• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 137/KH-UBND Bắc Ninh 2025 phát triển giá trị đa dụng hệ sinh thái rừng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/11/2025 11:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 137/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 137/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 137/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 137/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Nghquyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc
sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cNghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của y ban
Thường vụ Quốc hội v/v sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh
m 2025;
Thực hiện Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 29/02/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050; UBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng kế hoạch thực hiện
Đề án như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp theo Quyết định số
208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Xác định cụ thể nội dung công việc và trách nhiệm của các Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường các tổ chức, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực
hiện Đề án;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị, địa phương trong việc triển khai
thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Đán và huy động stham gia tích cực của
các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển giá trị đa dụng ca hệ sinh thái rừng.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của Đề án, xác định cụ
thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm dự kiến và trách
nhiệm của các quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai Quyết định số
208/QĐ-TTg ca Th ng Chính phủ; bảo đảm sự phối hợp thực hiện giữa các
cơ quan, đơn vị có liên quan hiệu quả, đúng tiến độ theo kế hoạch và kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc, phát sinh;
- Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đảm bảo tuân thủ các quy
định của pháp luật hiện hành; phát huy tiềm năng, thế mạnh và giá trị đa dụng của
hệ sinh thái rừng trên sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng; phát huy
giá trị tổng hợp của hệ sinh thái rừng trên cùng một đơn vị diện tích; khai thác giá
trị của hệ sinh thái rừng gắn với tạo việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống
cho đồng bào các dân tốc thiểu số, người dân ở khu vực có rừng và người làm nghề
137
17
2
rừng; bảo tồn, gìn giữ phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, tri thức bản địa
của cộng đồng các dân tộc thiểu số, góp phần giải quyết các vấn đề về hội
bảo đảm an ninh, quốc phòng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển gtrị đa dụng của hệ sinh thái rừng nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng; tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định và nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số, người dân, người
làm nghề rừng người dân sống gần rừng, góp phần phát triển kinh tế - hội,
bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu; bảo tồn phát huy giá trị văn hóa, lịch struyền thống, danh lam
thắng cảnh tri thức bản địa của cộng đồng địa phương; góp phần bảo đảm an
ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển bền vững nguồn cung nguyên liệu gỗ thông qua việc tổ chức thâm
canh, mở rộng diện tích trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh
doanh gỗ lớn đđảm bảo chủ động cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ;
góp phn nâng cao năng suất, giá trị của rừng trồng giá trị gia tăng của ngành
chế biến gỗ. Phấn đấu sản lượng gỗ nguyên liệu khai thác đến 2025 bình quân mỗi
năm khai thác trên 1,0 triệu m
3
/năm, giai đoạn 2026-2030 bình quân khai thác trên
1,3 triệu m
3
/năm; 100% gỗ và sản phẩm gỗ có sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ hợp
pháp, đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu và tiêu dùng trong nước;
- Tăng cường các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng
thương hiệu, nhãn hiệu cho các loại cây dược liệu, các sản phẩm chế biến từ nguồn
nguyên liệu là các loại cây dược liệu. Từng bước hình thành được vùng trồng các
loài cây dược liệu như: Ba Kích, Nấm Lim, Sa Nhân, Khôi Nhung, Giảo cổ lam,
Khôi, Sâm Nam núi Dành...; đến năm 2030, diện tích trồng cây lâm sản ngoài gỗ,
cây dược liệu đạt khoảng 400 ha (tính luỹ kế);
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm, ngư kết hợp hiệu quả,
bền vng trên skhai thác tiềm năng, lợi thế của từng khu vực trong tỉnh gắn
với phát huy hiệu quả tri thức bản địa nhằm nâng cao giá trị gia tăng trừng, tạo
ra nhiều sản phẩm dịch vụ; đến năm 2030 gtrị kinh tế trên một đơn vị diện
tích canh tác được gia tăng từ 20% trở lên ngoài giá trị gỗ rừng trồng;
- Phát triển dịch vụ môi trường rừng trên sở các quy định của Nhà nước
và điều kiện thực tế của tỉnh; đồng thời quản , sử dụng hiệu quả nguồn từ dịch
vụ môi trường rừng đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật; triển khai hiệu
quả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng và giảm phát thải khí nhà kính từ
hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh trên
địa bàn theo quy định; tổng thu tiền dịch vụ môi trường rừng tăng bình quân
5%/năm;
- Phát triển các hoạt động du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí bền vững, tập trung tại các địa bàn có rừng, có tài nguyên và tiềm năng du
3
lịch. Phát huy tiềm ng, lợi thế, khai thác các giá trị vtài nguyên thiên nhiên,
truyền thống n hóa, tri thức bản địa; mở rộng các loại hình du lịch, quan tâm
phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn với các sản phẩm du lịch văn
hóa, lịch sử tri thức bản địa của cộng đồng địa phương. Bảo tồn, phát huy c
giá trị bản sắc văn a, phát huy g trtài nguyên du lịch và cảnh quan thiên
nhiên, môi trường du lịch, nâng cao trình độ dân trí, góp phần xóa đói giảm nghèo,
tạo việc làm cho người lao động, thu hút khách du lịch. Xây dựng thương hiệu du
lịch cộng đồng thông qua hình thành và phát triển các điểm du lịch cộng đồng.
Phát triển du lịch cộng đồng trở thành loại hình du lịch mũi nhọn, bền vững, làm
tiền đề thúc đẩy các loại hình du lịch khác tại tỉnh. Phấn đấu đến 2030 khách du
lịch đạt 3 triệu lượt người, trong đó khách lưu tđạt 2 triệu lượt người. Doanh
thu đạt trên 450 tđồng, mức tăng trưởng bình quân đạt 25%/năm. Tổng số lao
động trực tiếp đạt trên 5.000 người;
- Nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong các
hệ sinh thái rừng; duy trì ổn định diện tích rừng đặc dụng với diện tích 13.510 ha
1
;
triển khai thực hiện hiu quả Kế hoạch hành động của Chính phủ về bảo tồn các
loài động vật rừng nguy cấp, quý hiếm tại Việt Nam tại địa phương;
- Thu hút lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp người
dân tộc thiểu số sống khu vực rừng đến năm 2030 chiếm trên 50%; t lệ lao
động trong lĩnh vực lâm nghiệp được đào tạo, tp huấn, hướng dẫn kỹ thuật ngày
một nâng cao. Nâng cao đời sống của người dân làm nghề rừng, phấn đấu đến năm
2025, mức thu nhập bình quân của người dân tộc làm lâm nghiệp tăng trên 2 lần so
với năm 2020, đến năm 2030 mức thu nhập bình quân của người dân tộc làm lâm
nghiệp bằng 50% mức bình quân chung của cả tỉnh.
- Đến năm 2030, 100% diện tích rừng của các chủ rừng là tổ chức được quản
lý bền vững; giai đoạn 2021 - 2025 có 10% và giai đoạn 2026 - 2030 có 20% diện
tích rừng tự nhiên được nâng cấp chất lượng; nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng
sinh học năng lực phòng hộ của rừng, giảm thiểu tối đa các vụ vi phạm pháp luật
về lâm nghiệp, đảm bảo an ninh môi trường.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
1.1. Phát triển nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp nâng cao gtrị cho
ngành chế biến gỗ.
- Ổn định vùng rừng nguyên liệu tập trung khoảng 80 nghìn ha (chiếm 74%
tổng diện tích đất rừng sản xuất) đã được phê duyệt
2
; hàng năm trồng khoảng 8.000
- 10.000 ha rừng trồng tp trung khoảng 2,0 triệu cây phân tán, trong đó diện
tích rừng trồng gỗ lớn chiếm 30% diện tích rừng trồng hàng năm;
1
Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tỉnh Bắc Giang
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
2
Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 18/01/2023 Về việc phê duyệt kết quả “Rà soát, cập nhật, chỉnh sửa bản đồ
số hóa các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng; các vùng sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
4
- Từng bước tăng tỷ trọng nguồn cung nguyên liệu gỗ hợp pháp từ rừng trồng
của địa phương cho ngành chế biến gỗ và lâm sản; gỗ rừng trồng được cấp chứng
chỉ quản lý rừng bền vững hoặc cấp mã số vùng trồng, phù hợp với yêu cầu của thị
trường trong nước quốc tế; lũy kế đến năm 2030, diện tích rừng trồng gỗ lớn đạt
24.000 ha, diện tích rừng được cấp chng chỉ quản rừng bền vững
3
đạt 25.000
ha, năng suất bình quân rừng trồng sản xuất đạt 25m
3
/ha/năm, sản lượng gỗ khai
thác đạt 1,3 triệu m
3
trở lên, trong đó 40% sản lượng gỗ khai thác rừng trồng được
đưa vào chế biến sâu phục vụ xuất khẩu.
1.2. Phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu
- Thực hiện điều tra, đánh giá, phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ, cây dược
liệu dưới tán rừng; nắm vững thông tin về các loài quý hiếm có giá trị kinh tế cao:
Khu vực phân bố, loài, diện ch, trữ lượng, từ đó đề xuất kế hoạch bảo tồn, khai
thác và sử dụng bền vững theo tiềm năng, thế mạnh của từng sản phẩm, từng điều
kiện cụ thể và phát huy tri thức bản địa của cộng đồng, người dân địa phương;
- Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp vào đầu xây dựng ít nhất
01 nhà máy chế biến sản phẩm hàng hóa thương mại gắn kết với sản xuất nguyên
liệu tp trung theo chuỗi giá trị đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu của thị trường nằm
trên địa bàn tỉnh; đa dạng hóa sản phẩm; xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm
ngành nghề thủ công mỹ nghệ gắn với nguyên liệu từ rừng, xây dựng các sản phẩm
OCOP về dược liệu, sản phẩm phù hợp với nét đặc trưng về bản sắc văn hóa dân
tộc của đồng bào dân tộc thiểu số;
- Tổ chức, hỗ trợ, đẩy mạnh liên doanh, liên kết sn xuất giữa các doanh
nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng với các đơn vị nghiên cứu khoa
học chuyên u về lĩnh vực cây dược liệu, nông nghiệp như: Viện Dược liệu,
Trường Đại học Dược Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam… để khảo nghiệm,
chọn, tạo các giống, loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu năng suất, chất
lượng cao, khả năng chống chịu, kháng sâu, bệnh hại, phù hợp với đặc điểm,
điều kiện tự nhiên của địa phương; phát huy trách nhiệm và khuyến khích sự tham
gia quản lý rừng chia sẻ lợi ích của cộng đồng, đảm bảo hài hòa quyền và lợi ích
hợp pháp của các bên tham gia;
- Phối hợp các địa phương trong vùng như: Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải
Phòng, Thái Nguyên… hình thành vùng sản xuất nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ,
dược liệu tập trung, ưu tiên một số loài cây hiện có diện tích lớn, giá trị kinh tế cao
trên đất lâm nghiệp hoặc dưới tán rừng; triển khai thực hiện việc cấp số vùng
trồng cho các vùng nguyên liệu đối với din tích đủ điều kiện đ đảm bảo truy xuất
nguồn gốc theo quy định;
- Nghiên cứu, khảo nghiệm, chọn, tạo, công bố, lưu hành các giống, loài cây
lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu năng suất, chất lượng cao, kh năng chống
chịu, kháng sâu, bệnh hại, phợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên của từng vùng
sinh thái; xây dựng, hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống, canh tác, chế
biến các loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng, đáp ứng tiêu chuẩn
nguyên liệu cho sản xuất gắn với phát triển rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh
học các hệ sinh thái rừng;
3
Do t chức quc tế FSC hoc Văn png chứng ch rừng Việt Nam cấp.
5
- Từng bước hình thành các vùng sản xuất nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ,
dược liệu tập trung phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, thích hợp với yêu cầu
sinh thái của mỗi loài, trong đó ưu tiên mt số loài cây hiện có diện tích lớn, giá trị
kinh tế cao trên đất lâm nghiệp hoặc dưới tán rừng như: vùng trồng cây ba kích, trà
hoa vàng, giảo cổ lam, khôi, sâm Nam núi Dành,…;
- Xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm ngành nghề thủ công mỹ nghệ
gắn với nguyên liệu từ rừng, y dựng c sản phẩm OCOP vdược liệu, sản
phẩm phù hợp với nét đặc trưng về bản sắc văn hóan tộc của đồng bảo dân tộc
thiểu số.
1.3. Phát triển các hình thức nông, lâm, ngư kết hợp
- Xây dựng các hình phát triển kinh tế nông, lâm, ngư kết hợp như:
hình vườn rừng, trại rừng; nuôi trồng, phát triển, thu hoch cây dược liệu, cây m
sn ngoài, chăn nuôi, thủy sản dưới tán rừng,... để chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức,
tài liệu hóa, xây dựng quy trình, hướng dẫn kỹ thuật phổ biến và nhân rộng các mô
hình thành công, hiệu quả;
- Tổng kết, đánh giá, các mô hình phát triển kinh tế nông, lâm kết hợp như:
nh vườn rừng, trại rừng; nuôi trồng, phát triển cây dược liệu, cây đa mục đích,
chăn nuôi dưới tán rừng,... để chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức, tài liệu hóa, xây dựng
quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật phổ biến nhân rộng các
hình thành công, hiệu quả.
- Tăng cường thực hiện hợp tác, liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp, tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng bền vững, hiệu quả; phát huy trách nhiệm
khuyến khích sự tham gia quản rừng chia sẻ li ích của cộng đồng, bảo
đảm hài hòa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia;
- Lựa chọn các loài cây trồng, vật nuôi giá trị cao, đa mục đích phù hợp
với điều kiện địa phương nhu cầu, thị hiếu của thị trường. Áp dụng các biện pháp
canh tác quản chất lượng hiệu quả cây trồng, vật nuôi, thủy sản,… kết hợp
dưới tán rừng; sản xuất thương mại các sản phẩm nông, lâm, thủy sản không gây
mất rừng ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên đa dạng sinh học của các hệ
sinh thái rừng.
1.4. Phát triển dịch vụ môi trường rừng
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai chính sách tri trả dịch vụ môi trường rừng trên
địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật; hằng năm tiến hành soát, phê
duyệt bổ sung đầy đủ, kịp thời các đối tượng có sử dụng dịch vụ môi trường rừng
phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại
khoản 2, Điều 63 Luật Lâm nghiệp năm 2017; tổng thu tiền dịch vụ môi trường
rừng đến năm 2030, tăng 20% so với năm 2025.
- Tổ chức điều tra, soát cập nhật các lưu vực cung ứng dịch vụ môi
trường rừng và xác định các đối tượng được chi trả tiền dich vụ môi tờng rừng
và tiến hành chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng được quy định
tại khoản 1, Điều 63 Luật Lâm nghiệp năm 2017 đảm bảo theo đúng quy định của
pháp luật;
6
- Tăng cường quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh nhằm tăng nguồn thu,
khuyến khích chủ rừng, hộ gia đình nhận khoán tích cực tham gia công tác quản lý,
bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng; đảm bảo chia sẻ công bằng lợi ích
với cộng đồng người dân địa phương;
- Phát huy tối đa các dịch vụ lâm nghiệp, dịch vụ môi trường rừng để tạo
nguồn thu; đẩy mạnh các nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, khai thác các tiềm
năng, các dịch vụ mới để tăng nguồn thu, đặc biệt là dịch vụ du lịch sinh thái.
1.5. Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải t
- Tạo lập môi trường, điều kiện, cơ sở pháp lý ổn định và thuận lợi cho việc
tăng cường hợp tác giữa chủ rừng với cộng đồng địa phương, khuyến khích cộng
đồng tham gia vào quá trình lập kế hoạch, quản lý du lịch, cung cấp sản phẩm, dịch
vụ du lịch; Phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững, đáp ứng nhu cầu du
khách; ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng; tăng cường kêu
gọi đầu từng bước hình thành hệ thống khu, điểm du lịch cộng đồng sự liên
kết theo chuỗi các sản phẩm liên ngành, liên kết vùng quốc gia. Xây dựng thương
hiệu du lịch tỉnh Bắc Ninh “Bản sắc- Xanh- Bền vững”;
- Phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch đặc trưng, đặc sắc gắn với giá trị
cảnh quan thiên nhiên tại các khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử,
khu bảo tồn và các khu rừng phòng hộ, như: Du lịch tâm linh, văn hóa - lịch sử -
kiến trúc, du lịch MICE, du lịch sinh thái, trang trại, cây ăn quả, du lịch thông minh
du lịch ẩm thực …các sản phẩm du lịch này sẽ được phát triển trên nguyên tắc
đồng bộ sự liên kết chặt chẽ với nhau xuất phát từ nhu cầu, mong muốn
của cộng đồng và do cộng đồng làm chủ;
- Phát triển các mô hình du lịch sinh thái gắn với c loại hình du lịch nông
nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng đối với đồng bào dân tộc, người dân miền núi
và người dân sống trong và gần rừng, cụ thể:
+ Tiếp tục hỗ trợ nhân rộng các điểm du lịch cộng đồng tại các xã: Xuân
Lương, Yên Thế, Nghĩa Phương, Lục Sơn, Sơn Hải, Kiên Lao, Tây Yên Tử, An
Lạc, Vân Sơn, Đại Sơn; tiếp tục hỗ trợ các điểm du lịch cộng đồng khác;
+ Tập trung phát trinc hình du lịch cng đồng kết hợp với du lịch
văn a, lịch s tâm linh; du lch trang trại ng nghiệp, sinh thái, tri nghiệm
(Farmstay); du lịch ẩm thc, mua sm. Quảng bá rộng ic sản phm du lịch
cộng đồng của tỉnh, tng qua s dụng công ngh s trong du lịch (du lịch
tng minh);
+ Nâng cấp tổng thể cơ sở vật chất, các dịch vụ gia tăng kèm theo và kéo dài
thời gian lưu trú; thúc đẩy chi tiêu của du khách khi tiêu thụ các sản phẩm du lịch
cộng đồng ti tỉnh. Hình thành các công ty điều kiện phát triển du lịch cộng đồng
tại địa phương. Tạo việc m cho người lao động tại các điểm du lịch cộng đồng,
tăng nguồn thu nhập cho người dân từ hoạt động du lịch;
- Tiếp tục khảo sát, đánh giá hiện trạng, tiềm năng phát triển du lịch cộng
đồng trên địa bàn tỉnh, định hướng phát triển du lịch cộng đồng trong giai đoạn 2023
7
- 2030. Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo mang bản sắc cộng đồng
văn hóa Bắc Ninh;
- Khuyến khích doanh nghiệp, người dân đầu phát triển du lịch cộng đồng.
Thực hiện liên kết giữa người dân doanh nghiệp trong đầu tư, quản khai
thác các sản phẩm du lịch cộng đồng;
- Xây dựng kế hoạch phát triển bộ nhận diện thương hiệu du lịch cộng đồng,
gắn với sản phẩm du lịch thế mạnh. Triển khai thực thi hiệu quả bộ nhận diện
thương hiệu các loại ấn phẩm, vật phẩm xúc tiến, các chiến dịch truyền thông. Thực
hiện đa dạng hóa các nội dung tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về phát
triển sản phẩm du lịch cộng đồng của địa phương trên các sản phẩm thông tin của
các quan thông tấn báo chí trong nước, nước ngoài, các ấn phẩm tuyên truyền
du lịch ca tỉnh. Các hình thức xúc tiến, quảng cần xác định đúng đối tượng, xác
định rõ nhận thức của từng thị trường và yêu cầu tái định vị thông tin để triển khai
hiệu quả, tránh lãng p;
- Phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch đặc trưng, đặc sắc gắn với giá trị
cảnh quan tnhiên của hệ sinh thái rừng thhiện được tính kết nối vùng, liên vùng
tạo nên các sản phẩm, hoạt động, thương hiệu du lịch gắn vi văn hóa truyền thống
địa phương, vùng địa lý.
1.6. Thông tin, truyền thông
Tăng cường thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức của các tổ chức,
nhân về phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, cụ thể các hoạt động:
Phát triển bền vững nguồn cung nguyên liệu gỗ thông qua việc phát triển trồng rừng
gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn; giá trị
lâm sản ngoài gỗ, dược liệu; hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm, ngư kết hợp hiệu
quả, bền vững; dịch vụ môi trường rừng; hoạt động du lịch cộng đồng, du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí bền vững; công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dng sinh học
trong các hệ sinh thái rừng. Tăng cường thông tin, quảng sản phẩm gỗ từ rừng
trồng của tỉnh; sản phẩm ngành nghề thủ công mỹ nghệ gắn với nguyên liệu t
rừng, sản phẩm OCOP về dược liệu; hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí trong các hệ sinh thái rừng.
2. Giải pháp
2.1. Về cơ chế, chính sách
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành; Luật Lâm
nghiệp các văn bản hướng dẫn thi hành luật Lâm nghiệp; Luật Du lịch năm 2017;
soát các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ
thống pháp luật về lâm nghiệp; nghiên cứu, xây dựng, triển khai cơ chế chính sách
mới về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi Chính phủ ban hành Nghị định quy
định về Chính sách đầu bảo vệ phát triển rừng, chế biến thương mại lâm
sản trong lâm nghiệp. Trong đó tiếp tục triển khai tổ chức thực hiện hiệu quả các
Chương trình, đề án, dự án, phương án, kế hoạch đã được phê duyệt (theo phụ lục
đính kèm).
8
- Có cơ chế thúc đẩy và thu hút đầu tư phát triển các loại hình, sản phẩm du
lịch cộng đồng mới trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với bảo tồn và phát huy các giá trị
tài nguyên văn hóa, lịch sử, cảnh quan thiên nhiên (cơ chế htrợ về giá điện
nước, thuế đất; tạo diễn đàn công-tư để tiếp nhận giải quyết các khó khăn, rào cản
trong kinh doanh của doanh nghiệp…). Khuyến khích các doanh nghiệp, cộng đồng
người dân sáng tạo trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ du lịch dựa trên
những thế mạnh của từng địa phương. Đặc biệt, tập trung khuyến khích các doanh
nghiệp, nhà đầu tư kinh doanh du lịch theo nh thức thuê dịch vụ môi trường rừng
để phát triển du lịch sinh thái;
- Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong pt triển sản phẩm gỗ, lâm
sản ngoài g và dược liệu lợi thế cạnh tranh, giá trị cao, thân thiện với i
trường, tham gia có hiệu quả vào chui sản xuất, chuỗi cung ng, chuỗi giá trị
toàn cầu;
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp (Bảo vệ rừng, phát
triển rừng, PCCCR…); hoàn thành đo đạc, lập bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và thuê đất hoặc giao đất cũng như việc rà soát, đo đạc, cắm mốc ranh
giới đất giữa các chủ rừng là tổ chức, doanh nghiệp với hộ gia đình, cá nhân; xử lý
rứt điểm tình trạng chanh chấp, lấn chiếm đất rừng trên địa bàn; tăng cường công
tác cải cách hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; gắn nhiệm vụ phát triển giá trị
đa dụng của hệ sinh thái rừng với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng,
an ninh, hội nhập quốc tế.
2.2. Về quản lý rừng và phát triển vùng nguyên liệu
- Tổ chức thực hiện tốt các nội dung theo phương án quản lý rừng bền vững
đã được quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo các chủ rừng tổ
chức, doanh nghiệp lâm nghiệp còn lại hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt Phương
án quản rừng bền vững theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp. Đến 2030,
tổng số diện tích rừng thực hiện phương án quản rừng bền vững khoảng trên
49.000 ha. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình
nhân liên kết hình thành nhóm hđể xây dựng, thực hiện phương án quản
rừng bền vững cấp chứng chỉ quản rừng bền vững; đẩy mạnh mrộng din
tích cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững, nâng diện tích rừng được cấp chứng ch
quản lý rừng bền vững đến năm 2030 đạt ít nhất là 25.000 ha.
- Triển khai hiệu quả Quy hoạch lâm nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022, nhất việc xây dựng, thực hiện phương án
chuyển loại rừng; quản chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mc
đích khác; hoàn thiện hệ thống sở dữ liệu rừng đất lâm nghiệp bằng công
nghệ viễn thám GIS để thống nhất quản lý; xử lý kiên quyết các vi phạm pháp luật
về mua, bán, chuyển nhượng rừng và đất lâm nghiệp trái phép trên địa bàn;
- Bảo vệ phát triển bền vững toàn bộ diện tích rừng hiện có, đặc biệt là diện
tích 55.000 ha rừng tự nhiên; phục hồi nâng cao chất lượng rừng tự nhiên để bảo
tồn đa dạng sinh học, sử dụng cung cấp các dịch vụ môi trường rừng; giữ ổn
định diện tích rừng đặc dụng, phòng hộ khoảng 32.600 ha;
9
- Thực hiện các giải pháp, ứng dụng công nghệ mới trong phát triển lâm
nghiệp như: sử dụng phần mềm giám sát lửa rừng, biến động rừng đất lâm nghiệp
để theo dõi, phát hiện tình trạng mất rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, diễn biến
tài nguyên rừng; nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng sản xuất; thu hút đầu
xây dựng nhà máy chế biến sâu, công suất lớn, sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn
xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản;
- Phát triển vùng rừng trồng cung cấp nguyên liệu, tập trung ưu tiên trồng
rừng sn xut g lớn theo Nghị định s 58/2024/NĐ-CP ca Chính ph và các quy
định h tr chính sách đặc thù của địa phương về h tr phát trin nông nghip; v
việc pduyệt kết quả soát, cập nhật, chỉnh sửa bản đồ số hóa các vùng sản
xuất tập trung, chuyên canh các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng; các vùng
sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”;
- Điều tra, soát xác định cụ thể: khu vực, loại rừng, diện tích rừng, đối
tượng rừng, trạng thái rừng phân theo chủ rừng cần nâng cao chất lượng rừng để
xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao chất lượng nhằm bảo tồn hệ sinh thái
rừng phòng, chống thiên tai đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh theo Đề án được
Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024;
- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với việc sản xuất, kinh doanh giống
cây trồng lâm nghiệp, ưu tiên phát triển giống được sản xuất từ cây để trồng
rừng sản xuất;
- Đẩy mạnh giới hóa ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng
suất, chất lượng hiệu quả rừng trồng sn xuất theo hướng tối ưu hóa hệ thống
sản xuất và chuỗi giá trị lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản xuất, kinh doanh rừng
trồng và phát triển lâm nghiệp bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường; gắn kết
theo chuỗi từ trồng rừng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinh
tế tổng hợp trên một đơn vị diện tích;
- Liên doanh, liên kết với các sở đào tạo, đơn vị nghiên cứu khoa học
chuyên sâu như: Các viện nghiên cứu, Trường Đại học Lâm nghiệp, Đại học Nông
lâm, Viện Dược liệu, Trường Đại học Dược Nội, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam,… trong ngoài tỉnh để giúp đào to, tập huấn, chuyển giao các kiến thức
khoa học công nghệ mới vào sản xuất; đào tạo lao động phổ thông có đủ năng
lực và trình độ chuyên môn đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh;
- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản trị và tổ chức
sản xuất của các tổ chức sn xuất chế biến; tăng cường công tác khuyến nông
theo hướng chuyển giao kỹ thuật cho hộ nông dân; tổ chức tập huấn, xây dựng các
hình chuyển giao kỹ thuật; ứng dụng các tiến bộ bề công nghệ thu hoạch và sau
thu hoạch. Xây dựng một số trang tin, chuyên mục trên Website để tuyên truyền,
phổ biến quy trình kỹ thuật, c nhân tố, mô hình, điển hình tiên tiến để nhân dân
áp dụng trong sản xuất;
- Đẩy mạnh y dựng đa dạng a c hình liên kết với bước đi, cách
m cho phù hợp, từ thấp đến cao, trên cơ sở gắn được sản xuất với chế biến, tiêu
thụ sản phẩm trong từng địa n, vùng nguyên liệu. Khuyến khích các tổ chức,
10
nhân, các doanh nghiệp.... liên doanh đầu tư vào phát triển sản xuất, chế biến
tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn. Tuyên truyền, giới thiệu, quảng sản phẩm (gỗ,
m sản ngoài gỗ và ợc liệu), từng bước y dựng thương hiệu riêng của tỉnh
Bắc Ninh.
2.3. Về khoa học và công nghệ
- Ứng dụng khoa học công nghệ nhằm phát huy tối đa các giá trị của hệ sinh
thái rừng, trong đó tập trung ưu tiên các hoạt động nghiên cứu, chọn, tạo giống có
năng suất, chất lượng cao phục vụ trồng rừng; nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh nhằm tăng năng suất, chất lượng rừng trồng, nâng cao chất lượng
rừng tự nhiên, chuyển hóa sang rừng trồng gỗ lớn; nghiên cứu phát triển các loài
cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu có giá trị kinh tế cao, gắn với tri thức bản địa
của cộng đồng địa phương; nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong
quản sở dữ liệu, cấp mã số vùng nuôi trồng, truy xuất, xác định nguồn gốc,
chế biến và bảo quản lâm sản hợp pháp nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường
trong nước và quốc tế;
- Đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao năng lực, trình độ
chuyên môn kỹ năng cho người làm nghề rừng, từ đó tăng năng suất lao động,
nâng cao giá trị gia tăng trong các khâu trong sản xuất, khai thác, chế biến, bảo
quản thị trường các sản phẩm m sản, p phần nâng cao giá trị, hiệu quả sản
xuất của ngành lâm nghiệp;
- Đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ, thiết bị nhằm sản xuất ra sản
phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn của ngành, quốc gia, quốc tế. Tạo điều kiện thuận
lợi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, nhân nghiên cứu, phát triển, ứng
dụng, chuyển giao công nghệ theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng
có lợi.
2.4. Về tổ chức sản xuất
- Thực hiện việc đánh giá, tổng kết các hình về trồng rừng gỗ lớn, chuyển
hóa từ rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn; các mô hình du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, kết hợp với phát triển các sản phẩm đặc sản nhằm
phát huy các giá trị văn hóa đặc trưng để nhân rộng các mô hình phù hợp;
- Đến 2030, hoàn thành xong việc sắp xếp, đổi mới, phát triển nâng cao
hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày
12/3/2014 của Chính phủ về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu
quả hoạt động ca công ty nông, lâm nghiệp;
- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp: Khoán bảo vệ
rừng, trồng rừng gỗ lớn, trồng cây dược liệu dưới tán rừng, htrợ làm giàu rừng…,
đặc biệt là đối với diện tích rừng tự nhiên cho các chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân theo quy định của pháp luật lâm nghiệp;
- Tiếp tục duy trì, phát triển nâng cao phát triển du lịch cộng đồng để gắn
liền ng tác quản lý, bảo vrừng với lợi ích của người dân chính quyền địa
phương. Trong đó, tập trung tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết
số 41/2023/NQ-HĐND ny 14/7/2023 của HĐND tỉnh Quy định chính sách h
11
trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023 - 2030;
Đề án phát triển du lịch cộng đồng giai đoạn 2022-2030 được UBND tỉnh p
duyệt tại Quyết định số 2859/ QĐ-UBND ngày 31/12/2021; Đán “Phục dựng
Con đường Hoằng dương Phật pháp của các vị Tổ Phật giáo Trúc Lâm Yên Tử,
giai đoạn 2023-2030” được UBND tỉnh pduyệt tại Quyết định số 1283/QĐ-
UBND ngày 23/11/2023;
- Tiếp tục hướng dẫn UBND cấp thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí xã nông
thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao theo quy định, trong đó có chỉ tiêu “Đất cây
xanh sử dụng công cộng tại điểm dân nông tn”; hướng dẫn tổ chức thực
hiện việc xây dựng và thực hiện các quy ước, hương ước bảo vệ, phát triển rừng
các thôn, bản, tổ dân phố;
- Xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm ngành nghề thủ công mỹ nghệ
gắn với nguyên liệu từ rừng, y dựng c sản phẩm OCOP vdược liệu, sản
phẩm phù hợp với nét đặc trưng về bản sắc văn hóa dân tộc của đồng bảo dân tộc
thiểu số;
- Tăng cường liên kết với các địa phương lân cận (Quảng Ninh, Lạng Sơn,
Hải Phòng, Thái Nguyên…) trong phát triển kinh tế lâm nghiệp, phát triển làng
nghề, đầu tư kết cấu hạ tầng để khai thác tổng hợp các giá trị của rừng.
2.5. Về đào tạo, tập huấn, tuyên truyền và nâng cao năng lực
- Mỗi năm tổ chức ít nhất 04 hội nghị tuyên truyền, hướng dẫn các chủ rừng
sử dụng giống năng suất, chất lượng cao, áp dụng biện pháp trồng rừng thâm
canh gỗ lớn, gỗ có chứng nhận quản lý rừng bền vững, mã số vùng trồng; tổ chức
ít nhất 01 hội nghị tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn,
định mức kinh tế kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc cây trồng, vt nuôi nhằm phát triển
các mô hình kinh tế nông, lâm, ngư kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong các hệ sinh thái rừng gắn với duy trì, phát triển
tri thức, văn hóa bản địa của cộng đồng địa phương;
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực cho lực lượng chức năng
trong kiểm tra, kiểm soát, truy xuất nguồn gốc lâm sản; tăng cường năng lực cho
các bên liên quan, đặc biệt là chủ rừng, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân và
các hộ nhận khoán bo vệ rừng về qun lý, sử dụng hiệu quả nguồn thu từ dịch vụ
môi trường rừng;
- Vận dụng các chế, chính sách của Trung ương quy định đối với hỗ trợ
đào tạo nghề để hỗ trợ hiệu quả cho nhân lực du lịch như: Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định
81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ; các Nghị quyết của HĐND tỉnh
về chính sách hỗ trợ học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo hỗ trợ
học phí học văn hóa cho học sinh tốt nghiệp trung học sở học tiếp lên trình độ
trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh;
- Phát triển thương hiệu sản phẩm; gii thiệu thông tin về chính sách, khoa
học, kỹ thuật, thị trường trong nước và quốc tế của các sản phẩm gỗ, lâm sản ngoài
gỗ, dược liệu, du lịch và các dịch vụ môi trường rừng.
12
2.6. Về hợp tác quốc tế
- Tăng cường tiếp cận, hợp tác quốc tế theo các cơ chế, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân, hợp tác công
cho phát triển rừng gỗ lớn, phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, quản lý rừng bền
vững, phục hồi rừng tự nhiên gắn vi bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ cộng đồng
dân cư địa phương;
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án, sự hỗ trợ của các tổ chức quốc
tế trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn
gốc các sản phẩm nông, lâm, thủy sản không gây mất rừng suy thoái rừng tại địa
phương; phù hợp với các tiêu chuẩn và hệ thống chng nhận sản phẩm nhằm đáp
ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
IV. NGUỒN KINH P
Đa dạng nguồn vốn huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển
khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh:
1. Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thông qua thực hiện chế lồng ghép
trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển lâm nghiệp bền
vững và các Chương trình, đề án, dự án, kế hoạch khác; nguồn ngân sách nhà nước
cấp hàng năm (chi đầu phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách
Nhà nước hiện hành.
2. Nguồn hội hóa; nguồn vốn tự có, huy động hợp pháp của các tổ chức,
cá nhân đầu tư theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Sở, ngành
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chtrì phối hợp với c sở, ngành liên quan Ủy ban nhân n c xã,
phường tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; tham mưu giúp Ủy ban nhân n
tỉnh thực hiện việc lồng ghép c mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch với nội dung thực
hiện c Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển m nghiệp bền vững
các cơng trình, đề án, dự án liên quan theo quy định;
- Xây dựng, tnh cấp có thẩm quyền xem xét phê duyt các nhiệm v triển khai
thực hin Kế hoch đảm bảo hiệu quả, khả thi, đúng mục tiêu và theo quy định; tổng
hp kinh p trong dự tn ngân sách nhà nước được giao hằng năm, gửi Sở Tài chính
đ trình cấp có thẩm quyn theo quy định của pháp luật;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện việc đo đạc, cấp giấy
chứng nhận quyền sdụng đất cho các chrừng; soát ranh giới, xử các trường
hợp chồng lấn diện tích đất đai để bảo đảm sử dụng đất ổn định, lâu dài, đúng mục
đích theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh
học; hướng dẫn triển khai chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về đa
dạng sinh học ở cấp xã;y dựng chương trình, nhiệm vụ dự án quản lý, bảo tồn
đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của Sở; lồng ghép, gắn kết các nội dung quản
13
lý, bảo tồn đa dạng sinh học trong quá trình thực hiện các chương trình, nhiệm vụ,
dự án, đán bảo vệ môi trường. Quản , kiểm tra, hướng dẫn về bảo vmôi
trường tại các khu, điểm du lịch c làng nghề đảm bảo sự phát triển du lịch
một cách bền vững;
- Tổ chức hướng dẫn, giám sát, đôn đốc, kiểm tra, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện định kỳ 5 năm và khi kết thúc
giai đoạn; kịp thời đề xuất, kiến nghị trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền phù hợp với điều kiện thực tiễn;
b) Sở Tài cnh:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành liên
quan cân đối, bố trí kinh phí thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, phân
bổ kinh phí ngân sách Trung ương để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và quy định liên quan;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, các Sở, ngành liên quan
hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiên kế hoạch này.
c) Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, các sở,
ngành liên quan Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các hoạt động đối vi các sản
phẩm từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ, dược liệu theo quy định.
d) Sở Y tế
- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị với Bộ Y tế hỗ trợ tỉnh
thu hút các tổ chức, nhân tiềm lực, kinh nghiệm nuôi trồng, canh tác, chế biến,
tiêu thụ dược liệu trong môi trường rừng; thu hút, đầu tư xây dựng các nhà máy sơ
chế, chế biến dược liệu hiện đại, đạt tiêu chuẩn GMP; các nhà máy chiết xuất dược
liệu hiện đại, đạt tiêu chuẩn GMP - WHO hoặc tương đương;
- Phối hợp với Sở ng nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học Công nghệ
tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch, thực hiện dự án soát bsung danh
mục loài dược liệu giá trị y tế và kinh tế để bổ sung vào danh mục các loài dược
liệu có thể phát triển và tập trung đầu tư;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất với cấp thẩm quyền
nghiên cứu, bổ sung, xây dựng quy trình, hướng dẫn kỹ thuật về nuôi trồng, phát
triển, thu hoch các loài dược liệu quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao tại địa phương
trong môi trường rừng theo tiêu chuẩn GACP - WHO đảm bảo phát triển bền vững
để triển khai thực hiện hiệu quả, đúng quy định, phát huy tiềm năng của địa phương;
- Lập kế hoạch triển khai hoạt động tổ chức thu thập tng tin cập nhật
đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế danh sách các sở, địa điểm nuôi
trồng, thu hái, khai thác dược liệu tại địa phương; quản chất lượng dược liệu theo
quy chuẩn kỹ thuật;
- Chủ trì, phối hợp với các ban ngành chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh
trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện GACP tại các sở trồng trọt,
thu hái, chế biến dược liệu hoạt động trên địa bàn tỉnh hồ công bố sản xuất
dược liệu theo GACP.
14
đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- quan đầu mối, chtrì, phối hợp với các quan, đơn vliên quan
trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ phát triển du
lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh được phê duyệt;
- Phối hợp với Sng nghiệp và Môi trường,c Sở, ngành Ủy ban nhân
n các xã, phường thực hiện việc tiếp thđể quảng các hoạt động du lịch sinh thái
trải nghiệm du lịch trong rừng trên địa n tỉnh;
- Hỗ trợ các xã, phường xây dựng phát triển các sản phẩm du lịch nguồn
gốc từ rừng gắn với nét văn hóa cổ truyền của người dân.
e) Sở Dân tộc Tôn giáo: Chủ trì, phối hợp vi Sở Nông nghiệp Môi
trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường bố trí lồng ghép các nguồn
lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi và các chương trình, đán, dự án liên quan để thực hiện
c nội dung của Kế hoạch này.
i) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, xây dựng
và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học - ng nghệ phù hợp với
các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch thuộc trách nhiệm quản lý;
- Chỉ đạo,ớng dẫn t chức tng tin, tuyên truyền nội dung Quyết định
208/-TTg ngày 29/02/2024 của Thủ tướng Chính ph phê duyệt đề án phát
triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
nội dung kế hoạch y trên các pơng tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến
sở.
k) Các sở, ban ngành, các quan, tổ chức khác ln quan: Theo chức năng,
nhiệm vụ, đơn vị trách nhiệm triển khai hoặc phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi
trường, Ủy ban nn n các xã, phường tổ chc thực hiện có hiệu quả nội dung kế
hoạch y.
2. Ủy ban nhân dân các phường, xã
- Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch cụ thể để
triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các chế, chính sách đầu
tư, hỗ trợ đầu khuyến khích đầu theo thẩm quyền quy định của pháp luật
đảm bảo hiệu quả, khthi, đúng mục tiêu và quy định của pháp luật. Trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao
từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định;
- Chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức đối với các
, phường, các ngành và c tầng lớp nhân dân trên địa bàn về vai tcủa việc
phát triển, quản sử dụng bền vững các giá trị của hệ sinh thái rừng; phổ biến,
khuyến khích người dân, các thành phần kinh tế trên địa bàn tham gia thực hiện
kế hoạch phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
15
- Trên sở các các chương trình, dự án của tỉnh, xây dựng các chương trình,
dự án cụ thể, phù hợp vi điều kiện thực tế của địa phương để tổ chức triển khai
thực hiện;
- Phối hợp với các quan, đơn vliên quan tổ chức thực hiện công tác giám
sát, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện hằng năm, sơ kết
3 - 5 năm và tổng kết thực hiện kế hoạch phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái
rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn; trước 10/12 hàng năm
báo cáo kết quả triển khai, thực hiện về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng
hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh
thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Kế
hoạch này thay thế Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 15/5/2024 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc thực hiện Đề án Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.
Yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, quan, đơn vị liên quan, Uỷ ban nhân dân
các phường, xã nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh;
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các phường,xã;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KT, KGVX, KTN, TKCT;
+ Cổng TTĐT tỉnh; TTTT;
+ Lưu: VT, NN
Thăng
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 137/KH-UBND Bắc Ninh 2025 phát triển giá trị đa dụng hệ sinh thái rừng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Kế hoạch 32/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×