Quyết định 85/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 85/2008/QĐ-TTg NGÀY 03 THÁNG 07 NĂM 2008

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ KÊ KHAI TÀI SẢN,

THU NHẬP THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 11 ĐIỀU 6 NGHỊ ĐỊNH

SỐ 37/2007/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ

VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hiện đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, lực lượng vũ trang.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cụ thể hoá danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để thực hiện việc kê khai tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Căn cứ vào Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo quyết định này, đề nghị Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan Trung ương của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội quy định cụ thể danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập để thực hiện việc kê khai tài sản theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành và địa phương phản ảnh về Bộ Nội vụ để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

DANH MỤC

NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg

ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ)

Nhóm A. Những người trực tiếp làm công tác quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước bao gồm:

I. Người đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và Văn phòng Hội đồng nhân dân được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bố trí làm việc ở những vị trí công tác sau đây:

1. Kế toán.

2. Thủ quỹ

3. Thủ kho.

4. Mua sắm vật tư, tài sản, phương tiện.

5. Cấp phát vật tư, nhiên liệu và trang thiết bị.

II. Người đang làm việc trong quân đội nhân dân Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền bố trí làm việc ở những vị trí công tác sau đây:

1. Nhân viên: quản lý, tài chính từ cấp tiểu đoàn và tương đương trở lên.

2. Nhân viên, thủ kho: vũ khí, khí tài, quân nhu, xăng dầu, doanh trại từ cấp Trung đoàn và tương đương trở lên.

3. Trợ lý Hậu cần từ cấp Tiểu đoàn và tương đương trở lên.

4. Trợ lý: tài chính, quân nhu, xăng dầu, doanh trại từ cấp Trung đoàn và tương đương trở lên.

5. Nhân viên và trợ lý bảo đảm vật chất, vật tư kỹ thuật từ cấp Sư đoàn và tương đương trở lên.

6. Nhân viên, thủ kho: vật tư, trang thiết bị, dược các bệnh viện.

7. Nhân viên: giám sát, kế toán và trợ lý các Ban Quản lý dự án.

8. Thủ quỹ, kế toán tổng hợp, theo dõi vốn, ngân sách các doanh nghiệp.

9. Đội trưởng đội thi công, Chủ nhiệm công trình, Xưởng trưởng, Trạm trưởng của các doanh nghiệp.

10. Tổ trưởng Điện nước, Tổ Chế biến; Xưởng trưởng Xưởng in, Xưởng Sửa chữa của các nhà trường và tương đương.

III. Người đang làm việc trong Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền bố trí làm việc ở những vị trí công tác sau đây:

1. Thủ kho.

2. Thủ quỹ.

3. Quản lý vốn.

4. Quản lý vật tư, tài sản, phương tiện.

5. Quản lý dự án.

6. Thẩm định dự án.

7. Quản lý công trình.

8. Kế hoạch đầu tư.

9. Mua sắm, cấp phát.

10. Quản lý vũ khí, khí tài.

11. Quản lý trang cấp.

Nhóm B. Những người trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong các lĩnh vực sau đây:

I. Tổ chức cán Bộ

1. Phân bổ kế hoạch kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán Bộ, công chức.

2. Tổ chức tuyển dụng cán Bộ, công chức, viên chức.

3. Tổ chức thi nâng ngạch các ngạch công chức, viên chức.

4. Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán Bộ, công chức.

5. Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổ chức Bộ máy và biên chế.

6. Thẩm định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức phi chính phủ, Hội nghề nghiệp.

7. Thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính các cấp.

8. Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

II. Tài chính, ngân hàng

1. Quản lý các đối tượng nộp thuế.

2. Thu thuế, kiểm soát thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT), quyết toán thuế, quản lý và cấp phát ấn chỉ.

3. Kiểm hóa hàng hoá xuất nhập khẩu.

4. Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách.

5. Cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, tổ chức tín dụng.

6. Thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại các tổ chức tín dụng nhà nước; thẩm định và cho vay tín dụng.

7. Xử lý công nợ, các khoản nợ xấu; hoạt động mua và bán nợ; thẩm định, định giá trong đấu giá.

8. Cấp phát tiền, hàng thuộc Kho bạc Nhà nước và dự trữ quốc gia.

9. Thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

10. Cấp phép hoạt động ngoại hối.

11. Giám sát hoạt động ngân hàng.

III. Công thương

1. Cấp các loại giấy phép liên quan đến xuất nhập khẩu, dịch vụ thương mại.

2. Cấp giấy phép liên quan đến việc bảo đảm tiêu chuẩn an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

3. Kiểm soát thị trường.

IV. Xây dựng

1. Cấp giấy phép trong lĩnh vực xây dựng.

2. Thẩm định dự án xây dựng.

3. Quy hoạch xây dựng.

4. Theo dõi và quản lý các công trình xây dựng.

5. Thẩm định, giám định chất lượng các công trình xây dựng.

6. Theo dõi, thẩm định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều phối, đền bù, giải phóng mặt bằng, quyết toán kinh phí thuộc các Ban Quản lý dự án công trình xây dựng.

V. Giao thông

1. Giám định kỹ thuật các công trình giao thông, đăng kiểm các loại phương tiện giao thông thuộc lĩnh vực hàng không, hàng hải, đường sắt, đường Bộ, đường thuỷ.

2. Quản lý công trình giao thông.

3. Theo dõi, thẩm định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều phối, đền bù, giải phóng mặt bằng, quyết toán kinh phí thuộc các Ban Quản lý dự án công trình giao thông.

4. Giải quyết các vấn đề có liên quan đến nghĩa vụ, quyền, lợi ích của người tham gia giao thông và quy định về bảo đảm an toàn đối với các phương tiện tham gia giao thông.

VI. Y tế

1. Cấp giấy chứng nhận vệ sinh, an toàn thực phẩm.

2. Cấp giấy chứng nhận hành nghề y, dược.

3. Cấp phép giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm.

4. Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc tân dược.

5. Cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất diệt côn trùng, khử trùng.

6. Cấp giấy chứng nhận nhập khẩu mỹ phẩm.

7. Kiểm định tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

8. Theo dõi, quản lý, giám sát, cung ứng các loại thuốc; dược liệu, dụng cụ, thiết bị vật tư y tế; các loại sản phẩm màu liên quan đến việc bảo vệ chăm sóc sức khoẻ con người và lợi ích xã hội.

9. Thẩm định và định giá các loại thuốc tân dược.

VII. Văn hoá - Thể thao và Du lịch

1. Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

2. Cấp giấy phép công nhận cơ sở lưu trú du lịch.

3. Cấp giấy phép công nhận di tích lịch sử xếp hạng cấp quốc gia.

4. Cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ.

5. Cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài.

6. Cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

7. Cấp giấy phép xuất nhập khẩu và phổ biến các ấn phẩm văn hoá.

8. Thẩm định hồ sơ xếp hạng khách sạn.

9. Thẩm định và cấp phép chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn tại Việt Nam.

10. Thẩm định, phê duyệt các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật.

11. Phê duyệt hoặc thoả thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt.

VIII. Thông tin và Truyền thông

1. Cấp giấy phép hoạt động về Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin, Báo chí và Xuất bản.

2. Cấp và phân bổ tài nguyên thông tin (kho số, tần số, tài nguyên Internet và quỹ đạo vệ tinh).

3. Quản lý các chương trình quảng cáo trên các phương tiện phát thanh, truyền hình và trên Internet.

4. Phân bổ, thẩm định và quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.

IX. Tài nguyên và Môi trường

1. Cấp giấy phép chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.

2. Cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

3. Cấp giấy phép xử lý, vận chuyển chất thải nguy hại.

4. Cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.

5. Cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.

6. Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.

7. Bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất và giao hạn mức đất; quản lý việc áp dụng đền bù, xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng bồi thường, được hỗ trợ; mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng.

8. Xử lý vi phạm về môi trường.

X. Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Cấp giấy cho thuê đất, giao đất; quản lý động vật thuộc danh mục quý hiếm.

2. Kiểm dịch động vật.

3. Kiểm lâm.

4. Kiểm soát thú y, thuốc bảo vệ thực vật, bệnh động vật và gia súc, gia cầm.

5. Theo dõi, quản lý bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, quản lý chất lượng an toàn vệ sinh và thú y thủy sản.

XI. Đầu tư và Ngoại giao

1. Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đần tư của nước ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nước ngoài.

2. Thẩm định dự án.

3. Đấu thầu và quản lý đấu thầu.

4. Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.

5. Quản lý quy hoạch.

6. Quản lý khu công nghiệp - khu chế xuất.

7. Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.

8. Quản lý ODA.

9. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ lãnh sự.

XII. Tư pháp

1. Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự ở các cấp.

2. Thẩm tra viên thi hành án dân sự.

3. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, đăng ký giao dịch bảo đảm.

4. Cải chính tư pháp, chứng nhận tư pháp.

XIII. Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việt ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Thẩm định hồ sơ thành lập các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề; cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề; phân bổ chỉ tiêu, kinh phí dạy nghề.

3. Thẩm định hồ sơ người có công; dự toán, duyệt, cấp phát kinh phí trả trợ cấp ưu đãi, kinh phí thực hiện ưu đãi ngoài trợ cấp và các chương trình ưu đãi xã hội khác đối với người có công.

XIV. Khoa học và Công nghệ

1. Hợp tác, trao đổi khoa học và công nghệ có yếu tố nước ngoài.

2. Thẩm định hồ sơ, thủ tục có liên quan đến việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trong phạm vi quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật.

3. Thẩm định, giám định công nghệ đối với các dự án đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và của các chương trình phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật.

4. Thẩm định và tư vấn cấp các văn bằng sở hữu trí tuệ.

XV. Giáo dục và Đào tạo

1. Tuyển sinh, đào tạo thuộc các trường công lập (các trường do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên).

2. Phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo cho các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân; phân bổ chỉ tiêu đào tạo sau đại học và chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài.

3. Thẩm định, phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng của các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

4. Thẩm định sách giáo khoa, giáo cụ giảng dạy và các vật tư kỹ thuật khác phục vụ giảng dạy, nghiên cứu

5. Thẩm định hồ sơ thành lập các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

6. Quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.

7. Phân bổ, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.

XVI. Quốc phòng

1. Trợ lý chính sách Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã,

2. Trưởng ban thuộc Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, trung đoàn và tương đương.

3. Giám đốc trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

4. Trạm trưởng, Phó trạm trưởng thuộc Đồn biên phòng.

5 . Trợ lý quân lực, trợ lý cán Bộ cấp Trung đoàn trở lên.

6. Trợ lý quản lý học viên, tuyển sinh, chính sách, bảo hiểm của các nhà trường.

XVII. Công an

1. Cấp hộ chiếu, quản lý xuất nhập cảnh, nhập cư, cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam.

2. Kiểm soát cửa khẩu.

3. Đăng ký và cấp biển số các loại phương tiện giao thông đường Bộ; tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý về an toàn giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt.

4. Đăng ký, quản lý hộ khẩu.

5. Đăng ký, quản lý các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

6. Trinh sát (các lĩnh vực Kinh tế, Hình sự, Ma tuý, Môi trường, chống tham nhũng).

7. Duyệt thiết kế phòng cháy; kiểm tra an toàn phòng cháy.

8. Tuyển công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân, tuyển sinh, tuyển dụng cán Bộ, công chức.

9. Xử lý vi phạm và trật tự an toàn xã hội.

10. Giám thị và Quản giáo tại các trại giam, trại tạm giam, Trung tâm Giáo dưỡng và Phục hồi nhân phẩm.

XVIII. Thanh tra và Phòng, chống tham nhũng

1. Làm công tác thanh tra trên tất cả các lĩnh vực được quy định tại Quyết định này trừ những người được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên (đã   có quy định về nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập tại khoản 10 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập).

2. Giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân.

3. Làm công tác phòng, chống tham nhũng.

Trên đây là Danh mục những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập./.

 

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

Thuộc tính văn bản
Quyết định 85/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 85/2008/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 03/07/2008 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương , Cán bộ-Công chức-Viên chức , Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí , Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
----------

No. 85/2008/QD-TTg

Hanoi, July 3, 2008

 

DECISION

PROMULGATING THE LIST OF PERSONS OBLIGED TO MAKE ASSET AND INCOME DECLARATIONS UNDER CLAUSE 11, ARTICLE 6 OF THE GOVERNMENS DECREE No. 37/2007/ ND-CPOFMARCH 9, 2007, ON ASSET AND INCOME TRANSPARENCY

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the November 29, 2005 Law Against Corruption;
Pursuant to Clause 11, Article 6 of the Governments Decree No. 37/2007/ND-CP of March 9, 2007, on asset and income transparency;
At the proposal of the Minister of Home Affairs,

DECIDES:

Article 1. To promulgate together with this Decision the list of persons obliged to make asset and income declarations, who are working in state administrative agencies or serving in the armed forces.

Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, and provincial/ municipal Peoples Councils and Peoples Committees shall make lists of persons obliged to make asset and income declarations working in their agencies, organizations or units in order to organize asset declaration by these persons under this Decree.

Article 2. This Decision takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."

Based on the list of persons obliged to make asset and income declarations promulgated together with this Decision, the National Assemblys Office, the State Presidents Office, the Supreme Peoples Court, the Supreme Peoples Procuracy, central bodies of the Communist Party of Vietnam and other sociopolitical organizations shall draw up specific lists of persons obliged to make asset and income declarations in order to organize asset declaration by these persons under law.

Article 3. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, and presidents of provincial/municipal Peoples Committees shall implement this Decision. Any problems arising in the course of implementation should be reported by ministries, branches and localities to the Ministry of Home Affairs for summing up and submission to the Prime Minister for study and appropriate amendments and supplements.

 

 

PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

LIST

OF PERSONS OBLIGED TO MAKE ASSET AND INCOME DECLARATIONS
(Promulgated together with the Prime Ministers Decision No. 85/2008/QD-TTg of July 3, 2008)

GROUP A: PERSONS DIRECTLY PERFORMING THE MANAGEMENT OF STATE BUDGET AND ASSETS, INCLUDING:

I. Persons who are working in state administrative agencies of all levels, bodies of the Communist Party of Vietnam and other socio-political organizations, the National Assemblys Office, the State Presidents Office and Peoples Councils offices, and assigned by competent agencies, organizations or units to work as:

1. Accountants.

2. Cashiers.

3. Storekeepers.

4. Persons in charge of procurement of materials, assets and working tools.

5. Persons in charge of supply or allocation of materials, fuels and equipment.

II. Persons who are working in the Vietnam Peoples Army and assigned by competent agencies to work as:

1. Staff members engaged in managerial or financial activities at battalion and equivalent or higher levels.

2. Keepers and head keepers of stores of weapons, military equipment, military supplies, petrol and oil, and barracks at regiment and equivalent or higher levels.

3. Logistical assistants at battalion and equivalent or higher levels.

4. Financial, military supplies, petrol and oil, and barrack assistants at regiment and equivalent or higher levels.

5. Staff members and assistants in charge of supply of materials and technical supplies at division and equivalent or higher levels.

6. Keepers and head keepers of stores of supplies, equipment and pharmaceuticals of hospitals.

7. Staff members engaged in supervising, accounting and assisting activities of project management units.

6. Cashiers, general accountants and persons in charge of monitoring capital and budgets of enterprises.

7. Heads of construction teams, managers of works, heads of workshops or stations of enterprises.

8. Cashiers, general accoutants and persons in charge of monitoring capital and budgets of enterprises.

9. Heads of construction teams, managers of works, heads of workshops or stations of enterprises.

10.Heads of electricity and water teams or processing teams; heads of printing or repair workshops of schools or equivalent units.

III. Persons who are working in the Vietnam Public Security Force and assigned by competent agencies to work as:

1. Storekeepers.

2. Cashiers.

3. Persons in charge of capital management.

4. Persons in charge of supplies, asset and tool management

5. Persons in charge of project management.

6. Persons in charge of project evaluation.

7. Persons in charge of construction work management

8. Persons in charge of planning and investment.

9. Persons in charge of procurement and supply.

10. Persons in charge of weapons and military equipment.

11. Persons in charge of equipping and allocation.

GROUP B: PERSONS WHO WORK IN DIRECT CONTACT WITH, AND HANDLE AFFAIRS OF, AGENCIES, ORGANIZATIONS, UNITS AND INDIVIDUALS IN THE FOLLOWING DOMAINS:

I. Organization and personnel

1. Allocation of planned funds for training and re-training of cadres and public servants.

2. Organization of recruitment of cadres, public servants and employees.

3. Organization of examinations for promotion of public servant and employee ranks.

4. Verification of personal details of cadres and public servants to be appointed, transferred, shifted, trained or retrained.

5. Examination of dossiers or apparatus organization and payrolls for submission to competent authorities for approval.

6. Evaluation of schemes on establishment or reorganization of state agencies, organizations and enterprises, non-governmental organizations and professional associations.

7. Examination of dossiers of request for establishment of new administrative units, or consolidation, division or adjustment of boundaries of existing administrative units at all levels.

8. Examination of dossiers on emulation, commendation or discipline forms for submission to competent authorities for decision.

II. Finance and banking

1. Management of taxpayers.

2. Collection, control and refund of value- added tax (VAT), tax finalization, management and issuance of tax forms.

3. Inspection of imports and exports.

4. Verification, inspection and settlement of operating funds under the budget law.

5. Issuance of operation licenses for banks and credit institutions.

6. Performance of credit operations at state credit institutions; examination of dossiers and provision of credit loans.

7. Handling of debts and bad debts; debt purchase and sale; price appraisal and pricing in auctions.

8. Allocation of money and commodities from the State Treasury and the National Reserves.

9. Payment of social insurance and medical insurance indemnities.

10. Issuance of foreign exchange operation licenses.

11. Supervision of banking operations.

III. Industry and trade

1. Issuance of import, export and trade service licenses and permits of various kinds.

2. Issuance of licenses related to the assurance of safety standards in production and business.

3. Market control.

IV. Construction

1. Issuance of construction permits.

2. Evaluation of construction projects.

3. Construction planning.

4. Monitoring and management of construction works.

5. Verification and assessment of the quality of construction works.

6. Monitoring, evaluation, planning, control, supervision, coordination, compensation and ground clearance of construction works and settlement of operating funds of construction project management units.

V. Transport

1. Technical assessment of traffic works and registry of vehicles and vessels of all kinds for
airway, marine, railway, road and waterway transport.

2. Management of traffic works.

3. Monitoring, evaluation, planning, control, supervision, coordination, compensation and ground clearance of traffic works and settlement of operating funds of traffic project management units.

4. Settlement of matters related to obligations, rights and benefits of persons joining traffic and regulations on assurance of safety for means of transport joining traffic.

VI. Health

1. Issuance of food hygiene and safety certificates.

2. Issuance of medical or pharmaceutical practice certificates.

3. Issuance of livestock feed production licenses and certificates of satisfaction of standards of livestock feed production establishments.

4. Issuance of western medicine import permits.

5. Issuance of insecticidal or germicidal chemical import permits.

6. Issuance of cosmetic import certificates.

7. Inspection of product standard and quality.

8. Monitoring, management, supervision and supply of medicines of all kinds; pharmaceutical materials, medical instruments, equipment and supplies; color products of all kinds for protection of and care for human health and public interests.

9. Price appraisal and pricing of western medicines of all kinds.

VII. Culture, Sports And Tourism

1. Issuance of international travel business licenses.

2. Issuance of licenses for tourist accommodation establishments.

3. Issuance of certificates recognizing historical relics classified as national relics.

4. Issuance of archaeological exploration and excavation permits.

5. Issuance of permits for bringing relics or antiques abroad.

6. Issuance of licenses for professional art performance.

7. Issuance of permits for import, export and popularization of cultural publications.

8. Examination of dossiers for hotel rating.

9. Examination of dossiers of application and issuance of permits for programs, items and plays to be performed by Vietnamese organizations and individuals abroad, and permits for those to be performed by foreign organizations and individuals in Vietnam.

10. Evaluation and approval of projects on conservation, embellishment and restoration of national relics and special national relics under law.

11. Approval of or agreement on the construction of works in protection zone II for national relics and special national relics.

VIII. Informationand Communication

1. Issuance of licenses for operation in the domains of post, telecommunications, information technology, press and publication.

2. Supply and allocation of information resources (numerical stores, frequencies, Internet resources and satellite orbits).

3. Management of advertisement programs on radio and television broadcasts and the Internet.

4. Allocation, evaluation and management of projects and schemes in the domains of infoimation technology and communication.

IX. Natural Resources And Environment

1. Issuance of land use rights certificates and certificates of ownership of or right to use assets attached to land.

2. Issuance of permits for mineral survey, exploration, exploitation and processing.

3. Issuance of permits for hazardous waste treatment and transportation.

4. Issuance of certificates of environmental standard conformity.

5. Issuance of permits for water resource exploration, exploitation and use, and for discharge of wastewater into water sources.

6. Handling of dossiers for land allocation, lease, recovery or use purpose change, registration of land use rights, and ownership of and right to use assets attached to land.

7. Sale or lease of assets attached to land and assignment of land use norms; management of payment of compensations, identification of land users eligible for compensations or supports; compensation and support levels applicable to ground clearance.

8. Handling of environment-related violations.

X. Agriculture And Rural Development

1. Issuance of land lease or allocation certificates; management of animals on the list of precious and rare animals.

2. Animal quarantine.

3. Forest ranger.

4. Control of veterinary medicine, plant protection drugs, and animal, cattle and poultry diseases.

5. Monitoring and management of protection of aquatic resources, management of quality, safety and hygiene of aquatic products, and veterinary medicine for aquatic animals.

XI. Investment And Foreign Affairs

1. Evaluation and issuance of certificates of foreign investment in Vietnam and offshore investment by Vietnamese entities.

2. Evaluation of projects.

3. Bidding and management of bidding.

4. Elaboration, allocation and management of capital plans.

5. Planning management.

6. Management of industrial parks and export-processing zones.

7. Management of enterprises and business registration.

8. Management of official development assistance (ODA).

9. Receipt and processing of consular dossiers.

XII. Justice

1. Enforcers of civil judgment enforcement agencies at all levels.

2. Civil judgment enforcement inspectors.

3. Registration of marriages involving foreign elements, registration of security transactions.

4. Judicial correction, judicial certification.

XIII. Labor, War Invalids And Social Affairs

1. Examination of dossiers of application for licenses for provision of services of sending Vietnamese laborers to work abroad under contracts.

2. Examination of dossiers for establishment of vocational colleges and secondary schools; issuance of job training registration certificates to job-training establishments; allocation of job-training quotas and funds.

3. Examination of dossiers of people with meritorious services; estimation, approval and allocation of funds for payment of preferential allowances, provision of incentives other than allowances, and other programs on social preferences for people with meritorious services.

XIV. Science And Technology

1. Scientific and technological cooperation and exchange involving foreign elements.

2. Examination of dossiers and procedures for the issuance, modification, revocation and extension of permits, licenses, certificates and registration certificates within the scope of state management of science and technology according to the task assignment and responsibility decentralization by competent state agencies and under law.

3. Technological evaluation and assessment of domestic investment and foreign investment projects and socio-economic development programs under law.

4. Examination of dossiers of application for and provision of consultancy on intellectual property titles.

XV. Education And Training

1. Enrollment and training of students in public schools (those founded by the State with their material foundations built with state investment and operating funds for regular expenditures covered by the state budget).

2. Allocation of enrollment and training quotas to schools in the national educational system; allocation of postgraduate training and overseas training quotas.

3. Evaluation and approval of programs on training or retraining of schools in the national educational system.

4. Assessment of textbooks, teaching aids and other technical supplies for teaching and research activities.

5. Examination of dossiers for establishment of schools in the national educational system.

6. Management of projects and schemes in the domain of education and training.

7. Allocation and evaluation of scientific research projects in the domain of education and training.

XVI. Defense

1. Policy assistants of military commands of rural districts, urban districts or provincial towns.

2. Heads of military commands of rural districts, urban districts or provincial towns, or command posts of regiments or equivalent units.

3. Directors of job training and recommendation centers of provinces or centrally run cities.

4. Heads or deputy heads of border-guard stations.

5. Military force assistants and personnel assistants at regiment or higher levels.

6. Assistants for management of students, enrollment, policies and insurance of schools.

XVII. Public Security

1. Issuance of passports, management of entry, exit, immigration and residence of foreigners in Vietnam.

2. Border-gate control.

3. Registration and issuance of number plates of road vehicles; patrol, inspection, control and handling of violations of road, waterway and railway traffic safety regulations.

4. Household registration and management.

5. Registration and management of conditional business lines.

6. Scouting (in economic, criminal, anti-narcotic, environmental or anti-corruption activities).

7. Approval of fire prevention designs; inspection of fire safety.

8. Conscription of citizens for termed service in the Public Security Force; enrollment of students and recruitment of cadres and public servants.

9. Handling of violations and social order and safety.

10. Wardens and superintendents at prisons, detention camps, educational centers and reformatories.

XVIII. Inspection And Corruption Prevention And Combat

1. Persons engaged in inspection work in all domains specified in this Decision, except for those appointed to the rank of inspector (governed by the provisions on the obligation to make asset and income declarations in Clause 10. Article 6 of the Governments Decree No. 37/2007/ND-CP of March 9, 2007, on asset and income transparency).

2. Settlement of complaints and denunciations of agencies, organizations, units and individuals.

3. Persons engaged in anti-corruption activities.

Above is the list of persons obliged to make asset and income declarations under Clause 11, Article 6 of the Governments Decree No. 37/2007/ND-CP of March 9, 2007, on asset and income transparency.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!