Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư liên tịch 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong các công ty nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/01/2006 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Nguyễn Sinh Hùng, Nguyễn Thị Hằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/12/2005
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 - Luật sửa đổi Luật Ban hành VB QPPL 2025

TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư liên tịch 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư liên tịch 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư liên tịch 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCH CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2005
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 234/2005/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN, VIÊN CHỨC MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ TRONG CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Căn cứ Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức (gọi tắt là người lao động) một số ngành, nghề trong các công ty Nhà nước, liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. CHẾ ĐỘ ĂN ĐỊNH LƯỢNG

Đang theo dõi

1. Đối tượng áp dụng chế độ ăn định lượng quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Mức ăn định lượng gồm 5 mức: 32.000 đồng/ngày; 37.000 đồng/ngày; 45.000 đồng/ngày; 80.000 đồng/ngày và 110.000 đồng/ngày.

Các mức ăn này áp dụng cho các đối tượng quy định tại Phụ lục số 01 nêu trên.

Đang theo dõi

3. Cách tính: Mức ăn định lượng tính theo số ngày làm việc thực tế được quy định như sau:

Đang theo dõi

a. Đối với người lao động làm việc theo thời gian

- Làm việc theo tháng, thì số ngày làm việc thực tế được hưởng mức ăn không vượt quá số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng do công ty lựa chọn nhưng tối đa không vượt quá 26 ngày/tháng;

- Làm việc theo tuần, thì số ngày làm việc thực tế được hưởng mức ăn không vượt quá số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tuần do công ty lựa chọn nhưng tối đa không quá 6 ngày/tuần;

- Làm việc theo ngày, nếu làm từ 4 giờ trở lên được hưởng mức ăn cả ngày, dưới 4 giờ được hưởng 1/2 mức ăn.

Đang theo dõi

b. Đối với người lao động làm việc theo sản phẩm, khoán khối lượng công việc, thì ngày làm việc được hưởng mức ăn tính theo ngày định mức và mức độ hoàn thành công việc được giao. Trường hợp hoàn thành vượt định mức, thì ngày làm việc được hưởng mức ăn tối đa bằng số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng do công ty lựa chọn nhưng không vượt quá 26 ngày/tháng, nếu thời gian làm việc tính theo tháng hoặc bằng số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tuần do công ty lựa chọn nhưng không quá 6 ngày/tuần, nếu thời gian làm việc tính theo tuần.

Đang theo dõi

II. CHẾ ĐỘ THƯỞNG AN TOÀN

Đang theo dõi

1. Đối tượng áp dụng chế độ thưởng an toàn được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Mức thưởng an toàn gồm 2 mức: 20% và 15% lương cấp bậc, chức vụ.

Mức thưởng an toàn được áp dụng cho các đối tượng quy định tại Phụ lục số 02 nêu trên.

Đang theo dõi

3. Nguyên tắc thưởng

Đang theo dõi

a. Tập thể, cá nhân thực hiện đúng các quy định bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh theo tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thì được hưởng tiền thưởng.

Đang theo dõi

b. Tập thể, cá nhân để xảy ra sự cố mất an toàn thì căn cứ các mức độ gây thiệt hại, phạm vi ảnh hưởng, và trách nhiệm cụ thể không được thưởng cả tháng, cả quý hoặc cả năm kể từ ngày để xảy ra sự cố.

Đang theo dõi

c. Công ty, đơn vị phải xây dựng quy chế thưởng an toàn phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh để thưởng cho tập thể, cá nhân.

Đang theo dõi

4. Quỹ tiền thưởng

Đang theo dõi

a. Quỹ tiền thưởng an toàn được tính theo công thức sau:

Vtt = Lđh x Hcb x Lttct x Mtt x 12 tháng

Trong đó:

- Vtt: Quỹ tiền thưởng an toàn tính theo năm;

- Lđh: Lao động được hưởng tiền thưởng;

- Hcb: Hệ số lương cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ bình quân;

- Lttct: Mức lương tối thiểu của công ty (là mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định).

- Mtt: Mức tiền thưởng an toàn được hưởng (15%, 20%).

Đang theo dõi

b. Quỹ tiền thưởng được sử dụng trên cơ sở các quy định tại điểm 1, 2 và 3 nêu trên. Trường hợp do không bảo đảm an toàn nhưng đã chi vượt quỹ tiền thưởng quy định thì thực hiện giảm trừ tương ứng vào năm kế tiếp.

Đang theo dõi

III. PHỤ CẤP THỢ LẶN

Đang theo dõi

1. Đối tượng áp dụng: Thợ lặn xếp lương theo bảng lương B.7 trong thời gian lặn phục vụ các công trình dầu khí, giao thông, thủy lợi...

Đang theo dõi

2. Mức phụ cấp: Khi lặn sâu hơn 3 m thì mỗi giờ lặn thực tế được hưởng phụ cấp tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung như sau:

- Từ 03 m đến 10 m, áp dụng mức 0,1;

- Trên 10 m đến 20 m, áp dụng mức 0,25;

- Trên 20 m đến 30 m, áp dụng mức 0,4;

- Trên 30 m đến 40 m, áp dụng mức 0,55;

- Trên 40 m đến 50 m, áp dụng mức 0,7;

- Trên 50 m, cứ lặn sâu thêm 10 m thì phụ cấp tăng 0,1 nhưng mức tối đa không quá 1 lần mức lương tối thiểu chung.

Khi thực hiện các cuộc lặn phức tạp, khó khăn, nguy hiểm như: lặn ở nơi có dòng chảy xiết; có cấp sóng lớn; trong vùng có nổ mìn; có động vật nguy hiểm; hàn, cắt dưới nước với khoảng cách chật hẹp và tầm nhìn ngắn thì được tăng thêm 30% mức tương ứng quy định nêu trên.

Đang theo dõi

3. Cách tính: phụ cấp thợ lặn được tính theo số giờ lặn thực tế. Mức lương tối thiểu chung từ 01/01/2005 đến 30/9/2005 là 290.000 đồng/tháng; từ 01/10/2005 trở đi là 350.000 đống/tháng. Trường hợp Nhà nước thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp được tính trên mức lương tối thiểu chung mới theo quy định.

Đang theo dõi

IV. PHỤ CẤP ĐI BIỂN

Đang theo dõi

1. Đối tượng áp dụng bao gồm: người lao động thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam trong những ngày thực tế làm việc trên các giàn khoan, các tàu dịch vụ, tàu vận tải dầu khí, các công trình dầu khí trên biển.

Đang theo dõi

2. Mức phụ cấp: 110.000 đồng/ngày (tương đương 7 USD/ngày).

Đang theo dõi

3. Cách tính: phụ cấp đi biển được tính theo số ngày thực tế làm việc trên biển.

Đang theo dõi

V. CHẾ ĐỘ THIẾU NƯỚC NGỌT

Đang theo dõi

1. Đối tượng áp dụng: người lao động ở và làm việc tại vùng thiếu nước ngọt theo quy định.

Đang theo dõi

2. Điều kiện được hưởng

- Làm việc và ở tại những vùng thiếu nước ngọt do điều kiện thiên nhiên mà không thể khắc phục được từ 01 tháng trở lên.

- Làm việc trên các phương tiện đi biển không thể dự trữ nước ngọt được.

Đang theo dõi

3. Cách tính: Chi phí nước ngọt phục vụ cho sinh hoạt của người lao động được tính theo 5 tiêu chí sau:

- Số người thực tế đang làm việc và ở trên các phương tiện hoặc tại vùng thiếu nước ngọt;

- Tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo định mức bình quân 6 m3/người-tháng;

- Số ngày thiếu nước ngọt trong năm;

- Giá m3 nước ngọt (gồm cả chi phí vận chuyển từ nơi mua đến nơi ở và làm việc của người lao động);

- Tiền nước sinh hoạt đã tính trong tiền lương của người lao động (3.000 đồng/m3 x 6 m3/người-tháng).

Căn cứ vào các tiêu chí trên để xác định phần chênh lệch giữa chi phí thực tế mua và vận chuyển nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn trừ đi tiền nước sinh hoạt đã tính trong tiền lương.

Ví dụ: Một công ty có 200 người lao động ở và làm việc tại vùng thiếu nước ngọt 4 tháng/năm. Chi phí mua và vận chuyển 1 mét khối nước (m3) nước ngọt từ nơi mua đến nơi ở và làm việc của công nhân, nhân viên, viên chức là 9.000 đồng/m3 thì chi phí nước ngọt được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh trong một năm là:

(9.000 đồng/m3 - 3.000 đồng/m3) x 200 người x 6 m3/người-tháng x 4 tháng = 28.800.000đồng  .

Đang theo dõi

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của công ty, đơn vị

Đang theo dõi

a. Đối với công ty, đơn vị có người lao động được áp dụng chế độ ăn định lượng quy định tại mục I nêu trên, thì công ty, đơn vị phải tổ chức bữa ăn tại chỗ cho người lao động. Trên cơ sở mức ăn quy định, công ty, đơn vị, trích từ giá thành hoặc chi phí kinh doanh 70% còn 30% do người lao động đóng góp. Công ty, đơn vị không được trả tiền hoặc giảm bớt mức ăn bằng cách không thu 30% đóng góp của người lao động.

Trường hợp do tổ chức sản xuất, tính chất công việc, người lao động làm việc phân tán nhỏ lẻ mà công ty không thể tổ chức bữa ăn tại chỗ thì cấp tiền bằng 70% mức định lượng được hưởng. Công ty phải phối hợp với ban chấp hành công đoàn cùng cấp lập danh sách đối tượng làm công việc phải phân tán nhỏ lẻ được cấp tiền trình Hội đồng quản trị, hoặc Giám đốc công ty quyết định và công bố công khai trong công ty.

Người lao động hưởng chế độ ăn định lượng thì không hưởng chế độ ăn ca, chế độ bồi dưỡng nặng nhọc, độc hại bằng hiện vật. Khi chuyển làm công việc khác không thuộc đối tượng ăn định lượng thì thôi hưởng chế độ ăn định lượng.

Đang theo dõi

b. Đối với công ty có người lao động được áp dụng chế độ thưởng an toàn quy định tại mục II nêu trên, thì hàng năm công ty phải xác định quỹ thưởng an toàn đồng thời phối hợp với Ban chấp hành công đoàn công ty xây dựng quy chế thưởng an toàn trình Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc ban hành. Trong quy chế cần căn cứ vào tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm an toàn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để xác định rõ tiêu chí thưởng đối với tập thể, cá nhân và các trường hợp mất an toàn không được thưởng. Quy chế thưởng an toàn phải công bố công khai trong công ty và phổ biến đến từng người lao động.

Đang theo dõi

c. Đối với công ty có người lao động được áp dụng phụ cấp thợ lặn, phụ cấp đi biển, thì công ty phải lập kế hoạch và chi trả cho người lao động phụ cấp thợ lặn, phụ cấp đi biển theo quy định tại mục III, IV nêu trên.

Đang theo dõi

d. Công ty có trách nhiệm cung cấp nước sinh hoạt cho người lao động làm việc ở vùng thiếu nước ngọt theo quy định tại mục V nêu trên. Trường hợp do tổ chức sản xuất, tính chất công việc người lao động làm việc phân tán nhỏ lẻ hoặc ở những vùng xa xôi hẻo lánh, không thể cung cấp nước sinh hoạt thường xuyên được thì công ty cấp tiền mua nước ngọt (phần chênh lệch giữa giá mua, vận chuyển thực tế trừ đi phần tiền nước sinh hoạt đã tính trong tiền lương) cho người lao động.

Đang theo dõi

2. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

- Hướng dẫn các công ty thuộc quyền quản lý thực hiện các chế độ theo đúng quy định của Nhà nước.

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định vùng thiếu nước ngọt trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động trong các công ty thuộc quyền quản lý.

Đang theo dõi

3. Hạch toán: 70% mức ăn định lượng, tiền thưởng an toàn, phụ cấp thợ lặn, phụ cấp đi biển, chi phí mua nước ngọt quy định tại mục I, II, III, IV và V được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh nhưng không tính trong đơn giá tiền lương và quỹ lương theo đơn giá của công ty.

Bổ sung
Đang theo dõi

VII. HIỆU LỰC THI HÀNH

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Thông tư số 06/LB-TT ngày 28 tháng 02 năm 1997 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với công nhân, viên chức một số ngành nghề đặc biệt trong các doanh nghiệp; Thông tư số 20/1999/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 9 năm 1999 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 121/1999/QĐ-TTg ngày 8 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương và thu nhập của Tổng công ty Điện lực Việt Nam; Thông tư số 04/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 9 tháng 01 năm 1999 của  Liên Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội - BộTài chính hướng dẫn mức khoán chi phí ăn định lượng bằng ngoại tệ đối với công nhân, viên chức làm việc trên tàu vận tải biển đi nước ngoài.

Đang theo dõi
2. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các công ty phản ánh về Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính xem xét, giải quyết.
 
Đang theo dõi

 BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
 



Nguyễn Sinh Hùng

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
 



Nguyễn Thị Hằng

 

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư liên tịch 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong các công ty nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư liên tịch 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC

10

Quyết định 1114/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc đính chính Thông tư liên tịch số 16/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15/8/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 72/2008/QĐ-TTg ngày 30/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 quy định chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành nghề trong các công ty nhà nước

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính, Giao thông, Hàng hải, An ninh trật tự

image

Nghị định 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tài chính-Ngân hàng

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×