Luật Dầu khí sửa đổi, bổ sung năm 2000

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DẦU KHÍ

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 06 tháng 7 năm 1993.

Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí như sau:
1. Bổ sung Điều 2a như sau:
“Điều 2a
Hoạt động dầu khí phải tuân thủ các quy định của Luật dầu khí và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật dầu khí và quy định khác của pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động dầu khí thì áp dụng theo quy định của Luật dầu khí.
Trong trường hợp Luật dầu khí và các quy định khác của pháp luật Việt Nam chưa quy định về vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động dầu khí thì các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận áp dụng pháp luật quốc tế, tập quán quốc tế trong hoạt động dầu khí hoặc luật của nước ngoài về dầu khí, nếu pháp luật quốc tế, tập quán quốc tế hoặc luật của nước ngoài đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.”
2. Bổ sung điểm 11 và điểm 12 Điều 3 như sau:

11. Người điều hành là tổ chức, cá nhân đại diện cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí, điều hành các hoạt động trong phạm vi được uỷ quyền
12. Dự án khuyến khích đầu tư dầu khí là dự án tiến hành các hoạt động dầu khí tại vùng nước sâu, xa bờ và khu vực có điều kiện địa lý, địa chất đặc biệt khó khăn theo danh mục các lô do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15
Hợp đồng dầu khí được ký kết dưới các hình thức hợp đồng chia sản phẩm, hợp đồng liên doanh hoặc các hình thức khác.
Hợp đồng dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu do Chính phủ Việt Nam ban hành, trong đó có những nội dung chính sau đây:
1. Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân tham gia ký kết hợp đồng;
2. Đối tượng của hợp đồng;
3. Giới hạn diện tích và tiến độ hoàn trả diện tích hợp đồng;
4. Thời hạn hợp đồng;
5. Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc kéo dài thời hạn hợp đồng;
6. Cam kết về tiến độ công việc và đầu tư tài chính;
7. Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng;
8. Việc thu hồi vốn đầu tư, xác định lợi nhuận và phân chia lợi nhuận; quyền của nước chủ nhà đối với tài sản cố định sau khi hoàn vốn và sau khi chấm dứt hợp đồng;
9. Điều kiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng; quyền của Tổng công ty dầu khí Việt Nam được tham gia vốn đầu tư
10. Cam kết đào tạo và ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam;
11. Trách nhiệm bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong khi tiến hành hoạt động dầu khí;
12. Phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng và luật áp dụng.
Ngoài những quy định trong Hợp đồng mẫu, các bên ký kết hợp đồng được thoả thuận các điều khoản khác nhưng không được trái với quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
Các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận cử một bên tham gia hợp đồng dầu khí làm Người điều hành hoặc thuê Người điều hành hoặc thành lập Công ty điều hành chung theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận không áp dụng Hợp đồng mẫu nhưng hợp đồng ký kết vẫn phải bao gồm các nội dung chính theo quy định tại Điều này.
4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 16
Tổ chức, cá nhân muốn ký kết hợp đồng dầu khí phải thông qua đấu thầu theo quy định riêng về đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí do Chính phủ Việt Nam ban hành.
Trong trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ có thể chỉ định thầu để chọn đối tác ký kết hợp đồng dầu khí.”
5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 17
Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá hai mươi lăm năm (25 năm), trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá năm năm (5 năm).
Đối với các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí và dự án tìm kiếm thăm dò, khai thác khí thiên nhiên, thời hạn hợp đồng dầu khí không quá ba mươi năm (30 năm), trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá bảy năm (7 năm).
Thời hạn hợp đồng dầu khí có thể được kéo dài thêm, nhưng không quá năm năm (5 năm) và thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò có thể được kéo dài thêm, nhưng không quá hai năm (2 năm).
Nếu phát hiện khí có khả năng thương mại nhưng chưa có thị trường tiêu thụ và chưa có các điều kiện về đường ống, phương tiện xử lý thích hợp, Nhà thầu được giữ lại diện tích phát hiện khí. Thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí không quá năm năm (5 năm) và trong trường hợp đặc biệt có thể được kéo dài thêm hai năm (2 năm) tiếp theo. Trong thời gian chờ đợi thị trường tiêu thụ và có các điều kiện về đường ống, phương tiện xử lý thích hợp, Nhà thầu phải tiến hành các công việc đã cam kết trong hợp đồng dầu khí.
Trong trường hợp bất khả kháng hoặc trong trường hợp đặc biệt khác, các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận phương thức tạm dừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí. Thời hạn tạm dừng do nguyên nhân bất khả kháng được kéo dài cho tới khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt. Thời hạn tạm dừng trong trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ Việt Nam quy định, nhưng không quá ba năm (3 năm).
Thời hạn kéo dài thêm giai đoạn tìm kiếm thăm dò, thời hạn giữ lại diện tích phát hiện khí có khả năng thương mại và thời hạn tạm dừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong trường hợp bất khả kháng hoặc trong trường hợp đặc biệt khác không tính vào thời hạn hợp đồng dầu khí.
Hợp đồng dầu khí có thể kết thúc trước thời hạn với điều kiện Nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và được các bên ký kết hợp đồng thoả thuận.”
6. Điều 18 được sửa đổi như sau:
“Điều 18
Diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí không quá hai lô (2 lô).
Trong trường hợp đặc biệt, Chính phủ Việt Nam có thể cho phép diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí trên hai lô (2 lô).”
7. Điều 19 được bổ sung như sau :
“Điều 19
Nhà thầu phải hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Diện tích đang thực hiện thoả thuận tạm dừng theo quy định tại Điều 17 của Luật này không phải hoàn trả trong thời hạn tạm dừng.”
8. Bổ sung Điều 25a như sau :
“Điều 25a
Các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận mức thu hồi chi phí tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí tới bảy mươi phần trăm (70%) sản lượng dầu khí khai thác được hàng năm đối với các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí và tới năm mươi phần trăm (50%) đối với các dự án khác cho tới khi thu hồi xong.”
9. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau :
“Điều 27
Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dầu khí trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải.
Trong trường hợp thương lượng, hoà giải không đạt kết quả, nếu các bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân Việt Nam, thì vụ tranh chấp được giải quyết tại trọng tài hoặc Toà án Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam; nếu một trong các bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân nước ngoài, thì vụ tranh chấp được giải quyết theo phương thức được ghi trong hợp đồng dầu khí; nếu các bên thoả thuận giải quyết tranh chấp tại trọng tài quốc tế, trọng tài của nước thứ ba hoặc trọng tài do các bên thoả thuận lựa chọn, thì vụ tranh chấp được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của các trọng tài này.”
10. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau :
“Điều 28
1. Nhà thầu có các quyền sau đây:
a) Được hưởng những ưu đãi và những bảo đảm theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Được sử dụng các mẫu vật, số liệu, thông tin thu được để tiến hành các hoạt động dầu khí;
c) Được tuyển dụng người lao động để thực hiện các công việc của hợp đồng dầu khí trên cơ sở ưu tiên tuyển dụng người lao động Việt Nam;
d) Được thuê Nhà thầu phụ theo quy định của Luật này và phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế;
đ) Được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quy định tại Điều 34 của Luật này;
e) Được quyền sở hữu phần dầu khí của mình sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam;
g) Được xuất khẩu phần dầu khí của mình theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí mà không cần xin giấy phép xuất khẩu;
h) Được thu hồi vốn đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí.
2. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được mở tài khoản tại Việt Nam và nước ngoài; được chuyển thu nhập từ việc bán dầu khí thuộc phần thu hồi chi phí, lợi nhuận và các thu nhập hợp pháp khác thu được trong quá trình hoạt động dầu khí ra nước ngoài.
3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép mua ngoại tệ tại ngân hàng thương mại để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; được bảo đảm cân đối ngoại tệ đối với các dự án quan trọng.
11. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau :
Điều 29
Nhà thầu phụ được hưởng các quyền quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 và Điều 34 của Luật này.
Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài được chuyển phần thu hồi chi phí và lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động dịch vụ dầu khí ra nước ngoài.”
12. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau :
“Điều 30
Nhà thầu có các nghĩa vụ sau đây:
1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam;
2. Thực hiện các cam kết ghi trong hợp đồng dầu khí;
3. Nộp các loại thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam;
4. Chuyển giao công nghệ; đào tạo, sử dụng cán bộ, công nhân Việt Nam và bảo đảm quyền lợi của người lao động
5. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong hoạt động dầu khí;
6. Báo cáo hoạt động dầu khí với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và Tổng công ty dầu khí Việt Nam;
7. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho đoàn thanh tra;
8. Thu dọn các công trình, thiết bị, phương tiện sau khi kết thúc hoạt động dầu khí theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;
9. Bán tại thị trường Việt Nam một phần dầu thô thuộc quyền sở hữu của mình theo giá cạnh tranh quốc tế khi Chính phủ Việt Nam yêu cầu và bán khí thiên nhiên trên cơ sở thoả thuận tại các dự án phát triển, khai thác khí.
13. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 32
Tổ chức, cá nhân khai thác dầu khí phải nộp thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên được tính theo sản lượng khai thác thực tế trong thời kỳ nộp thuế cho từng hợp đồng dầu khí.
Thuế suất thuế tài nguyên đối với dầu thô được quy định từ bốn phần trăm (4%) đến hai mươi lăm phần trăm (25%).
Thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được quy định từ không phần trăm (0%) đến mười phần trăm (10%).
Chính phủ Việt Nam quy định thuế suất cụ thể trong phạm vi khung thuế suất theo quy định tại Điều này tuỳ thuộc vào các điều kiện địa lý, kinh tế kỹ thuật của mỏ và mức sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên.”
14. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 33
Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất năm mươi phần trăm (50%).
Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tại các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất ba mươi hai phần trăm (32%).
Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tối đa là hai năm (2 năm) và được giảm năm mươi phần trăm (50%) thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tối đa là hai năm (2 năm) tiếp theo. Việc miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ Việt Nam quy định.
Lợi nhuận tái đầu tư không thuộc đối tượng hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp.”
15. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 34
Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu.
Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được được miễn thuế nhập khẩu.
Hàng tạm nhập tái xuất phục vụ cho hoạt động dầu khí được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.”
16. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 35
Ngoài các khoản thuế đã quy định tại các điều 32, 33 và 34 của Luật này, tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải nộp các khoản thuế khác, tiền thuê sử dụng mặt đất, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật Việt Nam mà làm thiệt hại đến lợi ích của tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí thì Nhà nước có biện pháp giải quyết thoả đáng đối với quyền lợi của các tổ chức, cá nhân đó theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần thiết nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ mà trong nước chưa sản xuất được không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động dầu khí phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.”
17. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 49
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.”
Điều 2
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.
Điều 3
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật dầu khí cho phù hợp với Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000.

thuộc tính Luật 19/2000/QH10

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí
Cơ quan ban hành: Quốc hộiSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:19/2000/QH10Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:LuậtNgười ký:Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành:09/06/2000Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Xem Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí mới nhất đang áp dụng

Xem chi tiết Luật 19/2000/QH10 tại đây

tải Luật 19/2000/QH10

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DẦU KHÍ

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 06 tháng 7 năm 1993.

 

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí như sau:

1. Bổ sung Điều 2a như sau:

"Điều 2a

Hoạt động dầu khí phải tuân thủ các quy định của Luật dầu khí và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật dầu khí và quy định khác của pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động dầu khí thì áp dụng theo quy định của Luật dầu khí.

Trong trường hợp Luật dầu khí và các quy định khác của pháp luật Việt Nam chưa quy định về vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động dầu khí thì các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận áp dụng pháp luật quốc tế, tập quán quốc tế trong hoạt động dầu khí hoặc luật của nước ngoài về dầu khí, nếu pháp luật quốc tế, tập quán quốc tế hoặc luật của nước ngoài đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam."

2. Bổ sung điểm 11 và điểm 12 Điều 3 như sau:

"11. Người điều hành là tổ chức, cá nhân đại diện cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí, điều hành các hoạt động trong phạm vi được uỷ quyền.

12. Dự án khuyến khích đầu tư dầu khí là dự án tiến hành các hoạt động dầu khí tại vùng nước sâu, xa bờ và khu vực có điều kiện địa lý, địa chất đặc biệt khó khăn theo danh mục các lô do Thủ tướng Chính phủ quyết định."

3. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 15

Hợp đồng dầu khí được ký kết dưới các hình thức hợp đồng chia sản phẩm, hợp đồng liên doanh hoặc các hình thức khác.

Hợp đồng dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu do Chính phủ Việt Nam ban hành, trong đó có những nội dung chính sau đây:

1. Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân tham gia ký kết hợp đồng;

2. Đối tượng của hợp đồng;

3. Giới hạn diện tích và tiến độ hoàn trả diện tích hợp đồng;

4. Thời hạn hợp đồng;

5. Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc kéo dài thời hạn hợp đồng;

6. Cam kết về tiến độ công việc và đầu tư tài chính;

7. Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng;

8. Việc thu hồi vốn đầu tư, xác định lợi nhuận và phân chia lợi nhuận; quyền của nước chủ nhà đối với tài sản cố định sau khi hoàn vốn và sau khi chấm dứt hợp đồng;

9. Điều kiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng; quyền của Tổng công ty dầu khí Việt Nam được tham gia vốn đầu tư;

10. Cam kết đào tạo và ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam;

11. Trách nhiệm bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong khi tiến hành hoạt động dầu khí;

12. Phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng và luật áp dụng.

Ngoài những quy định trong Hợp đồng mẫu, các bên ký kết hợp đồng được thoả thuận các điều khoản khác nhưng không được trái với quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

Các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận cử một bên tham gia hợp đồng dầu khí làm Người điều hành hoặc thuê Người điều hành hoặc thành lập Công ty điều hành chung theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

Trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận không áp dụng Hợp đồng mẫu nhưng hợp đồng ký kết vẫn phải bao gồm các nội dung chính theo quy định tại Điều này."

4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16

Tổ chức, cá nhân muốn ký kết hợp đồng dầu khí phải thông qua đấu thầu theo quy định riêng về đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí do Chính phủ Việt Nam ban hành.

Trong trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ có thể chỉ định thầu để chọn đối tác ký kết hợp đồng dầu khí."

5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 17

Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá hai mươi lăm năm (25 năm), trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá năm năm (5 năm).

Đối với các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí và dự án tìm kiếm thăm dò, khai thác khí thiên nhiên, thời hạn hợp đồng dầu khí không quá ba mươi năm (30 năm), trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá bảy năm (7 năm).

Thời hạn hợp đồng dầu khí có thể được kéo dài thêm, nhưng không quá năm năm (5 năm) và thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò có thể được kéo dài thêm, nhưng không quá hai năm (2 năm).

Nếu phát hiện khí có khả năng thương mại nhưng chưa có thị trường tiêu thụ và chưa có các điều kiện về đường ống, phương tiện xử lý thích hợp, Nhà thầu được giữ lại diện tích phát hiện khí. Thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí không quá năm năm (5 năm) và trong trường hợp đặc biệt có thể được kéo dài thêm hai năm (2 năm) tiếp theo. Trong thời gian chờ đợi thị trường tiêu thụ và có các điều kiện về đường ống, phương tiện xử lý thích hợp, Nhà thầu phải tiến hành các công việc đã cam kết trong hợp đồng dầu khí.

Trong trường hợp bất khả kháng hoặc trong trường hợp đặc biệt khác, các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận phương thức tạm dừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí. Thời hạn tạm dừng do nguyên nhân bất khả kháng được kéo dài cho tới khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt. Thời hạn tạm dừng trong trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ Việt Nam quy định, nhưng không quá ba năm (3 năm).

Thời hạn kéo dài thêm giai đoạn tìm kiếm thăm dò, thời hạn giữ lại diện tích phát hiện khí có khả năng thương mại và thời hạn tạm dừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong trường hợp bất khả kháng hoặc trong trường hợp đặc biệt khác không tính vào thời hạn hợp đồng dầu khí.

Hợp đồng dầu khí có thể kết thúc trước thời hạn với điều kiện Nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và được các bên ký kết hợp đồng thoả thuận."

6. Điều 18 được sửa đổi như sau:

"Điều 18

Diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí không quá hai lô (2 lô).

Trong trường hợp đặc biệt, Chính phủ Việt Nam có thể cho phép diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí trên hai lô (2 lô)."

7. Điều 19 được bổ sung như sau :

"Điều 19

Nhà thầu phải hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

Diện tích đang thực hiện thoả thuận tạm dừng theo quy định tại Điều 17 của Luật này không phải hoàn trả trong thời hạn tạm dừng."

8. Bổ sung Điều 25a như sau :

"Điều 25a

Các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận mức thu hồi chi phí tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí tới bảy mươi phần trăm (70%) sản lượng dầu khí khai thác được hàng năm đối với các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí và tới năm mươi phần trăm (50%) đối với các dự án khác cho tới khi thu hồi xong."

9. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau :

"Điều 27

Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dầu khí trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải.

Trong trường hợp thương lượng, hoà giải không đạt kết quả, nếu các bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân Việt Nam, thì vụ tranh chấp được giải quyết tại trọng tài hoặc Toà án Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam; nếu một trong các bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân nước ngoài, thì vụ tranh chấp được giải quyết theo phương thức được ghi trong hợp đồng dầu khí; nếu các bên thoả thuận giải quyết tranh chấp tại trọng tài quốc tế, trọng tài của nước thứ ba hoặc trọng tài do các bên thoả thuận lựa chọn, thì vụ tranh chấp được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của các trọng tài này."

10. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau :

"Điều 28

1. Nhà thầu có các quyền sau đây:

a) Được hưởng những ưu đãi và những bảo đảm theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Được sử dụng các mẫu vật, số liệu, thông tin thu được để tiến hành các hoạt động dầu khí;

c) Được tuyển dụng người lao động để thực hiện các công việc của hợp đồng dầu khí trên cơ sở ưu tiên tuyển dụng người lao động Việt Nam;

d) Được thuê Nhà thầu phụ theo quy định của Luật này và phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế;

đ) Được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quy định tại Điều 34 của Luật này;

e) Được quyền sở hữu phần dầu khí của mình sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam;

g) Được xuất khẩu phần dầu khí của mình theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí mà không cần xin giấy phép xuất khẩu;

h) Được thu hồi vốn đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí.

2. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được mở tài khoản tại Việt Nam và nước ngoài; được chuyển thu nhập từ việc bán dầu khí thuộc phần thu hồi chi phí, lợi nhuận và các thu nhập hợp pháp khác thu được trong quá trình hoạt động dầu khí ra nước ngoài.

3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép mua ngoại tệ tại ngân hàng thương mại để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; được bảo đảm cân đối ngoại tệ đối với các dự án quan trọng."

11. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau :

"Điều 29

Nhà thầu phụ được hưởng các quyền quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 và Điều 34 của Luật này.

Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài được chuyển phần thu hồi chi phí và lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động dịch vụ dầu khí ra nước ngoài."

12. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau :

"Điều 30

Nhà thầu có các nghĩa vụ sau đây:

1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam;

2. Thực hiện các cam kết ghi trong hợp đồng dầu khí;

3. Nộp các loại thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam;

4. Chuyển giao công nghệ; đào tạo, sử dụng cán bộ, công nhân Việt Nam và bảo đảm quyền lợi của người lao động;

5. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong hoạt động dầu khí;

6. Báo cáo hoạt động dầu khí với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và Tổng công ty dầu khí Việt Nam;

7. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho đoàn thanh tra;

8. Thu dọn các công trình, thiết bị, phương tiện sau khi kết thúc hoạt động dầu khí theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;

9. Bán tại thị trường Việt Nam một phần dầu thô thuộc quyền sở hữu của mình theo giá cạnh tranh quốc tế khi Chính phủ Việt Nam yêu cầu và bán khí thiên nhiên trên cơ sở thoả thuận tại các dự án phát triển, khai thác khí."

13. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 32

Tổ chức, cá nhân khai thác dầu khí phải nộp thuế tài nguyên.

Thuế tài nguyên được tính theo sản lượng khai thác thực tế trong thời kỳ nộp thuế cho từng hợp đồng dầu khí.

Thuế suất thuế tài nguyên đối với dầu thô được quy định từ bốn phần trăm (4%) đến hai mươi lăm phần trăm (25%).

Thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được quy định từ không phần trăm (0%) đến mười phần trăm (10%).

Chính phủ Việt Nam quy định thuế suất cụ thể trong phạm vi khung thuế suất theo quy định tại Điều này tuỳ thuộc vào các điều kiện địa lý, kinh tế kỹ thuật của mỏ và mức sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên."

14. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 33

Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất năm mươi phần trăm (50%).

Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tại các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất ba mươi hai phần trăm (32%).

Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tối đa là hai năm (2 năm) và được giảm năm mươi phần trăm (50%) thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tối đa là hai năm (2 năm) tiếp theo. Việc miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ Việt Nam quy định.

Lợi nhuận tái đầu tư không thuộc đối tượng hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp."

15. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 34

Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu.

Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được được miễn thuế nhập khẩu.

Hàng tạm nhập tái xuất phục vụ cho hoạt động dầu khí được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu."

16. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 35

Ngoài các khoản thuế đã quy định tại các điều 32, 33 và 34 của Luật này, tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải nộp các khoản thuế khác, tiền thuê sử dụng mặt đất, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật Việt Nam mà làm thiệt hại đến lợi ích của tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí thì Nhà nước có biện pháp giải quyết thoả đáng đối với quyền lợi của các tổ chức, cá nhân đó theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần thiết nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ mà trong nước chưa sản xuất được không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động dầu khí phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam."

17. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 49

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó."

 

Điều 2

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.

 

Điều 3

Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật dầu khí cho phù hợp với Luật này.

 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000.

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE NATIONAL ASSEMBLY
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 19/2000/QH10
Hanoi, June 09, 2000
 
LAW
AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE PETROLEUM LAW
Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
This Law amends and supplements a number of articles of the Petroleum Law passed on July 6, 1993 by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam,
Article 1.- To amend and supplement a number of articles of the Petroleum Law as follows:
1. To add Article 2a as follows:
"Article 2a.-
Petroleum activities must comply with the provisions of the Petroleum Law and other relevant provisions of Vietnamese law.
In case of any discrepancy between the provisions of the Petroleum Law and other provisions of Vietnamese law on the same specific matter related to petroleum activities, the Petroleum Law’s provisions shall apply.
In cases where the Petroleum Law and other Vietnamese legislations have not prescribed a specific matter related to petroleum activities, the parties signing a petroleum contract may agree on the application of international laws and/or international practices in petroleum activities or foreign petroleum laws, provided that such international laws, international practices or foreign laws are not contrary to fundamental principles of Vietnamese law."
2. To add Points 11 and 12 to Article 3, as follows:
"11. Executors are organizations and/or individuals representing the parties to a petroleum contract and executing activities within the authorized scope.
12. Petroleum investment promotion projects are projects conducting petroleum activities in deep-water and offshore areas and areas with exceptionally difficult geographical and geological conditions according to the list of blocks decided by the Prime Minister."
3. Article 15 is amended and supplemented as follows:
"Article 15.-
A petroleum contract may be signed in the form of product-sharing contract, joint-venture contract or other contractual forms.
A petroleum contract must be in conformity with the model contract issued by the Vietnamese Government with the following principal contents:
1. Legal status of organizations and/or individuals that shall jointly sign the contract;
2. The contract’s object(s);
3. The area delimitation and the time schedule for returning the contractual area;
4. The contract’s duration;
5. Conditions for termination of the contract ahead of time or for the extension of the contract;
6. Commitments on working tempo and financial investment;
7. Rights and obligations of the contractual parties;
8. The recovery of investment capital, determination and distribution of profits; the host country’s right over fixed assets after the capital recovery and the contract termination;
9. Conditions for the assignment of rights and/or obligations of the contractual parties; the right of the Vietnam Oil and Gas Corporation to contribute investment capital;
10. Commitments on training and priority given to the employment of Vietnamese laborers and the use of Vietnamese services;
11. Responsibilities to protect the environment and ensure safety while conducting petroleum activities;
12. Methods of settling disputes which may arise from the contract and applicable laws.
In addition to provisions and clauses stipulated in the model contract, the contractual parties may agree on other provisions and clauses, which must not be contrary to this Law’s provisions and other relevant provisions of Vietnamese law.
The parties to a petroleum contract may agree to nominate a party from among them to act as the executor or hire an executor or establish a joint-execution company according to the Vietnamese Government’s regulations.
In cases where they obtain the Prime Minister’s consent, the parties to the petroleum contract may agree not to apply the model contract, but the contract to be signed must contain the principal contents prescribed in this Article."
4. Article 16 is amended and supplemented as follows:
"Article 16.-
Organizations and/or individuals wishing to sign petroleum contracts shall have to go through biddings under the specific regulations on bidding for projects on petroleum prospection, exploration and exploitation, promulgated by the Vietnamese Government.
In special cases, the Prime Minister may appoint bidders in order to select partners for signing petroleum contracts."
5. Article 17 is amended and supplemented as follows:
"Article 17.-
The term of a petroleum contract shall not exceed twenty five (25) years, of which the prospection and exploration period shall not exceed five (5) years.
For petroleum investment promotion projects and natural gas prospection, exploration and exploitation projects, the term of petroleum contracts shall not exceed thirty (30) years, of which the prospection and exploration period shall not exceed seven (7) years.
The term of a petroleum contract may be extended, but for not more than five (5) years. The prospection and exploration period may also be extended, but for not more than two (2) years.
If discovering gas with commercial value, while lacking the consumption market as well as conditions on pipelines and suitable treatment facilities, contractors may retain the areas where gas is found. The duration of retention of such an area shall not exceed five (5) years and may, in special cases, be extended for two (2) more years. Pending the consumption market and the conditions on pipelines and suitable treatment facilities, the contractors shall have to proceed with the work already committed in the petroleum contracts.
In force majeure circumstances or other special cases, the parties to a petroleum contract may agree upon the mode of temporary cessation of the exercise and performance of a number of rights and obligations specified in the petroleum contract. The temporary cessation period due to force majeure circumstances shall last till the disappearance of such force majeure events. The temporary cessation period in other special cases shall be specified by the Vietnamese Government, but it must not exceed three (3) years.
The extended prospection and exploration period, the period of retention of the area where gas with commercial value is found and the period of temporary cessation of the exercise and performance of a number of rights and obligations in a petroleum contract in force majeure circumstances or in other special cases shall not be counted into the term of such petroleum contract.
A petroleum contract may be terminated ahead of time provided that the contractor has fulfilled its committed obligations and such termination is agreed upon by the contractual parties.
6. Article 18 is amended as follows:
"Article 18.-
The prospection and exploration area for a petroleum contract shall not cover more than two (2) blocks.
In special cases, the Vietnamese Government may permit a prospection and exploration area for a petroleum contract to cover more than two (2) blocks."
7. Article 19 is supplemented as follows:
"Article 19.-
The contractors shall have to return the prospection and exploration areas according to the Vietnamese Government’s regulations.
Areas where temporary cessation agreements are effected according to provisions of Article 17 of this Law shall not be returned within the temporary cessation period."
8. To add Article 25a as follows:
"Article 25a.-
The parties to a petroleum contract may agree upon a level of recovery of expenses for petroleum prospection, exploration, field development and exploitation, of up to seventy percent (70%) of the annual petroleum output for petroleum investment promotion projects, and up to fifty percent (50%) for other projects, until the full recovery."
9. Article 27 is amended and supplemented as follows:
"Article 27.-
Disputes arising from petroleum contracts must be first of all settled through negotiations and conciliation.
In cases where negotiations and/or conciliation fail, if the disputing parties are Vietnamese organizations and individuals, the dispute shall be settled at a Vietnamese arbitration or court according to provisions of Vietnamese law. If one disputing party is a foreign organization or individual, the dispute shall be settled by mode stated in the petroleum contract. If the parties agree to settle their dispute at an international arbitration, the third country’s arbitration or an arbitration chosen by themselves, such dispute shall be settled according to the procedures of such arbitration.
10. Article 28 is amended and supplemented as follows:
"Article 28.-
1. A contractor shall have the following rights:
a/ To enjoy preferences and guarantees provided for by the Vietnamese law;
b/ To use samples, data and information which have been obtained for conducting petroleum activities;
c/ To recruit laborers to perform work of the petroleum contract on the basis of preferential employment of Vietnamese laborers;
d/ To hire sub-contractor(s) according to provisions of this Law and in conformity with international practices of the petroleum industry;
e/ To be exempted from import tax and export tax according to provisions of Article 34 of this Law;
f/ To own its petroleum portion after fulfilling the financial obligations toward the Vietnamese State;
g/ To export its petroleum portion as agreed upon in the petroleum contract without having to apply for export permit;
h/ To recover its investment capital as agreed upon in the petroleum contract.
2. Contractors being foreign organizations or individuals shall be entitled to open accounts in Vietnam and abroad; to transfer abroad income from the sale of petroleum being part of recovered expenses, profits and other lawful revenues earned in the course of petroleum activities.
3. Contractors being foreign organizations or individuals shall be entitled to buy foreign currencies at commercial banks to meet requirements of current transactions and other permitted transactions according to provisions of the legislation on foreign exchange management; and to have foreign currency balance ensured for important projects."
11. Article 29 is amended and supplemented as follows:
"Article 29.-
Sub-contractors shall enjoy rights prescribed at Points a and c, Clause 1, Article 28 and Article 34 of this Law.
Sub-contractors being foreign organizations and individuals shall be entitled to transfer abroad their recovered expenses and profits earned in the course of petroleum service activities."
12. Article 30 is amended and supplemented as follows:
"Article 30.-
A contractor shall have the following obligations:
1. To comply with the Vietnamese law;
2. To fulfill its commitments inscribed in the petroleum contract;
3. To pay taxes and fees as prescribed by the Vietnamese law;
4. To transfer technologies; to train and employ Vietnamese officials and workers, and to ensure laborers� interests;
5. To apply measures for environmental protection and ensuring of safety in petroleum activities;
6. To report petroleum activities to the competent State management agency(ies) and the Vietnam Oil and Gas Corporation;
7. To supply necessary documents to inspection delegations;
8. To remove and dismantle installations, equipment and facilities upon the termination of petroleum activities at the request of the competent State management agency(ies);
9. To sell on the Vietnamese market a portion of crude oil under its ownership at the international competitive price at the Vietnamese Government’s request and sell natural gas on the basis of agreements in gas development and exploitation projects."
13. Article 32 is amended and supplemented as follows:
"Article 32.-
Organizations and individuals that exploit petroleum must pay natural resources tax.
Natural resources tax shall be calculated according to the actual exploitation output in the taxation period for each petroleum contract.
Natural resources tax rate for crude oil shall be set at between four percent (4%) and twenty five percent (25%).
Natural resources tax rate for natural gas shall be set at between zero percent (0%) and ten percent (10%).
The Vietnamese Government shall prescribe specific tax rates within tax rate bracket stipulated in this Article, depending on the geographical, economic and technical conditions of petroleum fields and crude oil or natural gas output."
14. Article 33 is amended and supplemented as follows:
"Article 33.-
Organizations and individuals that conduct the petroleum prospection, exploration and exploitation shall have to pay enterprise income tax at the tax rate of fifty percent (50%).
Organizations and individuals that conduct the petroleum prospection, exploration and exploitation at petroleum investment promotion projects shall have to pay enterprise income tax at the tax rate of thirty two percent (32%).
Organizations and individuals that conduct the petroleum prospection, exploration and exploitation may be exempted from enterprise income tax for a maximum period of two (2) years and entitled to the fifty percent (50%) reduction of enterprise income tax for a maximum period of two (2) subsequent years. The exemption or reduction of enterprise income tax shall be provided for by the Vietnamese Government.
Profits for reinvestment shall not be subject to reimbursement of enterprise income tax."
15. Article 34 is amended and supplemented as follows:
"Article 34.-
Organizations and individuals that conduct the petroleum activities shall have to pay export tax and import tax according to provisions of the Law on Export Tax and Import Tax.
Equipment, machinery, spare parts and specialized transport means, which are necessary for petroleum activities shall be exempt from import tax.
Supplies necessary for petroleum activities which cannot be produced at home, shall be exempt from import tax.
Goods temporarily imported for re-export in service of petroleum activities shall be exempt from export tax and import tax.
Petroleum portion being part of natural resources tax of the State shall not subject to export tax."
16. Article 35 is amended and supplemented as follows:
"Article 35.-
In addition to taxes prescribed in Articles 32, 33 and 34 of this Law, organizations and individuals that conduct the petroleum activities shall have to pay other taxes, rental for the use of land surface and fees prescribed by the Vietnamese law. In cases where any changes in provisions of Vietnamese law cause damage to the interests of organizations and individuals that conduct the petroleum activities, the State shall take measures to adequately settle the interests of such organizations and individuals according to provisions of the Law on Foreign Investment in Vietnam.
Equipment, machinery, spare parts, specialized transport means and supplies which need to be imported to conduct the prospection, exploration and field development activities, which cannot be produced at home, shall not be subject to value added tax.
Foreign organizations and individuals that conduct petroleum activities shall have to pay tax on transfer of profits abroad according to provisions of the Law on Foreign Investment in Vietnam."
17. Article 49 is amended and supplemented as follows:
"Article 49.-
In cases where an international treaty which Vietnam has signed or acceded to contains provisions different from those of this Law, such international treaty’s provisions shall apply."
Article 2.- This Law takes effect from July 1st, 2000.
Article 3.- The Government shall amend and supplement documents detailing the implementation of the Petroleum Law to make them consistent with this Law.
This Law was passed on June 9, 2000 by the Xth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 7th session.
 

 
CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Nong Duc Manh

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Law 19/2000/QH10 PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi