6
12
12
12
12
12
60
4
STT
Xã, phường
Tổng số
HTX đang
hoạt động
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Giai đoạn 2026 - 2030
57
Xã Thăng Bình
3
6
6
6
6
6
30
58
Xã Tượng Lĩnh
3
6
6
6
6
6
30
59
Xã Công Chính
3
6
6
6
6
6
30
60
Xã Thiệu Hoá
10
20
20
20
20
20
100
61
Xã Thiệu Quang
5
10
10
10
10
10
50
62
Xã Thiệu Tiến
5
10
10
10
10
10
50
63
Xã Thiệu Toán
8
16
16
16
16
16
80
64
Xã Thiệu Trung
6
12
12
12
12
12
60
65
Xã Yên Định
8
16
16
16
16
16
80
66
Xã Yên Trường
8
16
16
16
16
16
80
67
Xã Yên Phú
5
10
10
10
10
10
50
68
Xã Quý Lộc
5
10
10
10
10
10
50
69
Xã Yên Ninh
7
14
14
14
14
14
70
70
Xã Định Tân
6
12
12
12
12
12
60
71
Xã Định Hoà
6
12
12
12
12
12
60
72
Xã Thọ Xuân
8
16
16
16
16
16
80
73
Xã Thọ Long
9
18
18
18
18
18
90
74
Xã Xuân Hoà
6
12
12
12
12
12
60
75
Xã Sao Vàng
6
12
12
12
12
12
60
76
Xã Lam Sơn
7
14
14
14
14
14
70
77
Xã Thọ Lập
7
14
14
14
14
14
70
5
STT
Xã, phường
Tổng số
HTX đang
hoạt động
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Giai đoạn 2026 - 2030
78
Xã Xuân Tín
5
10
10
10
10
10
50
79
Xã Xuân Lập
12
24
24
24
24
24
120
80
Xã Vĩnh Lộc
8
16
16
16
16
16
80
81
Xã Tây Đô
6
12
12
12
12
12
60
82
Xã Biện Thượng
7
14
14
14
14
14
70
83
Xã Triệu Sơn
9
18
18
18
18
18
90
84
Xã Thọ Bình
4
8
8
8
8
8
40
85
Xã Thọ Ngọc
9
18
18
18
18
18
90
86
Xã Thọ Phú
7
14
14
14
14
14
70
87
Xã Hợp Tiến
8
16
16
16
16
16
80
88
Xã An Nông
5
10
10
10
10
10
50
89
Xã Tân Ninh
5
10
10
10
10
10
50
90
Xã Đồng Tiến
6
12
12
12
12
12
60
91
Xã Mường Lát
2
4
4
4
4
4
20
92
Xã Mường Chanh
1
2
2
2
2
2
10
93
Xã Mường Lý
2
4
4
4
4
4
20
94
Xã Nhi Sơn
0
0
0
0
0
0
0
95
Xã Pù Nhi
0
0
0
0
0
0
0
96
Xã Quang Chiểu
2
4
4
4
4
4
20
97
Xã Tam Chung
0
0
0
0
0
0
0
98
Xã Trung Lý
0
0
0
0
0
0
0
6
STT
Xã, phường
Tổng số
HTX đang
hoạt động
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Giai đoạn 2026 - 2030
99
Xã Hồi Xuân
8
16
16
16
16
16
80
100
Xã Phú Xuân
1
2
2
2
2
2
10
101
Xã Trung Sơn
1
2
2
2
2
2
10
102
Xã Nam Xuân
2
4
4
4
4
4
20
103
Xã Thiên Phủ
1
2
2
2
2
2
10
104
Xã Hiền Kiệt
3
6
6
6
6
6
30
105
Xã Phú Lệ
3
6
6
6
6
6
30
106
Xã Trung Thành
2
4
4
4
4
4
20
107
Xã Na Mèo
1
2
2
2
2
2
10
108
Xã Sơn Thuỷ
1
2
2
2
2
2
10
109
Xã Sơn Điện
2
4
4
4
4
4
20
110
Xã Mường Mìn
1
2
2
2
2
2
10
111
Xã Tam Thanh
1
2
2
2
2
2
10
112
Xã Tam Lư
3
6
6
6
6
6
30
113
Xã Quan Sơn
3
6
6
6
6
6
30
114
Xã Trung Hạ
3
6
6
6
6
6
30
115
Xã Yên Khương
2
4
4
4
4
4
20
116
Xã Yên Thắng
2
4
4
4
4
4
20
117
Xã Linh Sơn
2
4
4
4
4
4
20
118
Xã Đồng Lương
3
6
6
6
6
6
30
119
Xã Văn Phú
2
4
4
4
4
4
20
7
STT
Xã, phường
Tổng số
HTX đang
hoạt động
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Giai đoạn 2026 - 2030
120
Xã Giao An
3
6
6
6
6
6
30
121
Xã Bá Thước
5
10
10
10
10
10
50
122
Xã Thiết Ống
2
4
4
4
4
4
20
123
Xã Văn Nho
2
4
4
4
4
4
20
124
Xã Điền Quang
4
8
8
8
8
8
40
125
Xã Điền Lư
8
16
16
16
16
16
80
126
Xã Quý Lương
2
4
4
4
4
4
20
127
Xã Cổ Lũng
2
4
4
4
4
4
20
128
Xã Pù Luông
3
6
6
6
6
6
30
129
Xã Ngọc Lặc
4
8
8
8
8
8
40
130
Xã Thạch Lập
5
10
10
10
10
10
50
131
Xã Ngọc Liên
7
14
14
14
14
14
70
132
Xã Minh Sơn
7
14
14
14
14
14
70
133
Xã Nguyệt Ấn
4
8
8
8
8
8
40
134
Xã Kiên Thọ
8
16
16
16
16
16
80
135
Xã Cẩm Thạch
5
10
10
10
10
10
50
136
Xã Cẩm Thuỷ
4
8
8
8
8
8
40
137
Xã Cẩm Tú
5
10
10
10
10
10
50
138
Xã Cẩm Vân
6
12
12
12
12
12
60
139
Xã Cẩm Tân
3
6
6
6
6
6
30
140
Xã Kim Tân
8
16
16
16
16
16
80
8
STT
Xã, phường
Tổng số
HTX đang
hoạt động
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Giai đoạn 2026 - 2030
141
Xã Vân Du
4
8
8
8
8
8
40
142
Xã Ngọc Trạo
7
14
14
14
14
14
70
143
Xã Thạch Bình
8
16
16
16
16
16
80
144
Xã Thành Vinh
6
12
12
12
12
12
60
145
Xã Thạch Quảng
5
10
10
10
10
10
50
146
Xã Như Xuân
12
24
24
24
24
24
120
147
Xã Thượng Ninh
8
16
16
16
16
16
80
148
Xã Hoá Quỳ
12
24
24
24
24
24
120
149
Xã Xuân Bình
12
24
24
24
24
24
120
150
Xã Thanh Phong
5
10
10
10
10
10
50
151
Xã Thanh Quân
3
6
6
6
6
6
30
152
Xã Xuân Du
4
8
8
8
8
8
40
153
Xã Mậu Lâm
4
8
8
8
8
8
40
154
Xã Như Thanh
6
12
12
12
12
12
60
155
Xã Yên Thọ
6
12
12
12
12
12
60
156
Xã Thanh Kỳ
2
4
4
4
4
4
20
157
Xã Xuân Thái
1
2
2
2
2
2
10
158
Xã Bát Mọt
1
2
2
2
2
2
10
159
Xã Yên Nhân
1
2
2
2
2
2
10
160
Xã Lương Sơn
4
8
8
8
8
8
40
161
Xã Vạn Xuân
1
2
2
2
2
2
10
9
STT
Xã, phường
Tổng số
HTX đang
hoạt động
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Giai đoạn 2026 - 2030
162
Xã Thường Xuân
13
26
26
26
26
26
130
163
Xã Luận Thành
5
10
10
10
10
10
50
164
Xã Tân Thành
3
6
6
6
6
6
30
165
Xã Thắng Lộc
2
4
4
4
4
4
20
166
Xã Xuân Chinh
2
4
4
4
4
4
20
II
Nhóm đối tượng đào
tạo theo Quyết định số
147/QĐ-UBND ngày
12/01/2026 của UBND
tỉnh
58
58
58
58
58
290

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 365/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 365/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 365/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×