- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 18/2026/TT-BNNMT quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 18/2026/TT-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Đặng Ngọc Điệp |
| Trích yếu: | Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 18/2026/TT-BNNMT
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày 27/03/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BNNMT quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31/03/2026.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng biển thuộc thẩm quyền giao của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Ngoài ra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi khu vực biển vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh cũng thuộc đối tượng áp dụng.
- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển liên vùng
- Đối với hoạt động nhận chìm, mức thu là 20.000 đồng/m3.
- Các hoạt động như làm cảng biển, khai thác dầu khí, xây dựng công trình trên biển, nuôi trồng thủy sản, khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, mức thu là 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển từ 06 hải lý đến hết vùng biển Việt Nam
- Mức thu cho hoạt động nhận chìm giảm dần từ 20.000 đồng/m3 trong vùng biển từ 06 đến 09 hải lý, xuống còn 15.000 đồng/m3 ngoài 15 hải lý.
- Đối với các hoạt động khác như làm cảng biển, xây dựng công trình, nuôi trồng thủy sản, mức thu dao động từ 7.300.000 đồng/ha/năm trong vùng biển từ 06 đến 09 hải lý, giảm xuống còn 4.000.000 đồng/ha/năm ngoài 15 hải lý.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31/03/2026 và áp dụng đến hết ngày 31/03/2031. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các bên liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét, giải quyết.
Xem chi tiết Thông tư 18/2026/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 31/03/2026
Tải Thông tư 18/2026/TT-BNNMT
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 18/2026/TT-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền
giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
_____________
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi khu vực biển vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh đối với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng biển liên vùng là vùng biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trở lên hoặc là vùng biển có một phần diện tích nằm trong vùng biển 06 hải lý, một phần nằm ngoài vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc của đảo lớn nhất của các đặc khu.
2. Vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý, từ 09 hải lý đến 12 hải lý, từ 12 hải lý đến 15 hải lý là vùng biển có ranh giới trong tương ứng là đường 06 hải lý, 09 hải lý, 12 hải lý; ranh giới ngoài tương ứng là đường 09 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý.
3. Vùng biển từ ngoài 15 hải lý là vùng biển có phạm vi từ đường 15 hải lý ra đến hết vùng biển Việt Nam.
4. Đường 06 hải lý, 09 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý được xác định bởi quỹ tích của tâm đường tròn có bán kính tương ứng bằng 06 hải lý, 09 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý tiếp xúc phía ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc của đảo lớn nhất của các đặc khu về phía biển.
Các vùng biển được giải thích tại Điều này chỉ nhằm để xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư này.
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển liên vùng
2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 7.500.000 đồng/ha/năm.
3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm.
4. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm.
5. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm.
6. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000 đồng/ha/năm.
Điều 4. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển từ 06 hải lý cho đến hết vùng biển của Việt Nam
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm:
2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.300.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.500.000 đồng/ha/năm.
3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.300.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm.
4. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 6.500.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 5.000.000 đồng/ha/năm.
5. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 5.000.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 4.000.000 đồng/ha/năm.
6. Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 5.500.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 4.500.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 3.000.000 đồng/ha/năm.
7. Trong trường hợp phạm vi khu vực biển được giao nằm trong nhiều vùng biển thì mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể được xác định cho từng phần diện tích khu vực biển thuộc các vùng biển tương ứng.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 31 tháng 3 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2031.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định mức thu tiền, thu, nộp tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi khu vực biển vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh đối với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, BHĐ. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!