• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 32/KH-UBND Bắc Giang 2024 Đề án Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến 2030, tầm nhìn 2050

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/05/2024 11:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 32/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 32/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 32/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 32/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Giang, ngày tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”
Thực hiện Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 29/02/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 208/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ); Ủy ban nhân dân dân tỉnh Bắc Giang xây dựng kế hoạch thực hiện
Đề án như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp quy định tại
Quyết định số 208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Xác định cụ thể nội dung công việc trách nhiệm của các Sở, ban, ngành,
UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án phát triển giá trị đa dụng
của hệ sinh thái rừng đến năm 2023, tầm nhìn đến năm 2050;
- Tăng ờng sự phối hợp giữa c đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực
hiện c nhiệm vụ được giao theo Đề án huy động sự tham gia tích cực của c tổ
chức, nhân trong vic phát triển giá trị đa dụng của h sinh thái rừng.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của Đề án, xác định cụ
thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến đhoàn thành, sản phẩm dự kiến
trách nhiệm của các quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai Quyết định
số 208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự phối hợp thực hiện giữa
các cơ quan, đơn vị có liên quan hiệu quả, đúng tiến độ theo kế hoạch và kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phát sinh;
- Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đảm bảo tuân thủ các quy
định của pháp luật hiện hành; Phát huy tiềm năng, thế mạnh và gtrị đa dụng của
hệ sinh thái rừng trên sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng; phát huy
giá trị tổng hợp của hệ sinh thái rừng trên cùng mt đơn vị diện tích; khai thác g
trị của hệ sinh thái rừng gắn với tạo việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định đời
sống cho đồng bào các dân tốc thiểu số, người dân khu vực rừng người
làm nghề rừng; bảo tồn, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, tri thức
bản địa của cộng đồng các dân tộc thiểu số, góp phần giải quyết các vấn đề về xã
hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng.
15
32
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng; tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số, người dân,
người làm nghề rừng người dân sống gần rừng, góp phần phát triển kinh tế -
hội, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, thích
ứng với biến đổi khí hậu; bảo tồn phát huy gtrị văn hóa, lịch sử truyền thống,
danh lam thắng cảnh và tri thức bản địa của cộng đồng địa phương; góp phần bảo
đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển bền vững nguồn cung nguyên liệu gthông qua việc tổ chức
thâm canh, mở rộng diện tích trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ
sang kinh doanh gỗ lớn để đảm bảo chủ động cung cấp nguyên liệu cho ngành chế
biến gỗ; góp phần nâng cao năng suất, giá trị của rừng trồng giá trị gia tăng của
ngành chế biến gỗ. Phấn đấu sản lượng gỗ nguyên liệu khai thác đến 2025 bình
quân mỗi năm khai thác trên 1, 0 triệu m
3
/năm, giai đoạn 2026-2030 bình quân
khai thác trên 1,2 triệu m
3
/năm; 100% gỗ sản phẩm gỗ sử dụng nguồn
nguyên liệu gỗ hợp pháp, đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu và tiêu dùng
trong nước.
- Tăng cường các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng
thương hiệu, nhãn hiệu cho các loại cây dược liệu, các sản phẩm chế biến tnguồn
nguyên liệu là các loại cây dược liệu. Từng bước hình thành được vùng trồng các
loài cây dược liệu như: Ba Kích, Nấm Lim, Sa Nhân, Khôi Nhung..., là sản phẩm
hàng hóa tại huyện Sơn Động; đến năm 2030, diện tích trồng cây lâm sản ngoài
gỗ, cây dược liệu đạt khoảng 400 ha.
- Pt triển các hình thức tổ chc sản xuất nông, lâm, ngư kết hợp hiệu qu, bn
vng tn s khai thác tiềm năng, lợi thế của tng khu vực trong tỉnh gn vi phát
huy có hiệu qu tri thc bản địa nhằm ng cao giá tr gia tăng từ rừng, tạo ra nhiều
sn phẩm dịch vụ; đến năm 2030 giá trị kinh tế tn một đơn vị diện tích canh tác
được gia tăng từ 20% trlên ngi giá trg rừng trồng.
- Phát triển dịch vụ môi trường rừng trên sở các quy định của Nhà nước
điều kiện thực tế của tỉnh; đồng thời quản lý, sử dụng hiệu qunguồn từ
dịch vụ môi trường rừng đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật; triển khai
hiệu quả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng giảm phát thải khí nhà
kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản rừng bền vững, tăng trưởng
xanh trên địa bàn theo quy định; tổng thu tiền dịch vụ môi trường rừng tăng bình
quân 5%/năm.
- Phát triển các hoạt động du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí bền vững, tập trung tại các địa bàn có rừng, có tài nguyên và tiềm năng du
lịch. Phát huy tiềm năng, lợi thế, khai thác các giá trị về tài nguyên thiên nhiên,
3
truyền thống văn hóa, tri thức bản địa; mở rộng các loại hình du lịch, quan tâm
phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn với các sản phẩm du lịch văn
hóa, lịch sử và tri thức bản địa của cộng đồng địa phương. Bảo tồn, phát huy các
giá trị bản sắc văn hóa, phát huy gtrị tài nguyên du lịch cảnh quan thiên
nhiên, môi trường du lịch, nâng cao trình độ dân trí, góp phần xóa đói giảm nghèo,
tạo việc làm cho người lao động, thu hút khách du lịch. Xây dựng thương hiệu du
lịch cộng đồng thông qua hình thành phát triển các điểm du lịch cộng đồng.
Phát triển du lịch cộng đồng trở thành loại hình du lịch mũi nhọn, bền vững, làm
tiền đề thúc đẩy các loại hình du lịch khác tại tỉnh. Phấn đấu đến 2030 khách du
lịch đạt 3 triệu lượt người, trong đó khách lưu trú đạt 2 triệu lượt người. Doanh
thu đạt trên 450 tđồng, mức tăng trưởng bình quân đạt 25%/năm. Tổng số lao
động trực tiếp đạt trên 5.000 người.
- Nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong các
hệ sinh thái rừng; duy trì ổn định diện tích rừng đặc dụng với diện tích 13.510 ha
1
;
triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động của Chính phủ về bảo tồn các
loài động vt rừng nguy cấp, quý hiếm tại Việt Nam tại địa pơng.
- Thu hút lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp người
dân tộc thiểu số sống ở khu vực có rừng đến năm 2030 chiếm trên 50%; tỷ lệ lao
động trong lĩnh vực lâm nghiệp được đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật ngày
một nâng cao. Nâng cao đời sống của người dân làm nghề rừng, phấn đấu đến
năm 2025, mức thu nhập bình quân của người dân tộc làm lâm nghiệp tăng trên 2
lần so với năm 2020, đến năm 2030 mức thu nhập bình quân của người dân tộc
làm lâm nghiệp bằng 50% mức bình quân chung của cả tnh.
- Đến năm 2030, 100% diện tích rừng của các chủ rừng tổ chức được quản
bền vững; giai đoạn 2021 - 2025 có 10%giai đoạn 2026 - 2030 20% diện
tích rừng tự nhiên được nâng cấp chất lượng; nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng
sinh học năng lực phòng hộ của rừng, giảm thiểu tối đa các vụ vi phạm pháp
luật về lâm nghiệp, đảm bảo an ninh môi trường.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
1.1. Phát triển nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp nâng cao giá trị cho
ngành chế biến gỗ:
- Ổn định vùng rừng nguyên liệu tập trung khoảng 80 nghìn ha (chiếm 74%
tổng diện tích đất rừng sản xuất) đã được Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang phê
duyệt
2
; hàng năm trồng khoảng 8.000-9.000 ha rừng trồng tập trung và khoảng
5- 6 triệu cây phân tán, trong đó diện tích rừng trồng gỗ lớn chiếm 30% diện tích
rừng trồng hàng năm;
1
Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tỉnh Bắc Giang
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
2
Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 18/01/2023 Về việc phê duyệt kết quả “Rà soát, cập nhật, chỉnh sửa bản đồ
số hóa các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng; các vùng sản xuất
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
4
- Từng bước tăng tỷ trọng nguồn cung nguyên liệu gỗ hợp pháp từ rừng trồng
của địa phương cho ngành chế biến gỗ và lâm sản; gỗ rừng trồng được cấp chứng
chỉ quản rừng bền vững hoặc cấp số vùng trồng, phù hợp với yêu cầu của
thị trường trong nước quốc tế; lũy kế đến năm 2025, diện tích rừng trồng gỗ
lớn đạt 17.000 ha, diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
3
đạt
20.000 ha; đến năm 2025, năng suất bình quân rừng trồng sản xuất đạt khoảng 22
m3/ha/năm, đến năm 2030 đạt 25m3/ha/năm, sản lượng gỗ khai thác đạt 1,0 triệu
m3 trở lên, trong đó 40% sản lượng gỗ khai thác rừng trồng được đưa vào chế
biến sâu phục vụ xuất khẩu.
1.2. Phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu:
- Thực hiện điều tra, đánh giá, phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ, y
dược liu dưới n rừng; nm vững tng tin v các loài q hiếm giá trị
kinh tế cao: Khu vực phân b, loài, din ch, trữ lượng, tđó đề xuất kế
hoch bảo tồn, khai thác và s dụng bền vững theo tiềm năng, thế mạnh của
từng sản phẩm, từng điều kiện c th và phát huy tri thức bản đa của cộng
đồng, người dân địa phương;
- Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp vào đầu xây dựng ít nhất
01 nhà máy chế biến sản phẩm hàng hóa thương mại gắn kết với sản xuất nguyên
liệu tập trung theo chuỗi giá trị đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu của thị trường nằm
trên địa bàn 1 trong 04 huyện của tỉnh gồm: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam hoặc
Yên Thế; đa dạng hóa sản phẩm;
- Liên doanh, liên kết với các đơn vị nghiên cứu khoa học chuyên sâu vlĩnh
vực cây dược liệu, nông nghiệp như: Viện Dược liệu, Trường Đại học Dược
Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam… khảo nghiệm, chọn, tạo các giống, loài
cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu năng suất, chất lượng cao, khả năng
chống chịu, kháng sâu, bệnh hại, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên của
địa phương;
- Phối hợp các địa phương trong vùng như: Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải
Dương, Thái Nguyên… hình thành vùng sản xuất nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ,
dược liệu tập trung, ưu tiên một số loài cây hiện diện tích lớn, gtrị kinh tế
cao trên đất lâm nghiệp hoặc dưới tán rừng; triển khai thực hiện việc cấp số
vùng trồng cho các vùng nguyên liệu đối với diện tích đủ điều kiện để đảm bảo
truy xuất nguồn gốc theo quy định;
- Nghiên cứu, khảo nghiệm, chọn, tạo, công bố, lưu hành các giống, loài cây
lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu có năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống
chịu, kháng sâu, bệnh hại, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên của từng vùng
sinh thái; xây dựng, hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống, canh tác, chế
biến các loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng, đáp ứng tiêu
chuẩn nguyên liệu cho sản xuất gắn với phát triển rừng bền vững và bảo tồn đa
dạng sinh học các hệ sinh thái rừng;
3
Do t chức quốc tế FSC hoặc Văn png chứng ch rng Việt Nam cp.
5
- Từng bước hình thành các vùng sản xuất nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ,
dược liệu tập trung phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, thích hợp với yêu cầu
sinh thái của mỗi loài, trong đó ưu tiên một số loài y hiện có diện tích lớn, giá
trị kinh tế cao trên đất lâm nghiệp hoặc dưới tán rừng như: vùng trồng cây ba ch,
trà hoa vàng, giảo cổ lam, khôi, sâm Nam núi Dành,…;
- Xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm ngành nghề thủ công mỹ nghệ
gắn với nguyên liệu trừng, xây dựng các sản phẩm OCOP về dược liệu, sản
phẩm phù hợp với nét đặc trưng về bản sắc văn hóa dân tộc của đồng bảo dân tộc
thiểu số.
1.3. Phát triển các hình thức nông, lâm, ngư kết hợp:
- Xây dựng các hình phát triển kinh tế nông, lâm, ngư kết hợp như:
hình vườn rừng, trại rừng; nuôi trồng, phát triển cây dược liệu, cây đa mục đích,
chăn nuôi, thủy sản dưới tán rừng,... để chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức, tài liệu
hóa, xây dựng quy trình, hướng dẫn kỹ thuật phổ biến và nhân rộng các mô hình
thành công, hiệu quả;
- Tổng kết, đánh giá, các mô hình phát triển kinh tế nông, lâm kết hợp như:
nh vườn rừng, trại rừng; nuôi trồng, phát triển cây dược liệu, cây đa mục
đích, chăn nuôi dưới tán rừng,... để chia skinh nghiệm, kiến thức, tài liệu hóa,
xây dựng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật phổ biến và nhân
rộng các mô hình thành công, hiệu quả.
- Tăng cường thực hiện hợp tác, liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp, tổ
chức, hộ gia đình, nhân cộng đồng bền vững, hiệu quả; phát huy trách nhiệm
khuyến khích sự tham gia quản rừng chia sẻ lợi ích của cộng đồng, bảo
đảm hài hòa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia;
- Lựa chọn các loài cây trồng, vật nuôi giá trị cao, đa mục đích phù hợp
với điều kiện địa phương nhu cầu, thị hiếu của thị trường. Áp dụng các biện
pháp canh tác và quản lý chất lượng hiệu quả cây trồng, vật nuôi, thủy sản,… kết
hợp dưới tán rừng; sản xuất thương mại các sản phẩm nông, lâm, thủy sản
không gây mất rừng ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên đa dạng sinh học
của các hệ sinh thái rừng.
1.4. Phát triển dịch vụ môi trường rừng:
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai chính sách tri trả dịch vmôi trường rừng trên
địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật; hằng năm tiến hành rà soát, phê
duyệt bổ sung đầy đủ, kịp thời các đối tượng có sử dụng dịch vụ môi trường rừng
phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại
khoản 2, Điều 63 Luật Lâm nghiệp năm 2017; tổng thu tiền dịch vụ môi trường
rừng đến năm 2025, tăng 20% so với năm 2020.
- Tổ chức điều tra, soát cập nhật các lưu vực cung ứng dịch vụ môi
trường rừng xác định các đối tượng được chi trả tiền dich vụ môi trường rừng;
tiến hành chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng được quy định tại
khoản 1, Điều 63 Luật Lâm nghiệp năm 2017 đảm bảo theo đúng quy định của
pháp luật;
6
- Tăng cường quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn thu từ dịch vmôi trường rừng trên địa bàn tỉnh nhằm tăng nguồn
thu, khuyến khích chủ rừng, hộ gia đình nhận khoán tích cực tham gia công tác
quản lý, bảo vệ phát triển bền vững tài nguyên rừng; đảm bảo chia sẻ công
bằng lợi ích với cộng đồng người dân địa phương;
- Phát huy tối đa các dịch vụ lâm nghiệp, dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn
thu; đẩy mnh c nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, khai thác c tiềm ng,
c dịch vụ mới để tăng nguồn thu, đặc biệt dịch vdu lịch sinh ti.
1.5. Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí:
- Tạo lập môi trường, điều kiện, cơ sở pháp lý ổn định và thuận lợi cho việc
tăng cường hợp tác giữa chủ rừng với cộng đồng địa phương, khuyến khích cộng
đồng tham gia vào quá trình lập kế hoạch, quản du lịch, cung cấp sản phẩm,
dịch vụ du lịch; phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững, đáp ứng nhu
cầu du khách; ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khoẻ
làm đẹp (Wellness Tourism)...; tăng cường kêu gọi đầu tư từng bước hình thành
hệ thống khu, điểm du lịch cộng đồng có sự liên kết theo chuỗi các sản phẩm liên
ngành, liên kết vùng và quốc gia. Xây dựng thương hiệu du lịch tỉnh Bắc Giang
“Thân thiện - Tiện lợi - Tin cậy;
- Phát triển các loại nh, sản phẩm du lịch đặc trưng, đặc sắc gắn với giá
trị cảnh quan thiên nhiên tại các khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan di tích lịch
sử, khu bảo tồn các khu rừng phòng hộ, như: Du lịch tâm linh, văn hóa - lịch
sử - kiến trúc, Du lịch MICE, Du lịch sinh thái, trang trại, y ăn quả, chăm sóc
sức khom đẹp, Du lịch thông minh và Du lịch m thực.c sản phẩm du
lịch này s được phát triển trên nguyên tắc đồng bộ sự liên kết chặt chẽ
với nhau xuất phát tnhu cầu, mong muốn của cộng đồng và do cộng đồng
m chủ;
- Phát triển các mô hình du lịch sinh thái gắn với các loại hình du lịch nông
nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng đối với đồng bào dân tộc, người dân miền
núi và người dân sống trong và gần rừng, cụ thể:
+ Tiếp tục hỗ trợ nhân rộng các điểm du lịch cộng đồng tại các huyện Lục
Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Việt Yên và Sơn Động; tiếp tục hỗ trợ các điểm du lịch
cộng đồng khác;
+ Tập trung phát triển các hình du lịch cộng đồng kết hợp với du lịch văn
hóa, lịch sử tâm linh; du lịch trang trại nông nghiệp, sinh thái, trải nghiệm
(Farmstay); du lịch ẩm thực, mua sắm; du lịch chăm sóc sức khoẻ làm đẹp
(Wellness Tourism). Quảng bá rộng rãi các sản phẩm du lịch cộng đồng của tỉnh,
thông qua sử dụng công nghệ số trong du lịch (du lịch thông minh);
+ Nâng cấp tổng thể cơ sở vật chất, các dịch vụ gia tăng kèm theo kéo dài
thời gian lưu trú; thúc đẩy chi tiêu của du khách khi tiêu thụ các sản phẩm du lịch
cộng đồng tại tỉnh. Hình thành các công ty điều kiện phát triển du lịch cộng
đồng tại địa phương. Tạo việc làm cho người lao động tại các điểm du lịch cộng
đồng, tăng nguồn thu nhập cho người dân từ hoạt động du lịch;
7
- Tiếp tục khảo sát, đánh giá hiện trạng, tiềm năng phát triển du lịch cộng
đồng trên địa bàn tỉnh, định hướng phát triển du lịch cộng đồng trong giai đoạn
2023 - 2030. Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo mang bản sắc cộng
đồng văn hóa Bắc Giang. Tập trung xây dựng sản phẩm du lịch con đường Hoằng
Dương Phật Pháp của các Phật tổ Phật giáo Trúc Lâm Yên Tử;
- Khuyến khích doanh nghiệp, người dân đầu phát triển du lịch cộng đồng.
Thực hiện liên kết giữa người dân và doanh nghiệp trong đầu tư, quản lý và khai
thác các sản phẩm du lịch cộng đồng;
- Xây dựng kế hoạch phát triển bộ nhận diện thương hiệu du lịch cộng đồng,
gắn với sản phẩm du lịch có thế mạnh. Triển khai thực thi hiệu quả bộ nhận diện
thương hiệu các loại ấn phẩm, vật phẩm xúc tiến, các chiến dịch truyền thông.
Thực hiện đa dạng hóa các nội dung tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội
về phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng của địa phương trên các sản phẩm thông
tin của các cơ quan thông tấn báo chí trong nước, nước ngoài, các ấn phẩm tuyên
truyền du lịch của tỉnh. Các hình thức xúc tiến, quảng cần xác định đúng đối
tượng, xác định rõ nhận thức của từng thị trường và yêu cầu tái định vị thông tin
để triển khai hiệu quả, tránh lãng phí;
- Phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch đặc trưng, đặc sắc gắn với giá trị
cảnh quan tự nhiên của hsinh thái rừng thể hiện được tính kết nối vùng, liên
vùng tạo nên các sản phẩm, hoạt động, thương hiệu du lịch gắn với văn hóa truyền
thống địa phương, vùng địa lý.
1.6. Thông tin, truyền thông:
Tăng cường thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức của các tổ chức,
nhân về phát triển gtrị đa dụng của hệ sinh thái rừng, cụ thể các hoạt động:
Phát triển bền vững nguồn cung nguyên liệu gỗ thông qua việc phát triển trồng
rừng gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn;
giá trị lâm sản ngoài gỗ, dược liệu; hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm, ngư kết
hợp hiệu quả, bền vững; dịch vụ môi trường rừng; hoạt động du lịch cộng đồng,
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bền vững; công tác bảo tồn thiên nhiên, đa
dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng. Tăng cường thông tin, quảng bá sản
phẩm gỗ từ rừng trồng của tỉnh; sản phẩm ngành nghề thủ công mỹ nghệ gắn với
nguyên liệu từ rừng, sản phẩm OCOP vdược liệu; hoạt động du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong các hệ sinh thái rừng.
2. Giải pháp
2.1. Về cơ chế, chính sách:
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành; Luật Lâm
nghiệp các văn bản hướng dẫn thi hành luật Lâm nghiệp; Luật Du lịch ngày
19/6/2017; soát các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện hệ thống pháp luật về lâm nghiệp; nghiên cứu, xây dựng, triển khai chế
chính sách mới về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về Chính sách đầu tư bảo vệ phát triển rừng, chế biến và thương
mại lâm sản trong lâm nghiệp. Trong đó tiếp tục triển khai tổ chức thực hiện
hiệu quả các Chương trình, đề án, dự án, phương án, kế hoạch đã được phê duyệt
(theo phụ lục đính kèm).
8
- Có cơ chế thúc đẩy và thu hút đầu tư phát triển các loại hình, sản phẩm du
lịch cộng đồng mới trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với bảo tồn và phát huy các giá tr
tài nguyên văn hóa, lịch sử, cảnh quan và thiên nhiên (cơ chế hỗ trợ về giá điện
nước, thuế đất; tạo diễn đàn công-để tiếp nhận giải quyết các kkhăn, rào cản
trong kinh doanh của doanh nghiệp…). Khuyến khích các doanh nghiệp, cộng
đồng người dân sáng tạo trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ du lịch dựa
trên những thế mạnh của từng địa phương. Đặc biệt, tập trung khuyến khích các
doanh nghiệp, nhà đầu kinh doanh du lịch theo hình thức thuê dịch vụ môi
trường rừng để phát triển du lịch sinh thái;
- Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong phát triển sản phẩm gỗ, lâm
sản ngoài gỗ dược liệu lợi thế cạnh tranh, giá trị cao, thân thiện với môi
trường, tham gia hiệu quả vào chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị
toàn cầu;
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp (Bảo vệ rừng, phát
triển rừng, PCCCR…); hoàn thành đo đạc, lập bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất thuê đất hoặc giao đất cũng như việc soát, đo đạc, cắm mốc ranh
giới đất giữa các chủ rừng là tổ chức, doanh nghiệp với hộ gia đình, nhân; xử
rứt điểm tình trạng chanh chấp, lấn chiếm đất rừng trên địa bàn; tăng cường
công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; gắn nhiệm vụ phát triển
giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng với phát triển kinh tế - hội, đảm bảo quốc
phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.
2.2. Về quản lý rừng và phát triển vùng nguyên liệu:
- Tổ chức thực hiện tốt các nội dung theo phương án quản lý rừng bền vững
(7/11 chủ rừng tổ chức) đã được quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt;
chỉ đạo các chủ rừng là tổ chức, doanh nghiệp lâm nghiệp còn lại hoàn thành việc
xây dựng, phê duyệt Phương án quản rừng bền vững theo đúng quy định của
Luật Lâm nghiệp. Đến 2025, tổng số diện tích rừng thực hiện phương án quản lý
rừng bền vững khoảng trên 48.600 ha. Khuyến khích hộ gia đình, nhân, cộng
đồng dân cư hoặc hộ gia đình cá nhân liên kết hình thành nhóm hộ để xây dựng,
thực hiện phương án quản rừng bền vững cấp chứng chỉ quản rừng bền
vững; đẩy mạnh mở rộng diện tích cấp chứng chỉ quản rừng bền vững, nâng
diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản rừng bền vững đến năm 2025 đạt
khoảng 20.000 ha.
- Trin khai hiu ququy hoch m nghip ch hợp trong quy hoạch tnh Bắc
Giang giai đon 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủớng Chính phủ phê
duyệt ti Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022, nht việc y dựng, thc
hiện phương án chuyển loi rừng; quản lý chặt ch vic chuyn mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác; hn thin hệ thống cơ s dữ liệu rừng và đất lâm nghiệp bằng
công nghệ viễn thám GIS để thống nht quản ; xử lý kiên quyết c vi phạm pháp
luật v mua, n, chuyn nhượng rừng đt lâm nghip trái phép tn địa n;
- Bảo vệ phát triển bền vững toàn bộ diện tích rừng hiện có, đặc biệt là diện
tích 55.000 ha rừng tự nhiên; phục hồi nâng cao chất lượng rừng tnhiên để
bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng và cung cấp các dịch vụ môi trường rừng; giữ
ổn định diện tích rừng đặc dng, phòng hộ khoảng 32.000 ha;
9
- Thực hiện các giải pháp, ứng dụng công nghệ mới trong phát triển lâm
nghiệp như: sử dụng phần mềm giám sát lửa rừng, biến động rừng và đất lâm
nghiệp để theo dõi, phát hiện tình trạng mất rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng,
diễn biến tài nguyên rừng; nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng sản xuất;
thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu, công suất lớn, sản phẩm đảm bảo
tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản;
- Phát triển vùng rừng trồng cung cấp nguyên liệu tập trung, ưu tiên trồng
rừng gỗ lớn theo Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 18/01/2021 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả “Rà soát, cập nhật, chỉnh sửa
bản đồ số hóa các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh các sản phẩm ng sản
chủ lực, đặc trưng; các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang”;
- Điều tra, soát xác định cụ thể: khu vực, loại rừng, diện tích rừng, đối
tượng rừng, trạng thái rừng phân theo chủ rừng cần nâng cao chất lượng rừng để
xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao chất lượng nhằm bảo tồn hệ sinh
thái rừng phòng, chống thiên tai đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh theo Đề án
được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày
07/02/2024;
- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với việc sản xuất, kinh doanh giống
cây trồng lâm nghiệp, ưu tiên phát triển giống được sản xuất từ cây để trồng
rừng sản xuất;
- Đẩy mạnh giới hóa ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả rừng trồng sản xuất theo hướng tối ưu hóa hệ thống
sản xuất và chuỗi giá trị lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản xuất, kinh doanh rừng
trồng và phát triển lâm nghiệp bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường; gắn kết
theo chuỗi từ trồng rừng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm để nâng cao nâng cao hiệu
quả kinh tế tổng hợp trên một đơn vị diện tích;
- Liên doanh, liên kết với các sở đào tạo, đơn vị nghiên cứu khoa học
chuyên sâu như: Các viện nghn cứu, Trường Đại học Lâm nghiệp, Đại học Nông
lâm, Viện Dược liệu, Trường Đại học Dược Nội, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam,trong ngoài tỉnh để giúp đào tạo, tập huấn, chuyển giao các kiến thức
và khoa học công nghệ mới vào sản xuất; đào tạo lao động phổ thông có đủ năng
lựctrình độ chuyên môn đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh;
- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản trị tổ chức
sản xuất của các tổ chức sản xuất và chế biến; tăng cường công tác khuyến nông
theo hướng chuyển giao kỹ thuật cho hộ nông dân; tchức tập huấn, xây dựng
các mô hình chuyển giao kỹ thuật; ứng dụng các tiến bộ bề công nghệ thu hoạch
và sau thu hoạch. Xây dựng một số trang tin, chuyên mục trên Website để tuyên
truyền, phổ biến quy trình kỹ thuật, các nhân tố, hình, điển hình tiên tiến để
nhân dân áp dụng trong sản xuất;
- Đẩy mạnh xây dựng và đa dạng hóa các hình liên kết với bước đi, cách
làm cho phù hợp, từ thấp đến cao, trên cơ sở gắn được sản xuất với chế biến, tiêu
thụ sản phẩm trong từng địa bàn, vùng nguyên liệu. Khuyến khích các tổ chức,
nhân, các doanh nghiệp... liên doanh đầu vào phát triển sản xuất, chế biến
10
tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn. Tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá sản phẩm (gỗ,
lâm sản ngoài gỗ dược liệu) từng bước xây dựng thương hiệu riêng của tỉnh
Bắc Giang.
2.3. Về khoa học và công nghệ:
- Ứng dụng khoa học công nghệ nhằm phát huy tối đa các giá trị của hệ sinh
thái rừng, trong đó tập trung ưu tiên các hoạt động nghiên cứu chọn, tạo giống có
năng suất, chất lượng cao phục vụ trồng rừng; nghiên cứu hoàn thiện các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm tăng năng suất, chất lượng rừng trồng, nâng cao chất
lượng rừng tnhiên, chuyển hóa sang rừng trồng gỗ lớn; nghiên cứu phát triển
các loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu có giá trị kinh tế cao, gắn với tri thức
bản địa của cộng đồng địa phương; nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên
tiến trong quản sdữ liệu, cấp svùng nuôi trồng, truy xuất, xác định
nguồn gốc, chế biến bảo quản lâm sản hợp pháp nhằm đáp ứng các yêu cầu của
thị trường trong nước và quốc tế.
- Đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao năng lực, trình độ
chuyên môn và kỹ năng cho người làm nghề rừng, từ đó tăng năng suất lao động,
nâng cao giá trị gia tăng trong các khâu trong sản xuất, khai thác, chế biến, bảo
quản và thị trường các sản phẩm lâm sản, góp phần nâng cao giá trị, hiệu quả sản
xuất của ngành lâm nghiệp
- Đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ, thiết bị nhằm sản xuất ra sản
phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn của ngành, quốc gia, quốc tế. Tạo điều kiện thuận
lợi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển, ứng
dụng, chuyển giao công nghệ theo nguyên tắc tnguyện, bình đẳng, các bên cùng
có lợi.
2.4. Về tổ chức sản xuất:
- Thực hiện việc đánh g, tổng kết các hình về trồng rừng gỗ ln, chuyn
a từ rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn; các nh du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, gii trí, kết hợp với phát triển c sản phẩm đặc sản nhằm phát
huy c giá trị văn a đặc trưng để nhân rộng các mô hình phù hợp;
- Đến 2030, hoàn thành xong việc sắp xếp, đổi mới, phát triển nâng cao
hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW
ngày 12/3/2014 của Chính phủ về tiếp tục sắp xếp, đổi mới phát triển, nâng cao
hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp: Khoán bảo vệ
rừng, trồng rừng gỗ lớn, trồng cây dược liệu dưới tán rừng, hỗ trợ làm giàu rừng…,
đặc biệt đối với diện tích rừng tự nhiên cho các chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân theo quy định của pháp luật lâm nghiệp;
- Tiếp tục duy trì, phát triển và nâng cao phát triển du lịch cộng đồng để gắn
liền công tác quản lý, bảo vệ rừng với lợi ích của người dân chính quyền địa
phương. Trong đó, tập trung tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết
số 41/2023/NQ-ND ngày 14/7/2023 của ND tỉnh Quy định chính ch htrợ
phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023 – 2030; Đề
án phát triển du lịch cộng đồng giai đoạn 2022-2030 được UBND tỉnh phê duyệt
11
tại Quyết định số 2859/ -UBND ngày 31/12/2021; Đề án “Phục dựng Con
đường Hoằng dương Phật pháp của các vị Tổ Phật giáo Trúc Lâm Yên Tử, giai
đoạn 2023-2030” được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1283/QĐ-UBND
ngày 23/11/2023.
- Tiếp tục hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc xây dựng thực hiện các
quy ước, hương ước bảo vệ, phát triển rừng ở các thôn, bản, tổ dân phố;
- Xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm ngành nghề thủ công mỹ nghệ
gắn với nguyên liệu từ rừng, xây dựng các sản phẩm OCOP về dược liệu, sản
phẩm phù hợp với nét đặc trưng về bản sắc văn hóa dân tộc của đồng bảo dân tộc
thiểu số;
- Tiếp tc hướng dn c đa phương (UBND cp huyện, cấp xã) thực hiện
c chỉ tu, tiêu c xã nông tn mới, xã nông thôn mới nâng cao theo quy
định, trong đó có ch tu Đt cây xanh sử dụng công cộng tại đim n
ng thôn;
- Tăng cường liên kết với các địa phương lân cận (Quảng Ninh, Lạng sơn,
Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Nguyên…) trong phát triển kinh tế lâm nghiệp, phát
triển làng nghề, đầu tư kết cấu hạ tầng để khai thác tổng hợp các giá trị của rừng.
2.5. Về đào tạo, tập huấn, tuyên truyền và nâng cao năng lực:
- Mỗi năm tổ chức ít nhất 04 hội nghị tuyên truyền, hướng dẫn các chủ rừng
sử dụng giống năng suất, chất lượng cao, áp dụng biện pháp trồng rừng thâm
canh gỗ lớn, gỗ chứng nhận quản rừng bền vững, số vùng trồng (Mỗi
huyện 01 hội nghị: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế);
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực cho lực lượng chức năng
trong kiểm tra, kiểm soát, truy xuất nguồn gốc lâm sản; tăng cường năng lực cho
các bên liên quan, đặc biệt là chủ rừng, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân
các hộ nhận khoán bảo vệ rừng vquản lý, sử dụng hiệu quả nguồn thu từ dịch vụ
môi trường rừng;
- Hàng năm, mỗi huyện tổ chức ít nhất 01 hội nghị tập huấn, hướng dẫn kỹ
thuật, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật nuôi trồng,
chăm sóc cây trồng, vật nuôi nhằm phát triển các mô hình kinh tế nông, lâm, ngư
kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong
các hệ sinh thái rừng gắn với duy trì, phát triển tri thức, văn hóa bản địa của cộng
đồng địa phương.;
- Vận dụng các chế, chính sách của Trung ương quy định đối với hỗ trợ
đào tạo nghề để hỗ trợ hiệu quả cho nhân lực du lịch như: Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định
81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ; các Nghị quyết của HĐND tỉnh
về chính sách hỗ trợ học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo hỗ
trợ học phí học văn hóa cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình
độ trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh;
- Phát triển thương hiệu sản phẩm; giới thiệu thông tin về chính sách, khoa
học, kỹ thuật, thị trường trong nước quốc tế của các sản phẩm gỗ, lâm sản ngoài
gỗ, dược liệu, du lịch và các dịch vụ môi trường rừng.
12
2.6. Về hợp tác quốc tế:
- Tăng cường tiếp cận, hợp tác quốc tế theo các cơ chế, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân, hợp tác công
cho phát triển rừng gỗ lớn, phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, quản lý rừng
bền vững, phục hồi rừng tự nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, htrợ cộng
đồng dân cư địa phương;
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án, sự hỗ trợ của các tổ chức quốc
tế trong việc xây dựng phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa truy xuất nguồn
gốc các sản phẩm nông, lâm, thủy sản không gây mất rừng suy thoái rừng tại
địa phương; phù hợp với các tiêu chuẩn và hệ thống chứng nhận sản phẩm nhằm
đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
3. Nguồn kinh phí
Đa dạng nguồn vốn huy động sdụng hiệu quả các nguồn lực để triển
khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang:
- Nguồn hỗ tr từ ngân sách nhà nước thông qua thực hiện cơ chế lồng ghép
trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển lâm nghiệp
bền vững và các Chương trình, đề án, dự án, kế hoạch khác; nguồn ngân sách n
nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân
sách Nhà nước hiện hành.
- Nguồn hội hóa; nguồn vốn tự có, huy động hợp pháp của các tổ chức,
cá nhân đầu tư theo quy định của pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Sở, ngành
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chtrì phối hợp với c sở, ngành liên quan Ủy ban nhân dân huyện, thành
phố tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thc hiện việc lồng ghép c mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch với nội dung
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển lâm nghiệp
bền vững các cơng trình, đề án, dự án liên quan theo quy định;
- Xây dựng, trình cấp thẩm quyền xem xét phê duyệt các nhiệm vtriển
khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, khả thi, đúng mục tiêu theo quy
định; tổng hợp kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hằng năm,
gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức hướng dẫn, giám sát, đôn đốc, kiểm tra, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện định kỳ 5 năm và khi kết thúc
giai đoạn; kịp thời đề xuất, kiến nghị tnh cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền phù hợp với điều kiện thực tiễn;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố phối hợp thực hiện nội dung hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện Kế hoạch này bảo đảm có hiệu quả, đúng quy định.
13
b) Sở Kế hoạch Đầu : Chủ trì, phối hợp với Sở i chính, Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn bố trí các nguồn vốn đầu phát triển để thc hiện Kế hoạch
theo quy định của pp luật về đu công và quy định liên quan.
c) STài cnh:
- Chtrì, phối hợp với Sở ng nghiệp Phát triển nông thôn các sở, ngành
liên quan n đối, bố trí kinh phí sự nghiệp thuộc nhiệm vụ chi của ngân ch địa
phương, phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương để thực hiện Kế hoạch theo quy
định của Luật Ngân sách nhà ớc quy định liên quan;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông tn, các S, ngành có ln
quan ớng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hn kế hoạch này.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu y ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện việc đo đạc, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho các chủ rừng; soát ranh giới, xử các
trường hợp chồng lấn diện tích đất đai để bảo đảm sử dụng đất ổn định, lâu dài,
đúng mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh
học; hướng dẫn triển khai chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về đa
dạng sinh học ở cấp huyện, cấp xã; xây dựng chương trình, nhiệm vụ dự án quản
lý, bảo tồn đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của Sở; lồng ghép, gắn kết các nội
dung quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học trong quá trình thực hiện các chương trình,
nhiệm vụ, dán, đề án bảo vệ môi trường. Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn về bảo
vệ môi trường tại các khu, điểm du lịch các làng nghề đảm bảo sự phát triển
du lịch một cách bền vững.
đ) Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
các sở, ngành liên quan Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các
hoạt động đối với c sản phẩm tgỗ lâm sản ngi gỗ, ợc liệu theo quy định.
e) Sở Y tế
- Tham mưu, đxuất Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị với Bộ Y tế hỗ trợ tỉnh
thu hút các tổ chức, nhân tiềm lực, kinh nghiệm nuôi trồng, canh tác, chế
biến, tiêu thụ dược liệu trong môi trường rừng; thu hút, đầu tư xây dựng các n
máy sơ chế, chế biến dược liệu hiện đại, đạt tiêu chuẩn GMP; các nhà máy chiết
xuất dược liệu hiện đại, đạt tiêu chuẩn GMP - WHO hoặc tương đương;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Khoa học
Công nghệ tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch, thực hiện dự án rà soát bổ
sung danh mục loài dược liệu giá trị y tế kinh tế để bổ sung vào danh mục
các loài dược liệu có thể phát triển và tập trung đầu tư;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất với cấp
thẩm quyền nghiên cứu, bổ sung, y dựng quy trình, hướng dẫn kỹ thuật v
nuôi trồng, phát triển các loài dược liệu quý, hiếm, g trị kinh tế cao tại địa
phương trong môi trường rừng theo tiêu chuẩn GACP - WHO đảm bảo phát triển
bền vững đtriển khai thực hiện hiệu quả, đúng quy định, phát huy tiềm năng
của địa phương;
14
- Lập kế hoạch triển khai hoạt động tổ chức thu thập thông tin cập nhật
đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế danh sách các sở, địa điểm
nuôi trồng, thu hái, khai thác dược liệu tại địa phương;
- Quản lý chất lượng dược liệu theo quy chuẩn kỹ thuật;
- Chủ trì, phối hợp với các ban ngành chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh
trong việc kiểm tra, giám sát, đánh gviệc thực hiện GACP tại các sở trồng
trọt, thu hái, chế biến dược liệu hoạt động trên địa bàn tỉnh có hồ công bố sản
xuất dược liệu theo GACP.
g) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan
trong việc triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch cộng đồng đã được phê
duyệt. Kêu gọi đầu tư vào các dự án phát triển du lịch cộng đồng;
- Hỗ trợ một số sở vật chất, các thiết bị phục vụ cho hoạt động du lịch
cộng đồng như: Chăn, ga, gối, đệm, màn, rèm... hỗ trợ đóng thuyền, phao cứu
sinh, áo phao cho người dân tham gia du lịch cộng đồng khu vực hCấm Sơn,
huyện Lục Ngạn và các hợp tác xã có hoạt động du lịch trên hồ;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Pt triển nông thôn, các Sở, ngành y
ban nhân n c huyện, thành phố, th thực hiện việc tiếp thị để quảng c
hoạt động du lịch sinh thái và trải nghiệm du lịch trong rừng trên địa bàn tỉnh;
- Hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xây dựng phát triển các sản phẩm
du lịch có nguồn gốc từ rừng gắn với nét văn hóa cổ truyền của người dân.
h) Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị
bố trí lồng ghép các nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các chương trình,
đề án, dự án có liên quan để thực hiện các nội dung của Kế hoạch này.
i) Sở Tng tin và Truyền thông: Chỉ đạo,ớng dẫn tổ chức thông tin, tun
truyền nội dung Quyết định 208/QĐ-TTg ngày 29/02/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 nội dung kế hoạch này trên các phương tiện thông tin
đại cng từ tỉnh đến sở.
k) Sở Khoa học Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
PTNT nghiên cứu, xây dựng tổ chức thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ khoa
học - công nghệ phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch thuộc trách
nhiệm quản lý.
l) Các sở, ban ngành, các quan, tổ chức khác có liên quan: Theo chức ng,
nhiệm vụ, đơn vị trách nhiệm triển khai hoc phối hợp với Sở ng nghiệp
Phát triển ng thôn, Ủy ban nhân n c huyện, thành phố, th tổ chức thực hiện
hiệu quả nội dung kế hoạch y.
15
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch cụ thể để
triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách đầu
tư, hỗ trợ đầu khuyến khích đầu theo thẩm quyền quy định của pháp
luật đảm bảo hiệu quả, khả thi, đúng mục tiêu quy định của pháp luật. Trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm v
được giao từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định.
- Chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức đối với các xã,
phường, thị trấn, các ngành các tầng lớp nhân dân trên địa bàn về vai trò của
việc phát triển, quản sử dụng bền vững các gtrị của hệ sinh thái rừng; phổ
biến, khuyến khích người dân, các thành phần kinh tế trên địa bàn tham gia thực
hiện kế hoạch phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Trên sở các các chương trình, dự án của tỉnh, xây dựng các chương trình,
dự án cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để tổ chức triển khai
thực hiện.
- Tổ chức giám sát, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực
hiện hằng năm, sơ kết 3 - 5 năm và tổng kết thực hiện kế hoạch phát triển giá trị
đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn;
trước 10/12 hàng năm báo cáo kết quả triển khai, thực hiện qua Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh
thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Yêu
cầu các sở, ban, ngành, quan, đơn vị liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KTN, TN, MT, TKCT;
+ Cổng TTĐT tỉnh, TTTT;
+ Lưu: VT, NN Thăng.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 32/KH-UBND Bắc Giang 2024 Đề án Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến 2030, tầm nhìn 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Kế hoạch 137/KH-UBND

Văn bản liên quan Kế hoạch 32/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×