• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 2453/HD-UBND Bình Thuận 2024 thực hiện tiêu chí văn hóa, thể thao thuộc Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/07/2024 11:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2453/HD-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Nguyễn Minh
Trích yếu: Thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu về lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn 2021-2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 2453/HD-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 2453/HD-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 2453/HD-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 2453 /HD-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Thuận, ngày 02 tháng 7 năm 2024
HƯỚNG DẪN
Thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu về lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn 2021 - 2025
Căn cứ Hướng dẫn số 1807/HD-BVHTTDL ngày 26/4/2024 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch về thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu về lĩnh vực văn hóa, thể
thao và du lịch thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn
2021 - 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc lĩnh
vực văn hóa, thể thao và du lịch trong thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông
thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh như sau:
I. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU
1. Về xã nông thôn mới
Tên tiêu chí
Nội dung thực hiện tiêu chí, chỉ tiêu
Đánh giá
Tiêu chí số 6:
Cơ sở vật
chất văn hóa
6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và
sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao
của toàn xã
a) Địa điểm: Ở vị trí trung tâm đảm bảo mọi người
dân trong vùng đều được sử dụng thuận lợi và dễ
dàng tiếp cận.
b) Diện tích:
- Diện tích đất quy hoạch khu Trung tâm Văn hóa -
Thể thao xã (không tính diện tích sân vận động):
Vùng đồng bằng tối thiểu 2.500m
2
; vùng miền núi tối
thiểu 1.500m
2
; vùng hải đảo và xã khu vực II, khu
vực III tối thiểu 700m
2
:
+ Khu hội trường văn hóa đa năng: Vùng đồng bằng
từ 500m
2
trở lên; vùng miền núi từ 300m
2
trở lên;
vùng hải đảo và xã khu vực II, khu vực III từ 200m
2
trở lên.
+ Khu thể thao (chưa tính diện tích sân vận động):
Vùng đồng bằng từ 2.000m
2
trở lên; vùng miền núi từ
1.200m
2
trở lên; vùng hải đảo và xã khu vực II, khu
Đạt
2
vực III từ 500m
2
trở lên.
- Diện tích sân vận động xã: 10.800m
2
.
- Các công trình thể thao có thể ở nhiều vị trí trên địa
bàn xã. Các quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây
dựng cơ sở vật chất văn hóa, thể thao theo tiêu chuẩn
do Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021.
- Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa theo
công trình thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số
01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở thể dục thể
thao theo công trình thực hiện theo khoản 2 Điều 7
Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Quy mô xây dựng:
- Hội trường văn hóa đa năng: Vùng đồng bằng 200
chỗ ngồi trở lên; vùng miền núi 150 chỗ ngồi trở lên;
vùng hải đảo và xã khu vực II, khu vực III 100 chỗ
ngồi trở lên.
- Phòng chức năng nhà văn hóa đa năng (phòng hành
chính, phòng truyền thanh, phòng đọc sách, phòng
truyền thống, phòng tập thể thao đơn giản): Vùng
đồng bằng 05 phòng; vùng miền núi, hải đảo và xã
khu vực II, khu vực III 04 phòng trở lên.
- Công trình phụ trợ Trung tâm Văn hóa, Thể thao
(nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa, cổng, tường rào
bảo vệ): Vùng đồng bằng có đủ; vùng miền núi, hải
đảo và xã khu vực II, khu vực III đạt 80%.
- Diện tích sân khấu: 70m
2
trở lên.
- Xây dựng các công trình thể thao theo quy định tại
Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 và
Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Thể dục Thể thao và tiêu chuẩn
thiết kế xây dựng các công trình thể dục thể thao.
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho
trẻ em và người cao tuổi theo quy định
Đạt
3
a) Mỗi xã có ít nhất 01 điểm vui chơi, giải trí độc lập
cho người già và trẻ em. Trong trường hợp chưa có
điều kiện đầu tư riêng biệt điểm vui chơi, giải trí và
thể thao, có thể đặt trong khuôn viên của Trung tâm
Văn hóa - Thể thao và phải có trang thiết bị hoạt động
phù hợp. Đồng thời, phải cam kết lộ trình đầu tư xây
dựng điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho người già
và trẻ em.
b) Điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em của
xã phải đảm bảo điều kiện và có nội dung hoạt động,
hướng dẫn chống đuối nước cho trẻ em.
6.3. Tỷ lệ thôn (bản) có nhà văn hóa hoặc nơi sinh
hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
a) 100% các thôn có nhà văn hóa - khu thể thao đảm
bảo các điều kiện sinh hoạt.
b) Về diện tích, quy mô xây dựng của nhà văn hóa -
khu thể thao thôn:
- Diện tích đất quy hoạch:
+ Khu nhà Văn hóa: Vùng đồng bằng từ 300m
2
trở
lên; vùng miền núi từ 200m
2
trở lên; vùng hải đảo và
thôn ở xã khu vực II, khu vực III từ 100m
2
trở lên.
+ Khu thể thao, sân tập thể thao đơn giản (chưa kể
diện tích sân bóng đá đơn giản): Vùng đồng bằng từ
500m
2
trở lên; vùng miền núi từ 300m
2
trở lên; vùng
hải đảo và thôn ở xã khu vực II, khu vực III từ 200m
2
trở lên.
Các công trình thể thao có thể ở nhiều vị trí trên địa
bàn thôn.
- Quy mô xây dựng:
+ Nhà văn hóa: Vùng đồng bằng từ 100 chỗ ngồi trở
lên; vùng miền núi từ 80 chỗ ngồi trở lên; vùng hải
đảo và thôn ở xã khu vực II, khu vực III từ 50 chỗ
ngồi trở lên.
+ Sân khấu trong hội trường: Từ 30m
2
trở lên.
+ Sân tập thể thao đơn giản: Vùng đồng bằng từ
250m
2
trở lên; vùng miền núi, hải đảo và xã khu vực
II, khu vực III từ 200m
2
trở lên.
+ Công trình phụ trợ nhà văn hóa - khu thể thao (nhà
Đạt
4
để xe, khu vệ sinh, vườn hoa, cổng, tường rào bảo
vệ): Vùng đồng bằng có đủ; vùng miền núi, hải đảo
và xã khu vực II, khu vực III đạt 80%.
+ Nơi có điều kiện xây dựng những công trình thể
thao khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số
112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thể dục Thể thao và tiêu chuẩn thiết kế xây
dựng các công trình Thể dục Thể thao.
- Thiết kế mẫu công trình thực hiện theo Quyết định
số 2253/QĐ-UBND ngày 26/10/2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình đối với dự án, công trình thuộc lĩnh vực dân
dụng được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Tiêu chí số 16
về Văn hóa
Tỷ lệ thôn (bản) đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy
định, có kế hoạch và thực hiện kế hoạch xây dựng
nông thôn mới
- Thôn được tặng danh hiệu “Thôn văn hóa” phải đảm
bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
đua, khen thưởng, Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu
chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu” và Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, khu phố văn
hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn
tỉnh.
- Chỉ tiêu:
+ Xã vùng đồng bằng có 80% trở lên thôn đạt danh
hiệu “Thôn văn hóa”;
+ Xã vùng miền núi có 70% trở lên thôn đạt danh hiệu
“Thôn văn hóa”;
+ Xã vùng hải đảo; xã khu vực II, khu vực III thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có 60%
trở lên thôn đạt danh hiệu “Thôn văn hóa”.
- Về Phòng chống bạo lực gia đình: Tại thời điểm xét
Đạt
5
công nhận về đích nông thôn mới, xã không để xảy ra
các vụ bạo lực gia đình có tính chất nổi cộm; trên địa
bàn xã xây dựng được mô hình Phòng, chống bạo lực
gia đình.
- Yêu cầu: Xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân
cư đoàn kết, dân chủ, văn minh, đạt danh hiệu “Thôn
văn hóa”; xây dựng nếp sống văn hóa tiến bộ, văn
minh, nhất là trong việc cưới, việc tang, lễ hội. Phát
huy vai trò tự quản cộng đồng thông qua thực hiện
hương ước, quy ước; nhân rộng phát huy những mô
hình mới, cách làm hay, hiệu quả. Nâng cao chất
lượng, hiệu quả các cuộc vận động trong phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn
với phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng
nông thôn mới”. Đảm bảo chính xác, công khai, minh
bạch, kịp thời trong việc xét tặng các danh hiệu thi
đua.
2. Về xã nông thôn mới nâng cao
Tên tiêu chí
Nội dung thực hiện tiêu chí
Đánh giá
Tiêu chí
chung
Đã về đích xã nông thôn mới và duy trì kết quả về
đích hàng năm
Đạt
Tiêu chí số 6:
Văn hóa
6.1. Có lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài
trời ở điểm công cộng; các loại hình hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao được tổ chức hoạt
động thường xuyên
(1). Trung tâm văn hóa - thể thao xã và nhà văn hóa -
khu thể thao thôn đạt chuẩn:
a) Trung tâm văn hóa - thể thao xã được quy hoạch,
đầu tư xây dựng riêng biệt với khu hành chính của xã,
đảm bảo mọi người dân trong vùng đều được sử dụng
thuận lợi và dễ dàng tiếp cận:
- Diện tích: Đất quy hoạch khu trung tâm văn hóa -thể
thao xã (không tính diện tích sân vận động): Vùng
đồng bằng tối thiểu 2.500m
2
; vùng miền núi, hải đảo
và xã khu vực II, khu vực III tối thiểu 1.500m
2
.
- Quy mô xây dựng:
+ Hội trường văn hóa đa năng: Vùng đồng bằng 250
Đạt
6
chỗ ngồi; vùng miền núi, hải đảo và xã khu vực II, khu
vực III tối thiểu 200 chỗ ngồi.
* Lưu ý: Đối với những trung tâm văn hóa - thể thao
xã đã được xây dựng trước ngày Hướng dẫn này ban
hành thì hội trường văn hóa đa năng xã được áp dụng
quy mô chỗ ngồi như sau: Vùng đồng bằng 200 chỗ
ngồi trở lên; vùng miền núi 150 chỗ ngồi trở lên; vùng
hải đảo và xã khu vực II, khu vực III 100 chỗ ngồi trở
lên.
+ Phòng chức năng nhà văn hóa đa năng (phòng hành
chính, phòng truyền thanh, phòng đọc sách, phòng
truyền thống, phòng tập thể thao đơn giản): Vùng
đồng bằng 05 phòng; vùng miền núi, hải đảo và xã
khu vực II, khu vực III 04 phòng trở lên.
+ Sân bóng đá tối thiểu 10.800m
2
(không tính diện
tích các sân khác).
+ Công trình phụ trợ trung tâm văn hóa - thể thao (nhà
để xe, khu vệ sinh, vườn hoa, cổng, tường rào bảo vệ):
Vùng đồng bằng có đủ; vùng miền núi, hải đảo và xã
khu vực II, khu vực III đạt 80%.
+ Trang thiết bị:
(+) Hội trường văn hóa đa năng: Vùng đồng bằng có
đủ bàn, ghế, giá, tủ, trang bị âm thanh, ánh sáng, đài
truyền thanh…; vùng miền núi, hải đảo và xã khu vực
II, khu vực III đạt 80%.
(+) Dụng cụ thể dục thể thao đảm bảo theo công trình
thể dục thể thao và các môn thể thao của từng xã:
Vùng đồng bằng có đủ; vùng miền núi, hải đảo và xã
khu vực II, khu vực III đạt 80%.
b) Nhà văn hóa - khu thể thao thôn được tu bổ, tôn tạo,
xây mới đảm bảo về diện tích, chỗ ngồi, trang thiết bị
hoạt động đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa văn
nghệ, thể dục - thể thao của cộng đồng dân cư:
- Diện tích:
+ Diện tích đất khu nhà văn hóa: Vùng đồng bằng từ
500m
2
trở lên; vùng miền núi, hải đảo và xã khu vực
II, khu vực III từ 300m
2
trở lên.
+ Diện tích khu thể thao: Vùng đồng bằng từ 2.000m
2
trở lên; vùng miền núi, hải đảo và xã khu vực II, khu
7
vực III từ 1.500m
2
trở lên.
* Lưu ý: Đối với những nhà văn hóa - khu thể thao
thôn đã được xây dựng trước ngày Hướng dẫn này
ban hành thì diện tích đất quy hoạch khu nhà văn hóa
và khu thể thao thôn được áp dụng theo khoản 1 Điều
2 Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quy mô xây dựng:
+ Hội trường nhà văn hóa: Vùng đồng bằng từ 100
chỗ ngồi trở lên; vùng miền núi, hải đảo và xã khu vực
II, khu vực III từ 80 chỗ ngồi trở lên.
+ Sân khấu trong hội trường: Từ 30m
2
trở lên.
+ Sân tập thể thao đơn giản: Vùng đồng bằng từ
250m
2
trở lên; vùng miền núi, hải đảo và xã khu vực
II, khu vực III từ 200m
2
trở lên.
+ Công trình phụ trợ nhà văn hóa - khu thể thao (nhà
để xe, khu vệ sinh, vườn hoa, cổng, tường rào bảo vệ):
Vùng đồng bằng có đủ; vùng miền núi, hải đảo và xã
khu vực II, khu vực III đạt 80%.
+ Có thể xây dựng những công trình thể thao khác
được quy định tại Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày
26/6/2007 và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29
tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể
thao.
- Thiết kế mẫu công trình thực hiện theo Quyết định
số 2253/QĐ-UBND ngày 26/10/2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình đối với dự án, công trình thuộc lĩnh vực dân dụng
được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Trang thiết bị hội trường nhà văn hóa: Bộ trang thiết
bị âm thanh (tivi, ămpli, micro, loa). Bộ trang trí,
khánh tiết: Cờ Tổ quốc, cờ Đảng, ảnh hoặc tượng Bác
Hồ, phông màn sân khấu nhỏ, băng khẩu hiệu, cờ
trang trí... Bàn, ghế phục vụ sinh hoạt. Tủ sách, tranh
ảnh tuyên truyền phục vụ thiếu nhi. Bảng tin, nội quy
hoạt động. Một số nhạc cụ phổ thông, truyền thống
phù hợp với địa phương: Vùng đồng bằng có đủ; vùng
miền núi, hải đảo và xã khu vực II, khu vực III đạt
8
80%.
- Dụng cụ thể thao: Có đủ các dụng cụ thể thao phổ
thông và dụng cụ thể thao truyền thống phù hợp với
phong trào thể thao quần chúng ở địa phương.
(2). Về lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời
ở điểm công cộng:
- Khu vực đồng bằng: Có 70% các điểm cộng cộng
trên địa bàn xã được lắp đặt các dụng cụ thể dục thể
thao ngoài trời;
- Khu vực miền núi, hải đảo và xã khu vực II, khu vực
III: Có 50% các điểm cộng cộng trên địa bàn xã được
lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời.
(3). Về tổ chức các loại hình hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục, thể thao được tổ chức hoạt động thường
xuyên:
a) Hoạt động văn hóa văn nghệ:
- Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị: Vùng đồng
bằng 12 cuộc/năm; vùng miền núi, hải đảo và xã khu
vực II, khu vực III tối thiểu 04 cuộc/năm.
- Liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng: Vùng
đồng bằng 04 cuộc/năm; vùng miền núi, hải đảo và xã
khu vực II, khu vực III tối thiểu 02 cuộc/năm.
- Duy trì hoạt động thường xuyên các câu lạc bộ:
Vùng đồng bằng 5 câu lạc bộ trở lên; vùng miền núi,
hải đảo và xã khu vực II, khu vực III 3 câu lạc bộ trở
lên.
- Thư viện, phòng đọc sách, báo: Vùng đồng bằng
hoạt động tốt; vùng miền núi, hải đảo và xã khu vực
II, khu vực III có hoạt động.
- Hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, thôn văn hóa,
nếp sống văn hóa, bảo tồn văn hóa dân tộc: Vùng đồng
bằng hoạt động tốt; vùng miền núi, hải đảo và xã khu
vực II, khu vực III có hoạt động.
- Thu hút Nhân dân hưởng thụ và tham gia các hoạt
động, sáng tạo văn hóa: Vùng đồng bằng tối thiểu
30% trở lên/tổng số dân; vùng miền núi, hải đảo và xã
khu vực II, khu vực III tối thiểu 20% trở lên/tổng số
dân.
9
b) Hoạt động thể dục thể thao:
- Thi đấu thể thao: Vùng đồng bằng 06 cuộc/năm;
vùng miền núi, hải đảo và xã khu vực II, khu vực III
04 cuộc/năm.
- Thu hút Nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể
thao thường xuyên: Vùng đồng bằng tối thiểu
25%/tổng số dân; vùng miền núi, hải đảo và xã khu
vực II, khu vực III tối thiểu 20%/tổng số dân.
c) Hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí cho trẻ em: Thu
hút trẻ em trên địa bàn dân cư tham gia hoạt động văn
hóa, thể thao: Vùng đồng bằng đạt 30% thời gian hoạt
động; vùng miền núi, hải đảo và xã khu vực II, khu
vực III đạt 20% thời gian hoạt động.
d) Hoạt động thư viện:
- Có hoạt động phục vụ tài nguyên thông tin cho Nhân
dân tối thiểu đạt 3.000 lượt/năm trở lên đối với vùng
đồng bằng.
- Có hoạt động phục vụ tài nguyên thông tin cho Nhân
dân đạt tối thiểu 1.500 lượt/năm trở lên đối với vùng
miền núi.
- Có hoạt động phục vụ tài nguyên thông tin cho Nhân
dân đạt tối thiểu từ 500 lượt/năm trở lên đối với vùng
hải đảo và các xã khu vực II, khu vực III.
6.2. Di sản văn hóa được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ,
tu bổ, tôn tạo và phát huy đúng giá trị quy định
Di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh,
đền thờ liệt sĩ trên địa bàn xã được kiểm kê, đề nghị
lập hồ sơ xếp hạng, trùng tu, tôn tạo, bảo vệ và phát
huy giá trị di tích theo quy định pháp luật về di sản
văn hóa:
- Đối với xã có các công trình xây dựng, địa điểm gắn
với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu; cảnh quan thiên
nhiên (quy định tại Điều 28 của Luật Di sản văn hóa)
chưa đưa vào danh sách di tích tiềm năng hoặc chưa
được xếp hạng di tích phải có văn bản đề nghị đưa vào
danh mục di tích tiềm năng trong đó có dự kiến diện
tích đất khoanh vùng bảo vệ để đưa vào quy hoạch đất
của địa phương theo quy định và văn bản đề nghị lập
hồ sơ khoa học xếp hạng di tích (theo Thông tư số
Đạt
10
09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch).
- Đối với các xã có di tích đã được xếp hạng, phải xây
dựng kế hoạch bảo quản và phát huy giá trị di tích
theo Luật Di sản văn hóa; vào các ngày lễ lớn của đất
nước và địa phương có tổ chức các hoạt động về
nguồn tại di tích.
- Phối hợp với các đơn vị cấp trên tổ chức kiểm kê di
sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản
văn hoá phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn
hóa phi vật thể quốc gia (nếu có).
6.3. Tỷ lệ thôn (bản) đạt tiêu chuẩn văn hóa theo
quy định và đạt chuẩn nông thôn mới
- Thôn được tặng danh hiệu “Thôn văn hóa” phải đảm
bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
đua, khen thưởng, Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu
chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu” và Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, khu phố văn
hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn
tỉnh.
- Chỉ tiêu:
+ Xã vùng đồng bằng có 85% trở lên thôn đạt danh
hiệu “Thôn văn hóa”;
+ Xã vùng miền núi có 75% trở lên thôn đạt danh hiệu
“Thôn văn hóa”;
+ Xã vùng hải đảo; xã khu vực II, khu vực III thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có 65%
trở lên thôn đạt danh hiệu “Thôn văn hóa”.
- Về phòng chống bạo lực gia đình: Tại thời điểm xét
công nhận về đích nông thôn mới, xã không để xảy ra
các vụ bạo lực gia đình có tính chất nổi cộm; trên địa
bàn xã xây dựng được mô hình phòng chống bạo lực
gia đình.
- Yêu cầu: Xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân
cư đoàn kết, dân chủ, văn minh, đạt danh hiệu “Thôn
Đạt
11
văn hóa”; xây dựng nếp sống văn hóa tiến bộ, văn
minh, nhất là trong việc cưới, việc tang, lễ hội. Phát
huy vai trò tự quản cộng đồng thông qua thực hiện
hương ước, quy ước; nhân rộng phát huy những mô
hình mới, cách làm hay, hiệu quả. Nâng cao chất
lượng, hiệu quả các cuộc vận động trong phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn
với phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng
nông thôn mới”. Đảm bảo chính xác, công khai, minh
bạch, kịp thời trong việc xét tặng các danh hiệu thi
đua.
Tiểu tiêu chí
13.7: Có
triển khai
quảng bá
hình ảnh
điểm du lịch
của xã thông
qua ứng
dụng
Internet,
mạng xã hội
- Xây dựng chuyên mục du lịch của xã trên trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc
website riêng quảng bá du lịch của xã hoặc fanpage du
lịch của xã trên mạng xã hội.
- Thông tin về các điểm du lịch của xã được thường
xuyên cập nhật trên chuyên mục du lịch hoặc website
du lịch của xã hoặc fanpage du lịch của xã trên mạng
xã hội.
Đạt
3. Về huyện nông thôn mới
Tên tiêu chí
Nội dung thực hiện tiêu chí
Tiểu tiêu chí
5.2: Trung
tâm văn hóa
thể thao đạt
chuẩn, có
nhiều hoạt
động kết nối
với xã
1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn:
a) Quy hoạch đất tại vị trí trung tâm đảm bảo mọi
người dân trong vùng đều được sử dụng thuận lợi và
dễ dàng tiếp cận.
b) Tổng diện tích đất hiện đang sử dụng:
- Diện tích đất được quy hoạch (không kể diện tích
của các công trình thể dục thể thao trong nhà và ngoài
trời): Vùng đô thị, đồng bằng tối thiểu 5.000m
2
; vùng
miền núi, hải đảo tối thiểu 2.500m
2
.
- Diện tích hoạt động trong nhà:
+ Văn phòng: Vùng đô thị, đồng bằng tối thiểu
250m
2
; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu 150m
2
.
+ Phục vụ hoạt động chuyên môn: Vùng đô thị, đồng
12
bằng tối thiểu 1.000m
2
; vùng miền núi, hải đảo tối
thiểu 600m
2
.
- Diện tích hoạt động ngoài trời: Vùng đô thị, đồng
bằng tối thiểu 3.300m
2
; vùng miền núi, hải đảo tối
thiểu 1.750m
2
.
- Định mức sử dụng đất xây dựng: Thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 01/2017/TT-
BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
c) Quy mô xây dựng:
- Hội trường: Vùng đô thị, đồng bằng tối thiểu 350
chỗ ngồi; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu 300 chỗ
ngồi.
- Phòng làm việc lãnh đạo: Phòng Giám đốc và phòng
các Phó Giám đốc tối thiểu 10m
2
.
- Diện tích phòng làm việc của bộ phận chuyên môn:
+ Hành chính - Tổng hợp: Vùng đô thị, đồng bằng tối
thiểu 20m
2
; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu 15m
2
.
+ Văn hóa văn nghệ: Vùng đô thị, đồng bằng tối thiểu
20m
2
; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu 15m
2
.
+ Thể dục thể thao: Vùng đô thị, đồng bằng tối thiểu
20m
2
; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu 15m
2
.
+ Đội tuyên truyền lưu động: Vùng đô thị, đồng bằng
tối thiểu 30m
2
; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu 25m
2
.
- Công trình thể dục thể thao: Có ít nhất hai trong các
công trình: Sân vận động, bể bơi, nhà tập luyện thể
thao.
- Công trình phụ trợ:
+ Sân khấu phục vụ tập luyện và biểu diễn nghệ thuật
trong nhà: Vùng đồng bằng, đô thị tối thiểu 12m x
8m; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu 9m x 6m.
+ Khu triển lãm, biểu diễn ngoài trời: Vùng đồng
bằng, đô thị tối thiểu 500m
2
; vùng miền núi, hải đảo
tối thiểu 400m
2
.
+ Khu dịch vụ, vui chơi giải trí, vườn hoa: Vùng đồng
bằng, đô thị tối thiểu 800m
2
; vùng miền núi, hải đảo
tối thiểu 500m
2
.
13
d) Trang thiết bị hoạt động:
- Hội trường đa năng: Vùng đô thị, đồng bằng có đủ,
bàn ghế tối thiểu cho 350 chỗ ngồi; vùng miền núi,
hải đảo có đủ, bàn ghế tối thiểu cho 300 chỗ ngồi.
+ Trang bị âm thanh, ánh sáng: Vùng đô thị, đồng
bằng đủ công suất phục vụ tối thiểu 350 người; vùng
miền núi, hải đảo đủ công suất phục vụ tối thiểu 300
người.
+ Đạo cụ, trang phục: Vùng đô thị, đồng bằng đáp
ứng tốt yêu cầu tập luyện và biểu diễn; vùng miền núi,
hải đảo đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho tập luyện và
biểu diễn.
- Dụng cụ tập luyện và thi đấu thể dục thể thao: Đảm
bảo theo công trình thể dục thể thao.
- Phương tiện vận chuyển: Được trang bị xe ô tô
chuyên dùng.
2. Có nhiều hoạt động kết nối với xã:
a) Tổ chức các hoạt động:
- Hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ:
+ Số chương trình hoạt động tại chỗ: Vùng đô thị,
đồng bằng tối thiểu 20 chương trình/năm; vùng miền
núi, hải đảo tối thiểu 12 chương trình/năm.
+ Số chương trình hoạt động lưu động: Vùng đô thị,
đồng bằng tối thiểu 10 chương trình/năm; vùng miền
núi, hải đảo tối thiểu 06 chương trình/năm.
+ Số buổi hoạt động của đội tuyên truyền lưu động:
Vùng đô thị, đồng bằng tối thiểu 100 buổi/năm; vùng
miền núi, hải đảo tối thiểu 80 buổi/năm.
+ Số chương trình hoạt động phối hợp, liên kết: Vùng
đô thị, đồng bằng tối thiểu 06 chương trình/năm; vùng
miền núi, hải đảo tối thiểu 03 chương trình/năm.
- Số lớp năng khiếu, ngành nghề chuyên môn được tổ
chức trong năm: Vùng đô thị, đồng bằng tối thiểu 12
lớp năng khiếu/năm; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu
08 lớp năng khiếu/năm.
- Số cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn, hội chợ triển
lãm tổ chức trong năm: Vùng đô thị, đồng bằng tối
thiểu 06 cuộc/năm; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu
14
04 cuộc/năm.
- Số cuộc thi đấu thể thao trong năm: Vùng đô thị,
đồng bằng tối thiểu 08 cuộc/năm; vùng miền núi, hải
đảo tối thiểu 06 cuộc/năm.
- Các hoạt động hướng dẫn nghiệp vụ cho các trung
tâm văn hóa - thể thao cơ sở trong địa bàn:
+ Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hóa - thể
thao cho cơ sở: Vùng đô thị, đồng bằng tối thiểu 06
lớp/năm; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu 04 lớp/năm.
+ Ấn hành tài liệu nghiệp vụ: Vùng đô thị, đồng bằng
tối thiểu 12 loại tài liệu; 1.800 bản/năm; vùng miền
núi, hải đảo tối thiểu 06 loại tài liệu; 1.000 bản/năm.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí
phục vụ trẻ em: Vùng đô thị, đồng bằng đạt 30% thời
gian hoạt động của trung tâm; vùng miền núi, hải đảo
đạt 20% thời gian hoạt động của trung tâm.
- Tổng số lượt người đến tham gia, sinh hoạt tại trung
tâm: Vùng đô thị, đồng bằng tối thiểu 10.000 lượt
người/năm; vùng miền núi, hải đảo tối thiểu 8.000
lượt người/năm.
b) Thư viện được bảo đảm nguồn lực cho hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức các hoạt động phát
triển văn hóa đọc trong cộng đồng và có khả năng kết
nối, liên thông với mạng lưới thư viện của tỉnh.
4. Về huyện nông thôn mới nâng cao
Tên tiêu chí
Nội dung thực hiện tiêu chí
Tiêu chí
chung
Đã về đích huyện nông thôn mới và duy trì được kết
quả hàng năm
Tiểu tiêu chí
5.2: Có công
viên, hoặc
quảng
trường được
lắp đặt các
dụng cụ thể
dục thể thao
Có ít nhất 01 công viên, hoặc quảng trường cấp huyện.
Có 100% các công viên, hoặc quảng trường được lắp
đặt các dụng cụ thể thao ngoài trời và phải đảm bảo
nhu cầu sinh hoạt, tập luyện thể dục, thể thao, vui
chơi, giải trí cho người dân trong huyện.
15
Tiểu tiêu chí
5.3: Các giá
trị văn hóa
truyền thống
được kế thừa
và phát huy
hiệu quả; các
di sản văn
hóa trên địa
bàn được
kiểm kê, ghi
danh, truyền
dạy, xếp
hạng, tu bổ,
tôn tạo, bảo
vệ và phát
huy giá trị
hiệu quả
1. Các giá trị văn hóa truyền thống được kế thừa và
phát huy hiệu quả:
Các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các đân
tộc trên địa bàn được bảo tồn, phát huy hiệu quả; có đề
án, dự án, chương trình, kế hoạch về bảo tồn, phát huy
giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc được triển
khai thực hiện, duy trì hàng năm tại địa phương.
2. Các di sản văn hóa trên địa bàn được kiểm kê, ghi
danh, truyền dạy, xếp hạng, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và
phát huy giá trị hiệu quả:
- Đối với di tích đã được xếp hạng trên địa bàn huyện,
phải có kế hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát
huy giá trị di tích theo các quy định của pháp luật về
di sản văn hoá; vào các ngày lễ lớn của đất nước và
địa phương có tổ chức các hoạt động về nguồn tại di
tích; có biển chỉ dẫn và nội quy, quy định tại di tích.
- Tổ chức kiểm kê các di sản văn hóa vật thể và phi
vật thể trên địa bàn, lập hồ sơ đề nghị công nhận di
tích hoặc ghi danh vào danh mục di sản văn hóa phi
vật thể quốc gia (nếu có).
Tiểu tiêu chí
6.5: Hình
ảnh điểm du
lịch của
huyện được
quảng bá
thông qua
ứng dụng
Internet,
mạng xã hội
- Xây dựng chuyên mục du lịch trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc website
riêng quảng bá du lịch của huyện hoặc fanpage du lịch
của huyện trên mạng xã hội.
- Thông tin về điểm du lịch của huyện được thường
xuyên cập nhật trên chuyên mục du lịch hoặc website
du lịch của huyện hoặc fanpage du lịch của huyện trên
mạng xã hội.
- Chuyên mục du lịch/website du lịch của huyện có kết
nối với website du lịch của cơ quan quản lý nhà nước
về du lịch cấp tỉnh.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, tổng
hợp và báo cáo kết quả thực hiện nội dung Hướng dẫn này; hàng năm xây dựng kế
hoạch tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả triển khai thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu
về văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố theo quy
định.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
16
- Căn cứ Hướng dẫn này, chỉ đạo các đơn vị chức năng, Ủy ban nhân dân
cấp xã triển khai thực hiện có hiệu quả các tiêu chí, chỉ tiêu về lĩnh vực văn hóa,
thể thao và du lịch tại địa phương.
- Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan đầu mối, chủ trì tham
mưu, theo dõi, kiểm tra công tác triển khai thực hiện các tiêu chí về lĩnh vực văn
hóa, thể thao và du lịch tại địa phương, cơ sở; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp,
báo cáo kết quả về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.
3. Hiệu lực thi hành: Hướng dẫn này được áp dụng kể từ ngày ký ban hành
và thay thế các nội dung về tiêu chí văn hóa, thể thao và du lịch được quy định tại
Quyết định số 1874/QĐ-UBND ngày 09/9/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thực hiện Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí về xã nông thôn
mới nâng cao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2025, Hướng dẫn số 2211/HD-
SVHTTDL ngày 12/9/2022 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn
thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai
đoạn 2021 -2025 thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng
mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Minh);
- Thường trực BCĐ NTM (Sở NNPTNT)
- Các Sở: VHTTDL, TC;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVXNV. Hương
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 2453/HD-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu về lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn 2021-2025

văn bản tiếng việt

downloadHướng dẫn 2453/HD-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×